法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu

Số hiệu
24/2026/TT-BNNMT
Ngày ban hành
25 tháng 5, 2026
Số điều
15
Điều Lời mở đầu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về

trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải

của nhà sản xuất, nhập khẩu

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về

trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản

xuất, nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính

phủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính

phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan

Nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của

Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập

nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của

Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống

thông tin phục vụ giao dịch điện tử;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định

chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP

ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách

nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 1 Điều 7; khoản 2, điểm a khoản 3

và khoản 4 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 2

và khoản 4 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 3 Điều 21 Nghị định số

110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm,

bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (sau đây viết

tắt là Nghị định số 110/2026/NĐ-CP).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng

thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây

gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu);

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản

phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Điều 2Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom,

Điều 2. Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom,

xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu

1. Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì

(Fs) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành

kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu

theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải:

Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của nhà sản xuất,

nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3Hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý

Điều 3. Hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý

chất thải

1. Việc gửi, tiếp nhận, quản lý và mở hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái

chế sản phẩm, bao bì được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được gửi trực

tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và

Môi trường. Hồ sơ phải được đựng trong phong bì kín, dán giấy niêm phong đè

lên các mép dán để bảo đảm tính nguyên vẹn. Bên ngoài ghi rõ tên tổ chức đề

nghị, tên hồ sơ và dòng chữ: “Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm,

bao bì, không được bóc mở trước thời điểm mở hồ sơ”. Giấy niêm phong là giấy

có độ bền cơ học cao, trên đó phải có chữ ký, họ tên, chức danh của người đại

diện theo pháp luật và đóng dấu của tổ chức;

b) Sau khi Hệ thống thông tin EPR quốc gia được tích hợp chức năng tiếp

nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, đơn vị đề nghị hỗ

trợ được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống này;

c) Hồ sơ sau khi tiếp nhận được quản lý, lưu giữ, bảo mật, bảo đảm tính toàn

vẹn, nguyên trạng đối với hồ sơ giấy và tính toàn vẹn dữ liệu đối với hồ sơ điện tử,

đáp ứng yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Việc mở hồ sơ

được thực hiện tại một thời điểm sau khi hết thời hạn đề nghị hỗ trợ theo quy định.

2. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại

Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì hằng quý của bên được

hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên

được hỗ trợ là đơn vị tái chế theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành

kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ

của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mẫu

số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải:

Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt

động xử lý chất thải của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ theo quy định tại

Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng

Điều 4. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng

góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp

tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số

tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực

hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động

tái chế sản phẩm, bao bì, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt

mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia,

bảo đảm không quá 2% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung

vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của năm kế tiếp

theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch,

khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư nguồn kinh phí hỗ trợ của từng nhóm sản

phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số

110/2026/NĐ-CP và được xác định theo công thức sau:

I1i = I1 ×

B1i

B1

Trong đó:

i: Nhóm sản phẩm, bao bì i quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

I1i: Tiền lãi gửi ngân hàng được phân bổ để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt

động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i;

I1: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ

trợ hoạt động tái chế trong năm sau khi trích chi phí quản lý;

B1i: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i

chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản

phẩm, bao bì i phát sinh trong năm chưa giải ngân;

B1: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản

phẩm, bao bì chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái

chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì phát sinh trong năm chưa giải ngân

(B1 = ∑ B1i ).

2. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp

tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến

số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản

lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính

hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng

EPR quốc gia, bảo đảm không quá 0,5% số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý

chất thải trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung

vào kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm kế tiếp theo quy định tại

điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch,

khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì

thuốc bảo vệ thực vật và kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt,

công thức phân bổ được xác định như sau:

B2j

I2j = I2 ×

B2

Trong đó:

j: hoạt động xử lý chất thải được hỗ trợ (j = 1, 2);

j = 1: hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật;

j = 2: hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

I2j: Tiền lãi gửi ngân hàng để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải j;

I2: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ

trợ hoạt động xử lý chất thải còn lại sau khi trích chi phí quản lý và số tiền lãi

được chuyển từ quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương

đương trong năm;

B2j: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với nhóm

bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm trong năm (trong trường hợp j = 1), số

kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với các nhóm sản phẩm còn lại quy

định tại Cột 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP

(trong trường hợp j = 2);

B2: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm (B2 = ∑ B2j );

c) Hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương

đương lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

trong năm, dự toán chi phí quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê

duyệt mức trích chi phí quản lý cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức

tài chính tương đương từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ

trợ hoạt động xử lý chất thải đã được phân bổ, bảo đảm không quá 1,5% số tiền

giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

3. Trường hợp lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm không đủ để

trích chi phí quản lý theo quy định tại Điều này thì mức trích chi phí quản lý tối

đa bằng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm.

Điều 5Tổ chức thực hiện

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Môi trường có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm,

bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các đơn vị

liên quan tham mưu tổ chức xét duyệt, lựa chọn bên được hỗ trợ hoạt động tái

chế sản phẩm, bao bì; tham mưu tổ chức phê duyệt phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt

động xử lý chất thải cho từng địa phương;

c) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

2. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin tài khoản tiếp nhận và nội dung chuyển tiền đóng

góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất

thải theo quy định của pháp luật. Tài khoản tiếp nhận phải là tài khoản độc lập với

các tài khoản khác của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bảo đảm minh bạch;

b) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi của tiền

đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải

khi chưa giải ngân, bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải

ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

c) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, thực hiện xác định tổng số dư tiền lãi

gửi ngân hàng, tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động

xử lý chất thải, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền trước để làm căn cứ

và thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

d) Bố trí nguồn kinh phí từ chi phí quản lý theo quy định để phục vụ hoạt

động của Hội đồng EPR quốc gia; khoản chi này được hạch toán vào chi phí của

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3. Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có

trách nhiệm:

a) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi để gửi tiền

đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, bảo đảm bảo toàn

vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

b) Sau khi kết thúc thời gian thực hiện hỗ trợ, quỹ bảo vệ môi trường cấp

tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm chuyển phần lãi tiền gửi

ngân hàng còn lại sau khi đã trích chi phí quản lý về Quỹ Bảo vệ môi trường

Việt Nam để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo

quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6Điều khoản chuyển tiếp

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Toàn bộ khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tính đến hết ngày 31 tháng

12 năm 2025 được bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao

bì, hoạt động xử lý chất thải để phân bổ trong năm 2026 theo quy định tại khoản

1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Điều 7Hiệu lực thi hành

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Thông tư này bãi bỏ Điều 78, Điều 79, Phụ lục IX và Phụ lục IXa ban

hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số

07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Công Thành

Phụ lục I

MỨC ĐÓNG GÓP TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI MỘT ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

SẢN PHẨM, BAO BÌ (Fs)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

(1)

Nhóm sản phẩm, bao bì

(2)

A. BAO BÌ

1 A.1.1. Bao bì giấy, carton (bao gồm cả giấy

hoặc carton tráng phủ là giấy hoặc carton

được tráng phủ một hoặc hai mặt mà không

mất đi nhận dạng là giấy, carton)

2 A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (bao bì có

từ 2 lớp trở lên trong đó có lớp giấy)

3 A.2.1. Bao bì nhôm

4 A.2.2. Bao bì sắt và kim loại khác

5 A.3.1. Bao bì PET cứng

6 A.3.2. Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng

7 A.3.3. Bao bì EPS, PVC cứng và bao bì nhựa

cứng khác (trừ nhựa phân hủy sinh học)

- Bao bì EPS cứng

- Bao bì PVC cứng

- Bao bì nhựa cứng khác

8 A.3.4. Bao bì nhựa mềm (là loại bao bì có tính

linh hoạt cao, dễ dàng uốn cong, co giãn và

thay đổi hình dạng mà không làm mất tính

toàn vẹn cấu trúc bao bì (ví dụ: các bao bì dệt

từ sợi, màng co, túi nhựa linh hoạt))

- Bao bì đơn vật liệu mềm

- Bao bì đa vật liệu mềm

9 A.4.1. Bao bì thủy tinh

B. ẮC QUY VÀ PIN

10 B.1.1. Ắc quy chì

11 B.1.2. Ắc quy các loại khác ắc quy chì

12 B.2.1. Pin sạc nhiều lần

C. DẦU NHỚT

13 C.1.1 Dầu động cơ, dầu hộp số và bôi trơn

Chi phí tái chế

Fs

(đồng/kg)

(đồng/kg)

Chi phí phân loại, Hệ số (5) = (3) x (4)

thu gom, vận

điều

chuyển, tái chế chỉnh

(đồng/kg)

(4)

(3)

9.500

0,2

1.900

10.700

0,6

6.420

12.000

9.000

9.700

9.700

0,2

0,4

0,2

0,4

2.400

3.600

1.940

3.880

9.700

9.700

9.700

0,6

0,8

0,6

5.820

7.760

5.820

10.400

10.700

3.300

0,8

1,0

0,6

8.320

10.700

1.980

44.800

49.800

53.800

0,4

1,0

1,0

17.920

49.800

53.800

14.000

0,6

8.400

D. SĂM, LỐP

14 D.1.1. Săm, lốp cao su

5.700

0,6

3.420

13.500

0,6

8.100

14.500

0,6

8.700

12.200

0,6

7.320

- Máy giặt, máy sấy quần áo

12.400

0,6

7.440

- Loa, âm ly

12.250

0,8

9.800

Đ.2.1. Thiết bị màn hình: ti vi, màn hình

máy tính để bàn

Đ.3.1. Máy tính bảng, máy tính xách tay,

máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim

- Máy tính bảng, máy tính xách tay

12.500

0,8

10.000

12.450

0,8

9.960

- Máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim

16.950

0,8

13.560

19.950

0,8

15.960

Đ.4.1. Máy tính để bàn (không bao gồm màn

hình), máy in, máy photocopy

- Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình)

11.950

0,8

9.560

- Máy in, máy photocopy

13.700

0,8

10.960

- Bóng đèn compact

7.600

0,8

6.080

- Bóng đèn huỳnh quang

9.600

1,0

9.600

Đ.6.1. Tấm quang năng (còn gọi là pin năng

lượng mặt trời)

E. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

4.000

1,0

4.000

23 E.1.1. Ô tô chở hàng, ô tô chở hàng chuyên

dùng; ô tô chở người có số người cho phép chở

từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô

tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe

chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở

người bốn bánh có gắn động cơ (loại có niên hạn

sử dụng theo quy định của pháp luật về trật tự,

an toàn giao thông đường bộ)

6.650

0,8

5.320

Đ. ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

Đ.1.1. Tủ lạnh, tủ đông, điều hoà không khí,

15 bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng,

lò vi sóng

- Tủ lạnh, tủ đông

- Điều hoà không khí

- Bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò

nướng, lò vi sóng

16 Đ.1.2. Máy giặt, máy sấy quần áo, loa, âm ly

19 Đ.3.2. Điện thoại di động

21 Đ.5.1. Bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang

Phụ lục II

BIỂU MẪU THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

VÀ TRÁCH NHIỆM THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01. Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm,

bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,

NHẬP KHẨU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày...tháng…năm...

BẢN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ

SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM…

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu):..................................................

Mã số thuế: ....................................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số điện thoại:........................... Email:...........................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ...............................................................

Chức vụ: ........................................................................................................

Chúng tôi đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

năm… (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

về thông tin trong bản đăng ký, kê khai này.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM…

(Kèm theo Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì)

I. THÔNG TIN SẢN PHẨM, BAO BÌ PHẢI TÁI CHẾ

1. Đối với sản phẩm phải tái chế

TT

(1)

1.1

Danh mục sản phẩm, hàng hóa

(2)

Tên sản phẩm, hàng hóa nhãn…

Ví dụ: Ắc quy chì 12V nhãn A

Tên nhóm sản phẩm

Ví dụ: B.1.1. Ắc quy chì

Đơn vị

tính

(3)

Khối lượng/đơn vị

sản phẩm

(kg)

(4)

Số lượng

(5)

Tổng khối

lượng

(kg)

(6) = (4) x (5)

Doanh thu thuần

trong nước

(đồng)

(7)

Tổng

Ghi chú:

- Cột (2): Tại TT 1,… kê khai tên thương mại của sản phẩm, hàng hóa; tại TT 1.1,…kê khai tên nhóm sản phẩm quy định tại Cột 2

Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: B.1.1. Ắc quy chì;

- Cột (4): Khối lượng/đơn vị sản phẩm được xác định làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm tròn thành 1,123 kg;

- Cột (7): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

2. Đối với bao bì phải tái chế

TT Danh mục sản phẩm,

hàng hóa

(1)

(2)

Tên sản phẩm, hàng hóa

nhãn…

Ví dụ: Nước tinh khiết 350

ml nhãn B

Đơn vị Bao bì (trực tiếp/

Quy Khối lượng/đơn vị sản Số

Tổng khối

Doanh thu thuần

tính

ngoài)

cách đóng

phẩm

lượng

lượng

trong nước

gói

(kg)

(kg)

(đồng)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (6) x (7)

(9)

Tên nhóm bao bì

1.1 Ví dụ: A.3.1 Bao bì PET

cứng

Tên nhóm bao bì

1.2 Ví dụ: A.1.1. Bao bì giấy,

carton

Tổng

Ghi chú:

- Cột (2): Tại TT 1,… kê khai tên thương mại của sản phẩm, hàng hóa; tại TT 1.1, 1.2…kê khai tên nhóm bao bì quy định tại Cột

2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton;

- Cột (6): Khối lượng/đơn vị sản phẩm được xác định làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm tròn thành 1,123 kg;

+ Đối với bao bì, kê khai loại vật liệu như sau:

Cách 1: Nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai quy cách khối lượng bao bì theo cùng 01 loại vật liệu có khối lượng lớn nhất cấu thành bao bì;

Cách 2: Nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai chi tiết các loại vật liệu nhưng tối đa không quá 03 loại vật liệu có khối lượng lớn nhất

cấu thành bao bì;

Khối lượng bao bì kê khai là tổng khối lượng của các loại vật liệu cấu thành bao bì (bao gồm cả vật liệu không được kê khai).

Trường hợp gộp các loại vật liệu để kê khai chung thì phải kê khai theo loại vật liệu có khối lượng lớn nhất.

Ví dụ:

Bao bì trực tiếp của sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A được cấu tạo thân chai là nhựa PET cứng khối lượng 0,03 kg (khối lượng

lớn nhất), nắp chai là nhựa PP với khối lượng là 0,01 kg, nhãn là bao bì đa vật liệu mềm với khối lượng là 0,01 kg. Tổng khối

lượng bao bì là 0,05 kg thì nhà sản xuất, nhập khẩu có thể kê khai bao bì trực tiếp của sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A theo

một trong các cách sau:

Kê khai cách 1:

1. Sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng với khối lượng: 0,05 kg.

Kê khai cách 2:

1. Sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng, khối lượng: 0,03 kg; A.3.2 Bao bì PP cứng, khối lượng: 0,01 kg; A.3.4 Bao bì nhựa mềm, khối lượng: 0,01 kg.

Kê khai cách 3:

1. Sản phẩm chai nước 350ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng, khối lượng: 0,04 kg; A.3.2 Bao bì PP cứng, khối lượng: 0,01 kg.

- Cột (7): Số lượng tại mục tên nhóm bao bì = quy cách đóng gói x số lượng tại mục tên sản phẩm, hàng hóa

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

II. ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức

tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế kê khai)

TT Nhóm

Khối

Tỷ lệ Khối lượng Bù trừ kết quả khối lượng sản phẩm, Tổng khối

Cách Đơn vị Giải

Khối

sản lượng sản tái chế phải tái chế

bao bì đã tái chế được bảo lưu

lượng phải

thức

tái pháp tái lượng tổ

phẩm, phẩm,

bắt tính theo khối Khối lượng Khối lượng Khối lượng

tái chế

thực chế/đơn chế lựa chức tái

bao bì bao bì

buộc

lượng sản

năm…

hiện tái vị tổ

chọn chế sản

đã tái chế được bảo được bảo

đưa ra thị (%) phẩm, bao bì trong các lưu và tính lưu còn lại

(kg)

chế

chức

phẩm,

trường

đưa ra thị

trách

bao bì

năm trước cho năm… chuyển sang

năm

trường năm được bảo lưu

nhiệm

(kg)

các năm sau

trước

trước

tái chế

(kg)

(kg)

(kg)

(kg)

(1) (2)

(3)

(4) (5) = (3) x (4)

(6)

(7)

(8) = (6) - (7) (9) = (5) - (7) (10)

(11)

(12)

(13)

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên theo nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm

theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton;

- Cột (3): Kê khai khối lượng theo cột tổng khối lượng đã kê khai tại mục I. Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế;

- Cột (4): Kê khai tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Cột 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (7):

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế tính theo khối

lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước ((6) ≥ (5)) thì (7) = (5);

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu nhỏ hơn khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản

phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước ((6) < (5)) thì (7) = (6);

- Cột (10): Kê khai cách thức thực hiện tái chế theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (11): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện tái chế/ đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (trường hợp tự tái chế thì ghi

tên, mã số thuế của nhà sản xuất, nhập khẩu đó);

- Cột (12): Kê khai giải pháp tái chế lựa chọn theo quy định tại Cột 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp một loại sản phẩm, bao bì lựa chọn nhiều cách thức thực hiện tái chế hoặc một cách thức thực hiện tái chế thực hiện

qua nhiều đơn vị tái chế thì ghi rõ tên, mã số thuế của từng đơn vị thực hiện tại Cột (11) tương ứng với giải pháp tái chế tại Cột

(12) và khối lượng thực hiện tái chế tương ứng tại Cột (13);

- Trong năm thực hiện tái chế, khi có sự thay đổi đơn vị thực hiện tại Cột (11) hoặc khối lượng tại cột (13) thì nhà sản xuất, nhập

khẩu phải cập nhật thông tin trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

III. KÊ KHAI SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu lựa

chọn hình thức đóng góp tài chính để thực hiện trách nhiệm tái chế kê khai)

TT Nhóm sản phẩm,

bao bì

(1)

(2)

Ví dụ: A.1.2. bao bì

giấy hỗn hợp đa lớp

Khối lượng sản phẩm, bao bì Tỷ lệ tái chế Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị Tổng số tiền phải

đưa ra thị trường năm trước bắt buộc khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) của năm

đóng góp

(kg)

(%)

có trách nhiệm

(đồng)

(đồng/kg)

(3)

(4)

(5)

(6) = (3) x (4) x (5)

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton…;

- Cột (3): Kê khai khối lượng theo cột tổng khối lượng đã kê khai tại mục I. Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế.

Mẫu số 02. Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập

khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,

NHẬP KHẨU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày...tháng…năm...

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM…

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu):..................................................

Mã số thuế: ....................................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số điện thoại:........................... Email:...........................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: .............................................................. .

Chức vụ: ........................................................................................................

Chúng tôi báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì năm… (xin gửi kèm theo)

và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM …

(Kèm theo Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì năm…)

I. THÔNG TIN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

1. Quá trình thu gom và tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất nhập khẩu tự thực hiện trách nhiệm tái chế

(Phần dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai nếu tự thực hiện tái chế)

a) Quá trình thu gom

TT

Tên sản phẩm, bao bì

(1)

(2)

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn

hợp đa lớp

Tổng khối lượng đã thu gom

(kg)

(3)

Khối lượng đã thu gom

(kg)

(4)

Tên, mã số thuế đơn vị

thu gom

(5)

Ghi chú:

Cột (5): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thu gom là tổ chức; trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực hiện thu gom hoặc thu

gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của nhà sản xuất, nhập khẩu.

b) Quá trình tái chế

TT

(1)

Nhóm sản phẩm, bao bì được tái chế

(2)

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

Khối lượng đã tái chế

(kg)

(3)

Giải pháp tái chế lựa chọn

(4)

Tổng

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (3): Kê khai khối lượng thực tế sản phẩm, bao bì đã được tái chế đáp ứng các quy định để được tính vào tỷ lệ tái chế bắt buộc

của nhà sản xuất, nhập khẩu;

- Cột (4): Kê khai giải pháp tái chế lựa chọn đối với nhóm sản phẩm, bao bì nêu tại cột (2).

Tài liệu kèm theo:

Bản thuyết minh hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu, bao gồm: (1) Trình bày sơ đồ và thuyết minh chi

tiết quy trình nội bộ hoạt động tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì để tính trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu, trong đó liệt

kê tên các loại chứng từ tương ứng từ khâu thu gom đầu vào tới khâu tái chế để minh chứng quá trình tái chế đúng loại sản phẩm,

bao bì; (2) Trình bày sơ đồ (kèm theo hình ảnh nếu có) và thuyết minh quy trình công nghệ tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì

được tái chế và đánh giá sự đáp ứng với giải pháp tái chế lựa chọn theo quy cách tái chế bắt buộc.

2. Quá trình thu gom và tái chế sản phẩm, bao bì của đơn vị tái chế (Phần dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai nếu

thuê đơn vị tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế)

a) Quá trình thu gom

TT

Tên sản phẩm, bao bì

(1)

(2)

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn

hợp đa lớp

Tổng khối lượng đã thu gom

(kg)

(3)

Khối lượng đã thu gom

(kg)

(4)

Tên, mã số thuế đơn vị

tái chế

(5)

b) Quá trình tái chế

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng

đã tái chế

(kg)

(1)

(2)

(3)

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn

hợp đa lớp

Kết quả tái chế của từng đơn vị tái chế

Khối lượng đã tái chế

Giải pháp tái chế Tên, mã số thuế

(kg)

lựa chọn

đơn vị tái chế

(4)

(5)

(6)

Tài liệu kèm theo:

- Bản thuyết minh hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của đơn vị tái chế, bao gồm: (1) Trình bày sơ đồ và thuyết minh chi tiết quy

trình nội bộ hoạt động tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì để tính trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu, trong đó liệt kê tên

các loại chứng từ tương ứng từ khâu thu gom đầu vào tới khâu tái chế để minh chứng quá trình tái chế đúng loại sản phẩm, bao bì;

(2) Trình bày sơ đồ (kèm theo hình ảnh nếu có) và thuyết minh quy trình công nghệ tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì được tái

chế và đánh giá sự đáp ứng với giải pháp tái chế lựa chọn theo quy cách tái chế bắt buộc.

3. Quá trình tổ chức thu gom và tái chế sản phẩm, bao bì của đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (phần dành cho nhà sản

xuất, nhập khẩu kê khai nếu ủy quyền cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế)

TT Nhóm sản Tổng khối lượng đã

phẩm, bao tổ chức thu gom

(kg)

(1)

(2)

(3)

dụ:

bao

1 A.1.2.

bì giấy hỗn

hợp đa lớp

Khối lượng Tên, mã số thuế Tên, mã số

Giải pháp Khối lượng đã Tổng khối lượng đã

đã thu gom đơn vị được ủy thuế đơn vị tái tái chế lựa

tái chế

tái chế

(kg)

quyền

chế

chọn

(kg)

(kg)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

II. KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

TT Nhóm sản

phẩm, bao

(1)

(2)

Kế hoạch tái chế sản phẩm, bao bì

Tỷ lệ Khối lượng phải Khối lượng Khối lượng

Khối lượng tái chế tái chế tính theo được bảo phải tái chế

sản phẩm,

bắt

khối lượng sản lưu và tính

năm…

bao bì đưa ra buộc phẩm, bao bì đưa cho năm…

(kg)

thị trường

(%) ra thị trường năm

(kg)

năm trước

trước

(kg)

(kg)

(3)

(4)

(5) = (3) x (4)

(6)

(7) = (5) - (6)

Kết quả tái chế sản phẩm,

bao bì

Khối

Tỷ lệ tái chế đạt

lượng

được

đã tái

(%)

chế

năm…

(kg)

(8)

Khối lượng sản Khối lượng sản

phẩm, bao bì phẩm, bao bì

chưa hoàn

tái chế còn dư

thành trách được bảo lưu

nhiệm

(kg)

(kg)

(9) = [(8) + (6)] / (3) (10) = (7) - (8) (11) = (8) - (7)

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton.

- Cột (10): Khối lượng sản phẩm, bao bì chưa hoàn thành trách nhiệm.

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế ((8) ≥ (7)) thì (10) = 0;

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế nhỏ hơn khối lượng phải tái chế ((8) < (7)) thì (10) = (7) - (8).

- Cột (11): Khối lượng sản phẩm, bao bì tái chế còn dư được bảo lưu.

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế ((8) ≥ (7)) thì (11) = (8) - (7);

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế nhỏ hơn khối lượng phải tái chế ((8) < (7)) thì (11) = 0.

Mẫu số 03. Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

của nhà sản xuất, nhập khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,

NHẬP KHẨU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày…tháng …năm…

BẢN KÊ KHAI

SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

NĂM…

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu): ……………………………….

Số ĐKKD/MST: …………………………………………………………...

Địa chỉ: …………………………………………………………………….

Số điện thoại: ………………Email: ………………………………………

Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………...

Chúng tôi kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải năm…

(xin gửi kèm theo) và cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về thông

tin trong bản đăng ký, kê khai này.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

KÊ KHAI SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

NĂM…

(Kèm theo Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

năm…)

I. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA

NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU BAO BÌ CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC

VẬT THÀNH PHẨM

TT Danh mục Đơn Số Số lượng Số lượng Định Dung Mức

Số tiền phải Doanh

sản phẩm, vị lượng bao bì/ bao bì dạng tích/ đóng góp đóng góp

thu

hàng hóa tính đưa ra đơn vị đưa ra

kích (đồng/cái)

(đồng)

thuần

thị

sản

thị

thước

trong

trường phẩm, trường

nước

năm hàng hóa (cái)

(đồng)

trước

(cái)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) × (7)

(5)

(8)

(9)

(10) = (6) × (9)

(11)

Ví dụ 1:

Thuốc bảo

vệ thực vật

nhãn A

TỔNG

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai số lượng bao bì tính trên một đơn vị sản phẩm, hàng hóa;

- Cột (7), (8), (9): Kê khai tương ứng cột (3), (4), (5) Phụ lục II ban hành kèm theo

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (11): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu

đưa ra thị trường trong nước.

II. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PIN DÙNG MỘT LẦN CÁC LOẠI;

TÃ LÓT, BỈM, BĂNG VỆ SINH, KHĂN ƯỚT DÙNG MỘT LẦN; KẸO

CAO SU

TT

Tên sản phẩm,

hàng hóa

Doanh thu thuần

trong nước

(đồng)

(1)

(2)

(3)

Ví dụ: Sản phẩm,

hàng hóa nhãn A

TỔNG

Mức đóng Số tiền phải đóng

góp

góp

(%)

(đồng)

(4)

(5) = (3) x (4)

Ghi chú:

- Cột (3): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu

đưa ra thị trường trong nước;

- Cột (4): Kê khai tương ứng cột (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số

110/2026/NĐ-CP.

III. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THUỐC LÁ ĐIẾU

TT

Tên sản Đơn Số lượng Số lượng/ Số lượng Mức

Số tiền

Doanh

phẩm, hàng vị đưa ra đơn vị đưa ra đóng góp phải đóng thu thuần

hóa

tính

thị

sản

thị

(đồng/20

góp

trong

trường phẩm, trường điếu)

(đồng)

nước

năm hàng hóa (điếu)

(đồng)

trước

(điếu)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) =

(7)

(8) = (6) ×

(9)

(4) × (5)

(7)/20

Ví dụ:

1 Thuốc lá nhãn

A

TỔNG

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai số lượng điếu thuốc lá tính trên 01 đơn vị sản phẩm, hàng hóa;

- Cột (7): Kê khai tương ứng cột (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số

110/2026/NĐ-CP;

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu

đưa ra thị trường trong nước.

Tài liệu kèm theo:

- Bản sao tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh trong năm chịu trách nhiệm.

IV. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CÓ THÀNH PHẦN

NHỰA TỔNG HỢP

TT Tên sản Đơn Số lượng Khối lượng

Khối

Mức

Số tiền Doanh

phẩm, vị đưa ra thị nhựa/ đơn vị lượng đóng góp phải đóng thu thuần

hàng tính trường sản phẩm, nhựa được (đồng/kg) góp

trong

hóa

năm

hàng hóa

sử dụng

(đồng)

nước

trước

(kg)

(kg)

(đồng)

(6) =

(8) =

(1) (2)

(3)

(4)

(5)

(7)

(9)

(4) × (5)

(6) × (7)

Sản

phẩm,

1 hàng

hóa

nhãn A

TỔNG

Ghi chú:

- Cột (5): Khối lượng được làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm

tròn thành 1,123 kg;

- Cột (7): Kê khai tương ứng cột (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số

110/2026/NĐ-CP;

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu

đưa ra thị trường trong nước.

Phụ lục III

BIỂU MẪU HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

VÀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01. Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ

Số:……

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về

trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản

xuất, nhập khẩu;

Căn cứ….(các căn cứ pháp lý liên quan đến Quỹ Bảo vệ môi trường

Việt Nam);

Căn cứ Thông tư số /TT-BNNMT ngày tháng năm

của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều

của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái

chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số…../QĐ-BNNMT ngày…tháng…năm…của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt danh sách các đơn vị được hỗ trợ hoạt

động tái chế năm…;

Hôm nay, ngày tháng năm , tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Chúng tôi gồm:

1. Bên A: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Đại diện:……………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………

Địa chỉ giao dịch: …………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………………………

Mở tại Ngân hàng: …………………………………………………………

2. Bên B: (tên đơn vị được hỗ trợ)

Mã số thuế: …………………………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………………………

Mở tại Ngân hàng: …………………………………………………………

Các bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế với những điều

khoản sau:

Điều 1Nội dung hỗ trợ

Điều 1. Nội dung hỗ trợ

1. Bên A hỗ trợ cho bên B để thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì như sau:

a) Hoạt động tái chế được hỗ trợ: trực tiếp thực hiện tái chế (đối với trường

hợp bên B là đơn vị tái chế)/ Tổ chức việc thu gom và chuyển giao sản phẩm, bao

bì cho đơn vị tái chế (đối với trường hợp bên B là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái

chế);

b) Loại sản phẩm, bao bì: ………..(ghi đầy đủ mã, tên nhóm sản phẩm, bao

bì theo cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP);

c) Giải pháp tái chế: ….;

d) Khối lượng sản phẩm, bao bì phải tái chế:…….(kg);

đ) Thời gian thực hiện tái chế: tối đa …. tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

2. Số tiền hỗ trợ, mức hỗ trợ

a) Số tiền hỗ trợ: (bằng giá trị gói hỗ trợ được Bộ Nông nghiệp và Môi

trường phê duyệt)

- Bằng số: …………………………………………………………………

- Bằng chữ: ………………………………………………………………

b) Mức hỗ trợ: (được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 15

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP)

Điều 2Giải ngân tiền hỗ trợ

Điều 2. Giải ngân tiền hỗ trợ

1. Việc giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế được thực hiện theo khối

lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế trong kỳ đề nghị giải ngân. Bên A căn cứ báo

cáo kết quả tái chế do bên B lập và được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập

về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên báo cáo (kiểm toán phi

tài chính) để giải ngân tiền hỗ trợ cho bên B. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm

trước pháp luật về việc khối lượng sản phẩm, bao bì này đáp ứng các quy định tại

Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và các nội dung của báo cáo kết quả tái chế.

2. Bên B được đề nghị giải ngân nhiều lần trong thời gian thực hiện tái

chế, các lần đề nghị giải ngân cách nhau không dưới 03 (ba) tháng. Thời hạn bên

B được đề nghị giải ngân không quá 90 ngày tính từ ngày hết thời hạn tái chế

quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 hợp đồng này.

3. Số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được xác

định theo công thức sau:

F = Kđ × M

Trong đó:

- F: Số tiền giải ngân;

- Kđ: Khối lượng sản phẩm, bao bì đã hoàn thành tái chế trong kỳ đề nghị

giải ngân;

- M: Mức hỗ trợ trên một khối lượng sản phẩm, bao bì.

4. Hình thức giải ngân tiền hỗ trợ: Số tiền hỗ trợ được chuyển cho bên B

thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.

5. Hồ sơ đề nghị giải ngân tiền hỗ trợ bao gồm:

- Giấy đề nghị giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế;

- Báo cáo kết quả tái chế của bên B đã được xác nhận bởi đơn vị kiểm

toán độc lập.

Báo cáo của đơn vị kiểm toán độc lập đối với Báo cáo kết quả tái chế phải

được kiểm toán viên đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần, trong đó có nội dung

nêu rõ: “Báo cáo kết quả tái chế của [bên có trách nhiệm liên quan] đã được lập

phù hợp, trên các khía cạnh trọng yếu, dựa trên các tiêu chí về tính đầy đủ, hợp

lý và đáng tin cậy theo quy định tại Điều 13, Điều 15 Nghị định số

110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản

phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu”.

Phạm vi được kiểm toán bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

(i) Sản phẩm, bao bì đã tái chế được ghi nhận trong báo cáo là đúng nhóm sản

phẩm, bao bì thuộc đối tượng được hỗ trợ và phù hợp với hồ sơ, chứng từ liên quan;

(ii) Thời gian thu gom, tái chế và khối lượng thu gom, tái chế được ghi

nhận trong báo cáo phù hợp với các chứng từ kèm theo;

(iii) Tính đầy đủ của việc ghi nhận khối lượng tái chế, bảo đảm không bị

bỏ sót hoặc ghi nhận trùng lặp với sản phẩm, bao bì đã tái chế để thực hiện trách

nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu;

(iv) Sản phẩm, bao bì được tái chế không phải phế liệu nhập khẩu, bao bì

là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị thải

loại trong quá trình sản xuất;

(v) Sản phẩm, bao bì tái chế đúng với giải pháp tái chế đã đề xuất bởi bên

được hỗ trợ.

Điều 3Quyền và nghĩa vụ của bên A

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng hỗ trợ

hoạt động tái chế khi bên B gửi đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

2. Quyền và nghĩa vụ khác (theo thỏa thuận của hai bên).

Điều 4Quyền và nghĩa vụ của bên B

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan

đến hoạt động tái chế được hỗ trợ khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm trước

pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

2. Phối hợp đầy đủ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu

cầu thanh tra/kiểm tra/kiểm toán đối với hoạt động tái chế được hỗ trợ theo hợp

đồng này và thực hiện các kết luận của các cơ quan này.

3. Quyền và nghĩa vụ khác (theo thỏa thuận của hai bên).

Điều 5Tranh chấp và xử lý tranh chấp

Điều 5: Tranh chấp và xử lý tranh chấp

Nếu có tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thì trước hết các Bên sẽ

cùng nhau giải quyết bằng thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp thương

lượng, hòa giải không thành, thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân

nơi bên A đặt trụ sở chính.

Điều 6Các điều khoản chung

Điều 6: Các điều khoản chung

1. Các Bên đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng và cam kết thực

hiện đầy đủ các điều khoản của Hợp đồng này.

2. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu phát hiện có vi phạm Hợp

đồng, thì bên phát hiện vi phạm sẽ thông báo bằng văn bản cho các Bên biết và

yêu cầu khắc phục các vi phạm đó. Hết thời hạn ghi trong văn bản mà Bên vi

phạm không khắc phục được thì Bên bị vi phạm được quyền áp dụng các biện

pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình theo Hợp đồng này.

3. Phụ lục của Hợp đồng này (nếu có) cùng các tài liệu đi kèm, các

chứng từ liên quan khác là các bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng

này. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều khoản của Hợp đồng hay phụ

lục Hợp đồng phải được các Bên thoả thuận bằng văn bản (Biên bản sửa

đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng) do đại diện có thẩm

quyền của các Bên ký.

Điều 7Điều khoản thi hành

Điều 7: Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng hết hiệu lực và tự

động thanh lý kể từ khi hai bên đã thực hiện xong tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng

này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng được làm thành 06 (sáu) bản, có giá trị pháp lý như nhau mỗi

Bên giữ 03 (ba) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Mẫu số 02. Bản cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì hằng quý của bên

được hỗ trợ

TÊN BÊN ĐƯỢC HỖ TRỢ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày...tháng...năm...

BẢN CẬP NHẬT TIẾN ĐỘ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

QUÝ … NĂM … CỦA BÊN ĐƯỢC HỖ TRỢ

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên bên được hỗ trợ):………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………. Email: ……………………………..........

Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………...

Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ……………………...

Ngày hợp đồng: ……………………………………………………………..

Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: ………………………

(Tên bên được hỗ trợ) cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp

đồng hỗ trợ với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam Quý… như sau:

1. Cập nhật tình hình thu gom và tái chế trong quý (dành cho bên được hỗ trợ là

đơn vị tái chế)

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THU GOM TRONG QUÝ

TT

(1)

Nhóm sản phẩm,

bao bì

(2)

Ví dụ: A.1.2. bao bì

giấy hỗn hợp đa lớp

Tổng khối lượng đã Khối lượng đã thu

thu gom trong quý

gom

(kg)

(kg)

(3)

(4)

Tên, mã số

thuế đơn vị

thu gom

(5)

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thu gom là tổ chức; trường hợp tự thực

hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được hỗ trợ.

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TÁI CHẾ TRONG QUÝ

Tổng khối

Kết quả thực hiện tái chế theo từng hợp đồng

lượng

Khối Giải pháp Sản phẩm Số hợp đồng

Khối

Nhóm sản nhận tái

lượng lượng tái chế lựa sau tái chế

TT phẩm, bao chế của

đã tái

chọn

các hợp nhận tái chế

chế theo

đồng

hợp

đồng

(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

dụ:

A.1.2. bao

bì giấy hỗn

hợp đa lớp

2. Cập nhật tình hình tổ chức thu gom và tái chế trong quý (dành cho bên được

hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế)

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THU GOM TRONG QUÝ

TT

(1)

Nhóm sản phẩm,

bao bì

(2)

Ví dụ: A.1.2. bao bì

giấy hỗn hợp đa lớp

Tổng khối lượng đã Khối lượng đã thu

thu gom trong quý

gom

(kg)

(kg)

(3)

(4)

Tên, mã số

thuế đơn vị

thu gom

(5)

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thu gom là tổ chức; trường hợp tự

thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được

hỗ trợ.

3. Cập nhật tình hình tổ chức tái chế trong quý

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC TÁI CHẾ TRONG QUÝ

Thông tin, khối Thông tin, khối lượng đã tổ chức tái

Tổng

lượng nhận tổ

chế

khối

chức tái chế

lượng

Nhóm sản nhận tổ Khối lượng Số hợp Khối Giải

Sản

Tên Mã số

TT phẩm, bao chức tái nhận tổ đồng lượng pháp tái phẩm đơn vị thuế

chế của chức tái chế

đã tái chế lựa sau tái tái chế đơn vị

các hợp theo hợp

chế

chọn

chế

tái chế

đồng

đồng

(kg)

(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

dụ:

A.1.2. bao

bì giấy hỗn

hợp đa lớp

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong bản cập

nhật trên.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

Mẫu số 03. Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ

của bên được hỗ trợ là đơn vị tái chế

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày...tháng...năm...

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ THEO HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ

(giai đoạn từ ngày … đến ngày….)

Kính gửi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Tên bên được hỗ trợ: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………...

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………….

Địa chỉ nhà máy tái chế: …………………………………………………..

Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ……………………..

Ngày hợp đồng: …………………………………………………………….

Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: ………………………

Khối lượng đã tái chế trong kỳ: ……………………………………………..

Số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân:...................................................................

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………)

(Tên đơn vị được hỗ trợ) báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng

được hỗ trợ giai đoạn từ ngày… đến ngày…. (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu trách

nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này như sau:

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác

của các số liệu báo cáo;

- Cam kết khối lượng sản phẩm, bao bì được tái chế đáp ứng quy định tại

Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách

nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất,

nhập khẩu.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

(Giai đoạn từ ngày… đến ngày….)

(Kèm theo Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ)

A. KHỐI LƯỢNG TỔ CHỨC THU GOM TRONG KỲ

TT

(1)

Tổng khối lượng đã thu gom Khối lượng đã thu gom Tên, mã số thuế

(kg)

(kg)

đơn vị thu gom

(2)

(3)

(4)

Ghi chú:

- Cột (4): Trường hợp bên được hỗ trợ thu gom từ tổ chức thực hiện thu gom khác

thì kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện thu gom đó; trường hợp bên được

hỗ trợ tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của

bên được hỗ trợ.

B. KHỐI LƯỢNG NHẬP KHO, XUẤT KHO ĐƯA VÀO TÁI CHẾ

TT Mã theo

dõi

(1)

(2)

Tồn kho

đầu kỳ

(kg)

(3)

Khối lượng nhập

kho trong kỳ

(kg)

(4)

Khối lượng xuất Tồn kho cuối kỳ

kho để tái chế

(kg)

(kg)

(5)

(6)

Ghi chú:

- Việc nhập kho, lưu kho và xuất kho sản phẩm, bao bì đưa vào tái chế theo hợp

đồng hỗ trợ phải được quản lý bằng mã theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái

chế khác.

C. KẾT QUẢ TÁI CHẾ TRONG KỲ

TT

(1)

Khối

lượng đã

tái chế

(kg)

(2)

Giải

pháp tái

chế

(3)

Sản

phẩm

sau tái

chế

(4)

Khối lượng

sản phẩm

sau tái chế

(kg)

(5)

Mức hỗ trợ

(VNĐ/kg)

(6)

Số tiền hỗ

trợ đề nghị

giải ngân

(VNĐ)

(7) = (2)x(6)

Tài liệu kèm theo:

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp thu gom

từ tổ chức. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng

từ; số chứng từ; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng.

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp bên được

hỗ trợ thu gom trực tiếp của cá nhân. Bảng thống kê có các nội dung chính sau:

ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; địa chỉ nơi tổ chức thu gom; người

phụ trách thu gom; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng.

- Bảng thống kê chứng từ nhập kho nguyên liệu, xuất kho nguyên liệu đưa vào

tái chế.

Mẫu số 04. Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng

hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày...tháng...năm...

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TỔ CHỨC TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

THEO HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ

(giai đoạn từ ngày … đến ngày….)

Kính gửi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Chúng tôi là (tên bên được hỗ trợ): ……………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………...

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………….

Thông tin đơn vị tái chế1: …………………………………………………

Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ……………………..

Ngày hợp đồng: ……………………………………………………………

Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: ……………………...

Khối lượng đã tái chế trong kỳ: ……………………………………………

Số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân: ...................................................................

(Bằng chữ: .................................................................................................... )

Chúng tôi báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng được

hỗ trợ giai đoạn từ ngày… đến ngày…. (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu trách

nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này như sau:

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác

của các số liệu báo cáo;

- Cam kết khối lượng sản phẩm, bao bì được tái chế đáp ứng quy định tại

Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách

nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất,

nhập khẩu.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

Ghi rõ tên, địa chỉ cơ sở tái chế; trường hợp có nhiều đơn vị tái chế thì ghi đầy đủ thông tin của các đơn vị này

KẾT QUẢ TỔ CHỨC TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

(Giai đoạn từ ngày… đến ngày….)

(Kèm theo Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ)

A. KHỐI LƯỢNG TỔ CHỨC THU GOM TRONG KỲ

TT

(1)

Tổng khối lượng đã thu gom Khối lượng đã thu gom

(kg)

(kg)

(2)

(3)

Tên, mã số thuế

đơn vị thu gom

(4)

Ghi chú:

- Cột (4): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện thu gom là tổ chức; trường

hợp bên được hỗ trợ tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã

số thuế của bên được hỗ trợ;

- Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom sản phẩm, bao bì làm

nguyên liệu tái chế để thực hiện theo hợp đồng được hỗ trợ thì khối lượng đã thu

gom phải được theo dõi theo chứng từ riêng; bên được hỗ trợ phải nghiệm thu, xác

nhận khối lượng đã thu gom. Tại cột (3) ghi tên, mã số thuế của đơn vị tái chế.

B. KHỐI LƯỢNG NHẬP KHO, XUẤT KHO ĐƯA VÀO TÁI CHẾ

TT Tên, mã số Mã theo Tồn kho Khối lượng nhập Khối lượng xuất Tồn kho

thuế đơn vị

dõi

đầu kỳ

kho trong kỳ

kho để tái chế cuối kỳ

tái chế

(kg)

(kg)

(kg)

(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Ghi chú:

- Việc nhập kho, lưu kho và xuất kho sản phẩm, bao bì đưa vào tái chế theo hợp

đồng hỗ trợ phải được quản lý bằng mã theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái

chế khác;

- Bên được hỗ trợ phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng nhập kho nguyên liệu,

khối lượng xuất kho để tái chế và khối lượng tồn kho khi đơn vị tái chế nhập, xuất

kho nguyên liệu để thực hiện tái chế theo hợp đồng hỗ trợ.

C. KẾT QUẢ TÁI CHẾ TRONG KỲ

TT

Tên, mã số thuế Khối lượng đã

đơn vị tái chế

tái chế

(kg)

Giải

Sản phẩm Khối lượng sản

pháp tái sau tái chế phẩm sau tái chế

chế

(kg)

Tổng

Căn cứ bảng kết quả tái chế, số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân theo bảng như sau:

TT Tổng khối lượng đã tái chế

Mức hỗ trợ

Số tiền được hỗ trợ

(kg)

(VNĐ/kg)

(VNĐ)

(1)

(2)

(3)

(4) = (2)x(3)

Tài liệu kèm theo:

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp thu gom từ

tổ chức. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ;

số chứng từ; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng. Trường hợp bên được hỗ trợ thuê

đơn vị tái chế thu gom thì thống kê theo thông tin chứng từ thu gom của đơn vị

tái chế.

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp bên được

hỗ trợ thu gom trực tiếp của cá nhân. Bảng thống kê có các nội dung chính sau:

ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; địa chỉ nơi tổ chức thu gom; người

phụ trách thu gom; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng. Trường hợp bên được hỗ trợ

thuê đơn vị tái chế thu gom thì thống kê theo thông tin chứng từ thu gom của đơn

vị tái chế.

- Bản nghiệm thu giữa bên được hỗ trợ và đơn vị tái chế về khối lượng sản phẩm,

bao bì đơn vị tái chế đã nhận chuyển giao và khối lượng đã tái chế trong kỳ để

tính vào khối lượng đề nghị giải ngân.

Kèm theo Bảng thống kê chứng từ nhận chuyển giao, phiếu nhập kho nguyên liệu,

xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế của đơn vị tái chế tương ứng với chứng từ

nghiệm thu, xác nhận của bên được hỗ trợ.

Mẫu số 05. Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực

hiện hoạt động xử lý chất thải của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ

UỶ BAN NHÂN DÂN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:…

(Địa danh), ngày…tháng…năm…

BÁO CÁO

Kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý

chất thải của tỉnh/thành phố… năm…

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về

trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản

xuất, nhập khẩu, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … báo cáo Bộ Nông nghiệp và

Môi trường kết quả kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện

hoạt động xử lý chất thải của tỉnh/thành phố… năm…, cụ thể như sau:

I. Tổng số kinh phí đã được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hỗ trợ

Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố… đã nhận được tổng cộng [Số tiền được

hỗ trợ] đồng từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

II. Kết quả triển khai các hoạt động hỗ trợ

1. Hoạt động 1: [Tên hoạt động]

- Mục tiêu:…………………………………………………………………

- Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………

- Tiến độ theo kế hoạch:. …………………………………………………

- Tiến độ triển khai thực tế: ………………………………………………

- Thời gian dự kiến hoàn thành (trong trường hợp thời gian kết thúc dự án

chưa đến hoặc chưa hoàn thành đúng tiến độ): …………………………………

- Tổng kinh phí được phê duyệt cho hoạt động: … đồng.

- Tổng kinh phí đã giải ngân thực tế: … đồng.

Trong đó:

Kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn khác: …. đồng;

Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam: …. đồng.

- Kết quả đạt được:

Báo cáo tóm tắt kết quả đạt được, mức độ hoàn thành, tiến độ, mục tiêu đề ra.

2. Hoạt động 2: …………………………………………………………….

III. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp

tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

Báo cáo việc quản lý lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ

trợ hoạt động xử lý chất thải, bao gồm:

- Số tiền lãi được trích cho chi phí quản lý trong năm:……………………

- Lũy kế số tiền lãi còn lại sau khi trích cho chi phí quản lý:……………..

IV. Khó khăn, tồn tại (nếu có)

V. Kiến nghị (nếu có)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)

15 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469777

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com