法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác

Số hiệu
29/VBHN-BXD
Ngày ban hành
12 tháng 6, 2026
Số điều
51
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động

của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;

quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác

Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải

bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe

trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai

thác được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số

36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động

của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định

trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong

lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai

thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT

ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây

dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12

năm 2025.

2. Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân

cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,

đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý

của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 06 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 06 năm

2024;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm

2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm

pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt

Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức,

quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm

dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe,

trạm dừng nghỉ vào khai thác.1

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ

sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe,

trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai

thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai

thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông

sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai số

60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật

Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý,

sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết,

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô ”

Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ

sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách,

hàng hóa bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe; trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến

hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe ô tô, bến xe, bãi đỗ xe, trạm

dừng nghỉ, điểm dừng xe.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điểm dừng đón, trả khách (bao gồm cả điểm dừng xe buýt) là nơi dừng

xe trên đường bộ dành cho xe ô tô hoạt động theo tuyến cố định, xe buýt dừng

để hành khách lên, xuống xe trên hành trình chạy xe.

2. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận

chuyển thông qua phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô là việc tổ chức

hoặc cá nhân sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải để chuyển thông tin về

yêu cầu vận chuyển cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ

vận chuyển.

3. Quyết định giá cước vận tải là việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định

giá cước vận tải để thông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách

hàng để thống nhất mức giá trước khi thực hiện vận chuyển.

Chương II

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP, ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại

giao, tư pháp, ngân hàng;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp,

cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và

nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”

Mục 1. YÊU CẦU CHUNG

Điều 4Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

Điều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh

vận tải hành khách trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách.

2. Quản lý và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa

phương tiện để đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo

quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới

đường bộ;

b) Lập, cập nhật đầy đủ dữ liệu lý lịch phương tiện, quá trình hoạt động của

phương tiện vào Hồ sơ lý lịch phương tiện với các thông tin tối thiểu theo mẫu

quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quản lý người lái xe kinh doanh vận tải hành khách

a) Lập, cập nhật đầy đủ lý lịch hành nghề người lái xe, quá trình hoạt động

của lái xe vào Hồ sơ lý lịch hành nghề người lái xe với các thông tin tối thiểu

theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đảm bảo việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian lái xe

theo quy định tại Điều 64 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

4. Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực

hiện vận chuyển hành khách theo một trong các hình thức sau

a) Thông qua phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải;

b) Thông qua lệnh vận chuyển;

c) Thông qua hợp đồng vận chuyển.

5. Quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của

đơn vị.

6. Xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành

khách công cộng bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi phải xây dựng,

công bố tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải.

7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành

hoạt động vận tải của đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động

vận tải và công tác tài chính kế toán trong hoạt động vận tải.

8. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải hoặc

nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) theo quy định.

Mục 2. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

Điều 5Tiêu chí thiết lập tuyến

Điều 5. Tiêu chí thiết lập tuyến

1. Có hệ thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình.

2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được cơ quan có thẩm quyền công

bố đưa vào khai thác.

3. Có mã số tuyến vận tải hành khách cố định

a) Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có mã số tuyến được xác định

bởi mã số tỉnh, thành phố nơi đi, nơi đến; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến.

Mã số tuyến được đánh theo thứ tự: tỉnh, thành phố có mã số nhỏ đứng trước

tỉnh, thành phố có mã số lớn; bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số nhỏ

đứng trước bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số lớn;

b) Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có mã số tuyến được xác định

bởi mã số tỉnh, thành phố; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến. Mã số tuyến

được đánh theo thứ tự: mã số tỉnh, thành phố; bến xe khách có mã số nhỏ; bến

xe khách có mã số lớn. Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ

sung thêm ký tự trong bảng chữ cái Tiếng Việt vào cuối của dãy số.

4. Có thời gian giãn cách giữa các chuyến xe và tổng lưu lượng của tuyến

a) Thời gian giãn cách giữa các chuyến xe tại bến xe phải được xác định

trên cơ sở thống nhất của hai Sở Xây dựng 2. Sở Xây dựng3 nơi có đơn vị kinh

doanh vận tải đăng ký khai thác lấy ý kiến thống nhất với Sở Xây dựng đầu

tuyến bên kia;

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi

chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

b) Tổng lưu lượng của tuyến cố định phải được xác định bằng tổng số

chuyến trên tháng; đối với tuyến có nhiều hành trình thì phải xác định lưu lượng

cho từng hành trình.

Điều 6Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố

Điều 6. Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố

định

1. Tiêu chí của điểm dừng đón, trả khách

a) Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn

giao thông, thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe;

b) Biển chỉ dẫn điểm dừng đón, trả khách áp dụng cho tuyến cố định theo

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;

c) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc

giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc với bến xe hai đầu

tuyến do Sở Xây dựng4 căn cứ tình hình thực tế và việc tổ chức giao thông của

địa phương để xác định.

2. Tổ chức, quản lý hoạt động điểm dừng đón, trả khách

a) Điểm dừng đón, trả khách chỉ phục vụ các xe ô tô vận tải hành khách

tuyến cố định, xe buýt đón, trả khách; không sử dụng cho hoạt động khác;

b) Tại điểm dừng đón, trả khách chỉ cho phép mỗi xe ô tô vận tải hành

khách tuyến cố định được dừng tối đa không quá 03 phút;

c) Sở Xây dựng5 phối hợp với chính quyền địa phương nơi có điểm dừng

đón, trả khách tổ chức, quản lý, đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự và

vệ sinh môi trường tại khu vực điểm dừng đón, trả khách trên địa bàn địa

phương;

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

d) Sở Xây dựng6 thông báo bằng văn bản về việc đưa vào khai thác hoặc

ngừng khai thác điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định, xe buýt đến các

đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định, xe buýt có hoạt động trên địa bàn,

đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở.

Điều 7Niêm yết thông tin

Điều 7. Niêm yết thông tin

1. Niêm yết trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng 7 các thông tin

sau: danh mục các tuyến cố định trên địa bàn địa phương đã được công bố; danh

sách tuyến đang khai thác; tổng số chuyến xe tối đa được phép hoạt động vận

chuyển trên từng tuyến trong một đơn vị thời gian và tổng số chuyến xe đã đăng

ký hoạt động; danh sách các đơn vị vận tải hiện đang hoạt động vận chuyển trên

tuyến; biểu đồ chạy xe theo tuyến; số điện thoại đường dây nóng của Sở Xây

dựng8.

2. Niêm yết tại bến xe các thông tin sau: danh sách các tuyến, lịch xe xuất

bến của các chuyến xe đang hoạt động tại bến; danh sách các đơn vị vận tải kinh

doanh khai thác trên từng tuyến; số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

doanh vận tải, Sở Xây dựng9 địa phương.

3. Niêm yết tại quầy bán vé các thông tin sau: tên đơn vị kinh doanh vận

tải, tên tuyến, giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban

hành kèm theo Thông tư này, lịch xe xuất bến của từng chuyến xe, dịch vụ phục

vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước.

4. Niêm yết trên xe

a) Niêm yết ở phía trên kính trước: tên bến xe nơi đi, tên bến xe nơi đến;

chiều cao chữ tối thiểu 06 cm;

b) Niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và

số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là

20 cm, chiều rộng là 20 cm; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại

Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Niêm yết ở trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), giá vé (giá

cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư

này, hành trình chạy xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng

hành lý miễn cước, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải,

của Sở Xây dựng10 nơi cấp phù hiệu.

5. Trách nhiệm niêm yết và cung cấp thông tin niêm yết

a) Sở Xây dựng11 thực hiện niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT -BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

b) Bến xe thực hiện niêm yết tại bến xe và niêm yết tại quầy bán vé của

tuyến do bến xe nhận ủy thác bán vé theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều

này;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện niêm yết trên xe và niêm yết tại

quầy bán vé do đơn vị tự bán vé theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

cung cấp cho bến xe liên quan các thông tin để bến xe thực hiện quy định tại

điểm b khoản này.

Điều 8Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo

Điều 8. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo

tuyến cố định

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe ô tô kinh doanh

vận tải hành khách theo tuyến cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh vận

tải hành khách theo tuyến cố định.

2. Niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.

3. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải

đảm bảo đúng theo thiết kế của xe; đánh số thứ tự lớn dần từ trái sang phải theo

hàng ghế và từ phía trước đến phía sau xe.

4. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; đảm bảo điều kiện an toàn về

phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới theo quy định

tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa

cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm

2024 của Chính phủ).

5. Phía sau ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có bảng hướng dẫn về

an toàn giao thông và thoát hiểm, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an

toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hút thuốc trên xe; hướng

dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu

hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

6. Trong cùng một thời điểm, mỗi xe được đăng ký và khai thác tối đa 02

tuyến vận tải hành khách cố định khác nhau, 02 tuyến có thể xuất phát/kết thúc

từ 04 bến xe khách khác nhau hoặc 03 bến xe khách khác nhau (trong trường

hợp nối tuyến) và được cấp 01 phù hiệu (trên phù hiệu ghi tên 02 tuyến).

Trường hợp hai chuyến xe trên cùng một tuyến có thời gian liền kề nhau do

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

cùng một đơn vị khai thác thì chuyến sau nếu đã bán hết vé được phép xuất phát

cùng giờ với chuyến trước.

Điều 9Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách

Điều 9. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện đối với xe ô tô sử dụng để vận tải trung

chuyển hành khách trong quá trình hoạt động vận tải trung chuyển hành khách.

2. Niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số

điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20

cm, chiều rộng là 20 cm.

Điều 10Quy định về quản lý tuyến

Điều 10. Quy định về quản lý tuyến

1. Sở Xây dựng12 thực hiện các nội dung quản lý tuyến nội tỉnh theo quy

định; đối với tuyến liên tỉnh Sở Xây dựng13 nơi cấp phù hiệu chủ trì, phối hợp với

Sở Xây dựng14 đầu tuyến bên kia để thực hiện các nội dung quản lý tuyến và

phối hợp với Sở Xây dựng 15 nơi phát sinh các vấn đề về quản lý vận tải trên

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

tuyến để xử lý.

2. Sở Xây dựng16 sử dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải

bằng xe ô tô của Bộ Xây dựng17 để: xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải

khách cố định nội tỉnh; thống nhất với Sở Xây dựng18 đầu tuyến bên kia để xây

dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh; gửi báo cáo về

Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, công bố định kỳ hàng năm. Định kỳ trước

ngày 30 tháng 4 hàng năm, Sở Xây dựng19 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung

một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm

dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác,

Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công

tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT -BGTVT

ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và

bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng

phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT -BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

ương công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; Cục

Đường bộ Việt Nam công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định

liên tỉnh.

3. Sở Xây dựng20 địa phương (đối với tuyến nội tỉnh) và Sở Xây dựng21 hai

đầu tuyến (đối với tuyến liên tỉnh) thống nhất và công bố công khai trên Trang

thông tin điện tử của Sở các thông tin chi tiết của từng tuyến gồm: bến xe nơi đi,

bến xe nơi đến, hành trình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến

xe đã có đơn vị tham gia khai thác và thống nhất giờ dự kiến giãn cách tối thiểu

giữa các chuyến xe liền kề; công suất bến xe hai đầu tuyến.

4. Trường hợp xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, bão lụt ảnh hưởng

đến hoạt động của tuyến cố định, Sở Xây dựng 22 hai đầu tuyến thống nhất tạm

thời điều chỉnh giảm số chuyến xe thực tế hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến

theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc theo quyết định của cấp có thẩm

quyền; báo cáo kết quả điều chỉnh về Cục Đường bộ Việt Nam.

Điều 11Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

Điều 11. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

1. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT -BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Đơn vị kinh doanh vận tải được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc

được bổ sung xe nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được bổ

sung, thay thế vào tuyến nào phải được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”

có ghi tên tuyến đó và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia

khai thác tuyến đã đăng ký.

2. Thay thế xe đột xuất

a) Đơn vị kinh doanh vận tải được sử dụng phương tiện bất kỳ của đơn vị

mình đã được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” để thay thế khi xe đang

hoạt động trên tuyến gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do nguyên

nhân bất khả kháng khác. Trường hợp đơn vị không bố trí được phương tiện thay

thế, Sở Xây dựng23 quyết định việc điều động phương tiện của đơn vị khác trên

tuyến để thay thế;

b) Xe thay thế đột xuất phải có lệnh vận chuyển của đơn vị kinh doanh vận

tải theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách

Điều 12. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách

1. Tuân thủ và duy trì các quy định đối với hoạt động tăng cường phương

tiện để giải tỏa hành khách trên tuyến cố định trong quá trình hoạt động vận tải

hành khách theo tuyến cố định.

2. Xe hoạt động trên các tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp

đồng và xe buýt được sử dụng để tăng cường giải tỏa hành khách vào các dịp

Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng.

3. Sở Xây dựng24 chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch

tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách (trong đó có danh sách phương tiện,

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

người lái xe được điều động) và tổ chức thực hiện. Thời gian ban hành kế hoạch

tăng cường giải tỏa hành khách đảm bảo trước các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi

tuyển sinh đại học, cao đẳng tối thiểu 07 ngày.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải đang khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu

cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương

tiện trên tuyến do đơn vị kinh doanh vận tải đang khai thác vào các ngày cuối

tuần (thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật) có lượng khách tăng đột biến (trong đó có

tổng số chuyến xe tăng cường và ngày thực hiện). Thông báo phương án tăng

cường phương tiện trên tuyến vào các ngày cuối tuần đến Sở Xây dựng25 hai đầu

tuyến trước ngày 15 tháng 01 hàng năm để thực hiện.

5. Trong thời gian xe được bố trí tăng cường, Sở Xây dựng 26 đầu tuyến chủ

trì, phối hợp với Sở Xây dựng27 đầu tuyến bên kia, các bến xe liên quan và các

đơn vị kinh doanh vận tải có xe tăng cường thực hiện theo dõi, giám sát và quản

lý hoạt động của phương tiện, người lái xe theo các quy định về quản lý hoạt

động vận tải hành khách theo tuyến cố định.

6. Khi tăng cường phương tiện, bến xe khách đầu tuyến (lượt đi) ghi thời

gian xe chạy và xác nhận vào lệnh vận chuyển, thông báo về chuyến xe tăng

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

cường cho bến xe khách đầu tuyến bên kia để bố trí thời gian thực hiện chuyến

xe lượt về. Bến xe khách đầu tuyến bên kia ghi thời gian và xác nhận chuyến xe

lượt về vào lệnh vận chuyển; trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị

không thực hiện chuyến xe lượt về, bến xe khách chỉ thực hiện xác nhận xe đến

bến vào lệnh vận chuyển.

Điều 13Quy định về lệnh vận chuyển

Điều 13. Quy định về lệnh vận chuyển

1. Lệnh vận chuyển bằng bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận

tải phát hành theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư

này. Khi thực hiện chuyến đi, lái xe mang theo lệnh vận chuyển bằng bản giấy

hoặc có thiết bị truy cập được nội dung của lệnh vận chuyển điện tử; xuất trình

lệnh vận chuyển bản giấy hoặc bản điện tử khi lực lượng chức năng yêu cầu.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc

sử dụng lệnh vận chuyển.

3. Bến xe khách có trách nhiệm cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe

thông tin về lệnh vận chuyển đã được đóng dấu xác nhận.

Điều 14Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

hành khách theo tuyến cố định

1. Áp dụng các biện pháp để tổ chức, thực hiện đúng, đầy đủ phương án

khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô đã đăng ký.

2. Thực hiện các quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

3. Theo dõi, quản lý việc sử dụng phù hiệu, lệnh vận chuyển của đơn vị;

ghi thông tin trên lệnh vận chuyển và cấp cho người lái xe theo đúng các quy

định về quản lý vận tải hành khách theo tuyến cố định.

4. Có trách nhiệm thanh toán tối thiểu 90% tiền vé cho hành khách đã mua

vé nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 02 giờ đối với tuyến

cố định có cự ly từ 300 km trở xuống và ít nhất 04 giờ đối với tuyến cố định có

cự ly trên 300 km; thanh toán tối thiểu 70% tiền vé cho hành khách đã mua vé

nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 01 giờ đối với tuyến cố

định có cự ly từ 300 km trở xuống và ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định có cự

ly trên 300 km.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô tuyến cố

định (người gửi hàng không đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cung cấp

đầy đủ, chính xác các thông tin về hàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh

thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và

người nhận hàng; không được nhận hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống,

thực phẩm tươi sống không chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh

dịch tễ, phòng dịch và đảm bảo vệ sinh môi trường. Việc bồi thường hàng hóa

ký gửi khi hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận

chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người gửi hàng.

6. Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe,

nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có

ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng

người lái xe.

7. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại

khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.

8. Đơn vị kinh doanh vận tải không được sử dụng xe có phù hiệu "XE

TRUNG CHUYỂN" để hoạt động kinh doanh vận tải.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trong

quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.

Điều 15Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ

Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ

trên xe tuyến cố định

1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu của đơn vị kinh doanh vận

tải đã quy định; mang theo lệnh vận chuyển đối với chuyến xe đang khai thác.

2. Thực hiện đúng lệnh vận chuyển do đơn vị kinh doanh vận tải cấp; đảm

bảo an ninh, trật tự trên xe; đón, trả khách tại bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, các

điểm dừng đón, trả khách và chạy đúng hành trình.

3. Không được chở quá số người cho phép chở, không được chở vượt quá

khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng

nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô; hành lý, hàng hóa

ký gửi phải được xếp dàn đều trong khoang chở hành lý, đảm bảo không bị xê

dịch trong quá trình vận chuyển; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ,

động vật sống, thực phẩm tươi sống không chấp hành quy định về an toàn thực

phẩm, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và đảm bảo vệ sinh môi trường; hàng nguy

hiểm trên xe khách. Khi nhận hàng hóa ký gửi theo xe ô tô tuyến cố định (người

gửi hàng không đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cung cấp đầy đủ, chính

xác các thông tin về hàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/số

thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng.

4. Đảm bảo mọi hành khách trên xe đều có vé; hướng dẫn, sắp xếp cho

hành khách ngồi, nằm đúng chỗ theo vé, phổ biến các quy định khi đi xe, giúp

đỡ hành khách; bố trí chỗ ngồi, nằm ưu tiên cho người khuyết tật, người cao

tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.

5. Yêu cầu bến xe khách xác nhận thông tin quy định trong lệnh vận

chuyển trước khi xe xuất bến và khi xe về bến.

6. Giữ gìn vệ sinh phương tiện.

7. Điều khiển xe có mặt tại bến xe khách trước giờ xe xuất bến tối thiểu 10

phút để thực hiện các tác nghiệp có liên quan tại bến xe theo quy trình bảo đảm

an toàn giao thông.

8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định trong quá

trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.

Điều 16Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe

Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe

1. Yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn chất

lượng dịch vụ đã công bố và niêm yết.

2. Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ

vé suốt hành trình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền kiểm tra.

3. Nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Thông tư này.

4. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản

lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

5. Chấp hành các quy định để đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trên xe; lên,

xuống xe tại bến xe hoặc các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG

BẰNG XE BUÝT

Điều 17Quy định đối với xe buýt

Điều 17. Quy định đối với xe buýt

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe buýt trong quá

trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

2. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; việc đảm bảo điều kiện an toàn

về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông

tư này.

3. Niêm yết thông tin

a) Niêm yết bên ngoài xe

Phía trên kính trước và sau xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu,

điểm cuối của tuyến; chiều cao chữ tối thiểu 06 cm;

Hai bên thành xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, số điện thoại của đơn vị

kinh doanh vận tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20

cm; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư này;

b) Niêm yết bên trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), số hiệu

tuyến hoặc mã số tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc

tuyến; giá vé (giá cước) đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Thông tư này; số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh

vận tải và Sở Xây dựng28 địa phương; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên

phục vụ trên xe và hành khách;

c) Bên trong xe có bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở

vị trí hành khách dễ quan sát, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an

toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; biển cấm hút thuốc trên xe; hướng

dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu

hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

Điều 18Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, lệnh vận

Điều 18. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, lệnh vận

chuyển

1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt

a) Có đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe đảm bảo an toàn giao

thông theo phương án tổ chức giao thông;

b) Có bảng thông tin các nội dung: tên tuyến; số hiệu tuyến; hành trình; tần

suất chạy xe; thời gian hoạt động trong ngày của tuyến; số điện thoại của cơ

quan quản lý tuyến và đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến; trách

nhiệm của hành khách, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có);

c) Có nhà chờ cho hành khách.

2. Điểm dừng xe buýt

a) Khu vực xe buýt dừng đón, trả khách được báo hiệu bằng biển báo và

vạch sơn kẻ đường; trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến,

tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối), hành trình tuyến rút gọn ở phía sau biển báo;

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

b) Biển báo điểm dừng xe buýt đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về báo hiệu đường bộ.

3. Tại các bến xe khách, nhà ga đường sắt, cảng hàng không, cảng, bến

thủy nội địa, cảng biển có hành trình tuyến xe buýt đi qua phải bố trí điểm dừng

đón, trả khách cho xe buýt để kết nối với các phương thức vận tải khác.

4. Nhà chờ xe buýt

a) Sở Xây dựng29 công bố mẫu nhà chờ xe buýt áp dụng trong phạm vi địa

phương mình;

b) Tại nhà chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin: số hiệu tuyến, tên

tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến,

số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Sở Xây dựng 30

địa phương, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến.

5. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt phải được xây dựng

đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

6. Lệnh vận chuyển

a) Lệnh vận chuyển bằng bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận

tải phát hành theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Khi thực hiện chuyến đi, lái xe mang theo lệnh vận chuyển bằng bản giấy

hoặc có thiết bị truy cập được nội dung của lệnh vận chuyển điện từ; xuất trình

lệnh vận chuyển bản giấy hoặc bản điện tử khi lực lượng chức năng yêu cầu.

b) Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sôn g sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

dụng lệnh vận chuyển.

Điều 19Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Điều 19. Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Sở Xây dựng31 công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe

buýt tại địa phương theo danh mục mạng lưới tuyến được Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh phê duyệt.

2. Nội dung công bố mở tuyến xe buýt

a) Đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến;

b) Số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; cự ly; hành trình (điểm đầu, điểm cuối,

điểm dừng);

c) Biểu đồ chạy xe, thời gian hoạt động của tuyến;

d) Nhãn hiệu, sức chứa, màu sơn đặc trưng của xe hoạt động trên tuyến;

đ) Giá vé.

3. Sở Xây dựng32 phải công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở các nội

dung quy định tại khoản 2 Điều này chậm nhất 15 ngày, trước khi thực hiện hoạt

động vận chuyển hành khách trên tuyến xe buýt.

Điều 20Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt

Điều 20. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Sở Xây dựng33 tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụ ng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng nguồn ngân sách địa

phương theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ

công ích.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách

bằng xe ô tô loại hình vận tải bằng xe buýt được đăng ký tham gia đấu thầu hoặc

được đặt hàng khai thác tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. Sở Xây dựng34 địa phương ký hợp đồng khai thác tuyến với đơn vị kinh

doanh vận tải trúng thầu hoặc được đặt hàng. Trong hợp đồng phải thể hiện rõ

phương án khai thác tuyến bao gồm: tên tuyến, số hiệu tuyến, nhãn hiệu xe, sức

chứa của xe, giá vé, biểu đồ chạy xe trên tuyến, thời hạn hợp đồng.

4. Sở Xây dựng35 quyết định điều chỉnh một phần hoặc toàn bộ biểu đồ,

hành trình chạy xe trên tuyến xe buýt nội tỉnh khi có sự thay đổi về tổ chức giao

thông dẫn đến phải thay đổi hành trình hoặc trong trường hợp thiên tai, bão lụt

hoặc trong trường hợp bất khả kháng khác hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh

doanh vận tải đang khai thác tuyến phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế tại

từng thời điểm; đơn vị kinh doanh vận tải điều chỉnh phương án khai thác tuyến

tương ứng với biểu đồ chạy xe mới điều chỉnh.

5. Đối với các tuyến xe buýt đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, việc điều

chỉnh biểu đồ, hành trình chạy xe, ngừng khai thác hoặc đóng tuyến do Sở Xây

dựng36 có tuyến xe buýt nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

sở chi nhánh thực hiện sau khi có văn bản thống nhất với Sở Xây dựng 37 địa

phương đầu tuyến bên kia; thông báo đến các Sở Xây dựng38 có tuyến xe buýt đi

qua trước khi thực hiện.

6. Quyết định điều chỉnh biểu đồ chạy xe được công bố trên các phương

tiện thông tin đại chúng chậm nhất 10 ngày trước khi thực hiện điều chỉnh biểu

đồ.

Điều 21Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt;

Điều 21. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt;

bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến

1. Ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt

a) Trước khi ngừng khai thác ít nhất 30 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải có

văn bản thông báo ngừng khai thác trên tuyến gửi Sở Xây dựng 39 nơi cấp Giấy

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT -BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Trường hợp ngừng khai thác dẫn đến phải thay đổi tần suất chạy xe trên

tuyến hoặc phải đóng tuyến, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được thông báo của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Xây dựng40 nơi cấp Giấy phép

kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (hoặc thống nhất với Sở Xây dựng 41 đầu tuyến

bên kia đối với tuyến xe buýt liên tỉnh) công bố tần suất chạy xe mới hoặc công

bố đóng tuyến trên cơ sở đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

b) Sở Xây dựng42 có trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin

đại chúng chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

c) Sau thời điểm ngừng khai thác tối đa 05 ngày làm việc, đơn vị kinh

doanh vận tải phải nộp lại phù hiệu của các xe ngừng khai thác cho Sở Xây

dựng43 nơi cấp.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

2. Bổ sung xe, thay thế xe buýt

a) Đơn vị kinh doanh vận tải được thay thế xe đang khai thác trên tuyến

hoặc được bổ sung xe nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được

bổ sung, thay thế phải có phù hiệu “XE BUÝT” và phải đảm bảo các yêu cầu về

loại phương tiện tham gia khai thác tuyến theo hợp đồng đã ký kết;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải được sử dụng các phương tiện bất kỳ của đơn

vị mình đã được cấp phù hiệu “XE BUÝT” để thay thế xe đột xuất khi xe đang

hoạt động trên tuyến gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do các

nguyên nhân bất khả kháng khác.

Điều 22Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành

Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành

khách công cộng bằng xe buýt

1. Tổ chức, thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác đã ký

kết trong hợp đồng.

2. Thực hiện các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

3. Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe,

nhân viên phục vụ trên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi

rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

4. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại

khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Điều 23Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục

Điều 23. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục

vụ trên xe buýt

1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu đơn vị kinh doanh vận tải đã

quy định.

2. Thực hiện đúng biểu đồ, hành trình chạy xe đã được phê duyệt.

3. Cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi

hành khách yêu cầu; hướng dẫn và giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết

tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên, xuống xe; có thái độ phục

vụ văn minh, lịch sự.

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

4. Giữ gìn vệ sinh phương tiện.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt trong quá trình hoạt

động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Điều 24Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt

Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt

1. Mang theo hành lý với trọng lượng không quá 10 kg và kích thước

không quá 30x40x60 cm. Đối với hành khách đi trên xe của tuyến xe buýt có

điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không, tuyến xe buýt

liên tỉnh hành khách được mang theo hành lý với trọng lượng không quá 20 kg

và kích thước phù hợp với thiết kế của xe.

2. Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe,

nhân viên phục vụ trên xe.

3. Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ

vé suốt hành trình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

4. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản

lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Mục 4. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI

Điều 25Quy định đối với xe taxi

Điều 25. Quy định đối với xe taxi

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe taxi trong quá

trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

2. Thực hiện niêm yết thông tin như sau:

a) Hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của đơn vị

kinh doanh vận tải với kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20

cm; bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư này;

b) Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét (km), giá cước tính tiền

cho thời gian xe phải chờ đợi theo yêu cầu của hành khách và các chi phí khác

(nếu có) mà hành khách phải trả; bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định tại

Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trường hợp xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền phải hiển thị trên giao

diện dành cho hành khách bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ

lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Việc đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện

theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

4. Trong xe phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm

cho hành khách, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có);

bảng cấm hút thuốc trên xe; hướng dẫn đóng, mở cửa xe đảm bảo an toàn.

Điều 26Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi

Điều 26. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi

1. Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn

giao thông và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định về

tổ chức giao thông.

2. Điểm đỗ xe taxi

a) Điểm đỗ xe taxi gồm 02 loại: điểm đỗ xe taxi do đơn vị kinh doanh vận

tải tổ chức và quản lý; điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý nhà nước

của địa phương tổ chức và quản lý;

b) Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: đảm bảo trật tự, an toàn và không gây

ùn tắc giao thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi

trường.

Điều 27Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

Điều 27. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

hành khách bằng xe taxi

1. Thực hiện các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Xây dựng quy định đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, thẻ nhận dạng

người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết

hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

3. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại

khoản 2 Điều 25 của Thông tư này.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trong quá trình

hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

Điều 28Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi

Điều 28. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi

1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn vị kinh doanh

vận tải.

2. Thu tiền cước của hành khách khi kết thúc hành trình theo đồng hồ tính

tiền hoặc theo thông báo trên phần mềm hoặc theo thỏa thuận giữa hành khách

với đơn vị kinh doanh vận tải.

3. Giữ gìn vệ sinh phương tiện.

4. Cung cấp thông tin về tuyến đường khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn

và giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có

thai và trẻ em) khi lên, xuống xe.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 29Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi

Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi

1. Yêu cầu người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe.

2. Trả tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền và

nhận hóa đơn điện tử của chuyến đi đúng số tiền thanh toán. Trường hợp tiền

cước chuyến đi theo thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh vận tải

thì tính theo biểu chi phí niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính

tiền của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

3. Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe.

4. Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về

quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe và yêu cầu bồi

thường thiệt hại (nếu có).

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Mục 5. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG

BẰNG XE Ô TÔ

Điều 30Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo

Điều 30. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo

hợp đồng

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe ô tô kinh doanh

vận tải hành khách theo hợp đồng trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải

hành khách theo hợp đồng.

2. Niêm yết thông tin sau: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;

b) Vị trí niêm yết: phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh

cửa xe.

3. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng

theo thiết kế của xe.

4. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; việc đảm bảo điều kiện an toàn

về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông

tư này.

5. Phía sau ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về

an toàn giao thông và thoát hiểm (bằng tiếng Việt và tiếng Anh), các nội dung

chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý;

bảng cấm hút thuốc trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có);

hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi

xảy ra sự cố.

Điều 31Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành

Điều 31. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành

khách theo hợp đồng

1. Thực hiện các quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Phải tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với đơn vị kinh

doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trong quá trình hoạt động kinh doanh

vận tải hành khách theo hợp đồng.

3. Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe,

nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có

ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng

người lái xe.

4. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại

khoản 2 Điều 30 của Thông tư này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 32Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận

Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận

tải hành khách theo hợp đồng

1. Thực hiện vận chuyển hành khách theo đúng hành trình, lịch trình theo

hợp đồng vận tải đã ký. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn

vị kinh doanh vận tải.

2. Phải tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với người lái xe

kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trong quá trình hoạt động kinh

doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.

3. Người lái xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ

trợ kết nối vận tải trong quá trình vận chuyển hành khách phải có thiết bị truy

cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, danh sách hành khách theo

mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Giữ gìn vệ sinh phương tiện.

5. Từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật

tự, an toàn trên xe; có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ

hoặc động vật sống.

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương III

HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ

Điều 33Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa

Điều 33. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với xe ô tô kinh doanh

vận tải hàng hóa trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.

2. Phải niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm

theo Thông tư này.

3. Vị trí niêm yết thông tin

a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa

buồng lái;

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt

ngoài hai bên thùng xe;

c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông

tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh

hoặc phía sau hoặc vị trí niêm yết thông tin của rơ moóc, sơ mi rơ moóc kiểu

modul theo thiết kế của nhà sản xuất.

4. Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy

chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao

thông cơ giới đường bộ.

5. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm; việc đảm bảo điều kiện an toàn

về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông

tư này.

Điều 34Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

Điều 34. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành

và có các thông tin tối thiểu theo quy định.

2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho

người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường

hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy

vận chuyển).

3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì

chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá

nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng

đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Điều 35Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

hàng hóa

1. Quản lý và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa

phương tiện để đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo

quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới

đường bộ;

b) Lập, cập nhật đầy đủ dữ liệu lý lịch phương tiện, quá trình hoạt động của

phương tiện vào Hồ sơ lý lịch phương tiện với các thông tin tối thiểu theo mẫu

quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực

hiện vận chuyển hàng hóa theo một trong các hình thức sau:

a) Thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;

b) Thông qua hợp đồng vận chuyển;

c) Thông qua Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

3. Quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của

đơn vị.

4. Có trách nhiệm phổ biến cho người lái xe việc chấp hành quy định của

pháp luật về trọng tải của phương tiện lưu thông trên đường; không được tổ

chức hoặc yêu cầu người lái xe bốc xếp và vận chuyển hàng hóa vượt quá khối

lượng cho phép tham gia giao thông; chịu trách nhiệm liên đới nếu xe thuộc

quyền quản lý của đơn vị thay đổi các thông số kỹ thuật của xe trái với quy định,

vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.

5. Quản lý người lái xe kinh doanh vận tải hàng hoá

a) Lập, cập nhật đầy đủ lý lịch hành nghề người lái xe, quá trình hoạt động

của lái xe vào Hồ sơ lý lịch hành nghề người lái xe với các thông tin tối thiểu

theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đảm bảo việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian lái xe

theo quy định tại Điều 64 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tư, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa trong quá trình hoạt động kinh

doanh vận tải hàng hóa.

Điều 36Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải

Điều 36. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải

hàng hóa

1. Khi vận chuyển hàng hóa, người lái xe phải mang theo Giấy vận tải

(Giấy vận chuyển) và các giấy tờ của người lái xe và phương tiện theo quy định

của pháp luật. Người lái xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng

dụng hỗ trợ kết nối vận tải phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợp

đồng vận tải điện tử, Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) điện tử trong quá trình vận

chuyển.

2. Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, người lái xe yêu cầu người

chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận

tải (Giấy vận chuyển); từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy

định của pháp luật về xếp hàng lên xe.

3. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tư, an toàn giao thông đường bộ; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh

doanh đối với người lái xe trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM DỪNG

NGHỈ, ĐIỂM DỪNG XE

Điều 37Quy định về hoạt động của bến xe khách

Điều 37. Quy định về hoạt động của bến xe khách

1. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách

a) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật đối với bến xe khách trong

quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô;

b) Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy, nổ, vệ sinh

môi trường trong bến xe khách; chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt

động kinh doanh trong phạm vi bến xe khách;

c) Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật

chất; phổ biến, tuyên truyền pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

cho người lao động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ của bến xe

khách, thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước về bến xe khách;

d) Ký kết hợp đồng với các đơn vị vận tải theo quy định của pháp luật

trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải tại bến xe khách;

đ) Niêm yết nội quy của bến xe khách và hình thức xử lý theo hợp đồng đã

ký kết khi vi phạm nội quy của bến xe khách;

e) Quản lý, áp dụng thông tin từ phần mềm quản lý bến xe khách.

Trang bị phần mềm quản lý bến xe khách và lưu trữ các thông tin xe xuất

bến: thông tin xe, người lái, thông tin tuyến thực hiện, thời gian xe xuất bến, thời

gian xe đến bến, số hành khách trên xe.

Thông tin do bến xe khách cung cấp được sử dụng trong quản lý nhà nước

về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe

khách và cung cấp cho cơ quan Công an44khi có yêu cầu.

Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm quản lý bến

xe khách cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi có yêu cầu.

Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin về phương tiện, đơn vị kinh

doanh vận tải hoạt động tại bến tối thiểu 03 năm kể từ năm kết thúc công việc.

Trực tiếp thực hiện các quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản này

hoặc ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có

hiệu lực pháp lý.

g) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có

thẩm quyền;

h) Thực hiện báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo

đột xuất tình hình hoạt động của bến xe khách theo yêu cầu của Sở Xây dựng45

địa phương;

i) Báo cáo Sở Xây dựng 46 địa phương các quy định của đơn vị về danh

Cụm từ “Thanh tra đường bộ” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TTBXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số

36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,

quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên

đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT

ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục

hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,

Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn

xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và

xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

sách, chức vụ và chữ ký của những người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác

nhận vào lệnh vận chuyển;

k) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về bến xe khách theo Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;

l) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

m) Cho xe xuất bến đúng thời gian biểu đồ chạy xe đã được cơ quan quản

lý tuyến công bố.

2. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải tại bến xe khách

a) Ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký kết với bến xe khách;

b) Chấp hành các nội quy, quy định, quy trình giải quyết cho xe ra, vào bến

của đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách.

3. Trách nhiệm của hành khách tại bến xe khách

a) Giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ trong

khu vực bến xe khách;

b) Chấp hành nội quy, quy định và hướng dẫn của nhân viên bến xe khách.

4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng47

a) Công bố và công bố lại việc đưa bến xe khách vào khai thác, công bố

tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bến xe khách trên địa bàn địa phương; trường

hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bến xe khách thì phải công bố trước

thời điểm bến xe khách tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tối thiểu 90 ngày.

Văn bản công bố phải đồng thời gửi đến Cục Đường bộ Việt Nam và công bố

trên Trang thông tin điện tử của Sở;

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

b) Quản lý hoạt động của các bến xe khách trên địa bàn địa phương;

c) Chỉ đạo các bến xe khách trên địa bàn thực hiện áp dụng phần mềm quản

lý bến xe khách;

d) Tổ chức48 kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị kinh doanh dịch

vụ bến xe khách trên địa bàn địa phương.

5. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam

a) Thống kê, tổng hợp các dữ liệu về hệ thống bến xe khách trong toàn quốc;

b) Tổ chức 49 kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm đối với các cơ

quan, đơn vị quản lý, đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách trong toàn quốc.

Điều 38Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác

Điều 38. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác

1. Thủ tục công bố lần đầu

Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố

đưa bến xe vào khai thác đến Sở Xây dựng50 địa phương nơi bến xe được xây

dựng (nộp trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến).

2. Hồ sơ đề nghị công bố gồm:

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

a) Văn bản đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy

định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe với đường bộ của cơ

quan có thẩm quyền;

c) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể bến xe;

d)51 Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (Bản

chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc

bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để

đối chiếu) và biên bản nghiệm thu xây dựng;

đ) Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về bến xe khách với các công trình của bến xe theo Phụ lục VIII ban hành kèm

theo Thông tư này;

e) Quy chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị kinh doanh dịch vụ

bến xe khách ban hành.

3.52 Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy

định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;

b)53 Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu

chí phân loại theo hồ sơ đề nghị thì phải ghi rõ các nội dung không đạt trong

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày

15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng

xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ

tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực

đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT

ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai

thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày

15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng

xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ

tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực

đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT

ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai

thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 14 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm

tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách; nếu bến xe đáp

ứng đúng các tiêu chí phân loại theo hồ sơ đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố

đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo

Thông tư này.

c) Quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác có hiệu lực kể từ ngày ký

và có giá trị không thời hạn.

d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản

giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.

4. Thủ tục công bố lại

Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách phải nộp hồ sơ cho Sở Xây dựng54

địa phương nơi có bến xe để đề nghị công bố, xếp loại lại bến xe trong các

trường hợp:

a) Sau khi cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi các tiêu chí phân loại bến

xe khách;

b) Thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.

5. Hồ sơ đề nghị công bố lại bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công bố lại bến xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XI

ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể các công trình xây dựng, cải tạo bến xe

(nếu có thay đổi so với lần công bố trước);

c)55 Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày

15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng

xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ

tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực

đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT

quyền nếu có thay đổi so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có

chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được

chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so

với lần công bố trước);

đ) Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công

trình của bến xe (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);

e) Văn bản hoặc tài liệu chứng minh về thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ

bến xe (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

6.56 Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố lại:

a)57 Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng

quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;

b)58 Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu

chí phân loại theo hồ sơ đề nghị thì ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản

kiểm tra và trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra

phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe; nếu bến xe đáp ứng đúng

các tiêu chí phân loại theo hồ sơ đề nghị thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể

từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai

thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản

giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.

ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai

thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày

15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng

xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ

tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực

đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT

ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai

thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 15 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5

năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 15 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5

năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

7. Quy định về thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe và báo cáo

định kỳ

a) Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe chịu trách nhiệm duy trì các tiêu chí

quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;

b) Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động,

tình hình an ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc thực

hiện các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách về Sở Xây

dựng59 nơi có bến xe.

Điều 39Quy định về hoạt động của bến xe hàng

Điều 39. Quy định về hoạt động của bến xe hàng

1. Quy định đối với đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng

a) Chỉ được đưa bến xe hàng vào khai thác sau khi đơn vị kinh doanh dịch

vụ bến xe hàng thực hiện các quy định tại Điều 40 Thông tư này;

b) Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại

bến xe hàng;

c) Niêm yết công khai nội quy bến xe hàng, giá các dịch vụ tại bến xe, tên

và số điện thoại Sở Xây dựng 60 địa phương để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi

cần thiết;

d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Kinh doanh các loại dịch vụ theo quy định;

e) Thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe theo quy định;

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

g) Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bến xe

hàng để đón, trả khách;

h) Từ chối phục vụ đối với khách hàng không chấp hành nội quy bến xe;

i) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ, Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Sở Xây dựng61

a) Tiếp nhận văn bản công bố đưa bến xe hàng vào khai thác của đơn vị

kinh doanh dịch vụ bến xe hàng trên địa bàn địa phương;

b) Công bố thông tin về danh mục các bến xe hàng trên địa bàn địa phương

trên Trang thông tin điện tử của Sở; 62 kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các đơn

vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng trên địa bàn địa phương theo quy định.

Điều 40Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe hàng vào khai thác

Điều 40. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe hàng vào khai thác

1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng tổ chức kiểm tra, đánh giá, đối

chiếu các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng với

các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe hàng theo thực tế tại

bến xe hàng của đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo

Thông tư này; công bố đưa bến xe hàng vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ

lục X ban hành kèm theo Thông tư này và gửi văn bản công bố đến Sở Xây

dựng63 địa phương trước khi đưa vào khai thác.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

2. Bến xe hàng sau khi nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình

làm thay đổi các tiêu chí phân loại bến xe theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về bến xe hàng hoặc thay đổi thông tin liên quan đến đơn vị kinh doanh

dịch vụ bến xe hàng thì phải thực hiện công bố lại. Việc công bố lại thực hiện

theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng chịu trách nhiệm về tính chính

xác, đầy đủ của các thông tin công bố.

Điều 41Quy định về hoạt động của trạm dừng nghỉ

Điều 41. Quy định về hoạt động của trạm dừng nghỉ

1. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ

a) Chỉ được đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác sau khi đơn vị kinh doanh

dịch vụ trạm dừng nghỉ thực hiện các quy định tại Điều 42 Thông tư này;

b) Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ tại trạm

dừng nghỉ;

c) Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường tại trạm dừng

nghỉ;

d) Cung cấp các dịch vụ miễn phí cho người có nhu cầu sử dụng theo quy

định;

đ) Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật

chất; phổ biến, tuyên truyền pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

cho người lao động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ của trạm dừng

nghỉ;

e) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại trạm dừng nghỉ theo quy

định; niêm yết nội quy của trạm dừng nghỉ;

g) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền;

h) Thực hiện báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo

đột xuất tình hình hoạt động của trạm dừng nghỉ theo yêu cầu của cơ quan có

thẩm quyền và Sở Xây dựng64 nơi có trạm dừng nghỉ.

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

2. Trách nhiệm của người sử dụng trạm dừng nghỉ

a) Giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trong

khu vực trạm dừng nghỉ;

b) Chấp hành nội quy, quy định và hướng dẫn của nhân viên tại trạm

dừng nghỉ.

3. Sở Xây dựng65

a) Tiếp nhận văn bản công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác của đơn vị

kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương;

b) Công bố thông tin về danh mục các trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa

phương trên Trang thông tin điện tử của Sở; 66 kiểm tra và xử lý vi phạm đối

với các đơn vị kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương

theo quy định.

Điều 42Quy định về trình tự, thủ tục đưa trạm dừng nghỉ vào

Điều 42. Quy định về trình tự, thủ tục đưa trạm dừng nghỉ vào

khai thác

1. Đơn vị kinh doanh trạm dừng nghỉ tổ chức kiểm tra, đánh giá, đối chiếu

các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ với

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

các hạng mục công trình của trạm dừng nghỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục XII

ban hành kèm theo Thông tư này; công bố đưa Trạm dừng nghỉ vào khai thác

theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này và gửi văn

bản công bố đến Sở Xây dựng67 địa phương.

2. Trạm dừng nghỉ sau khi nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hạng mục công

trình có ảnh hưởng đến các yếu tố kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về trạm dừng nghỉ thì phải thực hiện công bố lại. Việc công bố lại thực

hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này để tiếp tục duy trì hoạt động.

3. Đơn vị kinh doanh trạm dừng nghỉ: thực hiện quy định tại khoản 1 và

khoản 2 Điều này trước khi đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác và chịu trách

nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin công bố.

Điều 43Quy định về hoạt động của bãi đỗ xe, điểm dừng xe

Điều 43. Quy định về hoạt động của bãi đỗ xe, điểm dừng xe

1. Yêu cầu đối với bãi đỗ xe

a) Đảm bảo an ninh, trật tự; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và

vệ sinh môi trường;

b) Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn và không gây

ùn tắc giao thông.

2. Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe

a) Dịch vụ trông giữ phương tiện;

b) Tổ chức các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện;

c) Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Quy định đối với đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe

a) Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ

tại bãi đỗ xe;

b) Niêm yết công khai nội quy, giá các dịch vụ tại bãi đỗ xe, tên và số điện

thoại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để chủ xe phản ánh, khiếu nại

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

khi cần thiết;

c) Bồi thường thiệt hại cho người gửi xe nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng

phương tiện nhận gửi;

d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Kinh doanh các loại dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;

e) Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ

xe để đón, trả khách hoặc xếp dỡ hàng hóa, đóng gói, sang tải và bảo quản hàng

hóa;

g) Có quyền từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không chấp hành nội

quy bãi đỗ xe.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc người lái xe tại bãi đỗ

xe

a) Chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên điều hành bãi đỗ xe;

b) Sử dụng các dịch vụ tại bãi đỗ xe;

c) Có quyền phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về các

hành vi vi phạm của bãi đỗ xe.

5. Quy định về điểm dừng xe

a) Việc tổ chức điểm dừng xe trên đường bộ phải phù hợp với quy định của

pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và được bố trí tại các vị trí

thuận tiện cho người lên, xuống xe;

b) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng

xe tại điểm dừng xe phải chấp hành đúng quy định tại Điều 18 Luật Trật tự an

toàn giao thông đường bộ.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 44Cục Đường bộ Việt Nam

Điều 44. Cục Đường bộ Việt Nam

1. Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước.

2. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều

37, điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 46 của Thông tư này.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải và dịch

vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, tổ chức triển khai áp dụng thống nhất trong toàn quốc.

4. Xây dựng quy trình điện tử của dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ

tục cấp, cấp đổi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu,

thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định để áp dụng trong toàn quốc.

5. Rà soát và thực hiện cắm biển hạn chế tốc độ đối với xe khách có giường

nằm hai tầng tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là khu vực có địa hình đèo, dốc, tại

các vị trí có bán kính đường cong nhỏ trên các tuyến quốc lộ thuộc phạm vi

quản lý.

6. 68 Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về tổ

chức quản lý vận tải.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi

thực hiện Thông tư này.

Điều 45Sở Xây dựng69

Điều 45. Sở Xây dựng69

1. Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường

bộ trên địa bàn địa phương và theo thẩm quyền.

2. Báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam về hoạt động vận tải bằng xe ô tô và

dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn địa phương.

3. Tiếp nhận, tổng hợp, phân tích, khai thác sử dụng các thông tin từ thiết

bị giám sát hành trình của xe do đơn vị kinh doanh vận tải (hoặc tổ chức được

ủy quyền) cung cấp và từ cơ sở dữ liệu của Cục Cảnh sát giao thông để phục vụ

công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải.

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm

dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập trang thông tin điện tử về quản lý hoạt động

vận tải bằng xe ô tô của địa phương. Tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến

để giải quyết các thủ tục hành chính về hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ

hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định.

5. Khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm quản lý bến xe khách của các

bến xe để phục vụ công tác quản lý bến xe 70, kiểm tra hoạt động của các bến xe

khách trên địa bàn và người lái xe kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương.

6. Quản lý hoạt động vận tải hành khách đối với xe khách có giường nằm

hai tầng

a) Kiểm tra, giám sát đối với các đơn vị có sử dụng xe khách có giường

nằm hai tầng;

b) Rà soát và thực hiện cắm biển hạn chế tốc độ đối với xe khách có

giường nằm hai tầng tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là khu vực có địa hình đèo,

dốc, tại các vị trí có bán kính đường cong nhỏ trên các tuyến đường do địa

phương quản lý.

7. 71 Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về tổ chức,

quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm

dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ trên địa bàn địa phương.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 46Quy định về chế độ báo cáo

Điều 46. Quy định về chế độ báo cáo

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày

31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt

động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy

định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên

tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số

22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy

trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, c ó

hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

1. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải; Báo

cáo kết quả hoạt động của bến xe

a) Tên báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động vận tải, bến xe;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động của đơn vị vận tải, bến xe;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng72;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức

văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo

bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax,

qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hàng tháng;

g) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng

báo cáo;

i) Mẫu đề cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XIV, Phụ lục XV và

Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ của địa phương

a) Tên báo cáo: báo cáo tình hình hoạt động vận tải;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận chuyển hành khách,

vận tải hàng hóa; hoạt động của các bến xe trên địa bàn;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Xây dựng 73 các tỉnh, thành phố trực

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” quy định tại khoản 3 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

thuộc Trung ương;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức

văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo

bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax,

qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hàng năm;

g) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến

ngày 30 tháng 11 năm báo cáo;

i) Mẫu đề cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XVII Thông tư này.

3. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ trên phạm vi toàn quốc

như sau:

a) Tên báo cáo: báo cáo tình hình hoạt động vận tải;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận chuyển hành khách,

vận tải hàng hóa; hoạt động của các bến xe trên địa bàn;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Xây dựng74;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức

văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo

bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax,

qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” quy định tại khoản 1 Điều 2

Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số

Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,

điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số

40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15

tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà

một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hằng năm;

g) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo

cáo;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến

ngày 30 tháng 11 năm báo cáo;

i) Mẫu đề cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm

theo Thông tư này.

Điều 47Điều khoản thi hành75

Điều 47. Điều khoản thi hành75

Điều 23 Thông tư số 72/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,

bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe,

trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai

thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai

thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông

sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định

như sau:

“Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây

dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính

quyền địa phương.”.

Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 72/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi

đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào

khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số

41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận

hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách

ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm

2025 quy định như sau:

“2. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách

vào khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều

chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết

theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải”.

Điều 24 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa

đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ

xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai

thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai

thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông

sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định

như sau:

“Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Cục Đường bộ Việt Nam

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Bãi bỏ các Thông tư:

a) Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải

bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

b) Điều 8 Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực vận tải đường bộ;

c) Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 2 năm 2021 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này;

b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa

phương theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong

quá trình triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ theo

thẩm quyền;

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy

định tại Thông tư này.”.

Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến

xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng

nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số

41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận

hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách

ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm

2025 quy định như sau:

“1. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách

vào khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều

chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết

theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải.”

Điều 24 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Thông

tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây

dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại

khoản 2 Điều này.

2. Các quy định tại Chương VII và Chương VIII của Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.”

Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành

chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của

Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:

“1. Các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này đã được

cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo

quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ

trợ vận tải đường bộ;

d) Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ

trợ vận tải đường bộ;

đ) Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường

bộ, phương tiện và người lái;

e) Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông

vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ

trợ vận tải đường bộ./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 29/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Đơn vị vận tải: ……………………………

HỒ SƠ LÝ LỊCH PHƯƠNG TIỆN

Biển kiểm soát:

hữu:

Số máy:

Nhãn hiệu:

Số khung:

Nước sản xuất:

Chủ sở

Năm sản xuất:

Trọng tải:

Cải tạo:

Nguyên chiếc:

Thuộc sở hữu (hoặc quản lý, sử dụng) từ ngày: / /

BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO DƯỠNG,

SỬA CHỮA

Năm…………

Tháng

TT

Nội dung

Km xe chạy trong

1 tháng

Km xe chạy lũy kế

Số chuyến trong

tháng

Số chuyến xe lũy

kế

Bảo dưỡng

- ……

Sửa chữa

- Hệ thống phanh

- Sơn lại xe

- vv ………

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

T/g

Địa

Tổng BDSC, điểm

12 cộng cải tạoBDSC,

thực tế cải tạo

Cải tạo

- Thay đổi công

5 năng

- Thùng xe

- vv ……….

* Hướng dẫn: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ

sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

LÝ LỊCH LÁI XE KINH DOANH VẬN TẢI

Trang 1:

(Tên đơn vị vận tải)

LÝ LỊCH HÀNH NGHỀ LÁI XE

Họ và tên: ……………………………………………………………………….

Ngày sinh: ………………………………………………………………………

Số Giấy phép lái xe ………………………cơ quan cấp: ……………………….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

Các trang tiếp theo (mỗi nội dung có thể bố trí 1 trang hoặc nhiều trang)

QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC

Điều khiển xe

Thời gian

Hạng GPLX

Loại xe

Sức chứa

(trọng tải)

Hình thức hợp

đồng lao động

THEO DÕI SỨC KHỎE

Thời gian kiểm tra

sức khỏe

Tên cơ sở y tế thực hiện Kết quả kiểm tra sức

kiểm tra sức khỏe

khỏe

THEO DÕI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ATGT

Thời gian

Lỗi vi phạm

Hình thức xử lý

Ghi chú

THEO DÕI TAI NẠN GIAO THÔNG

Thời gian

Địa điểm

Thiệt hại về người, phương tiện Nguyên nhân

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Khen thưởng: ……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………….....

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

Kỷ luật: …………………………………………..………………………………

…………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………….....

THEO DÕI ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

Chương trình đào tạo,Thời

tập huấn nghiệp vụ

chức

gian

tổ

Thời hạn Giấy

Đơn vị tổ chức chứng nhận tập

huấn

* Hướng dẫn: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ

sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.

Phụ lục III

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

MẪU THÔNG TIN NIÊM YẾT GIÁ VÉ (GIÁ CƯỚC)

1. Mẫu Bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với tuyến cố định:

GIÁ VÉ

Tên tuyến: …………………………………………

Bến đi…………………………., Bến đến: …………………

Giá vé 1 lượt: ………………đồng/ HK

Giá vé chặng (nếu có): từ....đến....: đồng/HK.

Giá vé đã bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.

2. Mẫu Bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt:

GIÁ VÉ

Số hiệu tuyến:………………………………………….

Giá vé 1 lượt: ………………đồng/ HK

Giá vé tháng (nếu có): ………………đồng/ HK

Ghi chú: giá vé trên bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.

3. Mẫu Bảng niêm yết giá cước xe taxi:

Giá cước - Taxi Fare

(Giá cước đã bao gồm thuế GTGT)

………………..(đồng)/…

(Đơn vị tính)

………………..(đồng)/…

(Đơn vị tính)

………………..(đồng)/…giờ chờ đợi (nếu có).

Ghi chú: giá cước trên bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.

Hướng dẫn:

- Bảng niêm yết giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh

cửa xe có diện tích tối thiểu là 400 cm2.

- Bảng niêm yết giá vé vận tải hành khách bằng xe tuyến cố định và xe buýt

ở mặt ngoài thành xe có kích thước tối thiểu là 250 cm2.

- Ngoài những thông tin nêu trên, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận

tải được bổ sung các thông tin khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị./.

Phụ lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN ĐƠN VỊ: …………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Điện thoại: ………………...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …………………………

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

LỆNH VẬN CHUYỂN

Dùng cho xe ô tô vận chuyển hành khách .... tuyến cố định (hoặc xe

buýt) ……

Có giá trị từ ngày ……………….. đến ngày ……………………….

Cấp cho Lái xe 1: ………………… hạng GPLX:…………… Thủ trưởng đơn vị

Lái xe 2: …………………………..hạng GPLX:……………. (Ký tên và đóng dấu)

Nhân viên phục vụ trên xe:

………………………………………………..

Biển số đăng ký: ………… Số ghế (giường nằm): ……. Loại

xe: ……..

Bến đi, bến đến: ……………………. Mã số tuyến:

……………………..

Hành trình tuyến: …………… (áp dụng đối với tuyến cố

định)…………..

Lượt xe

thực

hiện

Bến xe đi, đến

Giờ xe chạy

xuất bến

Bến xe đi: ………... ……… giờ

Lượt đi

ngày……….

đến bến

Bến xe nơi đến: ….. ……… giờ

ngày……….

Số khách

Bến xe

(Ký tên và đóng dấu)

xuất bến

Bến xe đi: ……….. ……… giờ

ngày……….

Lượt về

đến bến

Bến xe nơi đến: ….. ……… giờ

ngày……….

LÁI XE 1

(Ký và ghi rõ họ tên)

LÁI XE 2

(Ký và ghi rõ họ

tên)

NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRÊN

XE

(Ký và ghi rõ họ tên)

* Hướng dẫn:

- Bến xe ghi vào ô ngày giờ đi đến, đóng dấu.

- Trên một tờ Lệnh vận chuyển chỉ được phép bố trí tối đa 4 lượt đi và 4

lượt về. Riêng Lệnh vận chuyển dành cho xe buýt bỏ nội dung “số khách” và

“Bến xe (Ký tên và đóng dấu)”.

- Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội

dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.

Phụ lục V

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Đơn vị kinh doanh:

……………

Số: ……………/……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------………., ngày ... tháng ... năm ..…...

DANH SÁCH HÀNH KHÁCH

(Kèm theo Hợp đồng vận chuyển số …/……….. ngày ….. tháng … năm …...)

STT

Họ tên hành khách

Năm sinh

Ghi chú

…….

Tổng số: ………người

Đơn vị kinh doanh vận tải

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

Đại diện tổ chức, cá nhân bên

thuê vận tải

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

* Hướng dẫn: Trường hợp có nhiều trang, đơn vị kinh doanh đóng dấu

treo vào tất cả các trang của danh sách.

Phụ lục VI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

NIÊM YẾT THÔNG TIN TRÊN XE Ô TÔ TẢI, Ô TÔ ĐẦU KÉO, RƠ

MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

I. Xe ô tô tải

a) Vị trí: Trên cánh cửa xe

b) Nội dung:

(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)

II. Xe ô tô đầu kéo

a) Vị trí: Trên cánh cửa xe b) Nội dung:

(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán

nguyệt)

(1): Khối lượng toàn bộ của sơ mi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo (mâm

xoay).

III. RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

a) Vị trí:

- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thành thùng chở hàng: Mặt

ngoài hai bên thành thùng

- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc không có thành thùng chở hàng:

Niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ

quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

b) Nội dung, hình thức:

- Kích thước:

Chiều dài: Ddài = 400 mm ± 50 mm

Chiều rộng: Crộng = 300 mm ± 50 mm

Phụ lục VII76

(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

........... (2)..........

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:......../.......

........., ngày.... tháng..... năm......

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC

Kính gửi:......................... (1).................................

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):............................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):...................................................................

3. Trụ sở:.........................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):.....................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.............. do................... cấp

ngày... tháng... năm.....

Đề nghị kiểm tra để đưa bến xe khách........... (3) ......................

Cụ thể như sau:

- Tên: (3)..........................................................................................................

- Địa chỉ: (4)....................................................................................................

- Tổng diện tích đất: (5)...................................................................................

Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN ………./BGTVT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách chúng tôi đề nghị....(1)..... công

Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 72/2025/TT-BXD theo quy định tại khoản

4 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ

sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe,

trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai

thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy

định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai

thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông

sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

bố Bến xe khách..... (3)..... đạt quy chuẩn Bến xe loại:..... (6)..... và được đưa vào

khai thác..... (2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu...

Đại diện đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

* Hướng dẫn ghi:

1) Gửi Sở Xây dựng77 địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.

(3) Ghi tên bến xe khách.

(4) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách.

(5) Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách.

(6) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết

số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ

chức bộ máy nhà nước.

Phụ lục VIII

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

.........(2)........

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:....../.......

......, ngày.... tháng.... năm.....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN

ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH

Kính gửi:................................(1).................................

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):............................................................

2. Trụ sở:.........................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):.....................................................................................

Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công

trình của bến xe khách............(3)............ như sau:

Quy định kỹ

Đơn vị thuật của Bến xe Theo

tính

khách loại

thực tế

....(4)....

TT

Tiêu chí phân loại

Tổng diện tích (tối thiểu)

m2

Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí

đón khách (tối thiểu)

m2

Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương

tiện khác (tối thiểu)

m2

Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành

khách (có thể phân thành nhiều khu vực

trong bến)

m2

Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)

vị trí

Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ

chỗ

cho hành khách (tối thiểu)

Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực

phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)

Diện tích khu vực làm việc của bộ máy

quản lý

Diện tích văn phòng dành cho Y tế

Diện tích khu vệ sinh

Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

Đường xe ra, vào bến

Đường dẫn từ phòng chờ cho hành

khách đến các vị trí đón, trả khách

Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân

bến

Hệ thống cung cấp thông tin

Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến

Các tiêu chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với

bến xe khách được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.

....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu...

Đại diện đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

* Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Xây dựng78 địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.

(3) Ghi tên bến xe.

(4) Ghi loại bến xe đề nghị công bố.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết

số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ

chức bộ máy nhà nước.

Phụ lục IX

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

.........(2)........

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:....../.......

......, ngày.... tháng.... năm.....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN

ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE HÀNG

Kính gửi:................................(1).................................

1. Đơn vị khai thác bến xe hàng: (2):..............................................................

2. Trụ sở:.........................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):.....................................................................................

Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công

trình tương ứng với từng loại bến xe hàng ............(3)............ như sau:

Quy định kỹ

Đơn vị thuật của Bến xe Theo

tính

hàng loại

thực tế

....(4)....

TT

Tiêu chí phân loại

Tổng diện tích (tối thiểu)

Trang thiết bị bốc, xếp bằng cơ giới

Văn phòng làm việc và các công trình

phụ trợ (tối thiểu)

Chỗ

Diện tích khu vệ sinh

m2

Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

m2

Đường xe ra, vào bến

Mặt sân bến

Hệ thống cung cấp thông tin

Hệ thống thoát nước

Hệ thống phòng cháy và chữa cháy

m2

Các tiêu chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với

bến xe hàng được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng.

....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu...

Đại diện đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

* Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Xây dựng 79 địa phương có bến xe hàng (gửi kèm theo quyết

định công bố; sau khi công bố).

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe hàng.

(3) Ghi tên bến xe.

(4) Ghi loại bến xe công bố.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số

190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ

chức bộ máy nhà nước.

Phụ lục X

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

...... (2) .......

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:......../QĐ-....

........., ngày..... tháng.... năm.....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố đưa bến xe khách/bến xe hàng vào khai thác

(2)

Căn cứ Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô

tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường

bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;

Căn cứ QCVN ……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe

khách/bến xe hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày …. tháng …. năm

20….;

Căn cứ Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn của.........(2)....

Căn cứ Biên bản kiểm tra của..................(2).............. ngày............/........./.....

Xét đề nghị của................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1Công bố đưa Bến xe khách/bến xe hàng...... (1).... vào khai thác với

Điều 1. Công bố đưa Bến xe khách/bến xe hàng...... (1).... vào khai thác với

các nội dung sau:

- Bến xe khách/bến xe hàng: (1)....................................... Mã số:...................

- Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe trực tiếp quản lý, khai thác:...................

- Vị trí (3)............................... Điện thoại:........................ Fax:......................

- Tổng diện tích đất:................(4)....................................................................

Trong đó:

- Diện tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách/xếp hàng hóa:..................

- Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác:...........................................

- Diện tích phòng chờ cho hành khách (áp dụng cho bến xe khách):.............

............(1).................. đạt quy chuẩn Bến xe khách/bến xe hàng loại:...........

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày..... tháng.... năm..... đến

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày..... tháng.... năm..... đến

ngày..... tháng...... năm..................

51 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469781

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com