Điều 24. Trách nhiệm thi hành13
Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm
dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông
tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng
dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và
xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“3. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở khách và xe ô tô trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư
này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng
6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải”
Điều 24 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Các quy định tại Chương VII và Chương VIII của Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.”.
Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:
“1. Các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này đã được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định
của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”
Điều 24 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng
nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây
dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Cục Đường bộ Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo
quy định của pháp luật.
1. Chánh Văn phòng Bộ, 14, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Đường
bộ Việt Nam15, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải và
Đường thủy nội địa Việt Nam16, Giám đốc Sở Xây dựng17 các tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Xây dựng những vướng mắc phát sinh để được xem xét, giải quyết./.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình
triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ theo thẩm quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại
Thông tư này.”.
Bãi bỏ cụm từ “Chánh Thanh tra Bộ” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TTBXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác
bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
Cụm từ “Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục trưởng Cục
Đường bộ Việt Nam” quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng,
bảo trì và bảo vệ đường bộ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thể bởi cụm từ “Cục Hàng Hải và Đường thủy nội
địa Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến
xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông
tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thể bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng
nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây
dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 28/VBHN-BXD
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
PHỤ LỤC18
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH
VẬN HÀNH, KHAI THÁC BỀN PHÀ, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ
DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số 01 Đơn đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
Mẫu số 02 Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục IV quy định tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục
đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường
bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ 31 tháng 12 năm 2025.
Mẫu số 01: Đơn đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
…. (4), ngày … tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
Kính gửi: ……… (7)
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Giao thông vận tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng năm
… của Bộ Xây dựng;
Căn cứ quyết định số … về việc thành lập (hoặc căn cứ giấy phép hoạt động)
của bến phà … (5) tại …. (6) hoặc ghi tên bến khách ngang sông… (5) tại … (6);
….. (2) đề nghị …. (7) phê duyệt quy phê duyệt quy trình vận hành, khai thác
…. (5) sử dụng phà một lưỡi chở hành khách …(8) và xe ô tô, tại …. (6).
- Gửi kèm đơn là 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Quy trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng
phà một lưỡi chở hành khách và ô tô;
+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động bến;
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
+ Nhận kết quả trực tiếp:
□
+ Nhận kết quả trực tuyến
□
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
□
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương
thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa
chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
………….. (9)
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn:
(1) Ghi cơ quan cấp trên (nếu có);
(2) Ghi tên tổ chức đề nghị. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi
nội dung này.
(3) Ghi số văn bản nếu có.
(4) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5) ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách
và xe ô tô qua sông);
(6) Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà.
(7) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào quốc lộ
đang khai thác.
(8) Ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa của các phà
một lưỡi tại bến.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân ký đơn, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 02: Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
…. (4), ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
………………. (7)
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Giao thông vận tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng năm
… của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số …. về việc thành lập hoặc giấy cấp phép hoạt động của
bến còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Xét đề nghị của …. (8) về việc đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác
bến …. (ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến), kèm
theo quy trình vận hành, khai thác bến do ….. (9) lập;
Theo đề nghị của …. (10) ….tại …. (11) về việc phê duyệt quy trình vận hành,
khai thác bến ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng
bến).
QUYẾT ĐỊNH