法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

Số hiệu
211/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
16 tháng 6, 2026
Số điều
45
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________

_____________________________________

Số: 211/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về

chăn nuôi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử

phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản,

thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với

hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy

định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính

phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên

quan để xử phạt.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm

hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại

Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm

vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được

thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.

3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp

luật thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử

phạt như đối với cá nhân.

Điều 3Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành

chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, vi phạm

hành chính nhiều lần

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi là 01 năm. Đối với

hành vi vi phạm hành chính trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu

giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm

chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 7; khoản 2,

điểm b khoản 3 Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 4, khoản 5 Điều 11; Điều 12;

các khoản 2, 3, 6 và 7 Điều 14; Điều 16; khoản 2, khoản 3 Điều 17; Điều 18;

Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 30; các

khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 31 và Điều 32 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt là

02 năm.

2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm

hành chính đang thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8

Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3

năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7

năm 2025 của Chính phủ).

3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính

nhiều lần:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt

về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

quy định tại điểm b khoản này;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối

với hành vi vi phạm quy định tại Điều 12; khoản 3 Điều 14; khoản 3 Điều 15;

Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 4 Điều

27; Điều 30; khoản 1, điểm a khoản 3, khoản 4, 5 và 6 Điều 31 và điểm b khoản

1, khoản 2 Điều 32 Nghị định này thì áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành

chính nhiều lần.

Điều 4Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục

hậu quả, xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi, tổ chức, cá nhân

phải chịu hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật

cấy truyền phôi giống vật nuôi có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e,

h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có

hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng các biện

pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc tái chế sản phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải

chăn nuôi;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, giống

vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi;

c) Buộc sửa đổi thông tin trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật kèm

theo lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

d) Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu;

đ) Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên;

e) Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định;

g) Buộc di dời vật nuôi, trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được

phép chăn nuôi theo quy định;

h) Buộc giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức và xử lý nhiệt sản phẩm

động vật;

i) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy

định;

k) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi; Giấy

chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn bị tẩy xóa, sửa chữa

làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp;

l) Buộc di chuyển đàn ong đảm bảo khoảng cách theo quy định;

m) Buộc cơ sở chăn nuôi tiếp tục nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng hóa chất, sản

phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi đến khi kiểm tra

không còn tồn dư hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong

thức ăn chăn nuôi mới được phép xuất bán hoặc giết mổ.

4. Việc xử lý vi phạm hành chính về chăn nuôi trên môi trường điện tử được

thực hiện theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐCP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và

biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi

Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số

190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 5Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

Điều 5. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với các hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục

hậu quả buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn; Giấy chứng

nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; Chứng chỉ hành

nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi (sau đây gọi

chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan,

người có thẩm quyền đã cấp thì thực hiện như sau:

a) Nếu tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có

áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa

chữa làm sai lệch nội dung mà giấy phép này vẫn đang bị người có thẩm quyền

tạm giữ theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm

hành chính, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử

phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải

gửi văn bản đề nghị kèm theo quyết định xử phạt, giấy phép bị tẩy xóa,

sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy

phép đó;

b) Nếu vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì

cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai

lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép trong thời

hạn được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chịu mọi chi phí

cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa

chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép

đó, buộc nộp lại bản chính giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung

cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp và không áp dụng trong trường hợp

giấy phép được cấp và lưu trữ bằng bản điện tử. Trong trường hợp này, người

có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho cơ

quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó để xử lý theo quy định.

2. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp vào ngân sách nhà nước

số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định như sau:

a) Việc xác định số lợi bất hợp pháp do người có thẩm quyền xử phạt vi

phạm hành chính thực hiện và ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính

hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;

b) Số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi

phạm hành chính đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc có quyết định xử

phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành

chính thì xác định số lợi bất hợp pháp có được theo từng hành vi vi phạm hành

chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều

lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành

chính theo từng lần;

d) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính

theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền có giá hoặc tài sản khác có được từ

vi phạm hành chính xác định trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận mà cá nhân, tổ

chức đó đã thực hiện và phải nộp vào ngân sách nhà nước;

đ) Số lợi bất hợp pháp tổ chức, cá nhân vi phạm thu được do thực hiện

hành vi vi phạm hành chính được xác định như sau:

Số lợi bất hợp pháp có được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân

thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ

việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã

trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ

chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do tổ chức, cá nhân vi

phạm cung cấp.

Căn cứ để xác định số tiền tổ chức, cá nhân vi phạm có được do thực hiện

hành vi vi phạm hành chính bằng (=) số lượng, khối lượng hàng hóa đã chuyển

nhượng, tiêu thụ nhân (x) với đơn giá hàng hóa, dịch vụ trừ (-) chi phí trực tiếp

cấu thành hàng hóa hoặc dịch vụ (nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có đầy đủ hồ

sơ, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó). Cụ thể:

Số lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ được xác định trên cơ sở

kê khai của tổ chức, cá nhân vi phạm và kiểm tra, xác minh của người có thẩm

quyền xử phạt.

Đơn giá hàng hóa, dịch vụ được xác định trên cơ sở hồ sơ, chứng từ của

tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ để xác định

thì đơn giá được xác định theo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương tự

tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp không xác định được số

lượng, khối lượng, đơn giá thì số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền tổ

chức, cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái

quy định.

Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu

được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ

luật Dân sự.

Điều 6Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt

Điều 6. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn

nuôi là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền

được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối

với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền

đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị

định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của

cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp

02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT

VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 7Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển

Điều 7. Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển

nguồn gen giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai

thác nguồn gen giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn

không đúng với nội dung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi khai

thác nguồn gen giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn mà

không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giết

thịt, mua bán, tiêu hủy, xuất khẩu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới phát

hiện mà chưa có kết quả thẩm định, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi phá

hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phá

hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 8Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi

Điều 8. Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi

nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trao

đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm không đúng với nội dung chấp thuận

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất

khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi trong Danh

mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm,

quảng cáo không đúng với nội dung chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Môi trường.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm mà không được chấp

thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi

trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học,

triển lãm, quảng cáo không được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

chấp thuận.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 9Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm

Điều 9. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm

giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi nhập

khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi không được cơ quan có thẩm

quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu xác nhận về

chất lượng giống, mục đích sử dụng để nhân giống, tạo giống.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc

tái xuất giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 1 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục

đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu

hủy.

Điều 10Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống

Điều 10. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống

vật nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán

con giống vật nuôi mà không lưu hồ sơ hoặc lưu hồ sơ nhưng không cập nhật đầy

đủ thông tin mua bán giống vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất

mỗi loại giống vật nuôi mà không có hồ sơ giống hoặc không cập nhật đầy đủ hồ

sơ giống; không lưu hoặc lưu không đầy đủ hồ sơ giống theo quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở nuôi

giữ giống gốc, cơ sở tạo dòng, giống vật nuôi không có nhân viên kỹ thuật có trình

độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất,

mua bán dòng, giống vật nuôi mới mà chưa có kết quả khảo nghiệm được công

nhận hoặc chưa có kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia

đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng dòng, giống vật nuôi đã bán ra

thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp không

thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 11Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi,

Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi,

trứng giống, ấu trùng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng

đực giống để phối giống trực tiếp nhằm mục đích thương mại mà không có hồ

sơ giống; sử dụng đực giống chưa được kiểm tra, đánh giá chất lượng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm quy định về mua bán tinh, phôi giống vật nuôi sau đây:

a) Nơi bảo quản không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực

vật, hóa chất độc hại;

b) Không có hồ sơ theo dõi việc bảo quản, mua bán tinh, phôi.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân làm

dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi nhưng không có hồ

sơ ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống,

lần phối theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi mua

bán trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi không có hồ sơ giống theo quy định.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm quy định về sản xuất tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống

vật nuôi sau đây:

a) Không có hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng tinh trong thời gian kiểm

tra, khai thác tinh đực giống;

b) Không có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để sản

xuất, kiểm tra, đánh giá, bảo quản và vận chuyển tinh, phôi, trứng giống, ấu

trùng;

c) Sản xuất tinh từ đực giống chưa được kiểm tra năng suất cá thể, không

đạt chất lượng theo quy định;

d) Khai thác trứng giống không phải từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc tương

đương trở lên, trừ trường hợp khai thác trong tự nhiên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng tinh, trứng giống đối với hành vi vi

phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 5 Điều này; trường hợp không thể

chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 12Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản

Điều 12. Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản

xuất, mua bán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, mua bán giống vật nuôi có mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn so với tiêu

chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, mua bán giống vật nuôi có mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn so với tiêu

chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng giống vật nuôi đã bán ra

ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; trường hợp

không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 13Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề

Điều 13. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê Chứng chỉ hành nghề thụ tinh

nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi để hành nghề thụ tinh nhân

tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi;

b) Hành nghề thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi nhưng

không có Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống

vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy

xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân

tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy

truyền phôi giống vật nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm

quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền

phôi giống vật nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan,

người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2

Điều này.

Mục 2

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 14Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn

nuôi theo quy định;

b) Không thực hiện kiểm soát động vật gây hại, tạp chất, chất thải gây

nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;

c) Không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh trang thiết bị, dụng

cụ đo lường theo quy định;

d) Không thực hiện phân tích chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong

quá trình sản xuất;

đ) Không có người phụ trách kỹ thuật hoặc người phụ trách kỹ thuật có

trình độ chuyên môn không phù hợp;

e) Không thực hiện thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản

phẩm;

g) Không thực hiện thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một

chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các

khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; trừ trường hợp nguyên liệu, thành phẩm đã

được bao gói kín hoặc các khu sản xuất được bố trí riêng biệt;

h) Không thực hiện biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không thực hiện biện pháp kiểm soát

gây phát tán, nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn

nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm

trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy

xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản

xuất thức ăn chăn nuôi.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cơ

sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có địa điểm sản xuất nằm trong khu vực bị ô

nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại mà không có biện pháp phòng

ngừa ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất thức ăn chăn nuôi trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình

chỉ sản xuất.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất thức ăn chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức

ăn chăn nuôi.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn

chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản

6 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn

nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều này; trường

hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm

quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại

các khoản 3, 6 và 7 Điều này.

Điều 15Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ

Điều 15. Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ

của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thay

đổi thông tin trên nhãn sản phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của

Bộ Nông nghiệp và Môi trường mà không thực hiện công bố thay đổi thông tin

theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lưu mẫu, không lưu kết quả thử nghiệm thức ăn chăn nuôi theo

quy định;

b) Không thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng hoặc thực hiện không

đầy đủ các nội dung trong quy trình kiểm soát chất lượng;

c) Không ghi và lưu nhật ký sản xuất theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sửa

chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng

sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên

Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin không đúng sự thật trên Cổng thông tin điện tử

của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản

3 Điều này.

Điều 16Vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn

Điều 16. Vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn

chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc

cao hơn mức tối đa dưới 2% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên

nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn dưới 2% so với quy định trong quy

chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu

chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5%

so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ

tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ

thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu

chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức

tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên

nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất

chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so

với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối

thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công

bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất

chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với

tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối

thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công

bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau

đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng tối đa quy định trong

quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ

5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công

bố áp dụng.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi

phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; trường hợp không thể tái

chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi

mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 17Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

Điều 17. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cơ sở nhập

khẩu thức ăn chăn nuôi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo

không đúng sự thật trong hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng mỗi sản

phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo

không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn

nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin

sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông

tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

trừ trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi,

nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất,

gia công nhằm mục đích xuất khẩu.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng sai mục đích so với giấy phép nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm,

làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích

xuất khẩu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến

03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản

1 Điều này;

b) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn

nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; trường hợp

không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục

đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc

tiêu hủy;

d) Buộc thu hồi và tiêu hủy lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi

vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 18Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn

Điều 18. Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn

chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc

cao hơn mức tối đa dưới 2% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn

hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn dưới 2% so với quy định trong quy chuẩn

kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi mua

bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất

lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so

với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an

toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật

hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua

bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất

lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối

đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên

nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất

chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so

với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối

thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công

bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua

bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất

lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức

tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn

hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua

bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất

chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so

với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định

trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ

5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn

đã công bố áp dụng.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi

phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; trường hợp không thể

tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển

đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 19Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn

Điều 19. Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn

chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn

nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu

hoặc cao hơn mức tối đa dưới 2% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc

ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn dưới 2% so với quy định trong

quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập

khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu

chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5%

so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ

tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ

thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập

khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu

chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức

tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên

nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất

chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so

với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối

thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công

bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi

sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định

trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ

5% đến dưới 30% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu

chuẩn đã công bố áp dụng;

c) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu

hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp

dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

d) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất

chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với

tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nhập

khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an

toàn cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ

thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sửa đổi thông tin chất lượng trên nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi

hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không ảnh

hưởng đến vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4

Điều này; trường hợp không thể sửa đổi thông tin thì buộc đưa ra khỏi lãnh thổ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất; trường hợp không thể

đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất

thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục

đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 5 và khoản 6 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi

mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc

tiêu hủy.

Điều 20Vi phạm quy định về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán,

Điều 20. Vi phạm quy định về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán,

nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Hành vi mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi hết hạn

sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm thức ăn chăn nuôi bị xử

phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trong trường hợp giá trị

hàng hóa vi phạm dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trong trường hợp giá trị

hàng hóa vi phạm từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp giá trị

hàng hóa vi phạm từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

k) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp

giá trị hàng hóa vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

l) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp giá

trị hàng hóa vi phạm từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

m) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp

giá trị hàng hóa vi phạm từ 100.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

ghi hoặc ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản

phẩm thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn

chăn nuôi.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đối với hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục

đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm thức ăn

chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 21Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn

Điều 21. Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn

chăn nuôi có chứa kháng sinh, chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh

vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng

sinh khác với hàm lượng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 10%

đến dưới 30%.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa

kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi hoặc thuốc thú y không phải kê

đơn để trị bệnh cho vật nuôi không ghi đủ các thông tin theo quy định;

b) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm

lượng kháng sinh khác với hàm lượng theo quy định hoặc trên nhãn hàng hóa

hoặc tài liệu kèm theo từ 30% trở lên;

c) Sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục

đích trị bệnh cho vật nuôi không có đơn của người có chứng chỉ hành nghề hoặc

có đơn nhưng không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về thú y.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa

kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh cho vật nuôi;

b) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa

kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y

chưa được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền

cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới

100.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y

chưa được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền

cho phép có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ

100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố

tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết

định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ

án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo

bản án.

6. Hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa hóa

chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bị xử

phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa

hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

mà tổng giá trị của sản phẩm thức ăn chăn nuôi vi phạm dưới 100.000.000 đồng

hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa

hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

mà tổng giá trị các sản phẩm thức ăn chăn nuôi vi phạm từ 100.000.000 đồng trở

lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền

tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định

hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định

đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm

hình sự theo bản án.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ

01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5

Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ

03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sửa đổi thông tin trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo lô thức

ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, thuốc thú y không phải kê đơn đối với hành vi

vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; trường hợp không thể sửa đổi

thông tin thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển

đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản

xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2

Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng;

trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong nhập khẩu đối

với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3, 4 và 5 Điều

này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không

thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa

kháng sinh trong sản xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c

khoản 2, khoản 3, 4 và 5 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích

sử dụng thì buộc tiêu hủy;

đ) Buộc tiêu hủy sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa hóa chất, sản phẩm sinh

học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, mua bán

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

e) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi

sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi trong nhập khẩu đối với hành vi

vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh

thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc tiêu hủy;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định

tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 22Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng mỗi loại nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử

dụng làm thức ăn chăn nuôi để sản xuất thức ăn chăn nuôi có giá trị dưới

200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng mỗi loại nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử

dụng làm thức ăn chăn nuôi để sản xuất thức ăn chăn nuôi có giá trị từ

200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên

khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi

tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết

định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ

án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại Điều này;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và

lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Mục 3

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI

Điều 23Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ

Điều 23. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối

trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn

nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với

hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 24Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô

Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô

vừa, quy mô nhỏ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ về quá trình hoạt động chăn nuôi,

sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm

truy xuất nguồn gốc;

b) Không bảo đảm khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo

quy định.

2. Hành vi vi phạm quy định về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không

thực hiện kê khai;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian

dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chăn

nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy

định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn

nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 25Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn

Điều 25. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ về quá trình hoạt động chăn nuôi,

sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm

truy xuất nguồn gốc;

b) Không bảo đảm khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo

quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không

chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy

xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện

chăn nuôi.

4. Hành vi vi phạm về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

thực hiện kê khai;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian

dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực

hiện hoạt động chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chăn

nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy

định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa

chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối

với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

d) Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn

nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 26Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến, quy định về

Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến, quy định về

khoảng cách trong hoạt động nuôi ong mật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không

đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các điểm đặt ong theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng

loa phóng phát âm thanh để dẫn dụ chim yến trong trường hợp nhà yến nằm

trong cộng đồng dân cư, nhà yến cách cộng đồng dân cư dưới 300 m hoạt động

trước ngày Nghị định số 13/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến vượt mức tiếng ồn

tối đa cho phép theo quy định;

b) Phát âm thanh để dẫn dụ chim yến ngoài khoảng thời gian theo

quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm sau đây:

a) Săn bắt, dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích

nuôi chim yến để khai thác tổ yến hoặc nghiên cứu khoa học;

b) Cơi nới nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định số 13/2020/NĐ-CP

có hiệu lực thi hành đối với nhà yến nằm trong cộng đồng dân cư hoặc không

nằm trong vùng nuôi chim yến.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại

điểm a khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc di chuyển đàn ong đảm bảo khoảng cách theo quy định đối với

hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định đối với hành vi

vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị

tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 27Vi phạm quy định trong chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi

Điều 27. Vi phạm quy định trong chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi

chứa kháng sinh; sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu

được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh

học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm

xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam; sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học,

vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

1. Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không tuân thủ

hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi bị

xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô lớn.

2. Hành vi không ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh

nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô lớn.

3. Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích

phòng bệnh cho vật nuôi, sử dụng kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh

trưởng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi

nông hộ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô nhỏ;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô vừa;

d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi

trang trại quy mô lớn.

4. Hành vi sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu

được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh

học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm

xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi

nông hộ;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô nhỏ;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi

trang trại quy mô vừa;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chăn nuôi

trang trại quy mô lớn.

5. Hành vi sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng

trong thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng mỗi hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn

chăn nuôi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng mỗi hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn

chăn nuôi đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng cơ quan có thẩm quyền

tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định

hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết

định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách

nhiệm hình sự theo bản án.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa kháng

sinh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp không

thể chuyển đổi được mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc tiêu hủy hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng

trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu

được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh

vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản

5 Điều này;

c) Buộc cơ sở chăn nuôi nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng hóa chất, sản phẩm

sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu không

có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, hóa

chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử

dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam đến khi kiểm tra

không còn tồn dư mới được phép xuất bán hoặc giết mổ đối với hành vi vi phạm

quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này; trường hợp không thể nuôi giữ đến khi

không còn tồn dư hoặc tái phạm sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh

vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu không có trong Danh

mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; hóa chất, chế phẩm

sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản

phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam thì buộc tiêu hủy vật nuôi.

Điều 28Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo

Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo

với vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đánh

đập, hành hạ tàn nhẫn đối với vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở giết mổ

tập trung có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh trước khi giết mổ;

b) Đánh đập vật nuôi trước khi giết mổ;

c) Không có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản

trở, xâm phạm trái phép hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

4. Hành vi đưa vật thể lạ, bơm nước cưỡng bức hoặc các chất khác vào cơ

thể động vật trên cạn trước khi giết mổ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp

tổng khối lượng động vật vi phạm dưới 100 kg;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

tổng khối lượng động vật vi phạm từ 100 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

tổng khối lượng động vật vi phạm từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

tổng khối lượng động vật vi phạm từ 1.000 kg trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức và xử lý nhiệt sản phẩm

động vật; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật đối với hành vi đưa vật thể lạ hoặc

các chất khác vào cơ thể động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản

4 Điều này; trường hợp không thể giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức

hoặc tái phạm thì buộc tiêu hủy.

Điều 29Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi

Điều 29. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong chăn nuôi nông

hộ đối với hành vi không có biện pháp xử lý phân, nước thải chăn nuôi bảo đảm

vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng đến người xung quanh.

2. Hành vi vi phạm quy định về xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ

không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô lớn.

3. Hành vi vi phạm quy định về xử lý nước thải chăn nuôi không đáp ứng

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi cho cây trồng bị xử phạt

như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang

trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi

trang trại quy mô lớn.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo

cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định

trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định

tại Điều này.

Mục 4

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM XỬ LÝ CHĂN NUÔI,

NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHĂN NUÔI, NHẬP KHẨU VẬT NUÔI

SỐNG LÀM THỰC PHẨM

Điều 30Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý

Điều 30. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý

chất thải chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm xử

lý chất thải chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp

hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 5% so với tiêu chuẩn đã

công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp

hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn

đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng

thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu

chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

c) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhưng không ghi

hoặc ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản

phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố

thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và

Môi trường;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công

bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và

Môi trường.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hết hạn sử dụng;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hết hạn sử dụng;

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng sai mục đích so với giấy phép nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải

chăn nuôi để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển

lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc sản xuất, gia công nhằm

mục đích xuất khẩu.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan

nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động mua bán sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi;

b) Nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ

quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động nhập khẩu sản phẩm xử lý

chất thải chăn nuôi.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn

nuôi trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm a

khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều này; trường hợp không thể

chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm xử lý

chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2

Điều này;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm b khoản 6

Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng;

trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với

hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi

phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này.

Điều 31Vi phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất

Điều 31. Vi phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải

chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối

thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng

hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một

trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công

nghệ môi trường;

b) Không thực hiện phân tích chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn

nuôi trong quá trình sản xuất;

c) Không có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất sản phẩm xử

lý chất thải chăn nuôi;

d) Không có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật bảo

đảm an toàn cho người và môi trường hoặc không thực hiện lưu giữ trong

trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi;

đ) Không lưu mẫu, không lưu kết quả thử nghiệm sản phẩm xử lý chất thải

chăn nuôi theo quy định;

e) Không ghi và lưu nhật ký sản xuất theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm

sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo

không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều

kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

c) Không chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất

sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm sau đây:

a) Sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn

mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công

bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhưng không ghi hoặc

ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm xử lý

chất thải chăn nuôi.

5. Hành vi sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong

Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt

Nam bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng mỗi loại hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh

mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam

để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có giá trị dưới 200.000.000 đồng

hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng mỗi loại hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh

mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam

có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000

đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định

không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình

sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình

chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản

phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện

sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có

thẩm quyền đình chỉ sản xuất.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01

tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, khoản

5 và 6 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm

xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 8 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản

3 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý

chất thải chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan có

thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3

Điều này;

c) Buộc thu hồi và tái chế sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành

vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; trường hợp không thể tái chế

thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục

đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm xử lý chất

thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

đ) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xử lý chất thải

chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này;

trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Điều 32Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật

Điều 32. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật

nuôi sống làm thực phẩm

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm nhưng để lại nuôi làm giống

với mục đích thương mại;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm chăn nuôi có chứa chất cấm trong chăn nuôi

mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập

khẩu mỗi loại vật nuôi sống có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi làm thực

phẩm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 02 tháng đến 04 tháng đối với hành vi phạm quy

định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu đối với hành vi vi

phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

hoặc tái xuất vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh

thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 33Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về chăn nuôi gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 34

đến Điều 40 Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

được giao;

b) Công chức, viên chức trong các cơ quan quy định tại Điều 34, Điều 35,

Điều 39 và Điều 40 Nghị định này trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ mà

phát hiện hành vi vi phạm hành chính có quyền lập biên bản vi phạm hành

chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân quy định

tại Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Nghị định này trong khi thi hành công vụ,

nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính có quyền lập biên bản vi

phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập

biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định

này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có

trách nhiệm ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm

quyền quy định tại các điều từ Điều 34 đến Điều 40 Nghị định này ra quyết

định xử phạt.

Điều 34Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch

Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung

là cấp xã) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp

tỉnh) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 35Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ

Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ

quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và

thú y và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi

và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường

khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển

thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị

trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng

nông lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế

biến và Phát triển thị trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục

trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thành lập, khi thực

hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt

theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, Thủ

trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chức năng,

nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có

thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 36Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an

Điều 36. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an

nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000

đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000

đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn,

Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000

đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng

nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương,

Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học,

công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh

sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý

các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu;

Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng

Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng

Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường

thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh

mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng

Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh

tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm

trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an

ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng

và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc

gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng

phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng

Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An

ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng

An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát

quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về

trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế,

buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng

phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh

sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội

phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng

phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ

quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều

tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,

Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh

sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát

điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục

Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát

phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng,

chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục

trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

Điều 37Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Việt Nam

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

10.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

20.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát

biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

40.000.000 đồng.

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát,

Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát

biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật

thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 38Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

10.000.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này

có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

20.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c và điểm

đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn

Đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

30.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c và điểm

đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ

huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục

Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải

đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ

Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 39Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan

Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

10.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc

tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội

Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát

chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm

tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

60.000.000 đồng.

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi

cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có

quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 40Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị

Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị

trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

20.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường

thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá

60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ

quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có

quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của

Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có

thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của

Nghị định này.

Điều 41Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Điều 41. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các cấp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y, cơ quan

Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng,

Cảnh sát biển

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các cấp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xử phạt đối với hành vi vi phạm hành

chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 14;

Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 23; Điều

24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32

Nghị định này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm

hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12;

Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều

21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29;

Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về

chăn nuôi, thú y, Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường:

a) Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi

và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y thuộc Sở Nông

nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15;

Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều

24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32

Nghị định này;

b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi

phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều

12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20;

Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều

29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y xử phạt đối với hành vi vi phạm

hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12;

Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều

21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29;

Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

d) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y thành

lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y xử phạt đối

với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10;

Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều

19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27;

Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

đ) Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, Thủ

trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chức năng,

nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y xử

phạt theo quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều

13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21;

Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều

30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

e) Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Trưởng

đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;

Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực

Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường

khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi

cục trưởng Chi cục về lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thuộc

Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính

quy định tại khoản 4 Điều 28 và Điều 32 Nghị định này.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan, cơ quan

Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

a) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan, những

người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính,

có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục

hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại khoản

3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 17; Điều

19; Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1,

điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản

6 Điều 30 và Điều 32 Nghị định này;

b) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị

trường, những người có thẩm quyền của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử

phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung,

biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi

quy định tại Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19;

Điều 20; Điều 30; khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

c) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, những

người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm

hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp

khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy

định tại các Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều

24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; khoản 5 Điều 31 và Điều 32

Nghị định này;

d) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng,

những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi

phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện

pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi

quy định tại khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 17; Điều 19;

Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm

b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều

30 và Điều 32 Nghị định này;

đ) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển, những

người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành

chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc

phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại

khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;

khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm b, c

khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 30

và Điều 32 Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42Hiệu lực thi hành

Điều 42. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3

năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi;

bãi bỏ Điều 4 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y;

chăn nuôi.

Điều 43Quy định chuyển tiếp

Điều 43. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi đã xảy ra và kết thúc

trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện

hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử phạt theo quy định của Nghị định

đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi xảy ra trước thời điểm

Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu

lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc

đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà

cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy

định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt

để giải quyết.

Điều 44Trách nhiệm thi hành

Điều 44. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ

chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc

Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và

tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

45 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469773

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com