Điều 41. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y, cơ quan
Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng,
Cảnh sát biển
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xử phạt đối với hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 14;
Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 23; Điều
24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32
Nghị định này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12;
Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều
21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29;
Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này.
2. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về
chăn nuôi, thú y, Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường:
a) Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi
và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15;
Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều
24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32
Nghị định này;
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều
12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20;
Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều
29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;
c) Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y xử phạt đối với hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12;
Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều
21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29;
Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;
d) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y thành
lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y xử phạt đối
với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10;
Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều
19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27;
Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;
đ) Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, Thủ
trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chức năng,
nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y xử
phạt theo quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều
13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21;
Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều
30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;
e) Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Trưởng
đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực
Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi
cục trưởng Chi cục về lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
quy định tại khoản 4 Điều 28 và Điều 32 Nghị định này.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan, cơ quan
Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
a) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan, những
người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính,
có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục
hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại khoản
3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 17; Điều
19; Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1,
điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản
6 Điều 30 và Điều 32 Nghị định này;
b) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị
trường, những người có thẩm quyền của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung,
biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi
quy định tại Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19;
Điều 20; Điều 30; khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;
c) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, những
người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp
khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy
định tại các Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều
24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; khoản 5 Điều 31 và Điều 32
Nghị định này;
d) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng,
những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện
pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi
quy định tại khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 17; Điều 19;
Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm
b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều
30 và Điều 32 Nghị định này;
đ) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển, những
người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc
phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại
khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm b, c
khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 30
và Điều 32 Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH