法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Về việc tiếp tục hiệu lực của một số nghị định quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Số hiệu
30/2026/NQ-CP
Ngày ban hành
16 tháng 6, 2026
Số điều
5
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 30/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về việc tiếp tục hiệu lực của một số nghị định quy định

chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật

đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước

của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về việc tiếp tục hiệu lực của một số nghị

định quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các

luật đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước

của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định về việc tiếp tục hiệu lực của một số nghị định

quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật đã

được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ

Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi có văn bản của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.

2. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Danh mục nghị định của Chính phủ

tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.

Điều 2Nguyên tắc áp dụng pháp luật

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng pháp luật

1. Việc áp dụng các nghị định quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này phải

bảo đảm phù hợp với quy định của luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đã có hiệu

lực; bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước không bị gián đoạn; bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong thời gian chưa có văn bản quy

định chi tiết, quy định cụ thể biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành

luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Các quyết định, hành vi áp dụng pháp luật đã được cơ quan, người có

thẩm quyền thực hiện trên cơ sở áp dụng các văn bản nêu tại Điều 1 của Nghị

quyết này có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.

Điều 3Hiệu lực thi hành

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4Trách nhiệm thi hành

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết

này; đồng thời, chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản

trong Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết trong trường hợp cần thiết.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ

quan, đơn vị liên quan gửi thông tin, báo cáo, đề xuất, kiến nghị tới Bộ Giáo

dục và Đào tạo để tổng hợp, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan

hướng dẫn, xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Trường

hợp vượt thẩm quyền, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo cấp có

thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban

nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành

Nghị quyết này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

[dakLê Tiến Châu

Phụ lục

DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026

THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC TOÀN BỘ

TT

1.

2.

3.

Tên luật có hiệu lực hoặc

Tên văn bản quy định chi tiết,

nội dung giao quy định chi

Tên luật được sửa đổi, bổ sung

quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,

tiết có hiệu lực từ ngày

hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 (B)

hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B)

01/01/2026 (A)

tiếp tục có hiệu lực toàn bộ

Luật Giáo dục đại học số Luật

Giáo

dục

đại

học

số1. 1. Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày

125/2025/QH15

08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi

Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, hoàn học bổng và chi phí đào tạo, được

Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

51/2026/NĐ-CP

Luật sửa đổi, bổ sung một số Luật Giáo dục số 43/2019/QH14

2. 2. Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày

điều của Luật Giáo dục số

09/5/2017 của Chính phủ quy định chính

123/2025/QH15

sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập

đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên

dân tộc thiểu số rất ít người

- Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Giáo dục số

123/2025/QH15;

- Luật Giáo dục đại học số

125/2025/QH15;

3. 3. Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày

- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

- Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được 15/9/2021 của Chính phủ quy định việc

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,

Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi

học thuật (thành phần hồ sơ Giấy khám

Luật số 34/2018/QH14;

sức khỏe tại điểm đ khoản 2 Điều 5 được

TT

Tên luật có hiệu lực hoặc

nội dung giao quy định chi

tiết có hiệu lực từ ngày

01/01/2026 (A)

Tên văn bản quy định chi tiết,

Tên luật được sửa đổi, bổ sung

quy định biện pháp cụ thể để tổ chức,

hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 (B)

hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B)

tiếp tục có hiệu lực toàn bộ

- Luật Giáo dục nghề nghiệp Luật

Giáo

dục

nghề

nghiệp thay thế bằng Cơ sở dữ liệu nền tảng sổ

số 124/2025/QH15

số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi sức khỏe điện tử theo Phụ lục I Nghị quyết

Luật

số

97/2015/QH13,

Luật

số số 66.7/2025/NQ-CP)

21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và4. Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày

03/9/2025 của Chính phủ quy định về

Luật số 84/2025/QH15

chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học

phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ

trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (điểm b

khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi

khoản 4 Điều 13 Nghị định số

66/2026/NĐ-CP)

II. DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC MỘT PHẦN

Tên luật có

hiệu lực từ

ngày 01/01/2026

Tên luật được sửa

hoặc nội dung

đổi, bổ sung hoặc

giao quy định

thay thế từ ngày

TT chi tiết có hiệu

01/01/2026 (B)

lực từ ngày

01/01/2026 (A)

1. Luật sửa đổi, bổ Luật

Giáo

dục

sung một số điều số 43/2019/QH14

của Luật Giáo

dục

số

123/2025/QH15

Tên văn bản quy

định chi tiết, quy

định biện pháp cụ

thể để tổ chức, hướng

dẫn thi hành các luật

tại cột (B) tiếp tục có

hiệu lực một phần

(C)

Nghị

định

số

66/2025/NĐ-CP ngày

12/3/2025 của Chính

phủ quy định chính

sách cho trẻ em nhà trẻ,

học sinh, học viên ở

vùng đồng bào dân tộc

thiểu số và miền núi,

vùng bãi ngang, ven

biển và hải đảo và cơ

sở giáo dục có trẻ em

nhà trẻ, học sinh hưởng

chính sách

Điều, khoản, điểm tiếp tục có hiệu lực

đối với các văn bản tại cột (C)

Toàn bộ văn bản tiếp tục có hiệu lực, trừ các quy định,

thủ tục sau đây không tiếp tục áp dụng hoặc được thực

hiện theo quy định tại văn bản pháp luật mới tương ứng:

- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền xét duyệt trẻ

em nhà trẻ bán trú và trình tự, thủ tục cấp kinh phí thực

hiện đối với các cơ sở giáo dục mầm non quy định

tại Điều 8 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, theo

khoản 1 Điều 36 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền xét duyệt học

sinh bán trú, học viên bán trú và trình tự, thủ tục cấp

kinh phí, hỗ trợ gạo đối với các cơ sở giáo dục trực

thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 9 do

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, theo khoản 2 Điều

36 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền cấp kinh phí

và hỗ trợ gạo cho học sinh dân tộc nội trú của các cơ

sở giáo dục phổ thông trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp

xã quy định tại Điều 10 do Ủy ban nhân dân cấp xã

thực hiện, theo khoản 3 Điều 36 Nghị định số

142/2025/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền lập dự toán,

quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho trẻ em nhà

trẻ, học sinh và hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục trực thuộc

Ủy ban nhân dân cấp xã (không bao gồm hỗ trợ gạo)

quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 12 do Ủy

ban nhân dân cấp xã thực hiện, theo khoản 4 Điều 36

Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.

2. Luật Giáo dục Luật Giáo dục nghề nghiệp

nghề nghiệp số số 74/2014/QH13 được

124/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 97/2015/QH13,

Luật số 21/2017/QH14,

Luật số 43/2019/QH14 và

Luật số 84/2025/QH15

1. Nghị định số

143/2016/NĐ-CP ngày

14/10/2016 của Chính

phủ quy định điều kiện

đầu tư và hoạt động

trong lĩnh vực giáo dục

nghề nghiệp đã được

sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

một số điều tại Nghị

định số 140/2018/NĐCP và Nghị định số

24/2022/NĐ-CP;

2.

Nghị định số

24/2022/NĐ-CP ngày

06/4/2022 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung

các Nghị định quy định

về điều kiện đầu tư và

hoạt động trong lĩnh vực

giáo dục nghề nghiệp.

Toàn bộ văn bản tiếp tục có hiệu lực, trừ các quy định,

thủ tục sau đây không tiếp tục áp dụng hoặc được thực

hiện theo quy định tại văn bản pháp luật mới tương ứng:

- Không thực hiện quy định về thẩm quyền thành lập, cho

phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường trung

cấp, trường cao đẳng tại Điều 7 Nghị định số

143/2016/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo quy định

tại Nghị định số 142/2025/NĐ-CP và Luật Giáo dục.

- Thủ tục đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Điều 13

Nghị định 143/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi

Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị định số

24/2022/NĐ-CP; điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền, trình tự,

thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở

giáo dục nghề nghiệp tại Điều 9 Nghị định 143/2016/NĐCP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

140/2018/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP thực

hiện theo quy định tại Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục ra quyết định cho phép tiếp tục

tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại

điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP

đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐCP; nội dung này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết

số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng

ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm

giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp

- giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp quy định

tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản

2 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa

đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị

định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.IV mục 1, khoản

G.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP và không còn phù hợp với quy định

của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký

bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung

tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề

nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp quy

định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số

143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị

định số 24/2022/NĐ-CP, Điều 62 Phụ lục I Nghị định số

142/2025/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP và không còn phù hợp với quy định của

Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt

động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp quy

định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số

143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị

định số 24/2022/NĐ-CP, Điều 62 Phụ lục I Nghị định số

142/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã được cắt

giảm, đơn giản hóa tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt

động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng quy

định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐCP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐCP; khoản G.III, G.V mục 1, khoản G.I, G.II mục 2

Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện

theo quy định đã được cắt giảm, đơn giản hóa tại Nghị

quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục cho phép chấm dứt hoạt

động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng

quy định tại Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP;

nội dung này thực hiện theo quy định về cho phép giải

thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định

tại Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.

3. - Luật sửa đổi,

bổ sung một số

điều của Luật

Giáo dục số

123/2025/QH15;

- Luật Giáo dục

đại

học

số

125/2025/QH15

- Luật Giáo dục

số 43/2019/QH14;

- Luật Giáo dục đại học

số 08/2012/QH13 được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 32/2013/QH13, Luật

số 74/2014/QH13, Luật

số 97/2015/QH13 và

Luật số 34/2018/QH14

3. Nghị định số

86/2018/NĐ-CP ngày

06/6/2018 của Chính

phủ quy định về hợp

tác, đầu tư của nước

ngoài trong lĩnh vực

giáo dục được sửa đổi,

bổ sung bởi Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP

Toàn bộ văn bản tiếp tục có hiệu lực, trừ các quy định,

thủ tục sau đây không tiếp tục áp dụng hoặc được thực

hiện theo quy định tại văn bản pháp luật mới tương ứng:

- Không thực hiện quy định về thẩm quyền quyết định

thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có

vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều

40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; nội dung này thực

hiện theo quy định tại Luật Giáo dục.

4. Nghị định số

124/2024/NĐ-CP ngày

05/10/2024 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị

định số 86/2018/NĐ-CP

- Thẩm quyền cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở

giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định

tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐCP thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Thẩm quyền giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục

đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1

Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi,

bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện

theo quy định tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có

vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản

4, khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị

định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục

thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học quy

định tại Điều 94, Điều 95 Nghị định số 125/2024/NĐCP, theo mục I phần B Phụ lục IV Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo

dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản

5a Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục cho phép

thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục

quy định tại Điều 98, Điều 99 Nghị định số

125/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã được cắt

giảm, đơn giản hóa tại mục II phần B Phụ lục IV Nghị

quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo

dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy

định tại khoản 5, khoản 6 Điều 35, Điều 43, Điều 44

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung

tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ

tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại

học tư thục quy định tại Điều 98, Điều 99 Nghị định số

125/2024/NĐ-CP, theo mục III phần B Phụ lục IV Nghị

quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở

giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại

học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định

tại khoản 4, khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 38, Điều

45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục cho phép

trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96,

Điều 97 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP hoặc thủ tục

cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt

động đào tạo quy định tại Điều 100 Nghị định số

125/2024/NĐ-CP; đồng thời Chương trình giáo dục

của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo

đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này đã được

cắt giảm, đơn giản hóa tại mục IV Phần B Phụ lục IV

Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ

sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định

tại khoản 4 Điều 36, Điều 37, khoản 5 Điều 38, Điều

45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã được

cắt giảm, đơn giản hóa tại mục V Phần B Phụ lục IV

Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục

trở lại đối với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của

cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân

hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều

50 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ

sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này

thực hiện theo quy định tại mục VI Phần B Phụ lục IV

Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục bổ sung, điều chỉnh quyết

định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo

dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có

vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục

đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 49

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện

theo quy định tại mục VII Phần B Phụ lục IV Nghị

quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam và giải thể phân hiệu của cơ

sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam quy định tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số

124/2024/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục giải thể cơ sở

giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại

học quy định tại Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐCP, theo mục VIII Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học

nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá

nhân thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học

nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị

định số 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị

định số 124/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định đã

được cắt giảm, đơn giản hóa tại mục IX Phần B Phụ lục

IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non

có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại

khoản 1, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 40, khoản 2

Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được

sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

khoản Đ.I Mục 1, khoản Đ.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị

quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện theo thủ tục

thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo,

trường mầm non, nhà trẻ quy định tại Điều 3 Nghị định

số 125/2024/NĐ-CP; Điều 1 Phụ lục I kèm theo Nghị

định số 142/2025/NĐ-CP; khoản A.I Mục 1, khoản A.I

Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP,

theo mục X Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục phổ thông

có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại

khoản 2, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 40, khoản 2

Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được

sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

khoản Đ.I Mục 1, khoản Đ.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị

quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện theo thủ tục

thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học quy

định tại Điều 15 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, Điều

11 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP;

khoản B.I Mục 1, khoản B.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị

quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục thành lập hoặc cho

phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông

có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở,

thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung

học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có

cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại

Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 18 Phụ

lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản

B.VI, khoản B.XI Mục 1, B.III Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị

quyết số 66.16/2026/NQ-CP, theo mục XI Phần B Phụ

lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị

định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.II, Đ.III Mục

1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP thực hiện theo thủ tục giải thể trường mẫu giáo,

trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ chức, cá

nhân thành lập trường) quy định tại Điều 5 Phụ lục I

kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.V

Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP,

theo mục XII Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 51 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.II, Đ.III Mục 1 Phụ lục

I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực

hiện theo thủ tục giải thể trường tiểu học (theo đề nghị

của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)

quy định tại Điều 15 Phụ lục I kèm theo Nghị định số

142/2025/NĐ-CP; khoản B.V Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị

quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục giải thể trường

trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có

cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ

chức, cá nhân thành lập trường), thủ tục giải thể trường

trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học

có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị

của cá nhân, tổ chức thành lập trường) quy định tại Điều

22 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP;

khoản B.X, khoản B.XV Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết

số 66.16/2026/NQ-CP, theo mục XIII Phần B Phụ lục

IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục

đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn quy định tại

khoản 1 Điều 36, Điều 37, khoản 1 Điều 38, Điều 45,

Điều 46, điểm a khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1,

khoản 2 Điều 48 do đã được cắt giảm tại mục XIV Phần

B Phụ lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở

giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 36, khoản 2

Điều 38, Điều 45, Điều 46, điểm b khoản 2 Điều 47;

điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.IV Mục 1, khoản Đ.II

Mục 1, Đ.III, Đ.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số

66.16/2026/NQ-CP thực hiện theo thủ tục cho phép

trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động

giáo dục quy định tại Điều 3 Nghị định số

125/2024/NĐ-CP, Điều 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định

số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.II mục 1, A.II Mục 2

Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; đồng

thời Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực

hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu theo quy

định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được

sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số

124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.III Mục 2 Phụ lục I.3 kèm

theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; nội dung này

đã được cắt giảm, đơn giản hóa tại mục XV Phần B Phụ

lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục

phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy

định tại khoản 3, khoản 5 Điều 36, khoản 3 Điều 38,

Điều 45, Điều 46, điểm b khoản 2 Điều 47; điểm b

khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP

được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐCP, khoản Đ.IV Mục 1, khoản Đ.II, Đ.III, Đ.IV Mục 2

Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thực hiện

theo thủ tục cho phép trường tiểu học hoạt động giáo

dục quy định tại Điều 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định

số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.II Mục 1, B.II Mục 2 Phụ

lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP, theo mục XVI

Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Thủ tục cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ

thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học

cơ sở hoạt động giáo dục, thủ tục cho phép trường trung

học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có

cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo

dục quy định tại Điều 19 Phụ lục I kèm theo Nghị định

số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.VII, khoản B.XII Mục 1,

B.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQCP; đồng thời Chương trình giáo dục của nước ngoài

được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu

theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP

được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định

số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.III Mục 2 Phụ lục I.3

kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; nội dung

này đã được cắt giảm, đơn giản hóa tại mục XVII Phần

B Phụ lục IV Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục bổ sung, điều chỉnh quyết định

cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở đào tạo, bồi

dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo

dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

quy định tại Điều 49; nội dung này thực hiện theo quy

định tại mục XVIII Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục

trở lại đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở

giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn

đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4,

khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 50; nội dung này thực

hiện theo quy định tại mục XIX Phần B Phụ lục IV

Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động cơ sở

đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài

tại Việt Nam quy định tại Điều 51 do đã được cắt giảm

tại mục XX Phần B Phụ lục IV Nghị quyết số

23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục thành lập văn phòng đại diện

của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục

sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cho phép thành lập

Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;

thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện giáo

dục nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức,

cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện

quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 57, Điều 58, Điều

60, Điều 61 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP được sửa

đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; Điều

29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định số

15/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

số 24/2022/NĐ-CP; Điều 8, Điều 9 Nghị định số

143/2025/NĐ-CP; khoản Đ.VIII, khoản Đ.X, khoản

Đ.XI mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số

66.16/2026/NQ-CP; nội dung này thực hiện theo quy

định tại Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết giáo dục

quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2018/NĐCP, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP do

đã được cắt giảm tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện điều kiện gia hạn, điều chỉnh hoạt

động liên kết giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 12

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại

Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết đào tạo

trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại Điều 16,

Điều 17, khoản 1 Điều 18, Điều 19 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP; khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10

Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP do đã được cắt

giảm tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện điều kiện gia hạn, điều chỉnh hoạt

động liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết số

66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện điều kiện phê duyệt liên kết tổ chức

thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài

quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số

124/2024/NĐ-CP do đã được cắt giảm tại Nghị quyết

số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục phê duyệt liên kết giáo dục quy

định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị

định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo

quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh hoạt động

liên kết giáo dục quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định

số 86/2018/NĐ-CP, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện

theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động liên kết

giáo dục theo đề nghị của các bên liên kết quy định tại

Điều 13 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, khoản 9 Điều 1

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện

theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục phê duyệt liên kết đào tạo

trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định tại khoản 1

Điều 21, Điều 22, khoản 1 Điều 23, Điều 24 Nghị định

số 86/2018/NĐ-CP; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện

theo quy định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh hoạt động

liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ quy định

tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 25 Nghị định số

86/2018/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số

124/2024/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo quy định

tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động liên kết

đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo đề nghị của

các bên liên kết quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định

số 86/2018/NĐ-CP; nội dung này thực hiện theo quy

định tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục phê duyệt liên kết tổ chức

thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài

quy định tại khoản 2 Điều 21, Điều 22, khoản 2 Điều

23 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; điểm a khoản 1

Điều 2 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; Điều 4 Phụ

lục I kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP; nội

dung này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số

66.18/2026/NQ-CP.

- Không thực hiện thủ tục chấm dứt liên kết tổ chức thi

cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy

định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định số 86/2018/NĐCP; nội dung này thực hiện theo quy định tại Nghị

quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

5 điều

Trích dẫn văn bản này

Về việc tiếp tục hiệu lực của một số nghị định quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469774

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com