法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Số hiệu
33/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành
15 tháng 6, 2026
Số điều
22
Điều Lời mở đầu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về trang phục riêng, phù hiệu,

thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa

đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều

và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và

Công nghệ quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên

chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về trang

phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên

chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với công chức, viên chức, người làm công tác

cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ được bố trí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

về kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là công chức, viên

chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng), trừ trang phục, phù hiệu, thẻ kiểm

soát viên chất lượng thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên

chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là kiểm soát viên chất lượng)

thuộc các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, cơ quan

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương.

2. Viên chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên

chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa

học và công nghệ công lập thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động kiểm tra chất

lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

3. Người làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ được bố trí thực

hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp

luật về cơ yếu và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng công

chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 3Nguyên tắc và quy định sử dụng trang phục

Điều 3. Nguyên tắc và quy định sử dụng trang phục

Kiểm soát viên chất lượng thực hiện mặc trang phục khi thực thi nhiệm vụ

chuyên môn liên quan đến kiểm tra, kiểm soát hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng

đơn vị trong các trường hợp công việc khác.

Trang phục phải được sử dụng đúng mục đích, đảm bảo tác phong nghiêm

túc khi mặc trang phục, không sử dụng các phụ kiện hoặc trang sức ngoài quy

định làm thay đổi kết cấu trang phục, gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền

thống văn hóa.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ MẪU MÃ, KIỂU DÁNG, HÌNH THỨC, MÀU SẮC,

SỬ DỤNG PHÙ HIỆU, TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

Điều 4Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

Điều 4. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng là một hình tròn viền ngoài màu vàng,

có nền màu đỏ tươi; phía trong có 02 bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối 02

gốc bông lúa có hình vành khuyết viền màu vàng, nền màu xanh lam, bên trong

có chữ KSVCL (viết tắt của cụm từ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG) màu

trắng; Ở trung tâm biểu tượng là hình khiên màu vàng có viền trong khiên là màu

nâu, phía trước là hình chữ V cách điệu màu xanh lá cây có viền bao quanh màu

nâu, được đặt cân đối và ôm theo cung tròn. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

được thể hiện tại hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ

Điều 5. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ

Phù hiệu gắn trên mũ kê-pi gồm cành tùng kép bằng kim loại có màu vàng

bao lấy biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường

kính 35 mm, chiều cao 5 mm. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được gắn

trên mũ kê-pi thể hiện tại hình 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6Phù hiệu gắn trên ve áo

Điều 6. Phù hiệu gắn trên ve áo

Phù hiệu gắn trên ve áo trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm có hai phần.

1. Phù hiệu gắn trên nền ve áo là biểu tượng thu nhỏ của biểu tượng kiểm

soát viên chất lượng, dập nổi, sơn màu như biểu tượng, đường kính là 21 mm,

được gắn chính giữa nền ve áo.

2. Nền phù hiệu gắn trên ve áo có hình bình hành, góc nhọn là 45 o, góc tù

là 135 o, chiều dài 55 mm, chiều cao 35 mm; nền màu xanh lam đậm; ở giữa có

gắn biểu tượng kiểm soát viên chất lượng. Phù hiệu gắn trên ve áo kiểm soát viên

chất lượng được thể hiện tại hình 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7Cầu vai gắn trên vai áo

Điều 7. Cầu vai gắn trên vai áo

Cầu vai kiểm soát viên chất lượng được mang trên vai áo trang phục kiểm soát

viên chất lượng để phân biệt vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

1. Cầu vai của kiểm soát viên chất lượng có hình thang đứng, viền xung

quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lam đậm có hoa văn, một đầu bằng, đầu

kia nhọn, chiều cao 130 mm, đáy lớn 45 mm, đáy nhỏ 40 mm. Cầu vai được thể

hiện tại hình 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cúc gắn trên cầu vai bằng kim loại màu vàng, đường kính 20 mm là biểu

tượng kiểm soát viên chất lượng dập nổi, được gắn ở đầu nhọn của cầu vai. Cúc

gắn trên cầu vai được thể hiện ở hình 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quy định về cầu vai cho từng vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát

viên chất lượng như sau:

a) Cầu vai của kiểm soát viên chất lượng cao cấp có viền màu vàng, trên

nền cầu vai thêu dòng chữ màu vàng KSVCL-CC;

b) Cầu vai của kiểm soát viên chất lượng chính có viền màu vàng, trên nền

cầu vai thêu dòng chữ màu vàng KSVCL-C;

c) Cầu vai của kiểm soát viên chất lượng có viền màu vàng, trên nền cầu

vai thêu dòng chữ màu vàng KSVCL.

Cầu vai cho từng vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng

được quy định tại hình 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8Mẫu, quy cách trang phục kiểm soát viên chất lượng

Điều 8. Mẫu, quy cách trang phục kiểm soát viên chất lượng

1. Áo sơ mi cho nam và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam.

a) Áo sơ mi ngắn tay cho nam: màu xanh lam nhạt, cổ đức, hai bên đầu lá

cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, cửa tay may gấp 2,5 cm, vạt áo buông bỏ trong

quần. Ngực có 2 túi ốp nổi, giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi vát góc, có cài

bút, hai cạnh giữa nắp túi có đính 1 cúc. Trên gáy nắp túi bên trái thùa 2 khuyết

ngang để đeo biển tên. Nẹp áo bên thùa khuyết may nẹp bong, áo cài 5 cúc và 1

cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Vai áo

có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi ngắn tay cho nam được thể hiện tại hình 1

Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Áo sơ mi dài tay cho nam: màu xanh lam nhạt, cổ đức, hai bên đầu lá cổ

thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, vạt áo buông bỏ trong quần. Ngực có 2 túi ốp nổi,

giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi vát góc, có cài bút, giữa nắp túi có đính 1

cúc. Trên gáy nắp túi bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển tên. Nẹp áo bên

thùa khuyết may nẹp bong, áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu

liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Tay áo có thép tay, măng séc cài cúc. Vai áo

có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi dài tay cho nam được thể hiện tại hình 2 Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ

mi dài tay, cổ đức, vạt áo buông bỏ trong quần. Ngực áo bên trái có một túi ốp nổi

không nắp, có cài bút, đáy túi vát góc. Nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo

bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Tay áo có thép tay và măng

séc cài cúc. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu áo sơ mi mặc trong áo khoác cho

nam được thể hiện tại hình 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Áo sơ mi cho nữ và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ.

a) Áo sơ mi ngắn tay cho nữ: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ mi ngắn tay,

cửa tay lơ-vê, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, gấu may

2 cm, áo bỏ ngoài quần. Thân trước có chiết ly ben, chiết ly eo, có hai túi dưới ốp

nổi, đáy túi lượn tròn, nắp túi giả, vát cạnh chữ V. Trên ngực trái thùa 2 khuyết

ngang để đeo biển tên. Nẹp áo cài 5 cúc bằng nhựa, đường kính cúc 10 mm. Thân

sau may liền có chiết ly eo sau. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi ngắn

tay cho nữ được thể hiện hình 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Áo sơ mi dài tay cho nữ: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ bẻ

2 ve, hai bên đầu lá cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, gấu may 2 cm, áo bỏ ngoài quần.

Tay áo có măng séc cài cúc. Thân trước có chiết ly ben, chiết ly eo, có hai túi dưới

ốp nổi, đáy túi lượn tròn, nắp túi giả, vát cạnh chữ V. Trên ngực trái thùa 2 khuyết

ngang để đeo biển tên. Nẹp áo cài 5 cúc bằng nhựa, đường kính cúc 10 mm. Thân

sau may liền có chiết ly eo sau. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi dài tay

cho nữ được thể hiện tại hình 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ mi

dài tay, cổ đức, vạt buông bỏ trong quần. Thân trước có chiết ly bên và ly eo, nẹp

áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính

cúc 10 mm. Thân sau may liền có chiết ly eo sau. Tay áo có măng séc cài cúc.

Mẫu sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ được thể hiện tại hình 6 Phụ lục II ban

hành kèm theo Thông tư này.

3. Áo khoác cho nam.

a) Hình dáng bên ngoài:

Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu áo khoác ngoài, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ

thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân trước trên ngực có 2 túi ốp nổi phía trên, giữa

túi có súp, đáy túi vát góc, trên nắp túi bên trái có cài bút, cạnh nắp túi lượn tròn

cài cúc. Thùa 2 khuyết ngang trên ngực trái phía trên nắp túi để đeo biển tên. Cúc

túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm. Nẹp áo cài 4 cúc

đường kính 22 mm. Cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng khâu liền thân áo, túi áo.

Túi dưới bổ cơi chìm, có nắp túi lượn cánh én, có cài khuyết nắp túi. Thân sau có

sống sau, sẻ dưới. Tay dài 2 mang có xé cửa tay giả, mỗi bên đính 4 cúc kim loại

màu vàng đường kính 18 mm. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.

b) Hình dáng bên trong:

Áo có lót thân cùng màu vải chính, thân trước có 2 túi lót. Mẫu áo khoác

cho nam được thể hiện tại hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Áo khoác cho nữ.

a) Hình dáng bên ngoài:

Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu áo khoác ngoài, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ

thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân trước phía dưới có hai túi cơi bổ chìm 1 cm, có

nắp túi, cài khuyết, cạnh nắp túi lượn tròn cài cúc đường kính 18 mm. Nẹp áo cài

4 cúc đường kính 22 mm. Cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng khâu liền thân áo,

túi áo. Thân trước phía trên bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển tên. Thân

sau có sống sau, xẻ dưới. Tay dài 2 mang quây tròn, đính 3 cúc kim loại mạ màu

vàng đường kính 18 mm. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.

b) Hình dáng bên trong:

Áo có lót thân cùng màu vải chính, thân trước bên phải có 1 túi lót. Mẫu áo

khoác cho nữ được thể hiện tại hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quần âu cho nam

Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu quần âu dài, có 2 túi chéo dọc quần, cửa quần

khóa kéo. Thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn. Thân sau chiết 1 ly, có 1 túi hậu.

Cạp quần có 6 dây để luồn thắt lưng. Cạp quần có quai nhê. Mẫu quần âu cho nam

được thể hiện tại hình 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Quần âu cho nữ

Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu quần âu ống đứng, có 2 túi chéo dọc quần, cửa

quần khóa kéo. Thân trước và thân sau chiết ly. Cạp quần có quai nhê. Mẫu quần âu

cho nữ được thể hiện tại hình 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Mũ kê-pi, cà vạt

a) Mũ kê-pi

Màu sắc xanh đậm, thành mũ màu xanh nhạt. Kiểu mũ vành cong, có lưỡi

trai, có thành mũ, phần thành mũ phía trán có gắn dây coóc-đông màu vàng, hai

đầu dây có cúc chốt kim loại hình tròn đường kính 16 mm, màu vàng, có hình

ngôi sao 5 cánh nổi. Chính giữa thành mũ có lỗ ôzê để gắn phù hiệu, đường kính

biểu tượng 35 mm. Mẫu mũ kê-pi thể hiện tại hình 11 Phụ lục II ban hành kèm

theo Thông tư này.

b) Cà vạt:

Màu sắc xanh đậm. Kiểu cà vạt có dây chun được cài móc, có khóa điều

chỉnh độ dài ngắn, củ ấu được thắt sẵn có dựng bằng nhựa PVC. Mẫu cà vạt được

thể hiện tại hình 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Các loại trang bị khác

a) Thắt lưng: Bao gồm 2 phần cốt dây và khóa.

Dây: Mặt ngoài dây: Màu nâu đen, màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn, không

sần sù hoặc tách lớp. Mặt trong dây: Màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn hoặc nổi hoa

mịn; cạnh dây được vuốt tròn, đuôi dây cắt tròn và vuốt cạnh.

Khóa: Bề mặt khóa nhẵn bóng, lô-gô cách điệu trên khóa cân đối rõ nét;

đường viền sắc nét, gọn, dập sâu đồng đều; các mép, cạnh và lỗ gia công phải làm

nhẵn, không còn ba via. Mẫu thắt lưng cho nam, nữ được thể hiện tại hình 13 Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Giày da:

Giày da cho nam: Da mũ giày màu đen, nẹp có 4 cặp lỗ ôzê buộc dây cố

định. Đế có hoa văn chống trơn trượt, đế và mũ giày được liên kết với nhau bằng

keo dán tổng hợp. Mẫu giày da cho nam được thể hiện tại hình 14 Phụ lục II ban

hành kèm theo Thông tư này.

Giày da cho nữ: Da mũ giày màu đen. Kiểu giày thuyền, lắc liền không vân

ngang. Đế có hoa văn chống trơn trượt, đế và mũ giày được liên kết với nhau bằng

keo dán tổng hợp và đóng đinh chữ U phần gót. Mẫu giày da cho nữ được thể hiện

tại hình 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9Biển tên kiểm soát viên chất lượng

Điều 9. Biển tên kiểm soát viên chất lượng

1. Biển tên kiểm soát viên chất lượng được đeo ở ngực trái áo trang phục

kiểm soát viên chất lượng có hình chữ nhật dài 85 mm, rộng 20 mm, nền màu

xanh đen, được làm bằng chất liệu nhựa cao cấp.

2. Bên trái là biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định Điều 4

của Thông tư này.

3. Bên phải từ trên xuống dưới là họ tên người mang biển tên; số hiệu người

mang biển tên (trùng với số hiệu ghi trên thẻ kiểm soát viên chất lượng).

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

Điều 10Mẫu Thẻ kiểm soát viên chất lượng

Điều 10. Mẫu Thẻ kiểm soát viên chất lượng

1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng là giấy tờ chứng minh tư cách khi thi hành

công vụ, chứa đựng thông tin về hình ảnh, họ tên, chức danh, đơn vị công tác của

công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng, do cơ quan có

thẩm quyền cấp để sử dụng trong quá trình làm việc và xuất trình khi thực hiện

kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.

2. Thẻ được làm bằng bìa cứng có ép plastic; hình chữ nhật, rộng 70 mm,

dài 100 mm.

3. Thẻ kiểm soát viên chất lượng gồm có 02 mặt:

a) Mặt trước hình 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; có 02

đường viền màu xanh lam; nền màu vàng, chính giữa in chìm biểu tượng kiểm

soát viên chất lượng đường kính 19 mm; góc trên bên trái in biểu tượng kiểm soát

viên chất lượng đường kính 15 mm, góc trên bên phải in mã QR kích thước 18

mm x 18 mm.

Nội dung trên mặt trước có các thông tin:

- Quốc hiệu: Chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 8.

- Tiêu ngữ: Chữ in thường, đậm, màu đen, gạch chân, cỡ chữ 8.

- Thẻ kiểm soát viên chất lượng: Chữ in hoa, đậm, màu đỏ, cỡ chữ 12.

- Số hiệu: ghi mã số kiểm soát viên chất lượng, đậm, màu đen cỡ chữ 10.

- Họ và tên: Ghi họ tên công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất

lượng được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng, chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Chức danh: Ghi chức danh của người được cấp Thẻ kiểm soát viên chất

lượng, chữ in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Cơ quan: Ghi tên cơ quan hiện đang công tác, chữ in thường, đậm, màu

đen, cỡ chữ 10.

- Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng: Mặc

áo trắng trên nền xanh, ảnh chụp kích thước 2 cm x 3 cm.

- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 10; dòng dưới ghi ngày hết hạn bằng

số in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Chức danh người có thẩm quyền ký cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng,

chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 8.

- Chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền ký cấp Thẻ kiểm soát viên chất

lượng.

- Dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ: Con dấu của cơ quan có thẩm

quyền cấp thẻ được đóng tại góc dưới bên phải mặt trước của thẻ, cùng với chữ

ký của người có thẩm quyền.

b) Mặt sau hình 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nền màu

vàng, gồm:

- Dòng ghi “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ

KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG”, chữ in hoa màu đỏ, đậm, cỡ chữ 12.

- Dòng ghi nội dung của những quy định, chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 10.

Điều 11Số hiệu kiểm soát viên chất lượng

Điều 11. Số hiệu kiểm soát viên chất lượng

1. Mỗi công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng được

cấp 01 số hiệu. Số hiệu kiểm soát viên chất lượng được cấp trong các trường hợp

sau:

a) Được xếp vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng

hoặc được xếp vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng cao

hơn;

b) Chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức nhà nước, đơn vị sự nghiệp công

lập thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá.

2. Số hiệu kiểm soát viên chất lượng được đặt theo cấu trúc:

[Mã phân loại đối tượng]. [Mã vị trí việc làm]. [Số căn cước công dân].

Trong đó:

- Mã phân loại đối tượng:

CC: Công chức giữ vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

VC: Viên chức giữ vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

- Mã vị trí việc làm

KSVCC: Kiểm soát viên chất lượng cao cấp

KSVC: Kiểm soát viên chất lượng chính

KSV: Kiểm soát viên chất lượng

- Số căn cước công dân (CCCD) chính là số định danh cá nhân, bao gồm

một dãy 12 chữ số duy nhất được cấp cho mỗi công dân Việt Nam từ khi đăng ký

khai sinh.

Điều 12Mã hoá thông tin trong bộ phận lưu trữ trên thẻ kiểm soát

Điều 12. Mã hoá thông tin trong bộ phận lưu trữ trên thẻ kiểm soát

viên chất lượng

1. Bộ phận lưu trữ thông tin trên thẻ kiểm soát viên chất lượng là mã QR

gắn ở mặt trước của thẻ.

2. Thông tin được mã hóa QR gồm:

a) Họ và tên, số hiệu kiểm soát viên chất lượng;

b) Thông tin về chức danh, cơ quan, đơn vị đang công tác;

c) Tình trạng hiệu lực thẻ (còn hiệu lực, tạm đình chỉ, thu hồi).

Điều 13Trách nhiệm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về kiểm soát viên

Điều 13. Trách nhiệm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về kiểm soát viên

chất lượng

1. Cơ quan quản lý công chức, viên chức có trách nhiệm:

a) Rà soát, xác thực, cập nhật và quản lý thông tin của công chức, viên chức

thuộc phạm vi quản lý trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành do Bộ Khoa học

và Công nghệ (sau đây viết tắt là Bộ KH&CN) quản lý hoặc cơ sở dữ liệu được

cơ quan có thẩm quyền giao quản lý;

b) Thông tin về kiểm soát viên chất lượng phải được số hóa, cập nhật đầy

đủ, chính xác và kịp thời;

c) Thực hiện rà soát, đối chiếu và chỉnh lý dữ liệu định kỳ.

2. Công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm,

hàng hóa có trách nhiệm cập nhật, kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác

của thông tin cá nhân, thông tin chuyên môn, nghiệp vụ trên hệ thống cơ sở dữ

liệu chuyên ngành do Bộ KH&CN quản lý hoặc cơ sở dữ liệu được cơ quan có

thẩm quyền giao quản lý.

Điều 14Quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng

Điều 14. Quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng

1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng có giá trị sử dụng trong thời gian công chức,

viên chức được cấp thẻ giữ vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

2. Công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng được sử

dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng của mình trong khi làm nhiệm vụ theo đúng

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật.

3. Công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng phải nộp

lại thẻ kiểm soát viên chất lượng cho cơ quan quản lý trực tiếp trong các trường

hợp sau:

a) Không còn đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng;

b) Chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện nhiệm

vụ chuyên môn về kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hoá;

c) Thôi việc, nghỉ hưu;

d) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị cơ quan có thẩm quyền

quyết định tạm dừng thực hiện nhiệm vụ kiểm soát viên chất lượng, công chức, viên

chức không được sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng để thực hiện nhiệm vụ.

5. Cơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm thu hồi thẻ kiểm soát viên chất

lượng đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; quản lý, lưu giữ hoặc

xử lý thẻ theo quy định.

6. Trường hợp thẻ kiểm soát viên chất lượng bị mất, hư hỏng thì thực hiện

cấp lại theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Điều 15Quy định về cấp phát thẻ kiểm soát viên chất lượng

Điều 15. Quy định về cấp phát thẻ kiểm soát viên chất lượng

1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng (sau đây viết tắt là thẻ) được cấp cho từng

công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

2. Mỗi công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng được

cấp 01 thẻ. Thẻ được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Thông tin ghi trên thẻ có thay đổi hoặc có sai sót;

b) Thẻ bị mất;

c) Thẻ bị rách, nát, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng.

3. Trường hợp cấp lại thẻ theo quy định tại khoản 2 Điều này, số hiệu kiểm

soát viên chất lượng được giữ nguyên theo số hiệu đã được cấp trước đó.

4. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp công chức, viên

chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng quyết định cấp thẻ hoặc phân cấp

bằng văn bản cho đơn vị trực thuộc thực hiện.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CẤP PHÁT,

QUẢN LÝ TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

Điều 16Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát trang phục

Điều 16. Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát trang phục

Tiêu chuẩn trang phục chung đối với kiểm soát viên chất lượng và niên hạn

sử dụng (được tính cho một công chức, viên chức), cụ thể như sau:

1. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/ 01 năm (năm đầu cấp 02 bộ).

a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;

b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần.

2. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/ 02 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).

3. Áo sơ mi màu xanh lam nhạt, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả

nam và nữ mặc trong áo thu - đông: 01 chiếc/ 01 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).

4. Áo khoác cho nam và áo khoác cho nữ: 01 chiếc/ 02 năm.

5. Mũ kê-pi: 01 chiếc/ 05 năm.

6. Cà vạt: 01 chiếc/ 02 năm.

7. Giày da: 01 đôi/ 02 năm.

8. Thắt lưng: 01 chiếc/ 02 năm.

9. Biểu tượng, cầu vai kiểm soát viên chất lượng: khi hỏng thì đổi.

Điều 17Cách thức tổ chức may và cấp phát trang phục

Điều 17. Cách thức tổ chức may và cấp phát trang phục

1. Cơ quan có công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất

lượng chịu trách nhiệm trang bị, quản lý và cấp phát cho công chức, viên chức

của đơn vị mình.

2. Thời gian cấp trang phục kiểm soát viên chất lượng hàng năm: Cấp 01 đợt/năm.

3. Căn cứ đặc thù về điều kiện thời tiết, điều kiện công tác tại từng khu vực

và nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức,

viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng quyết định việc chuyển đổi

cấp áo khoác sang trang phục khác cho công chức, viên chức nhưng không được

vượt quá đơn giá trang phục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 18Kinh phí để may trang phục kiểm soát viên chất lượng

Điều 18. Kinh phí để may trang phục kiểm soát viên chất lượng

Kinh phí may trang phục kiểm soát viên chất lượng do các cơ quan, tổ chức

nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng

năm hoặc theo đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc từ các nguồn

kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19Hiệu lực thi hành

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển tên,

thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất

lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN ngày 19 tháng 6

năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển tên, thẻ kiểm

soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản

phẩm, hàng hóa.

Điều 20Điều khoản chuyển tiếp

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với công chức đang giữ ngạch kiểm soát viên chất lượng đã được cấp

trang phục và thẻ kiểm soát viên chất lượng trước ngày Thông tư này có hiệu lực

thì được tiếp tục sử dụng đến khi được cấp mới theo quy định.

Khi được cấp trang phục và thẻ kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại

Thông tư này, không được sử dụng trang phục, thẻ kiểm soát viên chất lượng đã

được cấp theo mẫu của Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm

2011 và phải nộp lại thẻ kiểm soát viên chất lượng cho cơ quan quản lý.

Điều 21Trách nhiệm thi hành

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên

quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ

Khoa học và Công nghệ (qua Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)

để hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

Phụ lục I

MẪU BIỂU TƯỢNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Hình 1: Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

Hình 2: Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kê-pi

Hình 3: Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

Hình 4: Cầu vai kiểm soát viên chất lượng

Hình 5: Cúc gắn trên cầu vai

Hình 6: Cầu vai cho từng vị trí việc làm

chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng

Phụ lục II

MẪU, QUY CÁCH TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Hình 1: Áo sơ mi ngắn tay cho nam

Hình 2: Áo sơ mi dài tay cho nam

Hình 3: Áo sơ mi dài tay cho nam mặc trong áo khoác

Hình 4: Áo sơ mi ngắn tay cho nữ

Hình 5: Áo sơ mi dài tay cho nữ

Hình 6: Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ

Hình 7: Áo khoác cho nam

Hình 8: Áo khoác cho nữ

Hình 9: Quần âu cho nam

Hình 10: Quần âu cho nữ

Hình 11: Mũ kê-pi

Hình 12: Cà vạt

Hình 13: Thắt lưng nam, nữ

Hình 14: Giày nam

Hình 15: Giày nữ

Phụ lục III

MẪU BIỂN TÊN, THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Hình 1. Biển tên kiểm soát viên chất lượng

HỌ VÀ TÊN

SỐ HIỆU

Hình 2. Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt trước

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

Số hiệu :……………..

HỌ VÀ TÊN:……………………………

Ảnh 2x3

CHỨC DANH: ………………................

NƠI CÔNG TÁC:……………................

… ngày…tháng…năm

CHỨC DANH NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CẤP

(Ký tên, đóng dấu)

Hình 3. Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt sau

NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ

KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

1. Chỉ dùng thẻ khi thi hành nhiệm vụ kèm theo trang phục.

2. Không cho mượn, làm nhàu nát, hư hỏng thẻ.

3. Khi chuyển công tác khác, phải giao Thẻ cho cơ quan quản lý.

4. Trường hợp thẻ kiểm soát viên chất lượng bị mất hoặc hư hỏng thì

phải báo cơ quan quản lý biết để xử lý hoặc cấp lại theo thẩm quyền.

22 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469775

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com