Điều 15. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng
Cục Đường bộ Việt Nam5, Thủ trưởng các cơ quan được giao quản lý quốc lộ,
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 30/VBHN-BXD
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục
Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý,
khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Phụ lục I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG QUẢN
LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẤNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN
HỆ THỐNG QUỐC LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39 /2020 /TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Biểu số 01
XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÓM CÔNG VIỆC
CÓ TÍNH CHẤT THƯỜNG XUYÊN
I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất
thường xuyên được xác định tại bảng sau:
TT Nội dung
A
Giá dịch vụ sự nghiệp công để
đặt hàng
I
Chi phí trực tiếp
Chi phí vật liệu
Cách tính
A
VL+NC+M
n
Q x D
i =1
Chi phí nhân công
Chi phí máy và thiết bị thi công
Ký hiệu
j
VL
T
VL
j
NC
Q x D xKm
M
n
i =1
m
j
j
II
Chi phí gián tiếp
C+LT
GT
Chi phí chung
NC x tỷ lệ %
C
Chi phí bảo dưỡng nhà hạt
III Thu nhập chịu thuế tính trước
LT
(T+GT) x 6 %
TL
Chi phí công việc có tính chất
(T+GT+TL)
thường xuyên trước thuế
GTT
IV Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn Được xác định
giao thông phục vụ thi công (nếu bằng phương pháp
có)
lập dự toán
ĐBGT
V
Thuế giá trị gia tăng
(GTT
+ĐBGT)x
TGTGT
VAT
Giá dịch vụ công sau thuế
Gst = GTT + VAT
Gst
B
Các chi phí khác
Chi phí khảo sát, lập giá
Chi phí để thực hiện các công việc Được xác định
quản lý, giám sát, nghiệm thu nhà bằng định mức chi
thầu thực hiện dịch vụ
phí
C
Tổng chi phí
B
Được xác định
bằng định mức chi
phí hoặc lập dự
toán
Cơ quan,
đơn vị được
giao quản lý
quốc
lộ
không được
ngân sách
trung ương
đảm
bảo
kinh
phí
hành chính
chi thường
xuyên để
thực hiện
nhiệm vụ
này.
A+B
II. Cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công: giá dịch vụ sự nghiệp công
gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị
gia tăng và được quy định cụ thể như sau:
1. Chi phí trực tiếp: chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do
chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.
- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối
lượng và đơn giá chi tiết của công việc có tính chất thường xuyên được xác định
theo các công thức tại mục A phần I Biểu này, trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác có tính chất thường xuyên thứ j;
+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá chi tiết
của công việc có tính chất thường xuyên đối với công tác thứ j.
- Chi phí nhân công (NC):
+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong
giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc
trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo
hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC)
khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên
quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.
2. Chi phí chung (C)
2.1. Chi phí chung gồm:
- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi
phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự
nghiệp công, gồm các chi phí: lương cho những người làm công tác điều hành
và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các
khoản chi phí theo lương của những người làm công tác điều hành và phục vụ
điều hành của đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công gồm: chi trả trợ cấp mất
việc, chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định, chi phí phúc lợi;
chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí
thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi
phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu,
từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng; chi phí khấu hao (tài sản phục vụ quản lý
của doanh nghiệp được phân bổ vào giá dịch vụ); khấu hao chi phí nghiên cứu
thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí
bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác liên quan đến công tác này;
- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy
quản lý của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,
gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí
huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các
loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường và chi phí khác
liên quan đến công tác này;
- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động
phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
2.2. Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung
nhân với chi phí nhân công trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại
Bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN
CÔNG
Đơn vị tính: %
TT Loại công tác
Chi phí nhân công trực tiếp (tỷ
đồng)
≤ 15
>100
Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 66%
60%
56%
- Trường hợp quy mô chi phí nhân công nằm trong khoảng quy mô chi phí
tại Bảng 1.1 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc) được xác định bằng phương
pháp nội suy theo công thức sau:
Kc = Kb −
Kb − Ka
x(Gt − Gb)
Ga − Gb
Trong đó:
+ Gt: chi phí nhân công trong dự toán đang cần xác định;
+ Ga: giá trị chi phí nhân công cận trên giá trị cần tính định mức;
+ Gb: giá trị chi phí nhân công cận dưới giá trị cần tính định mức;
+ Ka: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;
+ Kb: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.
2.3. Đối với các công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí
chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quyết định giá quyết định tùy điều kiện cụ thể của nơi thực hiện dịch vụ
công.
3. Chi phí bảo dưỡng nhà hạt quản lý đường bộ
Trường hợp trên tuyến có nhà hạt quản lý đường bộ đã được Nhà nước xây
dựng để phục vụ dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì chi phí dùng để phục vụ công tác bảo
dưỡng nhà hạt hàng năm được xác định như sau:
Bảng 1.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ BẢO DƯỠNG NHÀ HẠT
Đơn vị tính: %
Stt
Loại công trình
Định mức (t)
Công trình nhà hạt quản lý đường bộ
0,08 ÷ 0,1
a) Cách xác định: chi phí này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm
(%) theo bảng trên nhân với chi phí xây dựng tính theo suất vốn đầu tư của công
trình cùng loại và cùng cấp với nhà hạt quản lý đường bộ tại thời điểm lập giá
dịch vụ sự nghiệp công như sau:
CBTHN = t x CXD
Trong đó:
- CBTHN: chi phí bảo dưỡng hàng năm của đối tượng công trình cần bảo trì;
- t: tỷ lệ phần trăm (%) được xác định theo bảng trên;
- CXD: chi phí xây dựng của công trình nhà hạt quản lý đường bộ được tính
theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập giá
dịch vụ sự nghiệp công.
b) Tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra, thẩm định và quyết định giá có trách
nhiệm xác định định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong phạm vi tỷ lệ nêu trên căn
cứ vào các điều kiện cụ thể về quản lý, khai thác, tuổi thọ, loại, cấp nhà hạt
quản lý đường bộ. Năm đầu tiên đưa nhà hạt vào khai thác sử dụng thì sử dụng
tỷ lệ 0,08%; từ thời điểm hết thời hạn sử dụng theo thiết kế mà vẫn tiếp tục sử
dụng nhà hạt thì sử dụng tỷ lệ 0,1%. Trong thời gian sử dụng nhà hạt, tỷ lệ này
được xác định bằng phương pháp nội suy. Thời điểm nhà hạt hết thời hạn sử
dụng theo thiết kế, căn cứ vào cấp và loại công trình nhà hạt, thời hạn khai thác
sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quyết định tỷ lệ % định
mức chi phí.
c) Chi phí bảo dưỡng nhà hạt được sử dụng để quản lý, bảo dưỡng thường
xuyên nhà hạt và phải quy định trong hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ để giao nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên nhà hạt quản lý đường bộ. Khi nghiệm thu kết quả của đơn vị
thực hiện dịch vụ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm giám sát,
nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng quản lý,
bảo dưỡng thường xuyên nhà hạt quản lý đường bộ.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp
xây dựng được dự tính trước trong giá dịch vụ sự nghiệp công.
Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm giá dịch vụ sự
nghiệp công phù hợp với mặt bằng thị trường, trong phạm vi dự toán được giao
và bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong bảng kết cấu dự toán
tại phần I Biểu này.
5. Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công: trong
trường hợp cần phải có chi phí để tổ chức đảm bảo giao thông phục vụ thi công
như công tác bảo dưỡng thường xuyên trên đường cao tốc, chi phí này được xác
định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: thực hiện theo quy định hiện hành.
III. Cách xác định các chi phí khác
1. Chi phí để thực hiện các công việc quản lý, giám sát, nghiệm thu nhà
thầu thực hiện dịch vụ được xác định theo định mức chi phí tư vấn giám sát thi
công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
2. Chi phí tư vấn khảo sát tình trạng công trình và các dữ liệu cần thiết để
lập giá xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; chi phí lập giá
dịch vụ sự nghiệp công được xác định bằng chi phí công tác lập dự toán xây
dựng công trình trong bước thiết kế kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
Biểu số 02
XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÓM CÔNG VIỆC CÓ
TÍNH CHẤT TƯ VẤN CHƯA CÓ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TỶ LỆ %
I. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất tư vấn chưa có định mức chi phí
theo tỷ lệ % được xác định trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc được xác
định theo đề cương nhiệm vụ được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản
lý bảo trì được duyệt (nếu có), định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá chi tiết của
từng công việc cụ thể.
II. Phương pháp xác định
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí nhân công (Ccg); chi
phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TN); thuế giá
trị gia tăng (VAT) và chi phí dự phòng (C dp). Các khoản chi phí được xác định
cụ thể như sau:
1. Chi phí nhân công (Ccg): xác định theo số lượng nhân công, thời gian làm
việc của nhân công (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và
tiền lương của nhân công tư vấn:
a) Số lượng nhân công, thời gian làm việc của nhân công (gồm các kỹ sư,
kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên và nhân công cần thiết khác) được xác
định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện
của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
của từng loại nhân công tư vấn. Việc dự kiến số lượng, loại nhân công và thời
gian thực hiện của từng người phải được thể hiện trong đề cương, phương án
thực hiện công việc tư vấn. Đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn
phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ
thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán;
b) Tiền lương nhân công tư vấn được xác định theo quy định tại Điều 11
Thông tư này.
2. Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý của tổ chức tư vấn gồm: tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì
hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp và một số khoản chi khác phục vụ công tác quản lý (trừ các
nội dung tại mục 3 phần II). Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)
của chi phí nhân công, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ
Chi phí nhân công (tỷ đồng)
<1
1 ÷ <5
≥5
Chi phí quản lý (tỷ lệ %)
3. Chi phí khác (Ck): bao gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao
thiết bị; phân bổ chi phí mua phần mềm ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, áp
dụng hệ thống thông tin công trình (nếu có); chi phí hội nghị, hội thảo và các
khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến
nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): là khoản chi phí đảm bảo sự phát
triển của nhà thầu tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của chi phí nhân công và chi
phí quản lý.
5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định theo quy định của pháp luật
về thuế đối với từng loại công việc tư vấn.
6. Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh
trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa
không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên.
Bảng 2.2: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Khoản
chi phí
mục
Chi phí
công
nhân
Chi phí quản lý
Chi phí khác
Ck
Thu nhập chịu 6% x (Ccg+Cql)
thuế tính trước
TN
Thuế giá trị gia % x (Ccg+Cql+TN+Ck)
tăng
VAT
Chi phí dự phòng % x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
Cdp
Tổng cộng:
Ctv
TT
Diễn giải
Giá trị
(đồng)
Ký
hiệu
Ccg
Xác định theo tỷ lệ % chi phí
nhân công tại khoản 2
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
Cql
Biểu số 03
XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÓM CÔNG VIỆC CÓ
TÍNH CHẤT SỬA CHỮA
I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất sửa
chữa được xác định tại bảng sau:
TT NỘI DUNG CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
GIÁ
TRỊ
KÝ HIỆU
A
Giá dịch vụ sự nghiệp
công có tính chất sửa
chữa
I
Chi phí trực tiếp
Chi phí vật liệu
VL
Chi phí nhân công
NC
Chi phí máy và thiết bị thi
công
M
II
Chi phí gián tiếp
C + LT + TT
GT
Chi phí chung
T x tỷ lệ %
c
Chi phí nhà tạm để ở và
T x tỷ lệ %
điều hành thi công
LT
Chi phí một số công việc
không xác định được khối T x tỷ lệ %
lượng từ thiết kế
TT
III
Thu nhập chịu thuế tính
(T+GT) x tỷ lệ%
trước
TL
IV
Chi phí tổ chức đảm
bảo an toàn giao thông
Lập dự toán
phục vụ thi công (nếu
có)
ĐBGT
Chi phí sửa chữa trước
(T+GT+TL+ĐBGT)
thuế
G
V
Thuế giá trị gia tăng
VL+NC+M
G x TGTGT-XD
Chi phí sửa chữa sau
G + GTGT
thuế
B
Chi phí quản lý dự án
T
GTGT
PDC
GBT
C
Chi phí tư vấn sửa chữa
4.1
Chi phí thiết kế sửa chữa
4.2
Chi phí giám sát thi công
...
...
D
Chi phí khác
5.1
Phí thẩm định
5.2
Chi phí bảo hiểm công
trình
5.3
Chi phí thẩm tra quyết
toán
Chi phí kiểm toán quyết
5.4. toán hoàn thành công
trình
5.5
Chi phí ….
Đ
Chi
phí
dự
phòng (GDP1 + GDP2)
6.1
Chi phi dự phòng cho yếu
tố khối lượng công việc
phát sinh
6.2
Chi phí dự phòng cho yếu
tố trượt giá
TỔNG CỘNG ( A + B + C + D + Đ)
II. Phương pháp xác định
1. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất sửa chữa được xác định theo
từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo các phương pháp
cụ thể như sau:
a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình:
- Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và
thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc sửa chữa và
giá sửa chữa công trình được xác định theo mục 2 Phần này;
- Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, chi
phí gián tiếp khác; được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí theo
hướng dẫn tại các mục 3, 4, 5 Phần này;
- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp được hướng dẫn tại mục 6 Phần này;
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước;
- Khối lượng các công tác sửa chữa được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc
phải thực hiện của công trình. Phương pháp đo bóc khối lượng công tác xây
dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giá sửa chữa công trình sử dụng để tính dự toán chi phí sửa chữa có thể là
giá sửa chữa chi tiết hoặc giá sửa chữa tổng hợp phù hợp với khối lượng công
việc sửa chữa được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế
bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công
trình. Nội dung và phương pháp xác định giá sửa chữa công trình thực hiện theo
hướng dẫn xác định chi phí xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của
các yếu tố chi phí tương ứng:
- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp
xác định theo khối lượng vật liệu, nhân công, máy, thiết bị thi công và giá của
các chi phí này;
- Khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác
định trên cơ sở khối lượng công tác sửa chữa đo bóc từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế
bản vẽ thi công và định mức kinh tế kỹ thuật;
- Giá vật liệu xây dựng, máy và thiết bị thi công xác định theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như
hướng dẫn tại điểm a mục này.
2. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi
phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.
- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối
lượng và đơn giá sửa chữa chi tiết của công trình được xác định theo các công
thức sau:
n
VL = Q j x D VL j
i=1
n
M = Q j x Dm j xKm
i =1
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác sửa chữa thứ j;
+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá sửa
chữa chi tiết của công trình đối với công tác sửa chữa thứ j.
- Chi phí nhân công (NC):
+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong
giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách
nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm
thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC) khi
xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên
quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.
3. Chi phí chung (C)
3.1. Chi phí chung gồm
- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi
phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự
nghiệp công, gồm các chi phí: lương cho những người làm công tác điều hành
và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các
khoản chi phí theo lương của những người làm công tác điều hành và phục vụ
điều hành của đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công gồm: chi trả trợ cấp mất
việc, chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định, chi phí phúc lợi;
chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí
thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi
phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu,
từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng; chi phí khấu hao (tài sản phục vụ quản lý
của doanh nghiệp được phân bổ vào giá dịch vụ); khấu hao chi phí nghiên cứu
thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí
bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác liên quan đến công tác này;
- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy
quản lý của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,
gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí
huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các
loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trườngvà chi phí khác liên
quan đến công tác này;
- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động
phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
3.2. Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung
nhân với chi phí trực tiếp trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại
Bảng 3.1.
Bảng 3.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG
Đơn vị tính: %
TT
Loại công tác
Chi phí trực tiếp của từng loại, từng
nhóm công trình (tỷ đồng)
≤ 15
>1000
Bảo trì có tính chất sửa chữa kết
6,2
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
5,6
5,1
4,9
4,6
Trường hợp quy mô chi phí trực tiếp nằm trong khoảng quy mô chi phí tại
Bảng 3.1 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (K c) được xác định bằng phương pháp
nội suy theo công thức sau:
Kc = Kb −
Kb − Ka
x(Gt − Gb)
Ga − Gb
Trong đó:
+ Gt: chi phí trực tiếp trong dự toán đang cần xác định;
+ Ga: giá trị chi phí trực tiếp cận trên giá trị cần tính định mức;
+ Gb: giá trị chi phí trực tiếp cận dưới giá trị cần tính định mức;
+ Ka: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;
+ Kb: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức
tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán xây dựng được xác định theo loại công trình
tương ứng với chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình;
- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai
thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng
công trình thì chi phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ
2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công.
3.3. Đối với các công tác sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại
vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh
với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá
quyết định tùy điều kiện cụ thể của nơi thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
4. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều
hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công
trình trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Bảng 3.2 Biểu này.
Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI
CÔNG
Đơn vị tính: %
TT Loại công trình
Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm
công trình (tỷ đồng)
≤ 15
≤ 100
≤ 500
≤ 1000 >1000
Công trình sửa chữa
2,3
theo tuyến
2,2
2,0
1,9
1,8
Công trình sửa chữa
1,2
còn lại
1,1
1,0
0,95
0,9
5. Thu nhập chịu thuế tính trước: (là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp
xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng) được tính bằng tỷ lệ phần
trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa
và bằng 6%.
- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác
và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công
trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng
tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: theo quy định của pháp luật về thuế
hiện hành.
III. Cách xác định các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và các chi
phí khác và chi phí dự phòng
1. Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các
công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng
đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí quản lý dự án được xác
định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện
các công việc tư vấn đầu tư xây dựng ở các giai đoạn khác nhau theo trình tự
đầu tư xây dựng gồm: giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây
dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng được xác định trên cơ sở định mức do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
hoặc xác định bằng dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng
công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về
chế độ, chính sách do nhà nước ban hành. Cụ thể như sau:
- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát
khảo sát xây dựng;
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;
- Thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán
xây dựng;
- Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây
dựng công trình;
- Thẩm tra an toàn giao thông;
- Ứng dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có);
- Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt
vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);
- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ
công trình (nếu có);
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư
vấn);
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường;
- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm
thu, bàn giao đưa vào sử dụng;
- Thực hiện các công việc tư vấn khác.
Riêng đối với chi phí khảo sát xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián
tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định và quản lý
như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.
3. Chi phí khác trong dự toán xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực
hiện dự án xây dựng được xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền bằng định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán chi phí theo
quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng để thực hiện các công việc của dự án,
gồm các chi phí sau:
- Rà phá bom mìn, vật nổ;
- Bảo hiểm công trình (bắt buộc) trong thời gian xây dựng;
- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);
- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình (đối với trường hợp phải
thuê chuyên gia cùng thực hiện);
- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban
đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong
thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy
trình công nghệ trước khi bàn giao (sau khi trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);
- Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;
- Các chi phí khác (nếu có).
4. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc
phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công
trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Biểu số 04
XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG BƯỚC 1 TRÊN HỆ THỐNG
QUỐC LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo
đảm giao thông bước 1 được xác định tại bảng sau:
TT NỘI DUNG CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ KÝ HIỆU
A
Giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao
thông bước 1
I
Chi phí trực tiếp
Chi phí vật liệu
VL
Chi phí nhân công
NC
Chi phí máy và thiết bị thi
công
M
II
Chi phí gián tiếp
C+LT+GTk
GT
Chi phí chung
T x tỷ lệ %
c
Chi phí nhà tạm và điều
T x tỷ lệ %
hành thi công
LT
III
Thu nhập chịu thuế tính
(T+GT) x tỷ lệ %
trước
TL
IV
Chi phí tổ chức đảm
bảo an toàn giao thông
Lập dự toán
phục vụ thi công (nếu
có)
ĐBGT
Chi phí sửa chữa trước
(T+GT+TL+ĐBGT)
thuế
G
V
Thuế giá trị gia tăng
VL+NC+M
G x TGTGT-XD
Chi phí xây dựng sau
G + GTGT
thuế
B
Chi phí quản lý dự án
C
Chi phí tư vấn xây dựng
Chi phí thiết kế sửa chữa
Chi phí giám sát thi công
...
...
T
GTGT
PDC
GBT
D
Chi phí khác
Chi phí thẩm định
…
TỔNG CỘNG ( A + B + C + D)
II. Phương pháp xác định
1. Chi phí trực tiếp
a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp),
chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.
- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối
lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định theo các công
thức sau:
n
VL = Q j x D VL j
i =1
n
M = Q j x Dm j xKm
i =1
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;
+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn
giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j.
- Chi phí nhân công (NC):
+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong
giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc
trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo
hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC)
khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên
quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.
b) Khối lượng công việc để xác định giá: được xác định trên cơ sở biên bản
xác minh thiệt hại lập tại hiện trường với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra thiệt
hại; biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện kèm theo bản kê chi tiết; các
định mức bảo dưỡng thường xuyên, các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan
và thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả
thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
2. Hướng dẫn xác định chi phí chung (C)
Chi phí chung được xác định như đối với dịch vụ sự nghiệp công có tính
chất sửa chữa tại Biểu số 3 Phụ lục này.
3. Chi phí nhà tạm và điều hành thi công
Chi phí nhà tạm và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm
(%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm và điều hành thi
công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình
trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại Bảng 4.2 Biểu này.
Bảng 4.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG
Đơn vị tính: %
TT Loại công trình
Chi phí trực tiếp trong giá dịch vụ sự
nghiệp công khắc phục hậu quả thiên
tai, bảo đảm giao thông bước 1 (tỷ
đồng)
≤ 10
≤ 15
≤ 100
Công trình sửa chữa theo tuyến 2,3
2,2
2,0
Công trình sửa chữa còn lại
1,1
1,0
1,2
4. Thu nhập chịu thuế tính trước: (khoản lợi nhuận của doanh nghiệp
xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng) được tính bằng tỷ lệ phần
trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa
và bằng 6%.
- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai
thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng
công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật
liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
5. Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực thi công:
trong trường hợp cần thiết, cần phải có chi phí để tổ chức đảm bảo an toàn giao
thông tại khu vực thi công, chi phí này được xác định bằng phương pháp lập dự
toán theo quy định của pháp luật về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: theo quy định hiện hành.
III. Cách xác định các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí
khác
Các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác được xác định
theo hướng dẫn tại phần III Biểu số 3 Phụ lục này.
Phụ lục II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VẬN
HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ ĐƯỜNG BỘ TRÊN HỆ THỐNG QUỐC
LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CÓ
TÍNH CHẤT THƯỜNG XUYÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020 /TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Kết cấu và phương pháp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công vận
hành, khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn
kinh phí ngân sách Trung ương có tính chất thường xuyên được xác định
theo hướng dẫn tại bảng sau đây:
TT Nội dung
Cách tính
Giá dịch vụ sự nghiệp công
cho một chuyến phà
Chi phí trực tiếp
Ký hiệu
G
VL+NC+M
T
Chi phí vật liệu (vật tư, vật liệu,
nhiên liệu vận hành máy)
VL
Chi phí nhân công
NC
Chi phí máy và phương tiện
M
I
Chi phí chung
II
Thu nhập chịu thuế tính trước (T+GT) x 6 %
TL
Chi phí xây dựng trước thuế
(T+GT+TL)
GTT
Thuế giá trị gia tăng
GTT x TGTGT
VAT
V
T x tỷ lệ %
GT
Giá dịch vụ sự nghiệp công một
Gst = GTT + VAT
chuyến phà sau thuế
Gst
Số lượng dịch vụ
SC
Chi phí quản lý, điều hành đảm
bảo giao thông trong thời gian Theo phương pháp
bến phà tạm dừng hoạt động theo lập dự toán quy định TD
quyết định của cấp có thẩm tại Điều 5
quyền.
Tổng giá trị dịch vụ sự nghiệp
G x SC+TD
công để đặt hàng
TG
II. Cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công
1. Giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ
thống quốc lộ được xác định trên cơ sở chi phí thực hiện công tác vận hành phà,
công tác điều hành hoạt động ở hai đầu bến và công tác quản lý, điều hành phà
trong thời gian dừng hoạt động. Trong đó:
- Chi phí thực hiện công tác vận hành phà được xác định trên cơ sở định
mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;
- Chi phí thực hiện công tác quản lý, điều hành hoạt động ở hai đầu bến phà
được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải ban hành và phân bổ theo số chuyến phà dự kiến thực hiện;
- Chi phí thực hiện công tác quản lý, điều hành phà trong thời gian dừng
hoạt động được xác định bằng phương pháp lập dự toán;
Tổng giá trị dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà đường bộ
để đặt hàng được xác định cho thời gian khai thác từng năm hoặc thời gian do cơ
quan quản lý quy định tại Điều 13 Thông tư này quyết định trên cơ sở các yếu tố
sau:
a) Chi phí cho một chuyến phà bao gồm:
+ Chi phí trực tiếp;
+ Chi phí chung;
+ Thu nhập chịu thuế tính trước;
+ Thuế giá trị gia tăng;
+ Chi phí quản lý điều hành trong thời gian phà dừng hoạt động.
b) Số chuyến phà dự kiến thực hiện.
2. Chi phí trực tiếp (T)
Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (vật tư, vật liệu, nhiên liệu vận hành
máy), chi phí nhân công, chi phí máy và phương tiện dự kiến trong thời gian
tính giá thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
- Chi phí vật liệu (VL), máy và phương tiện (M) trong chi phí trực tiếp xác
định theo khối lượng vật liệu, máy và thiết bị thi công và giá của các chi phí này:
VL =
n
Q x D
i =1
j
VL
j
n
M=
Q x D xKm
i =1
m
j
j
+ Qj là khối lượng công tác (loại phà) thứ j;
+ DVLj, DMj là chi phí vật liệu, máy thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết
của công trình đối với công tác (loại phà) thứ j;
+ Khối lượng các loại vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định trên
cơ sở khối lượng cần thực hiện theo quy trình quản lý, vận hành khai thác bến
phà và định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;
+ Giá vật liệu (nhiên liệu), máy và thiết bị thi công xác định theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Chi phí nhân công (NC):
+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong
giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc
trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo
hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC)
khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên
quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.
3. Chi phí chung (GT)
3.1. Chi phí chung gồm:
- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi
phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự
nghiệp công, gồm các chi phí:
- Chi phí vật liệu cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, vật liệu sử
dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ;
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí khác;
- Chi phí in vé, ấn chỉ phục vụ thu; chi phí bảo hiểm phương tiện và hành
khách;
- Chi phí khác như: chi phí hội nghị, hội họp, công tác phí, tàu xe, trang bị
đồng phục, bảo hộ lao động và một số chi phí khác liên quan;
- Chi đảm bảo trật tự hai đầu bến;
- Chi phí cho nhân công cho khối lao động thuộc văn phòng quản lý bến
đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động
phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
3.2. Chi phí chung được xác định như sau:
a) Trường hợp đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập, định mức tỷ lệ phần
trăm chi phí chung bằng 66% nhân với chi phí nhân công (NC) trong chi phí
trực tiếp;
b) Trường hợp đặt hàng cho nhà cung cấp dịch vụ khác ngoài quy định tại
điểm a khoản này: chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ 6,2% nhân với chi phí
trực tiếp (T) trong giá dịch vụ sự nghiệp công.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)
Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm giá sản phẩm, dịch
vụ công ích phù hợp với mặt bằng thị trường, trong phạm vi dự toán được giao
và bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong bảng kết cấu dự
toán tại Mục I Phụ lục này.
5. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT): thực hiện theo quy định hiện
hành.
6. Số chuyến phà dự kiến (SC)
Số chuyến phà dự kiến trong năm để xác định giá dịch vụ sự nghiệp công
được xác định qua các tiêu chí như sau:
- Bình quân tỷ lệ tăng trưởng của ba năm trước liền kề năm dự toán.
- Đánh giá yếu tố gây ảnh hưởng đến số chuyến phà dự kiến như tiến độ
đầu tư nâng cấp của tuyến quốc lộ có bến phà, hoặc tiến độ xây dựng các công
trình cầu lân cận ảnh hưởng đến lưu lượng bến phà (nếu có).