法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Quyết định ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng

Số hiệu
59/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
22 tháng 5, 2026
Số điều
18
Điều Lời mở đầu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý

mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng

Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý

mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2007,

được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực thi phương án đơn giản hoá thủ

tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị

quyết của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng

quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10

năm 2011.

2. Thông tư số 26/2019/TT-NHNN ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế

cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo

Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

3. Thông tư số 12/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định

số 38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc

ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng,

có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2026.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về

hoạt động thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Thanh toán1,2,3,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp, sử dụng và quản

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp, sử dụng và quản

lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng”.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương

án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo

Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản

lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn

giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ

sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định tại các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban

hành để thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và

các lĩnh vực khác như sau:”

Thông tư số 26/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử

dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số

38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về

thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm

2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm

theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam.”

Thông tư số 12/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số

38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế

cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

việc ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng.”

Điều 34,5,6,7 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Điều 3.4,5,6,7 Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực

hiện Quyết định này./.

Điều 8 và Điều 9 của Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về

việc thực thi phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các

lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm

vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10

năm 2011 quy định như sau:

“Điều 8. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.

Điều 9Tổ chức thực hiện

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và

Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín

dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 26/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của

Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết

định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc)

tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4Điều khoản thi hành

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

2. Thông tư này bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính

lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị Quyết của Chính phủ về đơn giản

hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước./.”

Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 12/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc

ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể

từ ngày 04 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 5Điều khoản thi hành

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ khoản 2, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2019/TT-NHNN sửa

đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân

hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30/10/2007 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.”

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 12/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 04/7/2026.

QUY CHẾ

cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng

(ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10

năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động cấp, sử dụng và quản lý mã tổ

chức phát hành thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là mã BIN) của các tổ chức phát

hành thẻ tại Việt Nam.

2. Việc cấp, sử dụng và quản lý mã BIN của tổ chức thẻ quốc tế đối với tổ

chức phát hành thẻ tại Việt Nam có nghiệp vụ phát hành thẻ mang thương hiệu

của tổ chức thẻ quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc

cấp, sử dụng và quản lý mã BIN.

Điều 3Sử dụng mã BIN

Điều 3. Sử dụng mã BIN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý cấp mã BIN theo Quy chế này cho

các loại thẻ sau:

1. Thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong

lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành (ngoại trừ thẻ mang

thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế) để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4Đối tượng được cấp mã BIN8

Điều 4. Đối tượng được cấp mã BIN8

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 26/2019/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Đối tượng được cấp mã BIN là các tổ chức được phát hành thẻ theo quy

định của pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng.

Điều 5Kết cấu mã BIN

Điều 5. Kết cấu mã BIN

1. Mã BIN là một dãy số có 6 chữ số theo chuẩn ISO/IEC 7812-1:2006(E)

của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế và Tổ chức Kỹ thuật điện Quốc tế ban hành năm

2006, có định dạng 9704xx, trong đó:

a) 04 chữ số đầu tiên của mã BIN phản ánh mã quốc gia của tổ chức phát

hành thẻ thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ tại Việt Nam.

b) 02 chữ số cuối cùng bắt đầu từ số 00 cho đến số 99 do Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam quy định cho từng tổ chức phát hành thẻ.

2. Trường hợp kho số (100 số) theo chuẩn ISO/IEC 7812-1: 2006(E) quy

định tại Khoản 1 Điều này, được cấp hết cho các tổ chức phát hành thẻ, Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định kết cấu mã BIN mới phù hợp với điều kiện

cấp, sử dụng và quản lý mã BIN tại thời điểm đó.

Điều 6Thủ tục cấp mã BIN9

Điều 6. Thủ tục cấp mã BIN9

1. Khi có nhu cầu cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ có Đơn đề nghị (theo

Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này) gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(Vụ Thanh toán) theo một trong các hình thức sau:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp

mã BIN hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) thông báo kết

quả cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ. Trường hợp từ chối cấp mã BIN, Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) trả kết quả cấp hoặc

không cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ bằng bản điện tử qua hình thức trực

tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức phát hành thẻ có đề

nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ

phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp 01 mã BIN duy nhất cho mỗi tổ chức

phát hành thẻ thuộc đối tượng được cấp mã BIN.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của của Thông tư số 12/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức

phát hành thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 04/7/2026.

Điều 7Quản lý mã BIN10

Điều 7. Quản lý mã BIN10

1. Tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng các chữ số sau mã BIN đã

được cấp để phân biệt loại sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thẻ hoặc vị trí địa lý. Tổ

chức phát hành thẻ phải ban hành quy định nội bộ về việc quản lý, sử dụng mã

BIN bao gồm mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và mã do tổ chức

phát hành thẻ thiết lập.

2. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp mã BIN, tổ chức phát hành

thẻ phải có trách nhiệm đưa mã BIN vào sử dụng. Trường hợp tổ chức phát hành

thẻ không sử dụng mã BIN theo thời hạn quy định thì phải có văn bản gửi Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) đề nghị gia hạn. Thời hạn gia hạn tối

đa là 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấp nhận

gia hạn theo đơn đề nghị gia hạn của tổ chức phát hành thẻ.

3. Tổ chức phát hành thẻ phải sử dụng mã BIN do Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam cấp theo đúng mục đích tại đơn đề nghị cấp mã BIN và không được

phép chuyển nhượng mã BIN dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp thay đổi tên

của tổ chức phát hành thẻ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi

tên, tổ chức phát hành thẻ phải thông báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam (Vụ Thanh toán) về sự thay đổi tên của tổ chức mình.

4. Trường hợp tổ chức phát hành thẻ (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam cấp mã BIN) thực hiện sáp nhập, hợp nhất, tổ chức phát hành thẻ được hình

thành sau sáp nhập, hợp nhất được lựa chọn 01 mã BIN trong số các mã BIN đang

sử dụng của các tổ chức phát hành thẻ tham gia sáp nhập, hợp nhất. Trong thời

hạn 03 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất, tổ chức phát hành thẻ được hình thành

sau sáp nhập, hợp nhất có trách nhiệm chuyển đổi các thẻ của các tổ chức phát

hành thẻ có mã BIN không được lựa chọn sang mã BIN được lựa chọn. Hết thời

hạn này, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) về việc chấm dứt sử dụng mã BIN

không được lựa chọn.

5. Trường hợp tổ chức phát hành thẻ chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy

định về việc tổ chức lại tổ chức tín dụng, tổ chức phát hành thẻ được tiếp tục sử

dụng mã BIN hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp. Trong thời

hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chuyển đổi xong về hình thức pháp lý, tổ chức

phát hành thẻ phải thông báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(Vụ Thanh toán) về việc sử dụng mã BIN đã được cấp tại tổ chức mình; đồng thời

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 26/2019/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

chịu toàn bộ trách nhiệm hoặc rủi ro phát sinh về mã BIN trong quá trình chuyển

đổi hình thức pháp lý và cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quy chế này và

các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thẻ ngân hàng.

6. Trường hợp tổ chức phát hành thẻ (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam cấp mã BIN) là chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thay đổi mô

hình hoạt động thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài, sau khi được cấp Giấy

phép thành lập và hoạt động, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được sử dụng lại

mã BIN của chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà không cần phải thực hiện thủ

tục cấp mã BIN theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Trong quá trình chuyển

giao, nhận chuyển giao mã BIN:

a) Tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày thực hiện việc chuyển giao mã

BIN cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải

thông báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) về

việc chuyển giao này. Trong thời gian đã chuyển giao mã BIN cho ngân hàng

100% vốn nước ngoài mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa hoàn thành các

thủ tục chấm dứt hoạt động thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dừng ngay

việc phát hành thẻ có mã BIN đã cấp;

b) Ngay sau khi nhận chuyển giao mã BIN, ngân hàng 100% vốn nước

ngoài được thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và cung cấp các dịch vụ liên quan

đến thẻ có mã BIN đã được chuyển giao. Tối thiểu 05 ngày làm việc sau ngày

nhận chuyển giao mã BIN, ngân hàng 100% vốn nước ngoài có trách nhiệm thông

báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) về việc

sử dụng mã BIN đã nhận chuyển giao; đồng thời cam kết tuân thủ đầy đủ các quy

định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thẻ

ngân hàng.

Điều 8Thu hồi mã BIN11

Điều 8. Thu hồi mã BIN11

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi mã BIN đã cấp cho tổ chức phát

hành thẻ khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

a) Khi phát hiện thông tin, chứng cứ trong hồ sơ xin cấp mã BIN không

chính xác hoặc sai lệch;

b) Tổ chức phát hành thẻ bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;

c) Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 mà tổ chức phát hành thẻ không

đưa mã BIN vào sử dụng;

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 26/2019/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

d) Sau thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 7 mà tổ chức phát hành thẻ không

có văn bản thông báo đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấm dứt sử

dụng mã BIN không được lựa chọn trừ trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6

Điều 7 Quy chế này;

đ) Sử dụng mã BIN sai mục đích đã nêu tại đơn đề nghị cấp mã BIN.

2. Văn bản thu hồi mã BIN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được gửi

đến tổ chức phát hành thẻ, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 912 (được bãi bỏ)

Điều 9.12 (được bãi bỏ)

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10Trách nhiệm của các đơn vị tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam13

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam13

1. Vụ Thanh toán

a) Thực hiện cấp, quản lý và thu hồi mã BIN; tiếp nhận thông báo của tổ

chức phát hành thẻ về việc sử dụng mã BIN; giám sát sử dụng mã BIN theo quy

định tại Quy chế này;

b) Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình

triển khai thực hiện;

c) Thực hiện kiểm tra sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này;

d) Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 1 của năm kế tiếp) cập nhật danh

mục mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trên Trang thông tin điện tử

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

Thực hiện thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các tổ chức

phát hành thẻ trong việc thực hiện các quy định tại Quy chế này và thông báo kết

quả cho Vụ Thanh toán.

Điều 11Trách nhiệm Thủ trưởng đơn vị tổ chức phát hành thẻ

Điều 11. Trách nhiệm Thủ trưởng đơn vị tổ chức phát hành thẻ

Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm theo dõi,

giám sát, kiểm tra việc sử dụng mã BIN tại đơn vị mình theo đúng Quy chế này.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 26/2019/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 12/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 04/7/2026.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 0114

….., ngày .... tháng …. năm…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)

- Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng/ Giấy phép

hoạt động ngân hàng số ….. ngày ….. tháng…..năm ….;

- Căn cứ Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế cấp, sử dụng

và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (được sửa đổi, bổ sung bởi

Thông tư……ngày….tháng….năm….của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xét cấp mã tổ chức phát hành

thẻ (mã BIN) cho tổ chức phát hành thẻ:

1. Tên tổ chức phát hành thẻ:

2. Địa điểm đặt Trụ sở chính:

3. Thời gian dự kiến đưa mã BIN vào sử dụng:

4. Tóm tắt mục đích sử dụng mã BIN gắn với sản phẩm thẻ cụ thể:

Sau khi được cấp mã BIN, chúng tôi cam kết đưa mã BIN vào sử dụng

trong thời hạn quy định, đúng mục đích sử dụng và chấp hành nghiêm chỉnh

Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng và xin

chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ gửi kèm đơn này.

Người đại diện theo pháp luật của

Tổ chức phát hành thẻ

(ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 59/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

Mẫu này được thay thế theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 26/2019/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành

thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

18 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Quyết định ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469783

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com