Điều 47. Điều khoản thi hành75
Điều 23 Thông tư số 72/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe,
trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TTBGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương.”.
Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 72/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi
đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025 quy định như sau:
“2. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách
vào khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều
chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết
theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải”.
Điều 24 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ
xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Cục Đường bộ Việt Nam
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Thông tư:
a) Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
b) Điều 8 Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực vận tải đường bộ;
c) Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 2 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa
phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong
quá trình triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ theo
thẩm quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy
định tại Thông tư này.”.
Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm
2025 quy định như sau:
“1. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách
vào khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều
chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết
theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải.”
Điều 24 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Các quy định tại Chương VII và Chương VIII của Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.”
Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:
“1. Các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo
quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ;
d) Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ;
đ) Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường
bộ, phương tiện và người lái;
e) Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ./.
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 29/VBHN-BXD
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Đơn vị vận tải: ……………………………
HỒ SƠ LÝ LỊCH PHƯƠNG TIỆN
Biển kiểm soát:
hữu:
Số máy:
Nhãn hiệu:
Số khung:
Nước sản xuất:
Chủ sở
Năm sản xuất:
Trọng tải:
Cải tạo:
Nguyên chiếc:
Thuộc sở hữu (hoặc quản lý, sử dụng) từ ngày: / /
BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO DƯỠNG,
SỬA CHỮA
Năm…………
Tháng
TT
Nội dung
Km xe chạy trong
1 tháng
Km xe chạy lũy kế
Số chuyến trong
tháng
Số chuyến xe lũy
kế
Bảo dưỡng
- ……
Sửa chữa
- Hệ thống phanh
- Sơn lại xe
- vv ………
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
T/g
Địa
Tổng BDSC, điểm
12 cộng cải tạoBDSC,
thực tế cải tạo
Cải tạo
- Thay đổi công
5 năng
- Thùng xe
- vv ……….
* Hướng dẫn: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ
sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
LÝ LỊCH LÁI XE KINH DOANH VẬN TẢI
Trang 1:
(Tên đơn vị vận tải)
LÝ LỊCH HÀNH NGHỀ LÁI XE
Họ và tên: ……………………………………………………………………….
Ngày sinh: ………………………………………………………………………
Số Giấy phép lái xe ………………………cơ quan cấp: ……………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
Các trang tiếp theo (mỗi nội dung có thể bố trí 1 trang hoặc nhiều trang)
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
Điều khiển xe
Thời gian
Hạng GPLX
Loại xe
Sức chứa
(trọng tải)
Hình thức hợp
đồng lao động
THEO DÕI SỨC KHỎE
Thời gian kiểm tra
sức khỏe
Tên cơ sở y tế thực hiện Kết quả kiểm tra sức
kiểm tra sức khỏe
khỏe
THEO DÕI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ATGT
Thời gian
Lỗi vi phạm
Hình thức xử lý
Ghi chú
THEO DÕI TAI NẠN GIAO THÔNG
Thời gian
Địa điểm
Thiệt hại về người, phương tiện Nguyên nhân
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Khen thưởng: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Kỷ luật: …………………………………………..………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….....
THEO DÕI ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN
Chương trình đào tạo,Thời
tập huấn nghiệp vụ
chức
gian
tổ
Thời hạn Giấy
Đơn vị tổ chức chứng nhận tập
huấn
* Hướng dẫn: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ
sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
MẪU THÔNG TIN NIÊM YẾT GIÁ VÉ (GIÁ CƯỚC)
1. Mẫu Bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với tuyến cố định:
GIÁ VÉ
Tên tuyến: …………………………………………
Bến đi…………………………., Bến đến: …………………
Giá vé 1 lượt: ………………đồng/ HK
Giá vé chặng (nếu có): từ....đến....: đồng/HK.
Giá vé đã bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.
2. Mẫu Bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt:
GIÁ VÉ
Số hiệu tuyến:………………………………………….
Giá vé 1 lượt: ………………đồng/ HK
Giá vé tháng (nếu có): ………………đồng/ HK
Ghi chú: giá vé trên bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.
3. Mẫu Bảng niêm yết giá cước xe taxi:
Giá cước - Taxi Fare
(Giá cước đã bao gồm thuế GTGT)
………………..(đồng)/…
(Đơn vị tính)
………………..(đồng)/…
(Đơn vị tính)
………………..(đồng)/…giờ chờ đợi (nếu có).
Ghi chú: giá cước trên bao gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách.
Hướng dẫn:
- Bảng niêm yết giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh
cửa xe có diện tích tối thiểu là 400 cm2.
- Bảng niêm yết giá vé vận tải hành khách bằng xe tuyến cố định và xe buýt
ở mặt ngoài thành xe có kích thước tối thiểu là 250 cm2.
- Ngoài những thông tin nêu trên, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận
tải được bổ sung các thông tin khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị./.
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TÊN ĐƠN VỊ: …………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Điện thoại: ………………...
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………………………
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
LỆNH VẬN CHUYỂN
Dùng cho xe ô tô vận chuyển hành khách .... tuyến cố định (hoặc xe
buýt) ……
Có giá trị từ ngày ……………….. đến ngày ……………………….
Cấp cho Lái xe 1: ………………… hạng GPLX:…………… Thủ trưởng đơn vị
Lái xe 2: …………………………..hạng GPLX:……………. (Ký tên và đóng dấu)
Nhân viên phục vụ trên xe:
………………………………………………..
Biển số đăng ký: ………… Số ghế (giường nằm): ……. Loại
xe: ……..
Bến đi, bến đến: ……………………. Mã số tuyến:
……………………..
Hành trình tuyến: …………… (áp dụng đối với tuyến cố
định)…………..
Lượt xe
thực
hiện
Bến xe đi, đến
Giờ xe chạy
xuất bến
Bến xe đi: ………... ……… giờ
Lượt đi
ngày……….
đến bến
Bến xe nơi đến: ….. ……… giờ
ngày……….
Số khách
Bến xe
(Ký tên và đóng dấu)
xuất bến
Bến xe đi: ……….. ……… giờ
ngày……….
Lượt về
đến bến
Bến xe nơi đến: ….. ……… giờ
ngày……….
LÁI XE 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
LÁI XE 2
(Ký và ghi rõ họ
tên)
NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRÊN
XE
(Ký và ghi rõ họ tên)
* Hướng dẫn:
- Bến xe ghi vào ô ngày giờ đi đến, đóng dấu.
- Trên một tờ Lệnh vận chuyển chỉ được phép bố trí tối đa 4 lượt đi và 4
lượt về. Riêng Lệnh vận chuyển dành cho xe buýt bỏ nội dung “số khách” và
“Bến xe (Ký tên và đóng dấu)”.
- Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội
dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Đơn vị kinh doanh:
……………
Số: ……………/……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------………., ngày ... tháng ... năm ..…...
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH
(Kèm theo Hợp đồng vận chuyển số …/……….. ngày ….. tháng … năm …...)
STT
Họ tên hành khách
Năm sinh
Ghi chú
…….
Tổng số: ………người
Đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
Đại diện tổ chức, cá nhân bên
thuê vận tải
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
* Hướng dẫn: Trường hợp có nhiều trang, đơn vị kinh doanh đóng dấu
treo vào tất cả các trang của danh sách.
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
NIÊM YẾT THÔNG TIN TRÊN XE Ô TÔ TẢI, Ô TÔ ĐẦU KÉO, RƠ
MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
I. Xe ô tô tải
a) Vị trí: Trên cánh cửa xe
b) Nội dung:
(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)
II. Xe ô tô đầu kéo
a) Vị trí: Trên cánh cửa xe b) Nội dung:
(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán
nguyệt)
(1): Khối lượng toàn bộ của sơ mi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo (mâm
xoay).
III. RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
a) Vị trí:
- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thành thùng chở hàng: Mặt
ngoài hai bên thành thùng
- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc không có thành thùng chở hàng:
Niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ
quan sát bên cạnh hoặc phía sau.
b) Nội dung, hình thức:
- Kích thước:
Chiều dài: Ddài = 400 mm ± 50 mm
Chiều rộng: Crộng = 300 mm ± 50 mm
Phụ lục VII76
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
........... (2)..........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:......../.......
........., ngày.... tháng..... năm......
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC
Kính gửi:......................... (1).................................
1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):............................................................
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):...................................................................
3. Trụ sở:.........................................................................................................
4. Số điện thoại (Fax):.....................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.............. do................... cấp
ngày... tháng... năm.....
Đề nghị kiểm tra để đưa bến xe khách........... (3) ......................
Cụ thể như sau:
- Tên: (3)..........................................................................................................
- Địa chỉ: (4)....................................................................................................
- Tổng diện tích đất: (5)...................................................................................
Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN ………./BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách chúng tôi đề nghị....(1)..... công
Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 72/2025/TT-BXD theo quy định tại khoản
4 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe,
trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
bố Bến xe khách..... (3)..... đạt quy chuẩn Bến xe loại:..... (6)..... và được đưa vào
khai thác..... (2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
* Hướng dẫn ghi:
1) Gửi Sở Xây dựng77 địa phương có bến xe khách.
(2) Ghi tên đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
(3) Ghi tên bến xe khách.
(4) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách.
(5) Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách.
(6) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước.
Phụ lục VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
.........(2)........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:....../.......
......, ngày.... tháng.... năm.....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN
ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH
Kính gửi:................................(1).................................
1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):............................................................
2. Trụ sở:.........................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax):.....................................................................................
Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công
trình của bến xe khách............(3)............ như sau:
Quy định kỹ
Đơn vị thuật của Bến xe Theo
tính
khách loại
thực tế
....(4)....
TT
Tiêu chí phân loại
Tổng diện tích (tối thiểu)
m2
Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí
đón khách (tối thiểu)
m2
Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương
tiện khác (tối thiểu)
m2
Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành
khách (có thể phân thành nhiều khu vực
trong bến)
m2
Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)
vị trí
Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ
chỗ
cho hành khách (tối thiểu)
Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực
phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
Diện tích khu vực làm việc của bộ máy
quản lý
Diện tích văn phòng dành cho Y tế
Diện tích khu vệ sinh
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
Đường xe ra, vào bến
Đường dẫn từ phòng chờ cho hành
khách đến các vị trí đón, trả khách
Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân
bến
Hệ thống cung cấp thông tin
Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến
Các tiêu chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với
bến xe khách được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.
....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
* Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi Sở Xây dựng78 địa phương có bến xe khách.
(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.
(3) Ghi tên bến xe.
(4) Ghi loại bến xe đề nghị công bố.
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước.
Phụ lục IX
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
.........(2)........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:....../.......
......, ngày.... tháng.... năm.....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN
ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE HÀNG
Kính gửi:................................(1).................................
1. Đơn vị khai thác bến xe hàng: (2):..............................................................
2. Trụ sở:.........................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax):.....................................................................................
Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công
trình tương ứng với từng loại bến xe hàng ............(3)............ như sau:
Quy định kỹ
Đơn vị thuật của Bến xe Theo
tính
hàng loại
thực tế
....(4)....
TT
Tiêu chí phân loại
Tổng diện tích (tối thiểu)
Trang thiết bị bốc, xếp bằng cơ giới
Văn phòng làm việc và các công trình
phụ trợ (tối thiểu)
Chỗ
Diện tích khu vệ sinh
m2
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
m2
Đường xe ra, vào bến
Mặt sân bến
Hệ thống cung cấp thông tin
Hệ thống thoát nước
Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
m2
Các tiêu chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với
bến xe hàng được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng.
....(2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
* Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi Sở Xây dựng 79 địa phương có bến xe hàng (gửi kèm theo quyết
định công bố; sau khi công bố).
(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe hàng.
(3) Ghi tên bến xe.
(4) Ghi loại bến xe công bố.
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước.
Phụ lục X
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
...... (2) .......
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:......../QĐ-....
........., ngày..... tháng.... năm.....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đưa bến xe khách/bến xe hàng vào khai thác
(2)
Căn cứ Thông tư số 2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô
tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường
bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ QCVN ……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe
khách/bến xe hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày …. tháng …. năm
20….;
Căn cứ Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của.........(2)....
Căn cứ Biên bản kiểm tra của..................(2).............. ngày............/........./.....
Xét đề nghị của................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH