法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp xây dựng phương án giá, quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương khi thực hiện phương thức đặt hàng

Số hiệu
30/VBHN-BXD
Ngày ban hành
12 tháng 6, 2026
Số điều
16
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp xây dựng phương án giá, quản lý giá dịch vụ

sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dịch

vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng

nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương khi thực hiện

phương thức đặt hàng

Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp xây dựng phương án

giá, quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ

thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung

ương khi thực hiện phương thức đặt hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15

tháng 02 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan

đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ, có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023;

2. Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân

cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,

đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý

của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm

2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy định

giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử

dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính và Tổng Cục trưởng Tổng cục

Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn phương

pháp xây dựng phương án giá, quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo

trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà

đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của

ngân sách trung ương khi thực hiện phương thức đặt hàng.1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về phương pháp xây dựng phương án giá, quản

lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử

dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương khi thực hiện

phương thức đặt hàng.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc

xây dựng phương án giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì

kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và vận hành khai thác bến phà đường bộ

Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường

bộ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ Quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên

quan đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ.”.

Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh

vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây

dựng có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP, ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại

giao, tư pháp, ngân hàng;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp,

cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và

nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”

trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách

trung ương khi thực hiện phương thức đặt hàng.

Điều 2Dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao

Điều 2. Dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ và dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà

đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên

của ngân sách trung ương

1. Dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ bao gồm các nhóm công việc:

a) Nhóm công việc có tính chất thường xuyên gồm: quản lý, bảo dưỡng

thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và vận hành hệ thống giao

thông thông minh (sau đây viết tắt là ITS);

b) Nhóm công việc có tính chất tư vấn gồm: kiểm tra, quan trắc, kiểm định

chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; các công việc tư vấn khảo sát,

lập dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế, lập dự toán, giám sát thi công,

thẩm tra các công trình sửa chữa, tư vấn kiểm toán và dịch vụ sự nghiệp công có

tính chất tư vấn khác trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ;

c) Nhóm công việc có tính chất sửa chữa gồm: sửa chữa định kỳ, sửa chữa

đột xuất (bao gồm cả xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao

thông) kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

d) Nhóm công việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo an

toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Dịch vụ sự nghiệp công vận hành, khai thác bến phà đường bộ trên hệ

thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí ngân sách trung ương gồm các nhóm

công việc:

a) Nhóm công việc có tính chất thường xuyên gồm: quản lý, vận hành khai

thác bến phà đường bộ. Các công việc quản lý, điều hành đảm bảo giao thông

bến phà trong thời gian phà dừng hoạt động thuộc công tác quản lý, bảo dưỡng

thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Nhóm công việc có tính chất không thường xuyên gồm: sửa chữa định

kỳ, đột xuất, mua sắm bổ sung, thay thế các phương tiện, trang thiết bị phục vụ

quản lý, vận hành và khai thác bến phà đường bộ. Các công việc sửa chữa: công

trình đường dẫn xuống bến, công trình bến phà và các công trình phụ trợ khác là

kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc nhóm công việc sửa chữa kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ.

Điều 3Nguyên tắc xây dựng phương án giá

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng phương án giá

Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ và giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà

đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí ngân sách trung ương

(sau đây viết tắt là dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đường bộ) được xây

dựng theo các quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý chất lượng và

bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch

vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường

xuyên và phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Xác định bằng dự toán quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ, vận hành khai thác bến phà đường bộ;

2. Bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hoàn thành một đơn vị khối

lượng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn,

định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, bảo trì đường bộ hoặc quy trình vận

hành khai thác bến phà đường bộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban

hành;

3. Phù hợp với mặt bằng giá, tình hình thị trường nơi thực hiện dịch vụ sự

nghiệp công, khối lượng, chất lượng dịch vụ và được xác định trên cơ sở hiện

trạng công trình, cụ thể như sau:

a) Đối với các công việc có tính chất thường xuyên: được xác định định kỳ

hàng năm;

b) Đối với các công việc khác: được xác định phù hợp với tính chất công

việc theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đường bộ và ngân sách

nhà nước;

4. Không tính trong giá dịch vụ sự nghiệp công các khoản chi phí đã được

ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động cho việc thực hiện dịch vụ công. Trong

trường hợp theo quy định của pháp luật phải phát sinh các chi phí liên quan khác

như: tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn thẩm tra, kiểm

toán, tư vấn khác liên quan; thẩm định, quyết toán; đảm bảo an toàn giao thông

phục vụ công tác thi công sửa chữa công trình; bảo hiểm hoặc các chi phí khác

thì các chi phí này được tính riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở căn cứ

vào quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định về

quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Điều 4Phương pháp xây dựng phương án giá dịch vụ sự nghiệp công

Điều 4. Phương pháp xây dựng phương án giá dịch vụ sự nghiệp công

trong lĩnh vực đường bộ

Giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đường bộ được xây dựng theo

các phương pháp sau đây:

1. Định mức chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%);

2. Khối lượng và đơn giá, trong đó gồm: khối lượng công việc thực hiện

phù hợp kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế hoạch vận

hành khai thác bến phà đường bộ và đơn giá các công việc tương ứng (trừ

trường hợp công việc khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1

tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này);

3. Kết hợp các phương pháp nêu trên.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ

Mục 1. PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG QUẢN LÝ,

BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 5Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

Điều 5. Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

chất thường xuyên

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất thường xuyên được xác định

như sau:

a) Phần trực tiếp của giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định bằng khối

lượng, số lượng công việc cần thực hiện phù hợp kế hoạch bảo trì được duyệt, tiêu

chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên và các tiêu chuẩn khác có liên quan, quy

trình quản lý bảo trì, quy trình vận hành khai thác được duyệt, định mức bảo

dưỡng thường xuyên, đơn giá chi tiết của các công việc cụ thể;

b) Các chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

được xác định bằng định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn tại

Biểu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định qua việc lập, thẩm tra (nếu

có), thẩm định, phê duyệt dự toán và các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp cơ quan, đơn vị là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan quản

lý đường bộ được giao tổ chức lập giá và quản lý dịch vụ sự nghiệp công quản

lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhưng chưa

được ngân sách nhà nước bảo đảm cho các công việc liên quan đến hoạt động

này thì được tính các chi phí để thực hiện các công việc sau:

a) Tổ chức thực hiện lập giá dịch vụ;

b) Giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quản lý,

bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Trường hợp được thuê tư vấn thực hiện thì sử dụng chi phí tại các điểm a,

và b khoản này để chi trả cho tư vấn.

3. Giá dịch vụ sự nghiệp công đối với nhóm công việc có tính chất thường

xuyên có kết cấu và phương pháp xác định theo hướng dẫn tại Biểu số 01 của

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

Điều 6. Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

chất tư vấn

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất tư vấn để thực hiện sửa chữa

công trình, thiết bị từ 500 triệu đồng trở lên bao gồm các công việc: lập dự án

(hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế, lập dự toán, giám sát thi công, thẩm tra

các công trình sửa chữa, tư vấn kiểm toán và dịch sự nghiệp công có tính chất tư

vấn khác được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng.

2. Đối với giá dịch vụ sự nghiệp công tư vấn khảo sát xây dựng được xác

định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý

chi phí đầu tư xây dựng.

3. Giá dịch vụ sự nghiệp công đối với nhóm công việc có tính chất tư vấn

khác (kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ và các công việc tư vấn khác) chưa có định mức chi phí tỷ lệ phần

trăm (%) thì được xác định theo nguyên tắc và phương pháp lập dự toán theo

quy định tại Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này; có kết cấu và phương pháp

xác định theo hướng dẫn tại Biểu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông

tư này trên cơ sở khối lượng thực hiện theo đề cương được duyệt và định mức

kinh tế - kỹ thuật của từng công việc.

Điều 7Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

Điều 7. Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

chất sửa chữa

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công đối với nhóm công việc có tính chất sửa

chữa được xác định như sau:

a) Đối với chi phí bảo trì trực tiếp trong giá dịch vụ sự nghiệp công được

xác định bằng khối lượng công việc theo thiết kế, dự án được duyệt trong phạm

vi kế hoạch bảo trì được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật,

đơn giá chi tiết của các công việc cụ thể;

b) Đối với chi phí bảo trì gián tiếp, các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn

và chi phí khác được xác định theo quy định tại Thông tư này và quy định của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Đối với công tác mua bảo hiểm và các công việc cần thiết khác liên quan

đến việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ thì chi phí được xác định theo các quy định của pháp luật về quản lý

chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất sửa chữa có kết

cấu và phương pháp xác định theo hướng dẫn tại Biểu số 03 của Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư này.

4. Giá dịch vụ sự nghiệp công sửa chữa đột xuất bước 1 để khắc phục thiên

tai gây ra đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 3

Điều 8 Thông tư này.

Điều 8Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc phòng,

Điều 8. Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc phòng,

chống, khắc phục hậu quả thiên tai

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc phòng, chống khắc phục hậu

quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ được xác định cụ thể theo từng loại công

việc:

a) Trông coi, bảo quản thiết bị, vật tư dự phòng;

b) Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1;

c) Sửa chữa kho bảo quản vật tư dự phòng, mua sắm thiết bị, vật tư dự phòng;

d) Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 2.

2. Giá dịch vụ sự nghiệp công để thực hiện công việc tại điểm a khoản 1

Điều này có nguyên tắc và phương pháp xác định theo quy định tại Điều 5 và

Biểu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giá dịch vụ sự nghiệp nhóm công việc khắc phục hậu quả thiên tai, bảo

đảm giao thông bước 1 tại điểm b khoản 1 Điều này được xây dựng phương án

giá trên cơ sở hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông bước 1;

nguyên tắc và phương pháp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Biểu số

04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Không tính các chi phí nhà tạm, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đối

với dịch vụ khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 của những

công việc có chi phí trực tiếp nhỏ hơn 500 triệu đồng có tính chất đơn giản như

thu dọn, vận chuyển vật cản: cây đổ, cột điện, đất, đá sụt, lở, trôi tràn ra mặt

đường, rãnh, cống, khôi phục hệ thống báo hiệu đường bộ.

4. Giá dịch vụ sự nghiệp công để thực hiện công việc tại điểm c và d khoản

1 Điều này có nguyên tắc và phương pháp xác định theo quy định tại khoản 1, 2

và 3 Điều 7 và Biểu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ sự

nghiệp công nhóm công việc phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai có trách

nhiệm rà soát các chi phí cần thiết trong quá trình thực hiện để xác định giá dịch

vụ sự nghiệp công.

Mục 2. PHƯƠNG ÁN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VẬN

HÀNH KHAI THÁC BẾN PHÀ ĐƯỜNG BỘ TRÊN HỆ THỐNG QUỐC

LỘ

Điều 9Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

Điều 9. Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

chất thường xuyên

Giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất thường xuyên vận

hành khai thác bến phà đường bộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại

Điều 3 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Chi phí vận hành, khai thác bến phà và công tác điều hành hoạt động ở

hai đầu bến được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo

Thông tư này;

2. Chi phí quản lý, điều hành đảm bảo giao thông trong thời gian bến phà

dừng hoạt động do yếu tố bất khả kháng, quyết định tạm dừng phà của cấp có

thẩm quyền được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 10Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

Điều 10. Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính

chất không thường xuyên

Các chi phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, mua sắm bổ sung phương

tiện, trang thiết bị, sửa chữa phà, ca nô, tàu kéo, phương tiện vượt sông, phương

tiện cứu hộ khác phải được lập dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) và thực

hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Mục 3. ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

Điều 11Chi phí nhân công trong giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh

Điều 11. Chi phí nhân công trong giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh

vực đường bộ

Chi phí nhân công trong giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đường

bộ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội.

Mục 4. ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN GIÁ

Điều 12Điều chỉnh phương án giá

Điều 12. Điều chỉnh phương án giá

Giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đường bộ được điều chỉnh theo

quy định của pháp luật về giá.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1.2 (được bãi bỏ)

2. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ và vận hành khai thác bến phà đường bộ:

a) Căn cứ các quy định của pháp luật về giá, về quản lý chất lượng và bảo

trì công trình xây dựng, các pháp luật có liên quan và tình hình thực tế để xác

định các chi phí cần thiết làm cơ sở tổ chức xây dựng phương án giá;

b) Tổ chức xây dựng phương án giá, trình Cục Đường bộ Việt Nam3 thẩm

định, quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 14Hiệu lực thi hành4

Điều 14. Hiệu lực thi hành4

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021,

thay thế Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 06 tháng 06

năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Khoản này được bãi bỏ bởi khoản 5 Điều 25 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm

2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và

nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy

định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và

bảo vệ đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

Điều 20 Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận

tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ

đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, quy định như sau:

“Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt

Nam, Cục trưởng Cục Đường Cao tốc Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao

thông vận tải - Xây dựng các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức

và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

Điều 24 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa

đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, quy định như sau:

“ Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 Điều này.

2. Các quy định tại Chương VII và Chương VIII của Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.”

Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành

chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản

lý của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, quy định như sau:

“1. Các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này đã được cơ

quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy

định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý,

bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao

kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật

được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng

các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 15Tổ chức thực hiện

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng

Cục Đường bộ Việt Nam5, Thủ trưởng các cơ quan được giao quản lý quốc lộ,

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi

hành Thông tư này./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 30/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn

Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục

Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm

2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý,

khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

Phụ lục I

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG QUẢN

LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẤNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN

HỆ THỐNG QUỐC LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH

TRUNG ƯƠNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39 /2020 /TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm

2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Biểu số 01

XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÓM CÔNG VIỆC

CÓ TÍNH CHẤT THƯỜNG XUYÊN

I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất

thường xuyên được xác định tại bảng sau:

TT Nội dung

A

Giá dịch vụ sự nghiệp công để

đặt hàng

I

Chi phí trực tiếp

Chi phí vật liệu

Cách tính

A

VL+NC+M

n

Q x D

i =1

Chi phí nhân công

Chi phí máy và thiết bị thi công

Ký hiệu

j

VL

T

VL

j

NC

 Q x D xKm

M

n

i =1

m

j

j

II

Chi phí gián tiếp

C+LT

GT

Chi phí chung

NC x tỷ lệ %

C

Chi phí bảo dưỡng nhà hạt

III Thu nhập chịu thuế tính trước

LT

(T+GT) x 6 %

TL

Chi phí công việc có tính chất

(T+GT+TL)

thường xuyên trước thuế

GTT

IV Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn Được xác định

giao thông phục vụ thi công (nếu bằng phương pháp

có)

lập dự toán

ĐBGT

V

Thuế giá trị gia tăng

(GTT

+ĐBGT)x

TGTGT

VAT

Giá dịch vụ công sau thuế

Gst = GTT + VAT

Gst

B

Các chi phí khác

Chi phí khảo sát, lập giá

Chi phí để thực hiện các công việc Được xác định

quản lý, giám sát, nghiệm thu nhà bằng định mức chi

thầu thực hiện dịch vụ

phí

C

Tổng chi phí

B

Được xác định

bằng định mức chi

phí hoặc lập dự

toán

Cơ quan,

đơn vị được

giao quản lý

quốc

lộ

không được

ngân sách

trung ương

đảm

bảo

kinh

phí

hành chính

chi thường

xuyên để

thực hiện

nhiệm vụ

này.

A+B

II. Cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công: giá dịch vụ sự nghiệp công

gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị

gia tăng và được quy định cụ thể như sau:

1. Chi phí trực tiếp: chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do

chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.

- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối

lượng và đơn giá chi tiết của công việc có tính chất thường xuyên được xác định

theo các công thức tại mục A phần I Biểu này, trong đó:

+ Qj là khối lượng công tác có tính chất thường xuyên thứ j;

+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá chi tiết

của công việc có tính chất thường xuyên đối với công tác thứ j.

- Chi phí nhân công (NC):

+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong

giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động

chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc

trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo

hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC)

khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên

quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.

2. Chi phí chung (C)

2.1. Chi phí chung gồm:

- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi

phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự

nghiệp công, gồm các chi phí: lương cho những người làm công tác điều hành

và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các

khoản chi phí theo lương của những người làm công tác điều hành và phục vụ

điều hành của đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công gồm: chi trả trợ cấp mất

việc, chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định, chi phí phúc lợi;

chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí

thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi

phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu,

từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng; chi phí khấu hao (tài sản phục vụ quản lý

của doanh nghiệp được phân bổ vào giá dịch vụ); khấu hao chi phí nghiên cứu

thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí

bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác liên quan đến công tác này;

- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy

quản lý của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,

gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí

huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các

loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường và chi phí khác

liên quan đến công tác này;

- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động

phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

2.2. Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung

nhân với chi phí nhân công trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại

Bảng 1.1 sau:

Bảng 1.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN

CÔNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công tác

Chi phí nhân công trực tiếp (tỷ

đồng)

≤ 15

>100

Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 66%

60%

56%

- Trường hợp quy mô chi phí nhân công nằm trong khoảng quy mô chi phí

tại Bảng 1.1 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc) được xác định bằng phương

pháp nội suy theo công thức sau:

Kc = Kb −

Kb − Ka

x(Gt − Gb)

Ga − Gb

Trong đó:

+ Gt: chi phí nhân công trong dự toán đang cần xác định;

+ Ga: giá trị chi phí nhân công cận trên giá trị cần tính định mức;

+ Gb: giá trị chi phí nhân công cận dưới giá trị cần tính định mức;

+ Ka: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;

+ Kb: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.

2.3. Đối với các công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí

chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền quyết định giá quyết định tùy điều kiện cụ thể của nơi thực hiện dịch vụ

công.

3. Chi phí bảo dưỡng nhà hạt quản lý đường bộ

Trường hợp trên tuyến có nhà hạt quản lý đường bộ đã được Nhà nước xây

dựng để phục vụ dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết

cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì chi phí dùng để phục vụ công tác bảo

dưỡng nhà hạt hàng năm được xác định như sau:

Bảng 1.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ BẢO DƯỠNG NHÀ HẠT

Đơn vị tính: %

Stt

Loại công trình

Định mức (t)

Công trình nhà hạt quản lý đường bộ

0,08 ÷ 0,1

a) Cách xác định: chi phí này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm

(%) theo bảng trên nhân với chi phí xây dựng tính theo suất vốn đầu tư của công

trình cùng loại và cùng cấp với nhà hạt quản lý đường bộ tại thời điểm lập giá

dịch vụ sự nghiệp công như sau:

CBTHN = t x CXD

Trong đó:

- CBTHN: chi phí bảo dưỡng hàng năm của đối tượng công trình cần bảo trì;

- t: tỷ lệ phần trăm (%) được xác định theo bảng trên;

- CXD: chi phí xây dựng của công trình nhà hạt quản lý đường bộ được tính

theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập giá

dịch vụ sự nghiệp công.

b) Tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra, thẩm định và quyết định giá có trách

nhiệm xác định định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong phạm vi tỷ lệ nêu trên căn

cứ vào các điều kiện cụ thể về quản lý, khai thác, tuổi thọ, loại, cấp nhà hạt

quản lý đường bộ. Năm đầu tiên đưa nhà hạt vào khai thác sử dụng thì sử dụng

tỷ lệ 0,08%; từ thời điểm hết thời hạn sử dụng theo thiết kế mà vẫn tiếp tục sử

dụng nhà hạt thì sử dụng tỷ lệ 0,1%. Trong thời gian sử dụng nhà hạt, tỷ lệ này

được xác định bằng phương pháp nội suy. Thời điểm nhà hạt hết thời hạn sử

dụng theo thiết kế, căn cứ vào cấp và loại công trình nhà hạt, thời hạn khai thác

sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quyết định tỷ lệ % định

mức chi phí.

c) Chi phí bảo dưỡng nhà hạt được sử dụng để quản lý, bảo dưỡng thường

xuyên nhà hạt và phải quy định trong hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ để giao nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng

thường xuyên nhà hạt quản lý đường bộ. Khi nghiệm thu kết quả của đơn vị

thực hiện dịch vụ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm giám sát,

nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng quản lý,

bảo dưỡng thường xuyên nhà hạt quản lý đường bộ.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp

xây dựng được dự tính trước trong giá dịch vụ sự nghiệp công.

Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm giá dịch vụ sự

nghiệp công phù hợp với mặt bằng thị trường, trong phạm vi dự toán được giao

và bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong bảng kết cấu dự toán

tại phần I Biểu này.

5. Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công: trong

trường hợp cần phải có chi phí để tổ chức đảm bảo giao thông phục vụ thi công

như công tác bảo dưỡng thường xuyên trên đường cao tốc, chi phí này được xác

định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng.

6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: thực hiện theo quy định hiện hành.

III. Cách xác định các chi phí khác

1. Chi phí để thực hiện các công việc quản lý, giám sát, nghiệm thu nhà

thầu thực hiện dịch vụ được xác định theo định mức chi phí tư vấn giám sát thi

công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

2. Chi phí tư vấn khảo sát tình trạng công trình và các dữ liệu cần thiết để

lập giá xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; chi phí lập giá

dịch vụ sự nghiệp công được xác định bằng chi phí công tác lập dự toán xây

dựng công trình trong bước thiết kế kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng.

Biểu số 02

XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÓM CÔNG VIỆC CÓ

TÍNH CHẤT TƯ VẤN CHƯA CÓ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TỶ LỆ %

I. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất tư vấn chưa có định mức chi phí

theo tỷ lệ % được xác định trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc được xác

định theo đề cương nhiệm vụ được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản

lý bảo trì được duyệt (nếu có), định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá chi tiết của

từng công việc cụ thể.

II. Phương pháp xác định

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí nhân công (Ccg); chi

phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TN); thuế giá

trị gia tăng (VAT) và chi phí dự phòng (C dp). Các khoản chi phí được xác định

cụ thể như sau:

1. Chi phí nhân công (Ccg): xác định theo số lượng nhân công, thời gian làm

việc của nhân công (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và

tiền lương của nhân công tư vấn:

a) Số lượng nhân công, thời gian làm việc của nhân công (gồm các kỹ sư,

kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên và nhân công cần thiết khác) được xác

định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện

của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

của từng loại nhân công tư vấn. Việc dự kiến số lượng, loại nhân công và thời

gian thực hiện của từng người phải được thể hiện trong đề cương, phương án

thực hiện công việc tư vấn. Đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn

phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ

thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán;

b) Tiền lương nhân công tư vấn được xác định theo quy định tại Điều 11

Thông tư này.

2. Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản

lý của tổ chức tư vấn gồm: tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì

hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm trách

nhiệm nghề nghiệp và một số khoản chi khác phục vụ công tác quản lý (trừ các

nội dung tại mục 3 phần II). Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)

của chi phí nhân công, cụ thể như sau:

Bảng 2.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ

Chi phí nhân công (tỷ đồng)

<1

1 ÷ <5

≥5

Chi phí quản lý (tỷ lệ %)

3. Chi phí khác (Ck): bao gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao

thiết bị; phân bổ chi phí mua phần mềm ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, áp

dụng hệ thống thông tin công trình (nếu có); chi phí hội nghị, hội thảo và các

khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến

nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): là khoản chi phí đảm bảo sự phát

triển của nhà thầu tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của chi phí nhân công và chi

phí quản lý.

5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định theo quy định của pháp luật

về thuế đối với từng loại công việc tư vấn.

6. Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh

trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa

không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên.

Bảng 2.2: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN

Khoản

chi phí

mục

Chi phí

công

nhân

Chi phí quản lý

Chi phí khác

Ck

Thu nhập chịu 6% x (Ccg+Cql)

thuế tính trước

TN

Thuế giá trị gia % x (Ccg+Cql+TN+Ck)

tăng

VAT

Chi phí dự phòng % x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)

Cdp

Tổng cộng:

Ctv

TT

Diễn giải

Giá trị

(đồng)

hiệu

Ccg

Xác định theo tỷ lệ % chi phí

nhân công tại khoản 2

Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp

Cql

Biểu số 03

XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÓM CÔNG VIỆC CÓ

TÍNH CHẤT SỬA CHỮA

I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất sửa

chữa được xác định tại bảng sau:

TT NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ

TRỊ

KÝ HIỆU

A

Giá dịch vụ sự nghiệp

công có tính chất sửa

chữa

I

Chi phí trực tiếp

Chi phí vật liệu

VL

Chi phí nhân công

NC

Chi phí máy và thiết bị thi

công

M

II

Chi phí gián tiếp

C + LT + TT

GT

Chi phí chung

T x tỷ lệ %

c

Chi phí nhà tạm để ở và

T x tỷ lệ %

điều hành thi công

LT

Chi phí một số công việc

không xác định được khối T x tỷ lệ %

lượng từ thiết kế

TT

III

Thu nhập chịu thuế tính

(T+GT) x tỷ lệ%

trước

TL

IV

Chi phí tổ chức đảm

bảo an toàn giao thông

Lập dự toán

phục vụ thi công (nếu

có)

ĐBGT

Chi phí sửa chữa trước

(T+GT+TL+ĐBGT)

thuế

G

V

Thuế giá trị gia tăng

VL+NC+M

G x TGTGT-XD

Chi phí sửa chữa sau

G + GTGT

thuế

B

Chi phí quản lý dự án

T

GTGT

PDC

GBT

C

Chi phí tư vấn sửa chữa

4.1

Chi phí thiết kế sửa chữa

4.2

Chi phí giám sát thi công

...

...

D

Chi phí khác

5.1

Phí thẩm định

5.2

Chi phí bảo hiểm công

trình

5.3

Chi phí thẩm tra quyết

toán

Chi phí kiểm toán quyết

5.4. toán hoàn thành công

trình

5.5

Chi phí ….

Đ

Chi

phí

dự

phòng (GDP1 + GDP2)

6.1

Chi phi dự phòng cho yếu

tố khối lượng công việc

phát sinh

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu

tố trượt giá

TỔNG CỘNG ( A + B + C + D + Đ)

II. Phương pháp xác định

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất sửa chữa được xác định theo

từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo các phương pháp

cụ thể như sau:

a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình:

- Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và

thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc sửa chữa và

giá sửa chữa công trình được xác định theo mục 2 Phần này;

- Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi

công, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, chi

phí gián tiếp khác; được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí theo

hướng dẫn tại các mục 3, 4, 5 Phần này;

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi

phí trực tiếp và chi phí gián tiếp được hướng dẫn tại mục 6 Phần này;

- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước;

- Khối lượng các công tác sửa chữa được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết

kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc

phải thực hiện của công trình. Phương pháp đo bóc khối lượng công tác xây

dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Giá sửa chữa công trình sử dụng để tính dự toán chi phí sửa chữa có thể là

giá sửa chữa chi tiết hoặc giá sửa chữa tổng hợp phù hợp với khối lượng công

việc sửa chữa được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế

bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công

trình. Nội dung và phương pháp xác định giá sửa chữa công trình thực hiện theo

hướng dẫn xác định chi phí xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của

các yếu tố chi phí tương ứng:

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp

xác định theo khối lượng vật liệu, nhân công, máy, thiết bị thi công và giá của

các chi phí này;

- Khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác

định trên cơ sở khối lượng công tác sửa chữa đo bóc từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế

bản vẽ thi công và định mức kinh tế kỹ thuật;

- Giá vật liệu xây dựng, máy và thiết bị thi công xác định theo hướng dẫn

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như

hướng dẫn tại điểm a mục này.

2. Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi

phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.

- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối

lượng và đơn giá sửa chữa chi tiết của công trình được xác định theo các công

thức sau:

n

VL =  Q j x D VL j

i=1

n

M =  Q j x Dm j xKm

i =1

Trong đó:

+ Qj là khối lượng công tác sửa chữa thứ j;

+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá sửa

chữa chi tiết của công trình đối với công tác sửa chữa thứ j.

- Chi phí nhân công (NC):

+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong

giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động

chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách

nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm

thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC) khi

xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên

quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.

3. Chi phí chung (C)

3.1. Chi phí chung gồm

- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi

phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự

nghiệp công, gồm các chi phí: lương cho những người làm công tác điều hành

và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các

khoản chi phí theo lương của những người làm công tác điều hành và phục vụ

điều hành của đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công gồm: chi trả trợ cấp mất

việc, chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định, chi phí phúc lợi;

chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí

thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi

phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu,

từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng; chi phí khấu hao (tài sản phục vụ quản lý

của doanh nghiệp được phân bổ vào giá dịch vụ); khấu hao chi phí nghiên cứu

thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí

bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác liên quan đến công tác này;

- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy

quản lý của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,

gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí

huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các

loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trườngvà chi phí khác liên

quan đến công tác này;

- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động

phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

3.2. Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung

nhân với chi phí trực tiếp trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại

Bảng 3.1.

Bảng 3.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG

Đơn vị tính: %

TT

Loại công tác

Chi phí trực tiếp của từng loại, từng

nhóm công trình (tỷ đồng)

≤ 15

>1000

Bảo trì có tính chất sửa chữa kết

6,2

cấu hạ tầng giao thông đường bộ

5,6

5,1

4,9

4,6

Trường hợp quy mô chi phí trực tiếp nằm trong khoảng quy mô chi phí tại

Bảng 3.1 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (K c) được xác định bằng phương pháp

nội suy theo công thức sau:

Kc = Kb −

Kb − Ka

x(Gt − Gb)

Ga − Gb

Trong đó:

+ Gt: chi phí trực tiếp trong dự toán đang cần xác định;

+ Ga: giá trị chi phí trực tiếp cận trên giá trị cần tính định mức;

+ Gb: giá trị chi phí trực tiếp cận dưới giá trị cần tính định mức;

+ Ka: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;

+ Kb: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.

- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức

tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán xây dựng được xác định theo loại công trình

tương ứng với chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình;

- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai

thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng

công trình thì chi phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ

2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công.

3.3. Đối với các công tác sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại

vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh

với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá

quyết định tùy điều kiện cụ thể của nơi thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

4. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần

trăm (%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều

hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công

trình trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Bảng 3.2 Biểu này.

Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI

CÔNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công trình

Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm

công trình (tỷ đồng)

≤ 15

≤ 100

≤ 500

≤ 1000 >1000

Công trình sửa chữa

2,3

theo tuyến

2,2

2,0

1,9

1,8

Công trình sửa chữa

1,2

còn lại

1,1

1,0

0,95

0,9

5. Thu nhập chịu thuế tính trước: (là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp

xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng) được tính bằng tỷ lệ phần

trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa

và bằng 6%.

- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác

và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công

trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng

tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: theo quy định của pháp luật về thuế

hiện hành.

III. Cách xác định các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và các chi

phí khác và chi phí dự phòng

1. Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các

công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng

đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí quản lý dự án được xác

định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện

các công việc tư vấn đầu tư xây dựng ở các giai đoạn khác nhau theo trình tự

đầu tư xây dựng gồm: giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây

dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí tư vấn đầu tư xây

dựng được xác định trên cơ sở định mức do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

hoặc xác định bằng dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng

công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về

chế độ, chính sách do nhà nước ban hành. Cụ thể như sau:

- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát

khảo sát xây dựng;

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề

xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;

- Thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Thiết kế xây dựng công trình;

- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán

xây dựng;

- Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây

dựng công trình;

- Thẩm tra an toàn giao thông;

- Ứng dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có);

- Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt

vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ

công trình (nếu có);

- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư

vấn);

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về

bảo vệ môi trường;

- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm

thu, bàn giao đưa vào sử dụng;

- Thực hiện các công việc tư vấn khác.

Riêng đối với chi phí khảo sát xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián

tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định và quản lý

như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.

3. Chi phí khác trong dự toán xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực

hiện dự án xây dựng được xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền bằng định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán chi phí theo

quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng để thực hiện các công việc của dự án,

gồm các chi phí sau:

- Rà phá bom mìn, vật nổ;

- Bảo hiểm công trình (bắt buộc) trong thời gian xây dựng;

- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);

- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và

nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình (đối với trường hợp phải

thuê chuyên gia cùng thực hiện);

- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban

đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong

thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy

trình công nghệ trước khi bàn giao (sau khi trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

- Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;

- Các chi phí khác (nếu có).

4. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc

phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công

trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Biểu số 04

XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

THIÊN TAI, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG BƯỚC 1 TRÊN HỆ THỐNG

QUỐC LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo

đảm giao thông bước 1 được xác định tại bảng sau:

TT NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ KÝ HIỆU

A

Giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao

thông bước 1

I

Chi phí trực tiếp

Chi phí vật liệu

VL

Chi phí nhân công

NC

Chi phí máy và thiết bị thi

công

M

II

Chi phí gián tiếp

C+LT+GTk

GT

Chi phí chung

T x tỷ lệ %

c

Chi phí nhà tạm và điều

T x tỷ lệ %

hành thi công

LT

III

Thu nhập chịu thuế tính

(T+GT) x tỷ lệ %

trước

TL

IV

Chi phí tổ chức đảm

bảo an toàn giao thông

Lập dự toán

phục vụ thi công (nếu

có)

ĐBGT

Chi phí sửa chữa trước

(T+GT+TL+ĐBGT)

thuế

G

V

Thuế giá trị gia tăng

VL+NC+M

G x TGTGT-XD

Chi phí xây dựng sau

G + GTGT

thuế

B

Chi phí quản lý dự án

C

Chi phí tư vấn xây dựng

Chi phí thiết kế sửa chữa

Chi phí giám sát thi công

...

...

T

GTGT

PDC

GBT

D

Chi phí khác

Chi phí thẩm định

TỔNG CỘNG ( A + B + C + D)

II. Phương pháp xác định

1. Chi phí trực tiếp

a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp),

chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.

- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối

lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định theo các công

thức sau:

n

VL =  Q j x D VL j

i =1

n

M =  Q j x Dm j xKm

i =1

Trong đó:

+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn

giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j.

- Chi phí nhân công (NC):

+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong

giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động

chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc

trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo

hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC)

khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên

quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.

b) Khối lượng công việc để xác định giá: được xác định trên cơ sở biên bản

xác minh thiệt hại lập tại hiện trường với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và

tìm kiếm cứu nạn cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra thiệt

hại; biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện kèm theo bản kê chi tiết; các

định mức bảo dưỡng thường xuyên, các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan

và thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả

thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.

2. Hướng dẫn xác định chi phí chung (C)

Chi phí chung được xác định như đối với dịch vụ sự nghiệp công có tính

chất sửa chữa tại Biểu số 3 Phụ lục này.

3. Chi phí nhà tạm và điều hành thi công

Chi phí nhà tạm và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm

(%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm và điều hành thi

công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình

trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại Bảng 4.2 Biểu này.

Bảng 4.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công trình

Chi phí trực tiếp trong giá dịch vụ sự

nghiệp công khắc phục hậu quả thiên

tai, bảo đảm giao thông bước 1 (tỷ

đồng)

≤ 10

≤ 15

≤ 100

Công trình sửa chữa theo tuyến 2,3

2,2

2,0

Công trình sửa chữa còn lại

1,1

1,0

1,2

4. Thu nhập chịu thuế tính trước: (khoản lợi nhuận của doanh nghiệp

xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng) được tính bằng tỷ lệ phần

trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa

và bằng 6%.

- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai

thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng

công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật

liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

5. Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực thi công:

trong trường hợp cần thiết, cần phải có chi phí để tổ chức đảm bảo an toàn giao

thông tại khu vực thi công, chi phí này được xác định bằng phương pháp lập dự

toán theo quy định của pháp luật về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: theo quy định hiện hành.

III. Cách xác định các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí

khác

Các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác được xác định

theo hướng dẫn tại phần III Biểu số 3 Phụ lục này.

Phụ lục II

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VẬN

HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ ĐƯỜNG BỘ TRÊN HỆ THỐNG QUỐC

LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CÓ

TÍNH CHẤT THƯỜNG XUYÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020 /TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm

2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. Kết cấu và phương pháp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công vận

hành, khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn

kinh phí ngân sách Trung ương có tính chất thường xuyên được xác định

theo hướng dẫn tại bảng sau đây:

TT Nội dung

Cách tính

Giá dịch vụ sự nghiệp công

cho một chuyến phà

Chi phí trực tiếp

Ký hiệu

G

VL+NC+M

T

Chi phí vật liệu (vật tư, vật liệu,

nhiên liệu vận hành máy)

VL

Chi phí nhân công

NC

Chi phí máy và phương tiện

M

I

Chi phí chung

II

Thu nhập chịu thuế tính trước (T+GT) x 6 %

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+GT+TL)

GTT

Thuế giá trị gia tăng

GTT x TGTGT

VAT

V

T x tỷ lệ %

GT

Giá dịch vụ sự nghiệp công một

Gst = GTT + VAT

chuyến phà sau thuế

Gst

Số lượng dịch vụ

SC

Chi phí quản lý, điều hành đảm

bảo giao thông trong thời gian Theo phương pháp

bến phà tạm dừng hoạt động theo lập dự toán quy định TD

quyết định của cấp có thẩm tại Điều 5

quyền.

Tổng giá trị dịch vụ sự nghiệp

G x SC+TD

công để đặt hàng

TG

II. Cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ

thống quốc lộ được xác định trên cơ sở chi phí thực hiện công tác vận hành phà,

công tác điều hành hoạt động ở hai đầu bến và công tác quản lý, điều hành phà

trong thời gian dừng hoạt động. Trong đó:

- Chi phí thực hiện công tác vận hành phà được xác định trên cơ sở định

mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;

- Chi phí thực hiện công tác quản lý, điều hành hoạt động ở hai đầu bến phà

được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao

thông vận tải ban hành và phân bổ theo số chuyến phà dự kiến thực hiện;

- Chi phí thực hiện công tác quản lý, điều hành phà trong thời gian dừng

hoạt động được xác định bằng phương pháp lập dự toán;

Tổng giá trị dịch vụ sự nghiệp công vận hành khai thác bến phà đường bộ

để đặt hàng được xác định cho thời gian khai thác từng năm hoặc thời gian do cơ

quan quản lý quy định tại Điều 13 Thông tư này quyết định trên cơ sở các yếu tố

sau:

a) Chi phí cho một chuyến phà bao gồm:

+ Chi phí trực tiếp;

+ Chi phí chung;

+ Thu nhập chịu thuế tính trước;

+ Thuế giá trị gia tăng;

+ Chi phí quản lý điều hành trong thời gian phà dừng hoạt động.

b) Số chuyến phà dự kiến thực hiện.

2. Chi phí trực tiếp (T)

Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (vật tư, vật liệu, nhiên liệu vận hành

máy), chi phí nhân công, chi phí máy và phương tiện dự kiến trong thời gian

tính giá thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

- Chi phí vật liệu (VL), máy và phương tiện (M) trong chi phí trực tiếp xác

định theo khối lượng vật liệu, máy và thiết bị thi công và giá của các chi phí này:

VL =

n

Q x D

i =1

j

VL

j

n

M=

 Q x D xKm

i =1

m

j

j

+ Qj là khối lượng công tác (loại phà) thứ j;

+ DVLj, DMj là chi phí vật liệu, máy thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết

của công trình đối với công tác (loại phà) thứ j;

+ Khối lượng các loại vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định trên

cơ sở khối lượng cần thực hiện theo quy trình quản lý, vận hành khai thác bến

phà và định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;

+ Giá vật liệu (nhiên liệu), máy và thiết bị thi công xác định theo hướng

dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Chi phí nhân công (NC):

+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong

giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động

chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc

trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo

hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC)

khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên

quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.

3. Chi phí chung (GT)

3.1. Chi phí chung gồm:

- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi

phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự

nghiệp công, gồm các chi phí:

- Chi phí vật liệu cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, vật liệu sử

dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ;

- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí khác;

- Chi phí in vé, ấn chỉ phục vụ thu; chi phí bảo hiểm phương tiện và hành

khách;

- Chi phí khác như: chi phí hội nghị, hội họp, công tác phí, tàu xe, trang bị

đồng phục, bảo hộ lao động và một số chi phí khác liên quan;

- Chi đảm bảo trật tự hai đầu bến;

- Chi phí cho nhân công cho khối lao động thuộc văn phòng quản lý bến

đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động

phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

3.2. Chi phí chung được xác định như sau:

a) Trường hợp đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập, định mức tỷ lệ phần

trăm chi phí chung bằng 66% nhân với chi phí nhân công (NC) trong chi phí

trực tiếp;

b) Trường hợp đặt hàng cho nhà cung cấp dịch vụ khác ngoài quy định tại

điểm a khoản này: chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ 6,2% nhân với chi phí

trực tiếp (T) trong giá dịch vụ sự nghiệp công.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)

Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm giá sản phẩm, dịch

vụ công ích phù hợp với mặt bằng thị trường, trong phạm vi dự toán được giao

và bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong bảng kết cấu dự

toán tại Mục I Phụ lục này.

5. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT): thực hiện theo quy định hiện

hành.

6. Số chuyến phà dự kiến (SC)

Số chuyến phà dự kiến trong năm để xác định giá dịch vụ sự nghiệp công

được xác định qua các tiêu chí như sau:

- Bình quân tỷ lệ tăng trưởng của ba năm trước liền kề năm dự toán.

- Đánh giá yếu tố gây ảnh hưởng đến số chuyến phà dự kiến như tiến độ

đầu tư nâng cấp của tuyến quốc lộ có bến phà, hoặc tiến độ xây dựng các công

trình cầu lân cận ảnh hưởng đến lưu lượng bến phà (nếu có).

16 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp xây dựng phương án giá, quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ trên hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương khi thực hiện phương thức đặt hàng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469782

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com