Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết
này; đồng thời, chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản
trong Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết trong trường hợp cần thiết.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị liên quan gửi thông tin, báo cáo, đề xuất, kiến nghị tới Bộ Giáo
dục và Đào tạo để tổng hợp, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
hướng dẫn, xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Trường
hợp vượt thẩm quyền, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị quyết này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
[dakLê Tiến Châu
Phụ lục
DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC TOÀN BỘ
TT
1.
2.
3.
Tên luật có hiệu lực hoặc
Tên văn bản quy định chi tiết,
nội dung giao quy định chi
Tên luật được sửa đổi, bổ sung
quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,
tiết có hiệu lực từ ngày
hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 (B)
hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B)
01/01/2026 (A)
tiếp tục có hiệu lực toàn bộ
Luật Giáo dục đại học số Luật
Giáo
dục
đại
học
số1. 1. Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày
125/2025/QH15
08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi
Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, hoàn học bổng và chi phí đào tạo, được
Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
51/2026/NĐ-CP
Luật sửa đổi, bổ sung một số Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
2. 2. Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày
điều của Luật Giáo dục số
09/5/2017 của Chính phủ quy định chính
123/2025/QH15
sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập
đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên
dân tộc thiểu số rất ít người
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục số
123/2025/QH15;
- Luật Giáo dục đại học số
125/2025/QH15;
3. 3. Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
- Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được 15/9/2021 của Chính phủ quy định việc
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,
Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi
học thuật (thành phần hồ sơ Giấy khám
Luật số 34/2018/QH14;
sức khỏe tại điểm đ khoản 2 Điều 5 được
TT
Tên luật có hiệu lực hoặc
nội dung giao quy định chi
tiết có hiệu lực từ ngày
01/01/2026 (A)
Tên văn bản quy định chi tiết,
Tên luật được sửa đổi, bổ sung
quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,
hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 (B)
hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B)
tiếp tục có hiệu lực toàn bộ
- Luật Giáo dục nghề nghiệp Luật
Giáo
dục
nghề
nghiệp thay thế bằng Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ
số 124/2025/QH15
số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi sức khỏe điện tử theo Phụ lục I Nghị quyết
Luật
số
97/2015/QH13,
Luật
số số 66.7/2025/NQ-CP)
21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và4. Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày
03/9/2025 của Chính phủ quy định về
Luật số 84/2025/QH15
chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (điểm b
khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 13 Nghị định số
66/2026/NĐ-CP)
II. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC MỘT PHẦN
Tên luật có
hiệu lực từ
ngày 01/01/2026
Tên luật được sửa
hoặc nội dung
đổi, bổ sung hoặc
giao quy định
thay thế từ ngày
TT chi tiết có hiệu
01/01/2026 (B)
lực từ ngày
01/01/2026 (A)
1. Luật sửa đổi, bổ Luật
Giáo
dục
sung một số điều số 43/2019/QH14
của Luật Giáo
dục
số
123/2025/QH15
Tên văn bản quy
định chi tiết, quy
định biện pháp cụ
thể để tổ chức, hướng
dẫn thi hành các luật
tại cột (B) tiếp tục có
hiệu lực một phần
(C)
Nghị
định
số
66/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính
phủ quy định chính
sách cho trẻ em nhà trẻ,
học sinh, học viên ở
vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi,
vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo và cơ
sở giáo dục có trẻ em
nhà trẻ, học sinh hưởng
chính sách
Điều, khoản, điểm tiếp tục có hiệu lực
đối với các văn bản tại cột (C)
Toàn bộ văn bản tiếp tục có hiệu lực, trừ các quy định,
thủ tục sau đây không tiếp tục áp dụng hoặc được thực
hiện theo quy định tại văn bản pháp luật mới tương ứng:
- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền xét duyệt trẻ
em nhà trẻ bán trú và trình tự, thủ tục cấp kinh phí thực
hiện đối với các cơ sở giáo dục mầm non quy định
tại Điều 8 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, theo
khoản 1 Điều 36 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền xét duyệt học
sinh bán trú, học viên bán trú và trình tự, thủ tục cấp
kinh phí, hỗ trợ gạo đối với các cơ sở giáo dục trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 9 do
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, theo khoản 2 Điều
36 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền cấp kinh phí
và hỗ trợ gạo cho học sinh dân tộc nội trú của các cơ
sở giáo dục phổ thông trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã quy định tại Điều 10 do Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện, theo khoản 3 Điều 36 Nghị định số
142/2025/NĐ-CP.
- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền lập dự toán,
quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho trẻ em nhà
trẻ, học sinh và hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã (không bao gồm hỗ trợ gạo)
quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 12 do Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện, theo khoản 4 Điều 36
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
2. Luật Giáo dục Luật Giáo dục nghề nghiệp
nghề nghiệp số số 74/2014/QH13 được
124/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 97/2015/QH13,
Luật số 21/2017/QH14,
Luật số 43/2019/QH14 và
Luật số 84/2025/QH15
1. Nghị định số
143/2016/NĐ-CP ngày
14/10/2016 của Chính
phủ quy định điều kiện
đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp đã được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều tại Nghị
định số 140/2018/NĐCP và Nghị định số
24/2022/NĐ-CP;
2.
Nghị định số
24/2022/NĐ-CP ngày
06/4/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định quy định
về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp.
Toàn bộ văn bản tiếp tục có hiệu lực, trừ các quy định,
thủ tục sau đây không tiếp tục áp dụng hoặc được thực
hiện theo quy định tại văn bản pháp luật mới tương ứng:
- Không thực hiện quy định về thẩm quyền thành lập, cho
phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường trung
cấp, trường cao đẳng tại Điều 7 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 142/2025/NĐ-CP và Luật Giáo dục.
- Thủ tục đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Điều 13
Nghị định 143/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị định số
24/2022/NĐ-CP; điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tại Điều 9 Nghị định 143/2016/NĐCP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
140/2018/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
- Không thực hiện thủ tục ra quyết định cho phép tiếp tục
tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐCP; nội dung này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản
2 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.IV mục 1, khoản
G.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP và không còn phù hợp với quy định
của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký
bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung
tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp quy
định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP, Điều 62 Phụ lục I Nghị định số
142/2025/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP và không còn phù hợp với quy định của
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt
động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp quy
định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 24/2022/NĐ-CP, Điều 62 Phụ lục I Nghị định số
142/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã được cắt
giảm, đơn giản hóa tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt
động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng quy
định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐCP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐCP; khoản G.III, G.V mục 1, khoản G.I, G.II mục 2
Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện
theo quy định đã được cắt giảm, đơn giản hóa tại Nghị
quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục cho phép chấm dứt hoạt
động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
quy định tại Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP;
nội dung này thực hiện theo quy định về cho phép giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định
tại Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.
3. - Luật sửa đổi,
bổ sung một số
điều của Luật
Giáo dục số
123/2025/QH15;
- Luật Giáo dục
đại
học
số
125/2025/QH15
- Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14;
- Luật Giáo dục đại học
số 08/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 32/2013/QH13, Luật
số 74/2014/QH13, Luật
số 97/2015/QH13 và
Luật số 34/2018/QH14
3. Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày
06/6/2018 của Chính
phủ quy định về hợp
tác, đầu tư của nước
ngoài trong lĩnh vực
giáo dục được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP
Toàn bộ văn bản tiếp tục có hiệu lực, trừ các quy định,
thủ tục sau đây không tiếp tục áp dụng hoặc được thực
hiện theo quy định tại văn bản pháp luật mới tương ứng:
- Không thực hiện quy định về thẩm quyền quyết định
thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều
40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; nội dung này thực
hiện theo quy định tại Luật Giáo dục.
4. Nghị định số
124/2024/NĐ-CP ngày
05/10/2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP
- Thẩm quyền cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định
tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐCP thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Thẩm quyền giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1
Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có
vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản
4, khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục
thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học quy
định tại Điều 94, Điều 95 Nghị định số 125/2024/NĐCP, theo mục I phần B Phụ lục IV Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản
5a Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục cho phép
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục
quy định tại Điều 98, Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã được cắt
giảm, đơn giản hóa tại mục II phần B Phụ lục IV Nghị
quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy
định tại khoản 5, khoản 6 Điều 35, Điều 43, Điều 44
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ
tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học tư thục quy định tại Điều 98, Điều 99 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP, theo mục III phần B Phụ lục IV Nghị
quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở
giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định
tại khoản 4, khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 38, Điều
45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục cho phép
trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96,
Điều 97 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP hoặc thủ tục
cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt
động đào tạo quy định tại Điều 100 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP; đồng thời Chương trình giáo dục
của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo
đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này đã được
cắt giảm, đơn giản hóa tại mục IV Phần B Phụ lục IV
Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định
tại khoản 4 Điều 36, Điều 37, khoản 5 Điều 38, Điều
45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã được
cắt giảm, đơn giản hóa tại mục V Phần B Phụ lục IV
Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục
trở lại đối với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân
hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều
50 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này
thực hiện theo quy định tại mục VI Phần B Phụ lục IV
Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục bổ sung, điều chỉnh quyết
định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo
dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có
vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 49
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện
theo quy định tại mục VII Phần B Phụ lục IV Nghị
quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam và giải thể phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam quy định tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục giải thể cơ sở
giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học quy định tại Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐCP, theo mục VIII Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã
được cắt giảm, đơn giản hóa tại mục IX Phần B Phụ lục
IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại
khoản 1, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 40, khoản 2
Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;
khoản Đ.I Mục 1, khoản Đ.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện theo thủ tục
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ quy định tại Điều 3 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP; Điều 1 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP; khoản A.I Mục 1, khoản A.I
Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP,
theo mục X Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục phổ thông
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại
khoản 2, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 40, khoản 2
Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;
khoản Đ.I Mục 1, khoản Đ.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện theo thủ tục
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học quy
định tại Điều 15 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, Điều
11 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP;
khoản B.I Mục 1, khoản B.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở,
thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại
Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 18 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản
B.VI, khoản B.XI Mục 1, B.III Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP, theo mục XI Phần B Phụ
lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị
định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.II, Đ.III Mục
1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP thực hiện theo thủ tục giải thể trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường) quy định tại Điều 5 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.V
Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP,
theo mục XII Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 51 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.II, Đ.III Mục 1 Phụ lục
I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực
hiện theo thủ tục giải thể trường tiểu học (theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)
quy định tại Điều 15 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP; khoản B.V Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục giải thể trường
trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường), thủ tục giải thể trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị
của cá nhân, tổ chức thành lập trường) quy định tại Điều
22 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP;
khoản B.X, khoản B.XV Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP, theo mục XIII Phần B Phụ lục
IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục
đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn quy định tại
khoản 1 Điều 36, Điều 37, khoản 1 Điều 38, Điều 45,
Điều 46, điểm a khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1,
khoản 2 Điều 48 do đã được cắt giảm tại mục XIV Phần
B Phụ lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở
giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 36, khoản 2
Điều 38, Điều 45, Điều 46, điểm b khoản 2 Điều 47;
điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.IV Mục 1, khoản Đ.II
Mục 1, Đ.III, Đ.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP thực hiện theo thủ tục cho phép
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động
giáo dục quy định tại Điều 3 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP, Điều 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.II mục 1, A.II Mục 2
Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; đồng
thời Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực
hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu theo quy
định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số
124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.III Mục 2 Phụ lục I.3 kèm
theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; nội dung này
đã được cắt giảm, đơn giản hóa tại mục XV Phần B Phụ
lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục
phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy
định tại khoản 3, khoản 5 Điều 36, khoản 3 Điều 38,
Điều 45, Điều 46, điểm b khoản 2 Điều 47; điểm b
khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐCP, khoản Đ.IV Mục 1, khoản Đ.II, Đ.III, Đ.IV Mục 2
Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện
theo thủ tục cho phép trường tiểu học hoạt động giáo
dục quy định tại Điều 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.II Mục 1, B.II Mục 2 Phụ
lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP, theo mục XVI
Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Thủ tục cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở hoạt động giáo dục, thủ tục cho phép trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo
dục quy định tại Điều 19 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.VII, khoản B.XII Mục 1,
B.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP; đồng thời Chương trình giáo dục của nước ngoài
được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu
theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.III Mục 2 Phụ lục I.3
kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; nội dung
này đã được cắt giảm, đơn giản hóa tại mục XVII Phần
B Phụ lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục bổ sung, điều chỉnh quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo
dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
quy định tại Điều 49; nội dung này thực hiện theo quy
định tại mục XVIII Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục
trở lại đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở
giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4,
khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 50; nội dung này thực
hiện theo quy định tại mục XIX Phần B Phụ lục IV
Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam quy định tại Điều 51 do đã được cắt giảm
tại mục XX Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số
23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục thành lập văn phòng đại diện
của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục
sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cho phép thành lập
Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;
thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện giáo
dục nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức,
cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện
quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 57, Điều 58, Điều
60, Điều 61 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; Điều
29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 24/2022/NĐ-CP; Điều 8, Điều 9 Nghị định số
143/2025/NĐ-CP; khoản Đ.VIII, khoản Đ.X, khoản
Đ.XI mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP; nội dung này thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết giáo dục
quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2018/NĐCP, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP do
đã được cắt giảm tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện điều kiện gia hạn, điều chỉnh hoạt
động liên kết giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 12
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại Điều 16,
Điều 17, khoản 1 Điều 18, Điều 19 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP; khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10
Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP do đã được cắt
giảm tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện điều kiện gia hạn, điều chỉnh hoạt
động liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết tổ chức
thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số
124/2024/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục phê duyệt liên kết giáo dục quy
định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo
quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh hoạt động
liên kết giáo dục quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động liên kết
giáo dục theo đề nghị của các bên liên kết quy định tại
Điều 13 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, khoản 9 Điều 1
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục phê duyệt liên kết đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại khoản 1
Điều 21, Điều 22, khoản 1 Điều 23, Điều 24 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh hoạt động
liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định
tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 25 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số
124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động liên kết
đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo đề nghị của
các bên liên kết quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục phê duyệt liên kết tổ chức
thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
quy định tại khoản 2 Điều 21, Điều 22, khoản 2 Điều
23 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; điểm a khoản 1
Điều 2 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; Điều 4 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP; nội
dung này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
- Không thực hiện thủ tục chấm dứt liên kết tổ chức thi
cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy
định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định số 86/2018/NĐCP; nội dung này thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP.