Điều 17. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín
dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn. Việc xây dựng và nội
dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền không kỳ hạn, gửi tiền có kỳ
hạn tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn,
quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay
điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;
c) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hòa
vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa
ngân hàng hợp tác xã với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
d) Quy định cụ thể về hạn mức cho vay, đối tượng, trình tự, hồ sơ, chứng
từ liên quan đến việc nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn;
đ) Quy chế điều hòa vốn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, lấy ý kiến
của tất cả quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phải được Đại hội thành viên
ngân hàng hợp tác xã thông qua. Sau khi ban hành Quy chế điều hòa vốn, ngân
hàng hợp tác xã tổ chức tập huấn, phổ biến đến các quỹ tín dụng nhân dân thành
viên. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế điều hòa vốn phải được Đại hội thành viên
ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế điều hòa vốn được
ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân
hàng Nhà nước7 Quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước
thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
1 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ
bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
2. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ
tín dụng nhân dân thành viên. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong
nước cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm
chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
3. Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời
về thanh khoản. Cho vay đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Xây dựng, hỗ trợ phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới
trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các
thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên
địa bàn.
5.8 Kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ
sung Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi
Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa
đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi,
bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế kiểm tra
quỹ tín dụng nhân dân;
b) Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị
phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iv) Thời hạn kiểm tra;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi cho
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính được kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
kiểm tra.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân
hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng
nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
6. Thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên
theo các quy định sau:
a) Đối tượng kiểm toán nội bộ:
Ngân hàng hợp tác xã thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng
nhân dân thành viên có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng trừ quỹ tín dụng nhân dân
được can thiệp sớm, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
b) Phạm vi, nội dung thực hiện kiểm toán nội bộ:
(i) Thực hiện kiểm toán một số nội dung tại báo cáo tài chính như: lỗ, lãi,
giá trị thực của vốn điều lệ, quỹ dự trữ;
(ii) Quy trình cho vay, nhận tiền gửi;
c) Hằng năm, ngân hàng hợp tác xã xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm
toán nội bộ báo cáo Ngân hàng Nhà nước cùng Kế hoạch kinh doanh hằng năm
để Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện;
d) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế kiểm toán nội
bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản này và gửi Ngân
hàng Nhà nước9 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quy chế được ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung để thực hiện công tác thanh tra, giám sát;
đ) Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải được
Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo hỗ trợ cho hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân thành viên. Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có tối
thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm toán nội bộ;
(ii) Nội dung, mục đích, nguyên tắc, phạm vi kiểm toán nội bộ;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm toán nội bộ phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật
thông tin đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iv) Thành phần đoàn kiểm toán nội bộ;
(v) Thời hạn kiểm toán nội bộ;
(vi) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.
7.10 Cử nhân sự của ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
1 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ
bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số
28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định
a) Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và
Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm khi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính yêu cầu;
b) Cử nhân sự để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chỉ định Chủ
tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của
Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo
quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề
nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Nhân sự dự kiến cử tại điểm a và điểm b phải đáp ứng các quy định về
tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn,
điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị,
Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín
dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.
8. Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng và cung cấp sổ tiết kiệm trắng
cho quỹ tín dụng nhân dân để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo các
yêu cầu và nội dung sau:
a) Sổ tiết kiệm trắng phải có yếu tố chống làm giả, số seri bảo đảm phục
vụ cho yêu cầu thống kê, quản lý;
b) Đầu mối triển khai và đảm bảo an toàn trong việc in, quản lý, cung cấp
sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân;
c) Ban hành quy định về việc cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho các quỹ tín
dụng nhân dân để thực hiện thống nhất. Quy định cung cấp sổ tiết kiệm trắng
phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
(i) Giá bán bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí in, vận chuyển sổ tiết kiệm
trắng, không vì mục tiêu lợi nhuận và được công khai, minh bạch;
(ii) Quy trình đăng ký nhu cầu, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín
dụng nhân dân, bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ sổ tiết kiệm trắng theo đăng
ký của quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ cho việc giám sát của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực11;
về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ
“Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của
Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-
(iii)12 Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết
kiệm trắng; tiếp nhận, tiêu hủy sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được của quỹ
tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật;
d) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực13 về tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn khu vực14 của tháng trước liền kề theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ)15 Tiếp nhận sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được từ quỹ tín dụng
nhân dân và thực hiện tiêu hủy theo quy định.
9. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
10.16 Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng
nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt
động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất
cả quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau:
NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an
toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
Điểm nay được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định
về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định
về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
Cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “địa bàn khu vực” theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp,
quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 15/11/2025.
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định
về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân
hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng
nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
(i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp,
phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động
ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác
của pháp luật có liên quan;
(ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ
tín dụng nhân dân thành viên;
(iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an
toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng
nhân dân;
c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp
luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ
và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập
trung vào các nội dung sau:
Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro.
Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý,
người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát.
Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền
gửi;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân
tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào
các nội dung sau:
Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất
thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự
thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản
lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu
quả quản trị, điều hành.
Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi
có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân.
Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh
vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng
yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro
ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn,
tình hình huy động vốn, sử dụng vốn.
Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản.
Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản.
Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu;
(ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực
khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống
quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ
sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và
gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc
sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa
đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám
sát quỹ tín dụng nhân dân;
e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị
phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc giám sát;
(ii) Trình tự, thủ tục giám sát;
(iii) Nội dung giám sát;
(iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát:
Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập
định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý
phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo.
Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng
đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả
giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước
ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo;
(v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát;
(vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát;
(vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
(viii) Phương pháp phân tích rủi ro.
Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng
Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025;
g) Báo cáo kết quả giám sát:
(i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống
quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín
dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ
tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân
đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả
giám sát.