法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Số hiệu
61/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
22 tháng 5, 2026
Số điều
53
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung

bởi:

1. Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định

về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15

tháng 2 năm 2026.

2. Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông

tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ

tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH151;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Cụm từ “Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15” được thay bằng cụm từ “Căn

cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và

Luật số 76/2025/QH15 theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực

kể từ ngày 15/2/2026.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về

mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô2,3.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Thành lập, khai trương hoạt động, chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài

chính vi mô.

2. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô; thay đổi chi nhánh quản lý

phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.

3. Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động,

giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan

cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.

Thông tư số 64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt

động của tổ chức tài chính vi mô, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy

định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.”

Thông tư số 14/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ

chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có căn

cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản

hóa thủ tục hành chính”

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tài chính vi mô.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bao gồm chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tài chính vi mô, có con dấu,

được thực hiện một hoặc một số hoạt động theo quy định nội bộ của tổ chức tài

chính vi mô và quy định của pháp luật.

3. Phòng giao dịch là loại hình chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của tổ chức tài

chính vi mô, được quản lý bởi một chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô, có con

dấu, có địa điểm đặt trụ sở tại địa bàn hoạt động của chi nhánh quản lý, có nhiệm

vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của tổ chức tài chính vi mô theo quy

định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô và quy định của pháp luật.

4. Điểm giao dịch là bộ phận phụ thuộc chi nhánh hoặc phòng giao dịch

của tổ chức tài chính vi mô, không có con dấu và thực hiện một hoặc một số hoạt

động theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tài chính vi mô, có

con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của tổ chức tài chính vi mô.

Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.

6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tài chính vi mô, có con

dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ

chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

7. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đề nghị thành

lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức

tài chính vi mô.

8. Vùng nông thôn là khu vực địa giới đơn vị hành chính không bao gồm

địa bàn phường.

9. Người đứng đầu là Giám đốc chi nhánh; Giám đốc phòng giao dịch hoặc

các chức danh tương đương (sau đây gọi là Giám đốc phòng giao dịch), Trưởng

văn phòng đại diện hoặc chức danh tương đương.

10. Thông tin về người đứng đầu bao gồm họ và tên, giới tính, ngày, tháng,

năm sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý

của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc.

11. Thông tin về tên của đơn vị mạng lưới bao gồm tên, tên viết bằng tiếng

nước ngoài, tên viết tắt (nếu có).

12. Thông tin về địa chỉ của đơn vị mạng lưới bao gồm địa chỉ, điện thoại,

fax, email, website (nếu có).

Điều 4Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tài chính

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tài chính

vi mô

1. Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tài chính

vi mô;

c) Chấp thuận các nội dung về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính

vi mô để thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tài chính vi mô được kiểm soát

đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.

2.4 Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của tổ chức tài

chính vi mô.

3.5 Thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức

tài chính vi mô;

b) Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của

tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn, bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm

trước khi khai trương hoạt động;

c) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;

d) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp của tổ chức tài chính vi mô.

Điều 5Quy định về điểm giao dịch

Điều 5. Quy định về điểm giao dịch

1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định và chịu trách nhiệm về việc mở, chấm

dứt hoạt động tại điểm giao dịch do chi nhánh, phòng giao dịch quản lý trong

phạm vi địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch đó theo Quy chế quản

lý hoạt động tại điểm giao dịch và quy định tại Thông tư này. Việc mở, chấm dứt

hoạt động tại điểm giao dịch phải được thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã

nơi điểm giao dịch hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức

tài chính vi mô quyết định mở hoặc chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026

Điểm giao dịch phải đảm bảo an toàn giao dịch và điều chuyển tiền. Cuối

ngày giao dịch, điểm giao dịch phải chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ và tiền về chi

nhánh hoặc phòng giao dịch nơi điểm giao dịch trực thuộc để hạch toán, lưu trữ.

2. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực

hiện một hoặc một số hoạt động sau tại điểm giao dịch:

a) Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng;

b) Tư vấn, hướng dẫn việc thành lập nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn

(sau đây gọi là tổ vay vốn);

c) Tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ, hồ sơ vay

vốn; tiếp nhận hồ sơ vay vốn; giải ngân và thu nợ đối với những hợp đồng tín

dụng đã ký giữa chi nhánh hoặc phòng giao dịch với khách hàng;

d)6 Nhận tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Nhận

tiền gửi tự nguyện trực tiếp bằng tiền mặt của một khách hàng tài chính vi mô

không quá 1,5 triệu đồng trong 01 ngày;

đ) Chi trả tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính

vi mô.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu tiên hằng quý,

tổ chức tài chính vi mô hoặc chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản

thông báo danh sách các điểm giao dịch qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp

tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh của tổ

chức tài chính vi mô. Văn bản thông báo danh sách các điểm giao dịch phải có tối

thiểu các nội dung sau:

a) Danh sách các điểm giao dịch hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố tính

đến hết ngày làm việc cuối cùng của quý trước, trong đó có các thông tin về tên

chi nhánh, phòng giao dịch chịu trách nhiệm quản lý hoạt động điểm giao dịch và

địa điểm nơi điểm giao dịch hoạt động;

b) Danh sách các điểm giao dịch đã mở và chấm dứt hoạt động trong quý

trước.

Điều 6Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp

Điều 6. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp

Đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô thực hiện một hoặc một số

hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:

1. Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ cho tổ chức tài chính vi mô.

2. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho người điều hành, lãnh đạo

các phòng, ban và nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.

3. Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh

doanh của tổ chức tài chính vi mô.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực

kể từ ngày 15/2/2026.

4. Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính vi

mô phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 7Địa bàn, hoạt động và tên chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 7. Địa bàn, hoạt động và tên chi nhánh, phòng giao dịch

1. Chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô hoạt động trong phạm vi địa bàn

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh và cho vay đối

với khách hàng bao gồm:

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp, cá nhân thuộc hộ

nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp cư trú trên địa bàn

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh;

b) Doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh;

c) Thành viên của tổ vay vốn được thành lập trên phạm vi địa bàn tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh.

2. Phòng giao dịch hoạt động trong phạm vi địa bàn hoạt động của chi

nhánh quản lý.

3. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải đảm

bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt như sau:

a) Tên chi nhánh: Tên đầy đủ của Tổ chức tài chính vi mô - Chi nhánh (tên

chi nhánh);

b) Tên phòng giao dịch: Tên đầy đủ của Tổ chức tài chính vi mô - Chi

nhánh (tên chi nhánh quản lý phòng giao dịch) - Phòng giao dịch (tên Phòng giao

dịch).

4. Trường hợp thay đổi địa giới đơn vị hành chính dẫn đến thay đổi địa bàn

hoạt động của chi nhánh hoặc phòng giao dịch, thay đổi địa chỉ của trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô không phải điều chỉnh địa bàn

hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Tổ chức tài chính vi mô

có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nơi tổ chức

tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi có sự thay đổi địa

giới đơn vị hành chính) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định

thay đổi địa giới đơn vị hành chính của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi

hành.

Điều 8Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 8. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

1. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô tại thời

điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo:

03 tỷ đồng × N + 1,5 tỷ đồng × M1 + 01 tỷ đồng × M2 < C

Trong đó:

- C là giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được xác định

bằng vốn điều lệ cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử

lý) được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm gần nhất với thời điểm đề

nghị.

- N là số lượng chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập.

- M1 là số lượng phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập

tại khu vực không phải là vùng nông thôn.

- M2 là số lượng phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập

tại vùng nông thôn.

2. Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch đã thành lập và

đang đề nghị thành lập thuộc các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này được căn

cứ vào khu vực địa giới đơn vị hành chính nơi đặt, dự kiến đặt trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

3.7 (được bãi bỏ)

4. Số lượng phòng giao dịch được quản lý bởi một chi nhánh do tổ chức tài

chính vi mô tự quyết định phù hợp với năng lực quản lý của mỗi chi nhánh nhưng

phải đảm bảo một chi nhánh quản lý không quá 05 phòng giao dịch.

Điều 9Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả8

Điều 9. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả8

1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản

chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình

kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật. Trong mỗi bộ hồ sơ phải

có danh mục tài liệu.

2. Văn bản đề nghị, thông báo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại

Thông tư này phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại

diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô ủy quyền ký. Trường hợp ký theo

ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của

pháp luật.

3. Hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô được gửi Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực;

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực

kể từ ngày 15/2/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực

kể từ ngày 15/2/2026.

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử

được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành

chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia

gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai,

gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ

bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử

quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

4. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp

luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại

Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư

này.

5. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả kết

quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực

tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng

Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Điều 10Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch

Điều 10. Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch

1. Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng Quy chế quản lý chi nhánh, phòng

giao dịch, Quy chế quản lý hoạt động tại điểm giao dịch để đảm bảo hoạt động

của chi nhánh, phòng giao dịch và hoạt động tại điểm giao dịch an toàn, hiệu quả,

phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch phải do Hội đồng thành

viên của tổ chức tài chính vi mô ban hành và phải có tối thiểu các nội dung

sau:

a) Hạn mức giao dịch đối với từng cấp quản lý tại chi nhánh, phòng giao

dịch theo từng sản phẩm dịch vụ hoặc nhóm sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách

hàng;

b) Cơ chế quản lý, giám sát và chế độ thông tin, báo cáo giữa trụ sở

chính với chi nhánh và giữa phòng giao dịch với chi nhánh quản lý phòng giao

dịch;

c) Tiêu chuẩn, điều kiện đối với chức danh Giám đốc chi nhánh, Giám đốc

phòng giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo đủ năng lực

chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc;

d) Quy định về kho quỹ, phòng cháy, chữa cháy, điều chuyển tiền và lưu

trữ chứng từ để đảm bảo an ninh, an toàn tài sản, trong đó quy định cụ thể mức

tồn quỹ cuối ngày của chi nhánh, phòng giao dịch căn cứ vào điều kiện thực

tiễn hoạt động và điều kiện an ninh, an toàn của chi nhánh, phòng giao dịch đó.

Số tiền tồn quỹ cuối ngày vượt mức quy định phải gửi vào tài khoản ngân hàng

của tổ chức tài chính vi mô.

3. Quy chế quản lý hoạt động tại điểm giao dịch phải do Tổng giám đốc

(Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô ban hành và phải có tối thiểu các nội dung

sau:

a) Các tiêu chí lựa chọn điểm giao dịch phù hợp với đặc thù hoạt động, đảm

bảo kiểm soát rủi ro, an toàn và hiệu quả trong quá trình hoạt động;

b) Việc mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch bao gồm trình tự, thủ

tục và thẩm quyền quyết định mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch, trong

đó có phân cấp, ủy quyền quyết định (nếu có);

c) Phạm vi hoạt động tại điểm giao dịch, trong đó quy định cụ thể về hạn

mức giao dịch tại từng điểm giao dịch theo từng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho

khách hàng;

d) Quy trình thực hiện các giao dịch nhận, chi trả tiền gửi, tiếp nhận hồ sơ,

giải ngân, thu nợ vay, quyền và trách nhiệm của nhân viên tổ chức tài chính vi mô

tại điểm giao dịch;

đ) Các biện pháp đảm bảo an toàn đối với con người; đảm bảo an ninh, an

toàn trong việc điều chuyển tiền, chứng từ và các tài sản khác trong quá trình hoạt

động tại điểm giao dịch.

4. Tổ chức tài chính vi mô phải rà soát định kỳ các quy chế quy định tại

khoản 2, khoản 3 Điều này tối thiểu một năm một lần và sửa đổi, bổ sung (nếu

cần thiết) đảm bảo phù hợp với hoạt động trong từng thời kỳ.

Chương II

THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Mục 1

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 11Điều kiện thành lập chi nhánh9

Điều 11. Điều kiện thành lập chi nhánh9

1. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính

từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các

điều kiện sau:

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực

kể từ ngày 15/2/2026.

a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12

tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;

b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề

tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

c) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập

và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc

một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng

thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm

đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước trong từng thời kỳ;

d) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước

tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;

đ) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán

của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất

tính đến thời điểm đề nghị;

e) Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng

địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;

g) Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ

ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các

điều kiện sau:

a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền

kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp

thuận;

b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03%

hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong

từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà

nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời

điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước

thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên

03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ

chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng) và tại thời điểm chấp

thuận;

d) Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;

đ) Các quy định tại các điểm b, e, g khoản 1 Điều này.

Điều 12Điều kiện thành lập phòng giao dịch

Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch

1.10 Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 11 Thông

tư này.

2. Đáp ứng yêu cầu về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy

định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện

sau:

a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt

động đến thời điểm đề nghị;

b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập

và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc

một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng

thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà

nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời

điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề

nghị.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực

kể từ ngày 15/2/2026.

Điều 13Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

Điều 13. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt

động đến thời điểm đề nghị.

2.11 Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

3.12 (được bãi bỏ).

Mục 2

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG

GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 14Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao

Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô13

1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo

Thông tư này.

2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của

Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến

địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng

giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.

3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự

kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức

tài chính vi mô;

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 64/2025/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu

lực kể từ ngày 15/2/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 14/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt

giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi

nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của

tổ chức tài chính vi mô);

c) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô

và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho

vay thông qua tổ vay vốn;

d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối

thiểu bao gồm:

(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);

(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;

(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây

dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.

Điều 15Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính

Điều 15. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính

vi mô

1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông

tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định

tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô

xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà

nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60

ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ

sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ

chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để

Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh

có ý kiến về sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm chi nhánh của tổ chức tài

chính vi mô trên địa bàn.

4.14 Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng

Nhà nước, các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng

văn bản về các nội dung được đề nghị.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

5.15 Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân

hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài

chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời

bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản

chấp thuận thành lập quy định tại khoản 5 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải

khai trương hoạt động chi nhánh. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt

động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

Điều 16Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng

Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô16

1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình

mạng lưới theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ

chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ

sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định

tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ

hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ có văn bản yêu cầu tổ chức

tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện.

Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60

ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Cục

Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức

tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Cục Quản

lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem

xét, chấp thuận.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục

Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:

a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;

b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;

c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi

nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 14/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt

giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục

Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có

ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.

4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch)

hoặc 10 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp)

kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi

mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín

dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành

lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 4

Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương

hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

Mục 3

KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC

THÀNH LẬP

Điều 17Khai trương hoạt động

Điều 17. Khai trương hoạt động

1.17 Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao

dịch khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao

dịch. Trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản

và phù hợp với yêu cầu hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định

của Ngân hàng Nhà nước. Phòng giao dịch có két quỹ đảm bảo an toàn theo quy

định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;

c) Có hệ thống thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao

dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và

yêu cầu báo cáo, thống kê;

d) Có đủ nhân sự chủ chốt tối thiểu, gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc

phòng giao dịch, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định

nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao

dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch

khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.

Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi

nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của

tổ chức tài chính vi mô;

e) Có Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch đáp ứng các yêu cầu

theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp;

b) Có nhân sự chủ chốt theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.

3.18 Tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động văn bản thông báo

về các nội dung sau:

a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;

b) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1,

khoản 2 Điều này;

c) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

4.19 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản của

tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh,

phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về

khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.

5.20 Tổ chức tài chính vi mô chỉ được tiến hành khai trương hoạt động chi

nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều

18 Thông tư này.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 14/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt

giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Điều 18Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao

Điều 18. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1.21 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu về

khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch hoặc trong thời hạn 20 ngày

trước ngày dự kiến khai trương văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài

chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng

Nhà nước về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác

(nếu cần thiết).

2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1

Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có liên quan của tổ

chức tài chính vi mô;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

Chương III

THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO

DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI

NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH

Điều 19Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 19. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch

1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc thay đổi tên chi nhánh, phòng

giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc thay đổi thông

tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.

Điều 20Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

1.22 Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2

Điều 7 Thông tư này.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 64/2025/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu

lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

2. Tổ chức tài chính vi mô không được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch từ vùng nông thôn đến khu vực không phải vùng nông

thôn trừ trường hợp do thay đổi địa giới đơn vị hành chính. Việc xác định địa

điểm của chi nhánh, phòng giao dịch thuộc vùng nông thôn căn cứ vào khu vực

địa giới đơn vị hành chính tại thời điểm đề nghị thay đổi địa điểm và tại thời điểm

chấp thuận.

3. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm

đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do chuyển địa điểm, kế hoạch

chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;

b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi

địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản

yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa

30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu

cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn

thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo

quy định tại khoản 3 Điều này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

xem xét, chấp thuận;

b)23 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định

tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp

thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp

không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

5.24 Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm

nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức

tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông

tư này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để

được hoạt động tại địa điểm mới.

6.25 Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động

tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận

việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12

tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận,

chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm

đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn

bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết

hiệu lực.

Điều 21Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

Điều 21. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp

1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi

tên, địa điểm đặt trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định

thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tài chính vi

mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ

sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp mới.

Điều 22Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch

Điều 22. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch

1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng

giao dịch. Chi nhánh dự kiến tiếp nhận quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng điều

kiện quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi

chi nhánh quản lý phòng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông

báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh nhận

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

quản lý phòng giao dịch, trong đó báo cáo cụ thể việc đáp ứng các điều kiện

đối với chi nhánh quản lý phòng giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 12

Thông tư này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của

tổ chức tài chính vi mô về việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh nhận quản lý phòng

giao dịch kiểm tra, yêu cầu tổ chức tài chính vi mô không thay đổi chi nhánh quản

lý phòng giao dịch trong trường hợp chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch

không đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư này.

Điều 23Công bố thông tin về các nội dung thay đổi

Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp

thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm b khoản

4 Điều 20 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông

tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng

Nhà nước về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác

(nếu cần thiết).

2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1

Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy

định tại khoản 4 Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Thông tư này, tổ chức tài

chính vi mô phải công bố quyết định của tổ chức tài chính vi mô về các nội dung

thay đổi này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ

sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô.

Chương IV

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 24Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn

Điều 24. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm

dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi

nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động,

giải thể theo quy định của pháp luật;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên

quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp

luật.

Điều 25Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

Điều 25. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp tổ chức tài chính vi

mô chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp

luật về chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức tài chính vi mô.

Điều 26Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

Điều 26. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch:

a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấm dứt hoạt động, giải

thể chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động, giải

thể; tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và

cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi

nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên tổ chức tài chính

vi mô về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch;

c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan

của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Trình tự chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch:

a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch;

b)26 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn

bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp

thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và

nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo

quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về kết quả

thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.

4. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc tự nguyện chấm dứt hoạt động,

giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày quyết định tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó

nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 27Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

Điều 27. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp27

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của

tổ chức tài chính vi mô bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường

hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thực dẫn đến

đánh giá sai về việc đáp ứng đủ điều kiện thành lập;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được

chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định

của pháp luật.

2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều

này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản

trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động,

giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 14/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt

giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 14/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt

giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt

hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô,

trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2

Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản

1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường

hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh)

yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch.

4. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này,

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn

bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt

trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ

lý do đề nghị.

5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm

dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại

khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại

khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu

tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp.

6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản

yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn

tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường

hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp) về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.

7. Trong thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp chấm dứt

hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc thay đổi

chi nhánh quản lý hoặc chấm dứt hoạt động các phòng giao dịch trực thuộc chi

nhánh bị chấm dứt hoạt động, giải thể. Trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng

giao dịch theo quy định tại khoản này, tổ chức tài chính vi mô phải chuyển giao

toàn bộ tài sản, hồ sơ, quyền và nghĩa vụ liên quan của phòng giao dịch đó về trụ

sở chính hoặc một chi nhánh khác để tiếp tục quản lý, thu hồi công nợ theo quy

định của pháp luật.

Điều 28Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi

Điều 28. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp

đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định tại Điều 25 Thông tư

này), tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Ngày chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô về tài sản, quyền, nghĩa vụ và

các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại các khoản

1 Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

Chương V

THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 29Tổ chức tài chính vi mô cung cấp thông tin cho Ngân hàng

Điều 29. Tổ chức tài chính vi mô cung cấp thông tin cho Ngân hàng

Nhà nước để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi người

đứng đầu, tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về

người đứng đầu theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư này, thông tin về địa

chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản

12 Điều 3 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện.

Điều 30Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều 30. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ

chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin

về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi

tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ

chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 5 Điều 20, khoản 2

Điều 21 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm

thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt

trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ

chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ

chức tài chính vi mô quy định tại Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 29 Thông tư

này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn

bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ

chức tài chính vi mô quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26, khoản 4 Điều 27

Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản kèm theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô cho cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 31Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô

Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các thông

tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ.

2. Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ

theo quy định tại Thông tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước,

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đang xem xét đề nghị của tổ chức tài

chính vi mô.

3. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố thông tin theo quy định

tại điểm b khoản 2 Điều 18, điểm b khoản 2 Điều 23, điểm b khoản 2 Điều 28

Thông tư này.

4. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi nhánh, phòng giao

dịch. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động

chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn.

5. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi nhánh, phòng giao

dịch.

6. Thực hiện các nội dung khác quy định tại Thông tư này.

Điều 32Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

Điều 32. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện

các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

2.28 Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại

Điều 16, Điều 20, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền

của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 3 Điều

4 Thông tư này.

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô trên

địa bàn, trong đó bao gồm cả thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường

hợp xét thấy cần thiết việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, thay đổi

địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch sau khi tổ chức tài chính vi mô khai

trương hoạt động, thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi

mô trên địa bàn.

5.29 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều

4 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của tổ chức tài

chính vi mô theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:

a) Việc khai trương chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp;

b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch;

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số

14/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô

liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/5/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số

14/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô

liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/5/2026.

d) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

đ) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

e) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp.

6. Thực hiện các nội dung khác quy định tại Thông tư này.

Điều 33Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Điều 33. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện

các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này;

b) Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 15, Điều 27 Thông tư

này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

c) Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại

Điều 16, Điều 27 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục

trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông

tư này;

d)30 Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn

đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;

đ)31 Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy

định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để

thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;

g)32 Tiếp nhận báo cáo, thông báo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực và tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều

32 Thông tư này.

2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của

tổ chức tài chính vi mô, công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ngân

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô theo quy định tại Điều 18, Điều 23, Điều 28 Thông tư này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH33,34

Điều 34Quy định chuyển tiếp

Điều 34. Quy định chuyển tiếp

1. Tổ chức tài chính vi mô không phải điều chỉnh số lượng chi nhánh, phòng

giao dịch đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trường hợp

thành lập mới đơn vị mạng lưới thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi

mô được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà không đáp

ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ các chức danh theo quy định của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước được tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến hết thời hạn được bổ nhiệm.

3. Chi nhánh, phòng giao dịch chưa đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 1

Điều 17 Thông tư này phải có biện pháp đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư

này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 35Hiệu lực thi hành

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.

Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung

một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày

15/2/2026, quy định như sau:

“Điều 15. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Điều 16Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tài chính vi mô có

trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 17Quy định chuyển tiếp

Điều 17. Quy định chuyển tiếp

Các tổ chức tài chính vi mô đã có văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện thành lập

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được xử lý theo quy định tại

Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về

mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô./.”

Điều 27 và Điều 28 của Thông tư số 14/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ

tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026 quy định như sau

“Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ Điều 7, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 13, Phụ lục I, Phụ lục III

Thông tư số 64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TTNHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Điều 28Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tài chính vi mô

chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”

2. Thông tư số 19/2019/TT-NHNN ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính

vi mô hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 36Tổ chức thực hiện

Điều 36. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô

chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Phụ lục I35

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH,

PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC

TÀI CHÍNH VI MÔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ...

…, ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/

PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức

tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Tổ chức tài chính vi mô:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …

- Mã số doanh nghiệp: …

- Mã định danh tổ chức (nếu có): …

- Địa điểm đặt trụ sở chính: …

- Số điện thoại: …

- Địa chỉ thư điện tử: …

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín

dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … chấp thuận thành lập chi

nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập:

1. Thành lập chi nhánh:

1.1. Chi nhánh thứ nhất:

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

1.1.1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …

b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …; tên viết tắt bằng tiếng

nước ngoài (nếu có): …

1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc khu trực thuộc

tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): …

1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng nông thôn: …

1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai tương tự chi nhánh thứ nhất)

2. Thành lập phòng giao dịch:

2.1. Phòng giao dịch thứ nhất:

2.1.1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …

b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …; tên viết tắt bằng tiếng

nước ngoài (nếu có): …

2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch (xã/phường/đặc khu trực

thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): …

2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc vùng nông thôn: …

2.1.4. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch:

2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai tương tự phòng giao dịch thứ nhất)

3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:

3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện: …

3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện: …

II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp ứng từng điều kiện để được

thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp:

A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh: (liệt kê các nội dung sau theo

từng chi nhánh dự kiến thành lập)

1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở

lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12

tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Chủ tịch, thành viên)

...

- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên)

...

- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...

1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền

kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%

- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...

- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...

1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập

và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc

một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng

thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm

đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước

tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán

của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất

tính đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...

- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).

1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở

rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

1.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ...

- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ...

- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời

điểm ... là ...

2. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng

kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

2.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền

kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Chủ tịch, thành viên)

- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên)

...

...

- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):

2.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền

kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%

- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...

- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...

2.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03%

hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong

từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà

nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời

điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%.

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

2.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước

thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên

03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ

chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng):

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

2.5. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).

2.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở

rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

2.7. Đảm bảo quy định về số lượng chi nhánh được phép thành lập:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có: ...

- Số lượng chi nhánh đề nghị thành lập: ...

- Giá trị thực của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời

điểm ... là ...

B. Đối với điều kiện thành lập phòng giao dịch: (liệt kê các nội dung

sau theo từng phòng giao dịch dự kiến thành lập)

1. Điều kiện thành lập phòng giao dịch:

1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12

tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Chủ tịch, thành viên)

...

- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên)

...

- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...

1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền

kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm ... là ...%

- Tổng tài sản tại thời điểm ... là ...

- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là ...

1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập

và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc

một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng

thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm

đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước

tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán

của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất

tính đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...

- Kết quả kinh doanh tại thời điểm ... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).

1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở

rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

2. Điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng giao dịch:

2.1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt

động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Ngày khai trương hoạt động chi nhánh: ...

- Thời điểm đề nghị: ...

2.2. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại

tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập

và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc

một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng

thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm

đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước trong từng thời kỳ:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%

- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ tại thời điểm ... là ...%

2.3. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân

hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời

điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

2.4. Số lượng phòng giao dịch đang quản lý:

- Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý: ...

- Số lượng phòng giao dịch dự kiến chi nhánh sẽ quản lý: ...

C. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

1. Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt

động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện

pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:

a. Đảm bảo ☐

b. Không đảm bảo ☐

III. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các

thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ này.

- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý,

giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... về bất kỳ

thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Thông

tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý,

giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... đang xem

xét đề nghị của tổ chức tài chính vi mô./.

Đính kèm hồ sơ

(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ký, ghi rõ tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục II36

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: .../QĐ-NHNN

..., ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập chi nhánh ...

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ ...(1);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh tại Văn bản số … ngày… tháng

… năm … của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị ...(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấp thuận việc thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô …

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô …

(tên tổ chức) như sau:

1. Tên của chi nhánh:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Điều 3(3), tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi

Điều 3. ...(3), tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi

hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỐNG ĐỐC

- Như Điều 3;

- UBND tỉnh/thành phố ...;

- Lưu: …

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

Phụ lục III37

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH,

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

…(1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp ...

…(2)

Căn cứ ...(3);

Xét đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp tại Văn bản số … tháng … năm … của tổ chức tài chính vi mô …

(tên tổ chức) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị ...(4).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện,

Điều 1. Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) như sau:

1. Tên của phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 14/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến

cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2026.

Điều 3(5) của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm

Điều 3. ...(5) của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm

thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- UBND tỉnh/thành phố …;

- Lưu: …

CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC

Ghi chú:

(1): Tên đơn vị xử lý.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Cục Quản lý, giám sát tổ

chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(3): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(4): Chức vụ của người đứng đầu bộ phận xử lý tại Cục Quản lý, giám sát

tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

(5): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

Phụ lục IV38

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC

TÀI CHÍNH VI MÔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ

SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...

Tổ chức tài chính vi mô:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …

- Mã số doanh nghiệp: …

- Mã định danh tổ chức (nếu có): …

- Địa điểm đặt trụ sở chính: …

- Số điện thoại: …

- Địa chỉ thư điện tử: …

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng thành viên ngày… tháng … năm … thông

qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch …, tổ chức tài

chính vi mô … (tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

xem xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch như

sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô … (tên

tổ chức):

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch: ...

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính

vi mô … (tên tổ chức) đề nghị chấp thuận thay đổi:

Số nhà, tên tòa nhà/xóm, tên đường/phố/thôn, tên đơn vị hành chính cấp xã

(xã/phường/đặc khu), tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Lý do thay đổi địa điểm trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

………………………………………………………………………….…..

Tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản

đề nghị và hồ sơ kèm theo.

- Cam kết địa điểm thay đổi phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định của

Ngân hàng Nhà nước.

- Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành

nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách

nhiệm trước pháp luật./.

Đính kèm hồ sơ

(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục V39

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ

CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CHI NHÁNH KHU VỰC …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch ...

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...

Căn cứ ...(1);

Xét đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao

dịch tại Văn bản số ... của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) ngày… tháng…

năm … và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị ...(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 1. Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) như sau:

- Tên chi nhánh, phòng giao dịch: …

- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi được chấp thuận

thay đổi: …

- Địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch được chấp thuận thay đổi: …

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày… tháng ... năm ...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày… tháng ... năm ...

Điều 3(3) của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm

Điều 3. ...(3) của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm

thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- UBND tỉnh/thành phố ...;

- Lưu: …

GIÁM ĐỐC

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Ghi chú:

(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ.

(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực.

(3): Chức danh của người có liên quan đến việc thực hiện Quyết định.

Phụ lục VI40

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT

HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA

TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC

TÀI CHÍNH VI MÔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT

HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Tổ chức tài chính vi mô:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …

- Mã số doanh nghiệp: …

- Mã định danh tổ chức (nếu có): …

- Địa điểm đặt trụ sở chính: …

- Số điện thoại: …

- Địa chỉ thư điện tử: …

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng thành viên … ngày … tháng … năm …

thông qua việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch …, tổ

chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực … xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch như sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô … (tên

tổ chức):

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư số

64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài

chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch: ...

2. Lý do chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch:

……………………………………………………………………………………

3. Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên

quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động:

…………………………………………………………………………………….

Tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản

đề nghị và hồ sơ kèm theo.

- Cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan

của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

- Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh

quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp

luật./.

Đính kèm hồ sơ

(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục VII41

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT

HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH

CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CHI NHÁNH KHU VỰC …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ...

..., ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch ...

GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...

Căn cứ ...(1);

Xét đề nghị chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch ... tại Văn bản số … ngày … tháng … năm … của tổ chức tài

chính vi mô … (tên tổ chức) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị ...(2).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

Điều 1. Chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) như sau:

1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...

- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...

2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch: ...

53 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469785

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com