法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Số hiệu
60/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
22 tháng 5, 2026
Số điều
30
Điều Lời mở đầu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Thông tư số 53/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức

tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019, được sửa

đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông

tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7

năm 2024.

2. Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số

Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý,

giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa

thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2026.

3. Thông tư số 13/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về

mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng1,23.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”

Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên

quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính có căn cứ ban hành

như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản

lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành

chính.”

Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có

căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng.”

Thông tư này quy định:

1. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động,

giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi tên, địa điểm

đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp,

công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho

thuê tài chính.

2. Mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm chi

nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.

3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có con

dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.

4. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.

5. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có

con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm:

a) Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ ngân hàng cho tổ chức tín dụng

phi ngân hàng;

b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng;

c) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh

doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

d) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật.

6.4 (được bãi bỏ).

7. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đề nghị thành

lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân

hàng.

Điều 4Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng phi

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng5

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) xem

xét chấp thuận việc thành lập, bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của

tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận các

nội dung sau:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt

động);

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng trên địa bàn;

c) Thành lập, bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 5Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả6

Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả6

1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản

chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình

kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật. Trong mỗi bộ hồ sơ phải

có danh mục tài liệu.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 2 của Thông tư số

27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải

quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng (Điều 2 của Thông

tư số 27/2022/TT-NHNN đã được bãi bỏ theo quy đinh tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông

tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ

tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có

hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024).

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

2. Văn bản đề nghị, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải do

người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là

người đại diện hợp pháp) ký.

Trường hợp văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do người đại diện

theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định

của pháp luật.

3. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân

hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh) bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

4. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ

điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục

hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi

không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết

quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực

tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh.

5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng phi

ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức

tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch

vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà

nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính

(tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.

Điều 6Quy chế về quản lý mạng lưới

Điều 6. Quy chế về quản lý mạng lưới

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng

lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật,

năng lực quản lý của từng loại đơn vị mạng lưới và gồm các nội dung tối thiểu

như sau:

a) Cơ cấu tổ chức, nhân sự;

b) Nội dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán kế toán;

c) Hạn mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ đối

với một khách hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng của chi nhánh;

d) Cơ chế quản lý, giám sát của trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng

lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động;

đ) (được bãi bỏ)7

2. Quy chế phải được rà soát định kỳ theo quy định nội bộ và sửa đổi, bổ

sung (nếu cần thiết) đảm bảo phù hợp với những thay đổi của các đơn vị mạng

lưới và những thay đổi của thị trường.

3.8 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ

sung Quy chế về quản lý mạng lưới, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi Ngân

hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính.

Chương II

THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 7Điều kiện thành lập chi nhánh9

Điều 7. Điều kiện thành lập chi nhánh9

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên

(tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập

không quá 03 chi nhánh trong 01 năm tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo

tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị. Điều kiện

này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị vào

năm thứ hai tính từ ngày khai trương hoạt động;

b) Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện

pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động;

c) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ

khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;

d) Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ

cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán

nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín

dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng

Giám đốc;

đ) Có Quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

e) Có Đề án thành lập chi nhánh.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng

(tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập

không quá 02 chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước

tháng đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống

đốc trong từng thời kỳ;

b) Các quy định tại điểm b, d, đ, e khoản 1 Điều này.

Điều 8Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp10

Điều 8. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp10

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b

khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Điều 9Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại

Điều 9. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp

1.11 Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà

nước chấp thuận thành lập chi nhánh, đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu Phụ lục ban

hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức

tín dụng phi ngân hàng về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

sự nghiệp hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của

tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt, địa chỉ trụ sở,

nội dung hoạt động;

b) Lý do thành lập và lựa chọn địa bàn thành lập;

c) Cơ cấu tổ chức: sơ đồ tổ chức của chi nhánh, dự kiến nhân sự chủ chốt

(Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng các bộ phận chuyên môn);

d) Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục

tiêu, các cơ hội kinh doanh và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;

đ) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao

gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng

phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.

4.12 (được bãi bỏ)

Điều 10Thủ tục13 chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,

Điều 10. Thủ tục13 chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp

1.14 Thủ tục chấp thuận trước khi khai trương hoạt động:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ tương ứng đối với từng

loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 9 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà

nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp

lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Cụm từ “trình tự” được thay bằng cụm từ “thủ tục” theo quy định tại điểm a khoản 15

Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng

phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối

đa 21 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức

tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để

Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, chấp thuận;

c) Đối với đề nghị thành lập chi nhánh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể

từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy

ý kiến Thanh tra Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi tổ

chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến thành lập chi nhánh) thông tin liên quan về

điều kiện thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và sự cần thiết

có thêm chi nhánh trên địa bàn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục

Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, các đơn vị tại điểm c khoản này có ý kiến

tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

đ) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thanh

tra Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm c

khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản

chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập

chi nhánh;

e) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị

thành lập chi nhánh hoặc trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ

hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn

bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân

hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do;

g) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thành lập, tổ chức tín dụng phi

ngân hàng phải khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp. Quá thời hạn này mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không khai trương

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thì văn bản chấp thuận

của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết

hiệu lực.

2. Khai trương hoạt động chi nhánh:

a) Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh:

(i) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải

đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, an toàn tài sản, có

đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên

tục hoạt động, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

(ii) Trụ sở chi nhánh có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

hoặc két quỹ đảm bảo an toàn;

(iii) Chi nhánh có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ

sở chính đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục,

an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ và thực hiện báo cáo thống kê;

(iv) Chi nhánh có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc, Phó

giám đốc chi nhánh và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ;

(v)15 Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương đáp ứng các tiêu

chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và

quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b)16 Chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh,

tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

nơi đặt trụ sở chi nhánh các nội dung sau:

(i) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương

hoạt động chi nhánh quy định tại điểm a khoản này;

(ii) Thông tin về tên chi nhánh (tên, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết

tắt); địa chỉ chi nhánh (địa chỉ, điện thoại, fax, email, website); thông tin về Giám

đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương (họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc,

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, ngày cấp,

nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc);

c)17 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tiến hành khai trương chi nhánh sau

khi đã đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản này và công bố thông tin theo quy định

tại Điều 11 Thông tư này.

3.18 Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quyết định tiến hành khai trương văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp sau khi đã công bố thông tin theo quy định

tại Điều 11 Thông tư này;

b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp. Đối với văn phòng đại diện, tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện các thông tin về ngày

dự kiến khai trương hoạt động; tên văn phòng đại diện (tên, tên viết bằng tiếng

nước ngoài, tên viết tắt); địa chỉ văn phòng đại diện (địa chỉ, điện thoại, fax, email,

website); người đứng đầu văn phòng đại diện (họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân

tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân,

ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc).

4.19 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định

tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có

trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin mà tổ chức tín dụng phi ngân

hàng báo cáo tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này kèm theo văn bản chấp

thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

Điều 11Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại

Điều 11. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp

Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

phải thực hiện công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và

tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc

trên 01 báo điện tử của Việt Nam20.

Chương III

THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG

ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 12Thay đổi tên chi nhánh21

Điều 12. Thay đổi tên chi nhánh21

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quyết định việc thay đổi tên chi nhánh

(tên, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt) phù hợp với quy định của pháp

luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng phi ngân hàng

có quyết định thay đổi, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh việc thay đổi này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi tên

chi nhánh mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 1 Điều này cho

cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân

hàng (nếu có), một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam”

được thay bằng cụm từ “01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín

dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của

Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa

đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay

đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày

01/7/2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

Điều 13Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh22

Điều 13. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh22

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt

trụ sở và địa điểm dự kiến thay đổi phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại các điểm

a(i), a(ii) và a(iii) khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị chấp thuận thay đổi

địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện

tại; địa điểm dự kiến chuyển đến đảm bảo đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều

này; kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;

b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc nghị quyết của Hội đồng quản trị

về việc thông qua thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh hoặc văn bản của cấp có

thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

3. Thủ tục:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2

Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ

chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ

sở chi nhánh có văn bản gửi tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấp thuận hoặc không

chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp không chấp thuận,

văn bản gửi tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nêu rõ lý do.

4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại

khoản 1 Điều này chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được

chấp thuận.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo

quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách

nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

nhánh mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 4 Điều này kèm theo

văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh cho cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh.

6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải

hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà chi nhánh của

tổ chức tín dụng phi ngân hàng không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận

thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên

hết hiệu lực.

7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh mà không phát sinh thay

đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo

cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh về việc thay

đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực

hiện thay đổi.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức

tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 7 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi địa

chỉ đặt trụ sở chi nhánh mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 7 Điều

này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Điều 14Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

Điều 14. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quyết định việc thay đổi tên, địa điểm

đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp

luật.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà

nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng23) và Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi tên, địa điểm

đặt trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng phi ngân

hàng quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức tín dụng phi

ngân hàng có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở

Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản

lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 13/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng

lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp mới.

2a.24 Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực

hiện thay đổi.

3.25 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản

các thông tin về thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện mà tổ chức tín

dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 2 Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện khác địa bàn tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở

văn phòng đại diện mới có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về

thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng

báo cáo tại khoản 2 Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Điều 15Công bố thông tin

Điều 15. Công bố thông tin

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi tên chi nhánh hoặc

ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh26 chấp thuận thay

đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện công

bố thông tin trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 13/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng

lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng”

được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm a khoản 5

Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng

(Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN đã được bãi bỏ theo quy đinh tại điểm a khoản 2

Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024).

tín dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01

báo điện tử của Việt Nam27.

Chương IV

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI

DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 16Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện,

Điều 16. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động,

giải thể trong các trường hợp sau:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi

nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động,

giải thể theo quy định của pháp luật;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm

dứt hoạt động, giải thể;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 17Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn

Điều 17. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đương

nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân

hàng chấm dứt hoạt động, giải thể.

Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân

hàng (nếu có), một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam”

được thay bằng cụm từ “01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín

dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của

Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa

đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay

đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày

01/7/2024.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 18Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

Điều 18. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp28

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị chấm dứt hoạt

động, giải thể chi nhánh, trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động, giải thể;

tên, địa chỉ của chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể và cam kết giải quyết các

tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt hoạt

động, giải thể;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức

tín dụng phi ngân hàng về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc văn

bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng

phi ngân hàng;

c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan

của chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1

Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh;

b)29 Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo

quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp

thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; trường

hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức

tín dụng phi ngân hàng phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp

luật để chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực nơi đặt trụ sở chi nhánh về kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh.

4. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quyết định chấm dứt hoạt động, giải thể

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ

ngày chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức

tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý,

giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ

sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt

hoạt động, giải thể.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại

khoản 3, 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông

báo bằng văn bản các thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 3, 4 Điều này cho cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Điều 19Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

Điều 19. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp30

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng bị xem xét chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường

hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch

việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của

pháp luật.

2. Khi phát hiện tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc một trong các trường hợp

quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi

nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

a) Có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát

tổ chức tín dụng) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín

dụng phi ngân hàng;

b) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động,

giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

3. Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong

quá trình thanh tra, giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này,

Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ

chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh.

4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn

bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này và Ngân hàng Nhà

nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải

thể chi nhánh theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt

động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo

Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp kết

quả chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định

tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản các thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng

đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 4 Điều này cho cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Điều 20Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi

Điều 20. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp31

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp đương nhiên chấm

dứt hoạt động, giải thể theo Điều 17 Thông tư này), tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận

những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 01/7/2024.

phải thực hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở chính, trụ sở đơn vị chấm

dứt hoạt động, giải thể và công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể

trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi

ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử

của Việt Nam. Nội dung công bố, niêm yết công khai tối thiểu bao gồm:

1. Tên, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm

dứt hoạt động, giải thể.

2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.

3. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về tài sản, quyền, nghĩa

vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

chấm dứt hoạt động, giải thể.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Có kế hoạch phát triển chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

trình cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua hằng năm.

1a.32 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi

Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn phòng đại

diện, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện

thông tin về Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu

văn phòng đại diện (họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy

tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ

thường trú và địa chỉ liên lạc).

1b.33 Phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các thông

tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số

30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục

chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu

lực kể từ ngày 01/7/2024.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

2a.34 Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi nhánh; báo cáo

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh việc xử lý các vấn đề

phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh trên địa bàn;

2b.35 Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi nhánh.

3. Thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 22Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín

Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín

dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp36

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc khi thực hiện các vấn đề theo thẩm

quyền được quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nội dung

theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ

chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 1a Điều 21 Thông tư này, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin

thay đổi Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn

phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 1a Điều 21

Thông tư này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

5. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xử lý các vấn đề

phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.

6. Tham gia ý kiến với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy

định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

7. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức

tín dụng) theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

8. Tiếp nhận báo cáo, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo

quy định tại Thông tư này.

Điều 23Trách nhiệm của các Vụ, Cục trong Ngân hàng Nhà nước37

Điều 23. Trách nhiệm của các Vụ, Cục trong Ngân hàng Nhà nước37

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các

vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này;

b) Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc chấp thuận hoặc không

chấp thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

c) Gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh văn bản chấp thuận đối với các nội

dung tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo

cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;

d) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xử lý các vấn đề phát sinh

liên quan đến tổ chức và hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

đ) Tiếp nhận báo cáo, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy

định tại Thông tư này;

e) Giám sát việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng duy trì giá trị thực của vốn

điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

2. Trách nhiệm của các Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước

a) Trong quá trình thanh tra phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 19 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay

thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát tổ

chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng

chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của

tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 11, Điều 15, Điều 20 Thông

tư này, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đăng tải các thông tin trên

cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) Các Vụ, Cục, đơn vị trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý

kiến về các vấn đề liên quan khi có chỉ đạo của Thống đốc trên cơ sở đề xuất của

Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH38,39,40

Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của

các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của

tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư này.

Điều 4Điều khoản thi hành

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây:

a) Điều 2, Điều 3 Thông tư số 27/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về

phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng;

b) Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến

việc nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính

trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng./. ”

Điều 38 và Điều 39 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý,

giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành

chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026 quy định như sau:

“Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026

2. Kể từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Khoản 8, khoản 14 Điều 1 Thông tư 14/2015/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều

của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về

việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Khoản 6 Điều 1; cụm từ “các khoản 2, 3, 4 Điều 10” tại khoản 1 Điều 2; cụm từ

"khoản 2 Điều 12", cụm từ "các khoản 5, 6 Điều 13" tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 03/2024/TTNHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông

tư số 19/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua,

bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

c) Cụm từ “điểm b khoản 3 Điều 10” tại điểm c khoản 5 Điều 1 Thông tư số 27/2022/TT-NHNN

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng;

d) Khoản 7, khoản 9, khoản 14, điểm c khoản 15 Điều 1 Thông tư 30/2024/TT-NHNN

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư

quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín

dụng phi ngân hàng.

Điều 39Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 39. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài, Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam chịu trách

nhiệm thực hiện Thông tư này./.”

Điều 14 và Điều 15 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi

ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026 quy định như sau:

Điều 2441 (được bãi bỏ)

Điều 24.41 (được bãi bỏ)

Điều 25Hiệu lực thi hành

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.

2. Bãi bỏ Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09/01/2008 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về việc mở và chấm dứt

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 26Trách nhiệm tổ chức thực hiện42

Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện42

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi

ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

“Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Khoản 1, khoản 2, khoản 10, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng;

b) Điều 19, Điều 23 và Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi,

bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong

lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản

hóa thủ tục hành chính.

Điều 15Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu

trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 24 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh,

đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

Phụ lục43

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN

PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

PHI NGÂN HÀNG

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

PHI NGÂN HÀNG

Số: …………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng ….. năm …..

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG

ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

PHI NGÂN HÀNG

Kính gửi: …………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:.................................................

Số định danh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có):.............................

Cơ quan cấp:..........................ngày..................................................................

Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng: ...............................................................

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):.....................................................................

Trụ sở chính:....................................................................................................

Điện thoại:...............................Fax..................................................................

Đề nghị ………………………… chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi

nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

1. Tên:

a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 13 của Thông tư số 13/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng

lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.

b. Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng nước

ngoài (nếu có).

2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở.

II. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện

để được thành lập chi nhánh

1. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng

trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

1.1. Lợi nhuận sau thuế của năm trước liền kề năm đề nghị:

- Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.

- Theo báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.

1.2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện

pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:

a. Đảm bảo □

b. Không đảm bảo □

1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và

thời điểm đề nghị (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm

đề nghị và thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):

1.4. Có Quy chế mạng lưới theo quy định:

a. Đảm bảo □

b. Không đảm bảo □

1.5. Có Đề án thành lập chi nhánh theo quy định:

a. Đảm bảo □

b. Không đảm bảo □

1.6. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ

cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán

nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín

dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng

Giám đốc:

a. Đảm bảo □

b. Không đảm bảo □

2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12

tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

2.1. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □

b. Không đảm bảo □

2.2. Các nội dung tại điểm 1.2, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Phụ lục này.

III. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều

kiện để được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp

không cho mở rộng địa bàn hoạt động:

a. Đảm bảo □

b. Không đảm bảo □

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác,

trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

Đính kèm hồ sơ

(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC

TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

(Ký tên và đóng dấu)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

Số: 60/VBHN-NHNN

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

30 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469784

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com