Điều 7. Thẩm định quy hoạch
1. Quy định về Hội đồng thẩm định quy hoạch.
a) Cơ quan lập quy hoạch đề xuất thành phần Hội đồng thẩm định và cơ quan
thường trực Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch kho số viễn thông và
tài nguyên Internet;
b) Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch bao gồm Chủ tịch Hội đồng,
Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có) và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng thẩm định
quy hoạch là Bộ trưởng, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các đơn vị
thuộc Bộ, Sở Khoa học và Công nghệ và doanh nghiệp viễn thông liên quan (nếu
có). Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch do Chủ tịch Hội đồng
thẩm định quyết định;
c) Hội đồng thẩm định quy hoạch chịu trách nhiệm thẩm định nội dung quy
hoạch theo nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định tổ chức lấy ý kiến tập thể Lãnh đạo Bộ, các chuyên gia, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan trước khi trình Hội đồng
thẩm định quy hoạch;
d) Hội đồng thẩm định quy hoạch tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
đ) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm tiếp
nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cho
các thành viên của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý kiến bằng hình thức
họp trực tiếp hoặc bằng phiếu xin ý kiến; tổ chức họp Hội đồng thẩm định theo
yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; dự thảo biên bản họp Hội đồng thẩm
định, dự thảo Báo cáo thẩm định quy hoạch và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch
Hội đồng thẩm định phân công.
2. Hồ sơ quy hoạch trình thẩm định bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo Tờ trình phê duyệt quy hoạch;
b) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
c) Bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy hoạch; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo cáo đánh giá tác động.
3. Báo cáo thẩm định quy hoạch gồm những nội dung chính như sau:
a) Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Sự phù hợp với quy hoạch ngành;
c) Tính thống nhất của dự thảo quy hoạch với hệ thống pháp luật, tính tương
thích với quy hoạch quốc tế có liên quan (nếu có);
d) Tính khả thi của quy hoạch.
4. Quy định về việc thẩm định quy hoạch:
a) Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy
hoạch có quyền yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình
về các nội dung liên quan;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan lập quy hoạch gửi Hồ sơ trình
thẩm định, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thực hiện thẩm định quy hoạch
theo quy định tại Thông tư này;
c) Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo hình thức tập thể, thực hiện
quá trình thảo luận một cách công khai và quyết định bằng cách sử dụng phiếu
biểu quyết theo nguyên tắc đa số;
d) Quy hoạch đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số
thành viên Hội đồng thẩm định biểu quyết, đánh giá đồng ý thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung;
đ) Sau khi có kết quả của Hội đồng thẩm định quy hoạch, cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định gửi Báo cáo thẩm định quy hoạch cho cơ quan lập quy
hoạch để hoàn thiện Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.