法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải

Số hiệu
31/VBHN-BXD
Ngày ban hành
14 tháng 6, 2026
Số điều
17
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31

tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử

dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử

dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức

cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải

Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số

135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh

mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình

thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ

chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải,

có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và

thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng

12 năm 2025.

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng

11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của

Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện,

thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao

thông vận tải;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành

một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của

Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện,

thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính

thuộc ngành Giao thông vận tải.1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường

bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng cho các cơ

quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý

Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng

kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành

như sau:

“Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng

11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 35/2018/QH14 ngày 20

tháng 11 năm 2018; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số

78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai

thác cảng hàng không, sân bay; Nghị định số 64/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong

lĩnh vực hàng không dân dụng; Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của

Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15

tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan

đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi

tiết về quản lý hoạt động bay;

Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về

ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng đã được sửa đổi, bổ sung bởi

Nghị định 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có

điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ- CP ngày 08 tháng 4 năm

2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị

định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng

Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt

giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”

nhà nước của ngành Giao thông vận tải.

2. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc ngành Giao

thông vận tải phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước khi đưa vào

sử dụng.

3. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

4. Việc thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật

do tổ chức, cá nhân cung cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Giao

thông vận tải.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải.

2. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông,

cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải trong việc cung cấp

dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ

thuật.

4. Cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt

vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính được phát hiện

bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc ngành Giao thông vận tải hoặc

bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan, người

có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải.

6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN,

THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

Điều 3Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao

thông vận tải

1. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ:

a) Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí theo quy định

tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021

của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện,

thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính

(sau đây gọi là Nghị định số 135/2021/NĐ-CP);

b) Định mức quy định tại Thông tư này là mức tối đa tính trên đơn vị được

giao quản lý, sử dụng;

c) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm căn cứ chức năng,

nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, tình hình thực tế và nguồn kinh

phí được giao để quyết định số lượng phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, gồm:

a) Phụ lục I: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ;

b) Phụ lục II: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường sắt;

c) Phụ lục III: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường thủy nội địa;

d) Phụ lục IV: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông hàng hải;

đ) Phụ lục V: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông hàng không dân dụng.

Điều 4Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm

Điều 4. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm

định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh thuộc ngành Giao thông vận tải

1. Việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước

khi đưa vào sử dụng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TTBKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về

đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2, Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày

26/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 quy định về đo lường

đối với phương tiện đo nhóm 2.

2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi đưa vào sử dụng phải đáp

ứng yêu cầu về kiểm định, gồm:

a) Phương tiện đo độ dài;

b) Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới;

c) Phương tiện đo tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh;

d) Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở;

đ) Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh;

e) Phương tiện đo độ ồn;

g) Phương tiện đo nồng độ khí thải;

h) Phương tiện đo độ sâu của nước;

i) Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước.

3. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi đưa vào sử dụng phải đáp

ứng yêu cầu về hiệu chuẩn, gồm:

a) Thiết bị ghi đo bức xạ;

b) Thiết bị đo âm lượng;

c) Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

d) Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới;

đ) Phương tiện đo thủy bình;

e) Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối;

g) Thước đo giang cách bánh xe trên một trục;

h) Thước đo đường kính bánh toa xe;

i) Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe;

k) Đồng hồ bấm giây;

l) Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe.

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không quy định tại khoản 2 và

khoản 3 Điều này, trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng theo quy

định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và đo lường.

Điều 5Trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Điều 5. Trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Thẩm quyền quyết định trang bị, thuê phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ:

a) Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải quyết định trang bị, thuê phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với Thanh tra Bộ;

b) Cục trưởng các cục quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông

vận tải quyết định trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với

các cục và cơ quan, đơn vị trực thuộc;

c) Việc trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với Thanh

tra Sở Giao thông vận tải, Thanh tra Sở Giao thông vận tải - Xây dựng (sau đây

gọi chung là Thanh tra Sở Giao thông vận tải) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết

định theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.

2. Chế độ, kinh phí trang bị, thuê phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 135/2021/NĐCP và quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng các cục quản lý nhà nước chuyên ngành

thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận

tải - Xây dựng (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) lập kế hoạch, dự toán

kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn,

thử nghiệm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và mua sắm vật tư tiêu hao

phục vụ hoạt động của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, trình cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 6Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Điều 6. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm có:

a) Thanh tra Bộ Giao thông vận tải;

b) Cục Đường bộ Việt Nam;

c) Cục Đường sắt Việt Nam; Phòng Thanh tra - An toàn, Đội Thanh tra An toàn thuộc Cục Đường sắt Việt Nam;

d) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Chi cục Đường thủy nội địa, Đội

Thanh tra - An toàn trực thuộc Chi cục Đường thủy nội địa; Cảng vụ đường thủy

nội địa, Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa;

đ) Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Đại diện Cảng vụ

hàng hải;

e) Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, Đại diện

Cảng vụ hàng không;

g) Thanh tra Sở Giao thông vận tải và Đội nghiệp vụ trực thuộc.

2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

a) Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo

quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP;

b) Lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật, thời gian hoạt động của phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo mẫu Phụ lục VI và sổ giao, nhận phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo mẫu Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư

này.

Điều 7Yêu cầu, trách nhiệm của người sử dụng phương tiện, thiết bị

Điều 7. Yêu cầu, trách nhiệm của người sử dụng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

1. Đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Nghị định số

135/2021/NĐ-CP.

2. Sử dụng trang phục, cấp hiệu, đeo thẻ tên của cơ quan, đơn vị theo quy

định khi sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Chương III

QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT

NGHIỆP VỤ

Điều 8Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ2

Điều 8. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ2

1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được lắp đặt, sử dụng khi có

quyết định, kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền.

2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý sử

dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch sử dụng phương tiện,

thiết bị kỹ thuật cần thiết, phù hợp. Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung: Thời

gian, địa điểm, mục đích sử dụng; người sử dụng; tên phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ.

3. Quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Quy chuẩn (nếu

có).

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được giao, nhận theo kế

hoạch làm việc; việc giao, nhận được ghi chép trong sổ giao, nhận phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

5. Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định có

thể được xây dựng, phê duyệt trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra của đơn vị.

Điều 9Quy trình xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết

Điều 9. Quy trình xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết

bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải

được ghi nhận bằng văn bản, bảo đảm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2

Điều 14 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.

2. Trường hợp kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ đã xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì người có thẩm quyền

đang thụ lý giải quyết vụ việc tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy

định.

3. Trường hợp kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ chưa xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì người có thẩm quyền

thực hiện:

a) Tiến hành xác định thông tin về tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi

phạm hành chính thông qua các nguồn: Cơ sở dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm

phương tiện; cơ sở dữ liệu về giấy phép, bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên

môn, chứng chỉ chuyên môn; hệ thống giám sát và điều phối giao thông; hệ thống

nhận dạng tự động tàu thuyền (AIS); hệ thống thông tin nhận dạng và truy theo

tầm xa của tàu thuyền (LRIT);

b) Ngay sau khi xác định được thông tin về tổ chức, cá nhân có liên quan

đến vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản này, người có thẩm quyền

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 64 của Thông tư số 71/2025/TT-BXD

ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông

tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và

thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

đang thụ lý giải quyết vụ việc gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá

nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến trụ sở cơ quan, đơn vị để giải quyết

vụ việc theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định khi xác định được tổ

chức, cá nhân vi phạm.

4. Chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP được thực hiện

như sau:

a) Hình thức chuyển kết quả: Trực tiếp; qua hệ thống bưu chính; email công

vụ; hệ thống quản lý, điều hành thanh tra ngành Giao thông vận tải;

b) Nguyên tắc chuyển kết quả:

Thanh tra Bộ Giao thông vận tải chuyển cho các cơ quan thực hiện chức

năng thanh tra ngành Giao thông vận tải.

Các cục quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải

chuyển cho các đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt; trường hợp không có

đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt đóng trên địa bàn nơi tổ chức, cá nhân

vi phạm đóng trụ sở, cư trú thì chuyển cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải có

thẩm quyền xử phạt.

Cảng vụ chuyển cho đại diện cảng vụ trực thuộc, cơ quan cảng vụ cùng cấp

có thẩm quyền xử phạt.

Thanh tra Sở Giao thông vận tải chuyển cho Thanh tra Sở Giao thông vận

tải tại địa phương khác.

Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải, bộ phận tham mưu

công tác thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan được giao thực hiện chức năng

thanh tra chuyên ngành, đại diện cảng vụ chuyển cho đơn vị cùng cấp thuộc cùng

cơ quan.

Chương IV

THU THẬP, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THU ĐƯỢC TỪ PHƯƠNG TIỆN,

THIẾT BỊ KỸ THUẬT DO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP

Điều 10Tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

Điều 10. Tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp

1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu:

a) Cục Đường bộ Việt Nam, Thanh tra Sở Giao thông vận tải và đội nghiệp

vụ trực thuộc tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật

do tổ chức, cá nhân cung cấp đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ thuộc thẩm quyền xử phạt;

b) Cục Đường sắt Việt Nam, bộ phận tham mưu về công tác thanh tra

chuyên ngành đường sắt, Thanh tra Sở Giao thông vận tải và đội nghiệp vụ trực

thuộc tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ

chức, cá nhân cung cấp đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông

đường sắt thuộc thẩm quyền xử phạt;

c) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục Đường thủy nội địa, bộ phận

tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường

thủy nội địa và các đại diện trực thuộc, Thanh tra Sở Giao thông vận tải và đội

nghiệp vụ trực thuộc tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an

toàn giao thông đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền xử phạt;

d) Cục Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ

hàng hải và các đại diện trực thuộc tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương

tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp đối với các hành vi vi phạm về

trật tự, an toàn giao thông hàng hải thuộc thẩm quyền xử phạt;

đ) Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Cảng

vụ hàng không và các đại diện trực thuộc tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ

phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp đối với các hành vi vi

phạm về trật tự, an toàn giao thông hàng không dân dụng thuộc thẩm quyền xử

phạt.

2. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu có trách nhiệm thực hiện quy

định tại Điều 19 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP và gửi văn bản thông báo kết quả

xác minh, xử lý dữ liệu cho cá nhân, tổ chức đã cung cấp nếu cá nhân, tổ chức đó

có yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự tiếp nhận, thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện theo quy

định tại Điều 20 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP và các nội dung sau:

a) Ghi Sổ theo dõi tiếp nhận, xử lý dữ liệu phản ánh theo mẫu tại Phụ lục

X ban hành kèm theo Thông tư này.

Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu có thể sử dụng phần mềm

theo dõi, xử lý các dữ liệu tiếp nhận nhưng phải bảo đảm các nội dung tại Phụ lục

X ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Người tiếp nhận dữ liệu thực hiện phân loại, đánh giá việc đáp ứng các

yêu cầu của dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 135/2021/NĐCP, báo cáo người có thẩm quyền để xử lý dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều

20 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.

Điều 11Xác minh dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật

Điều 11. Xác minh dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật

do cá nhân, tổ chức cung cấp và kết luận vụ việc

1. Trường hợp thông tin, dữ liệu cung cấp đã xác định được tổ chức, cá

nhân bị phản ánh vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền tiến hành xác minh

theo các bước quy định tại Điều 21 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP;

2. Trường hợp dữ liệu cung cấp chưa xác định được tổ chức, cá nhân bị

phản ánh vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền tiến hành xác định thông

tin về tổ chức, cá nhân bị phản ánh vi phạm hành chính thông qua các nguồn được

quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

3. Kết quả xác minh và kết luận vụ việc phải được ghi chép trong sổ theo

dõi tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu phản ánh; gửi cho tổ chức, cá nhân cung

cấp dữ liệu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

Điều 12Tiếp nhận và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết

Điều 12. Tiếp nhận và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết

bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải

cung cấp

1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này tiếp nhận

thông tin, dữ liệu từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này

có trách nhiệm xử lý dữ liệu theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐCP.

2. Kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải đảm bảo tính

chính xác, được ghi nhận bằng văn bản và gồm các thông tin cơ bản theo quy định

tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.

3. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông,

cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải khi cung cấp kết quả

thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới, thiết bị đo tải trọng trục bánh

toa xe, thiết bị ghi âm và ghi hình, hệ thống camera giám sát an ninh, điều hành

giao thông, camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận tải, thiết bị ghi tham số

bay, hệ thống ghi dữ liệu tàu bay, hệ thống phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm theo quy định tại

điểm a, b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP;

b) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật được sử dụng phải bảo đảm chất lượng,

tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng sản

phẩm hàng hóa và đo lường;

c) Quy trình, thao tác, sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải

thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

d) Khi phát hiện vi phạm từ dữ liệu thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử phạt, tổ chức có phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

kỹ thuật cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 01 ngày làm việc.

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13Tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương

Điều 13. Tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật

1. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách

nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ thuộc đơn vị mình;

b) Lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10

Nghị định số 135/2021/NĐ-CP, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập huấn; tài

liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn, người được tập huấn; kết quả

tập huấn.

2. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông,

cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải có trách nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện,

thiết bị kỹ thuật cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật thuộc đơn vị mình;

b) Lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập

huấn; tài liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn, người được tập huấn;

kết quả tập huấn.

Điều 14Chế độ báo cáo

Điều 14. Chế độ báo cáo

Thanh tra Bộ, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục

Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt

Nam, Sở Giao thông vận tải báo cáo Bộ Giao thông vận tải tình hình quản lý, sử

dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, chi tiết như sau:

1. Tên báo cáo: Tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ.

2. Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý, sử dụng

phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Phương thức gửi báo cáo, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện

dưới hình thức văn bản hoặc bản điện tử, được gửi bằng một trong các phương

thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc cập nhật dữ liệu trên phần

mềm quản lý.

4. Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm.

5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước

kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thuộc kỳ báo cáo.

7. Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo

Thông tư này.

Điều 15Hiệu lực thi hành3

Điều 15. Hiệu lực thi hành3

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.

Điều 65 của của Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,

có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:

2. Bãi bỏ Thông tư số 06/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 02 năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định quy trình sử dụng phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

3. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã được trang bị, sử dụng trước

ngày 01 tháng 01 năm 2022 nếu vẫn đáp ứng các yêu cầu quy định tại Nghị định

số 135/2021/NĐ-CP thì tiếp tục sử dụng để phát hiện và xử lý vi phạm hành chính.

4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này

được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật

sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 16Tổ chức thực hiện

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng

các Cục, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ

chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 31/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Sinh

“Điều 65. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025”

Phụ lục I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ

THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM

HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

Tên phương

Thanh

Cơ quan Đội nghiệp

tiện, thiết bị/đơn tra Bộ Cục Thanh tra Sở vụ Thanh tra

STT

Ghi chú

đường

vị tính

Giao

Giao

Sở Giao

Bộ Việt

(cái hoặc bộ)

thông

thông vận thông vận

Nam1

vận tải

tải2

tải3

(1)

(2)

Phương tiện đo

độ dài

Cân kiểm tra tải

trọng xe cơ giới

Phương tiện đo

3 nồng độ cồn

trong hơi thở

Thiết bị ghi âm

và ghi hình

Phương tiện đo

độ ồn

Thiết bị đo âm

lượng

Phương tiện đo

nồng độ khí thải

Phương tiện đo

độ khói

Thiết bị đo

9 cường độ ánh

sáng

Thiết bị phát

10 hiện giấy tờ, tài

liệu giả

Thiết bị trích

11 xuất dữ liệu

thông tin từ thiết

(3)

(4)

(5)

(6)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(7)

bị giám sát hành

trình.

Thiết bị trích

xuất dữ liệu

hình ảnh từ

camera lắp trên

xe ô tô kinh

doanh vận tải

Máy vi tính,

máy tính bảng

lưu trữ kết quả

13 thu thập được từ

phương tiện,

thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ

* Ghi chú: Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trang bị cho Thanh tra

Bộ Giao thông vận tải để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ được sử dụng chung để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự,

an toàn giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng.

___________________

Định mức đối đa được tính trên 05 công chức thanh tra chuyên ngành của

Cục Đường bộ Việt Nam.

Thanh tra Sở không thành lập các đội nghiệp vụ được trang bị tối đa 02

cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới.

Đối với đội nghiệp vụ có từ 20 người trở lên: Định mức tối đa được tính

trên 05 công chức thanh tra chuyên ngành.

Phụ lục II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ

THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM

HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

Tên phương tiện,

STT thiết bị/đơn vị tính

(cái hoặc bộ)

(1)

(2)

Phương tiện đo độ

dài

Phương tiện đo nồng

độ cồn trong hơi thở

Thiết bị ghi âm và

ghi hình

Thiết bị đo, thử chất

ma túy

Phương tiện đo tốc

5 độ phương tiện giao

thông có ghi hình ảnh

Phương tiện đo thủy

bình

Thước đo chiều cao

đầu đấm móc nối

Thước đo giang cách

bánh xe trên một trục

Thước đo đường kính

bánh xe

Thước đo gờ lợi,

chiều dày đai bánh xe

Thiết bị phát hiện

giấy tờ, tài liệu giả

Đội

nghiệp

Phòng

quan

quan

Đội

vụ thuộc

Thanh

Thanh

Cục

thanh

Thanh Ghi chú

tra tra Sở

Đường

tra - An

tra Sở

An

Giao

sắt Việt

toàn

Giao

toàn

thông

Nam

thông

vận tải

vận tải4

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

12 Đồng hồ bấm giây

13 Phương tiện đo độ ồn

14 Thiết bị đo âm lượng

Thiết bị đo cường độ

ánh sáng

Thiết bị đo tải trọng

trục bánh toa xe

Thiết bị trích xuất dữ

17 liệu thông tin từ thiết

bị giám sát hành trình

Hệ thống giám sát,

xử lý vi phạm trật tự,

an toàn giao thông;

18 hệ thống camera

giám sát an ninh, trật

tự, điều hành giao

thông

Máy vi tính, máy tính

bảng lưu trữ kết quả

19 thu thập được từ

phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

* Ghi chú: Không trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho

Thanh tra Sở Giao thông vận tải và Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông

vận tải trong trường hợp phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đó đã được trang

bị đối với lĩnh vực đường bộ hoặc đường thủy nội địa.

____________

Đối với đội nghiệp vụ có từ 20 người trở lên: Định mức tối đa được tính

trên 05 công chức thanh tra chuyên ngành.

Phụ lục III

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ

THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM

HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY

NỘI ĐỊA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

Đội

Đội

Thanh

Cơ nghiệp

Tên phương quan quan tra an quan Đạidiện quan

vụ

toàn

Cảng

tiện, thiết bị/ Cục

Chi

Cảng

Thanh thuộc Ghi

STT

Đường

thuộc

vụ

đơn vị tính

cục

vụ

tra Sở Thanh chú

(cái hoặc bộ) thủy Đường Chi Đường Đường Giao tra Sở

nội địa

cục

thủy

thủy

thủy

thông Giao

Việt

Đường

nội địa

nội địa

nội địa

vận tải thông

Nam

thủy

vận tải5

nội địa

(1)

(2)

Phương tiện

đo độ dài

Phương tiện

đo nồng độ

cồn trong hơi

thở

Thiết bị ghi

âm và ghi

hình

Thiết bị đo,

thử chất ma

túy

Thiết bị đo

cường độ ánh

sáng

Thiết bị phát

hiện giấy tờ,

tài liệu giả

Phương tiện

đo độ sâu của

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

nước

Phương tiện

8 đo định vị

bằng vệ tinh

Phương tiện

đo tốc độ

9 phương tiện

giao thông có

ghi hình ảnh

Phương tiện

10 đo vận tốc

dòng chảy

Thiết bị đo

vận tốc gió

Thiết bị đo độ

dày vỏ tàu

Phương tiện

13 đo nồng độ

khí thải

Phương tiện

đo độ ồn

Thiết bị đo

âm lượng

Cân kiểm tra

trọng tải xe

giới

Thiết bị trích

xuất dữ liệu

17 thông tin từ

thiết bị giám

sát hành trình

Hệ thống

giám sát, xử

lý vi phạm

trật tự, an

toàn giao

thông; hệ

thống camera

giám sát an

ninh, trật tự,

điều hành

-

-

-

-

-

-

giao thông

Máy vi tính,

máy tính

bảng lưu trữ

kết quả thu

19 thập được từ

phương tiện,

thiết bị kỹ

thuật nghiệp

vụ

* Ghi chú: Không trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho

Thanh tra Sở Giao thông vận tải và Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông

vận tải trong trường hợp phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đó đã được trang

bị đối với lĩnh vực đường bộ hoặc đường sắt.

______________

Đối với đội nghiệp vụ có từ 20 người trở lên: Định mức tối đa được

tính trên 05 công chức thanh tra chuyên ngành.

Phụ lục IV

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ

THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM

HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TƯ AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG HẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

STT

Tên phương tiện, thiết bị/đơn vị

tính (cái hoặc bộ)

(1)

(2)

Thanh tra

Cơ quan Đại diện Ghi chú

Cục Hàng

Cảng vụ Cảng vụ

hải Việt

hàng hải hàng hải

Nam

(3)

(4)

(5)

1 Phương tiện đo độ dài

2 Thiết bị ghi âm và ghi hình

8 Phương tiện đo nồng độ khí thải

Phương tiện đo cường độ ánh

sáng

10 Phương tiện đo vận tốc dòng chảy

Phương tiện đo định vị bằng vệ

tinh

Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu

giả

5 Phương tiện đo độ sâu của nước

Phương tiện đo nồng độ cồn trong

hơi thở

Phương tiện đo tốc độ phương

tiện giao thông có ghi hình ảnh

Phương tiện đo nhanh nước thải,

mặt nước

Phương tiện phân tích nước thải,

nước mặt và chất lỏng

Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ

13 kết quả thu được từ phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

(6)

Phụ lục V

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ

THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM

HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG KHÔNG

DÂN DỤNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

Tên phương tiện, thiết Thanh tra

Đại diện

STT bị/đơn vị tính (cái hoặc Cục Hàng Cơ quan

Cảng vụ

Cảng vụ

bộ)

không

hàng không hàng không

Việt Nam

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Phương tiện đo độ dài

-

Phương tiện đo độ ồn

-

10 Thiết bị đo âm lượng

-

-

Phương tiện đo nồng độ

cồn trong hơi thở

Thiết bị ghi âm và ghi

hình

Thiết bị đo, thử chất ma

túy

Phương tiện đo định vị

bằng vệ tinh

Thiết bị phát hiện giấy

tờ, tài liệu giả

Phương tiện đo tốc độ

phương tiện giao thông

có ghi hình ảnh

Phương tiện đo nồng độ

khí thải

Thiết bị đo cường độ

ánh sáng

Thiết bị đo khoảng

cách

13 Máy vi tính, máy tính

Ghi chú

(6)

bảng lưu trữ kết quả thu

được từ phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ

Phụ lục VI

SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG

CỦA PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Phương tiện, thiết bị

STT

(1)

Kiểm

định/hiệu

chuẩn

Sửa chữa,

bảo dưỡng

Tình trạng

kỹ thuật

Ghi

Thời

Năm Ký

Thời

gian Ngày Ngày

Đạt Không chú

sản hiệu,

Nội gian

Tên

đưa thực hết

yêu đạt yêu

xuất, chủng

dung thực

vào sử hiện hạn

cầu cầu

xuất xứ loại

hiện

dụng

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10) (11)

(12)

Người lập

…., Ngày….tháng …..năm....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Sổ này được thủ trưởng đơn vị ký xác nhận vào ngày thực hiện báo cáo

định kỳ 6 tháng, hàng năm tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ.

- Cột (5): Ghi ngày, tháng, năm đưa phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ vào sử dụng.

- Cột (8): Ghi rõ các hạng mục sửa chữa, bảo dưỡng.

- Cột (9): Ghi cụ thể ngày, tháng, năm bắt đầu đến ngày, tháng, năm kết

thúc sửa chữa, bảo dưỡng.

Phụ lục VII

SỔ GIAO, NHẬN PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

STT

Thời

gian

giao,

nhận

Tình

Người giao Người nhận

trạng

Địa

Tên

phương

điểm phương

Ghi

tiện, thiết Họ và Ký Họ và Ký

giao, tiện,

chú

bị tại thời tên

tên

tên

tên

nhận thiết bị

điểm giao,

nhận

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

* Ghi chú:

- Sổ này được sử dụng cho mỗi lần giao, nhận từng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ.

- Cột (5): Ghi rõ tình trạng hoạt động của phương tiện, thiết bị (hoạt động

bình thường, các hỏng hóc, tình trạng tem kiểm định (nếu có) ....).

Phụ lục VIII

THÔNG BÁO YÊU CẦU TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠM ĐẾN TRỤ SỞ

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

(1): ………

(2): ……….

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: ……

…(3)…, ngày….tháng…năm…

THÔNG BÁO

Yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đến trụ sở cơ quan, đơn vị để

giải quyết vụ việc

________________

Kính gửi:….. (4)….

Hồi ... giờ ... ngày…./…./…..,tại

................................................…….

(địa

điểm)

(5)…..đã sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (ghi rõ loại

phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ) hoặc tiếp nhận kết quả thu được từ

phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của ..(6)..., phát hiện và ghi nhận:

Phương tiện (ghi rõ loại, số đăng ký.): .........................................................

Chủ phương tiện: .........................................................................................

Địa chỉ: .........................................................................................................

Có hành vi vi phạm: .....................................................................................

……….; được quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày …/…./…. của

Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ……

Biện pháp ngặn chặn được áp dụng (nếu có) ..............................................

Yêu cầu chủ phương tiện hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người điều khiển

phương tiện thực hiện hành vi vi phạm đúng...giờ…. ngày.../.../...có mặt tại trụ

sở…., để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật.

Khi đến giải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên

quan đến phương tiện vi phạm và người điều khiển phương tiện.

Nếu quá thời gian trên, người được yêu cầu không đến để giải quyết vụ

việc vi phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:...(7)...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

* Ghi chú:

(1) Cơ quan chủ quản.

(2) Cơ quan của người ra thông báo.

(3) Địa danh.

(4) Chủ phương tiện.

(5) Đơn vị phát hiện vi phạm.

(6) Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải trong

việc cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

(7) Hồ sơ xử lý vi phạm.

Phụ lục IX

THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC MINH, XỬ LÝ DỮ LIỆU CHO CÁ

NHÂN, TỔ CHỨC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

(1): ………

(2): ……….

________

Số: ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

…(3)…, ngày….tháng…năm…

THÔNG BÁO

Kết quả xác minh, xử lý dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp

_______

Kính gửi:….(4)……

Hồi ... giờ ... ngày …../…./….(5)……. Đã tiếp nhận thông tin, dữ liệu

phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông do ……(4)…. cung

cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội. Kết quả xác

minh, xử lý như sau:

1. Có vi phạm:

- Tên tổ chức, cá nhân vi phạm: ..................................................................

- Thời gian, địa điểm vi phạm: ....................................................................

- Hành vi vi phạm: .......................................................................................

- Kết quả xử lý vi phạm (số tiền xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện

pháp khắc phục hậu quả.): ......................................................................................

2. Không vi phạm hoặc không đủ căn cứ để xác định vi phạm (6): ............

…..(5)….. thông báo cho …..(4)….. biết .................... kết quả kiểm tra,

xác minh như trên./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:...(7)...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

* Ghi chú:

(1) Cơ quan chủ quản.

(2) Cơ quan của người ra thông báo.

(3) Địa danh.

(4) Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.

(5) Đơn vị tiếp nhận thông tin, dữ liệu phản ánh vi phạm.

(6) Nêu căn cứ để kết luận việc không vi phạm hoặc không đủ căn cứ xác

định vi phạm.

(7) Hồ sơ xử lý.

Phụ lục X

SỔ THEO DÕI TIẾP NHẬN, XỬ LÝ DỮ LIỆU PHẢN ÁNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

Tổ chức, cá nhân cung cấp

Đại diện

hoặc tên phương tiện

tổ chức,

Tên,

Kết quả xác minh, xử lý

thông tin đại chúng đăng

cá nhân

Hành địa chỉ

tải, mạng xã hội

Loại

cung cấp Người

Thời

vi, thời của tổ

thông

thông tin tiếp

có vi phạm

gian

gian, chức,

Không vi Ghi

STT

(ký tên nhận

Yêu cầu tin

tiếp

địa cá nhân

Địa chỉ,

Kết phạm hoặc chú

trong

(ký

thông phản

Tổ

nhận

điểm vi bị phản

số điện

không đủ

trường tên) Hành chức, cá quả

Tên

báo kết ánh

phạm ánh vi

thoại liên

vi vi

xử lý căn cứ để

hợp cung

quả xác

nhân vi

phạm

hệ

phạm

vi xác định vi

cấp trực

minh

phạm

phạm

phạm

tiếp)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

* Ghi chú:

- Cột (2): Ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm.

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

- Cột (5): Ghi “có” hoặc “không” trong trường hợp có hoặc không có yêu cầu thông báo kết quả xác minh.

- Cột (9): Để trống trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp từ chối ký tên.

- Cột (13): Ghi cụ thể kết quả xử lý (số tiền xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả, …).

- Cột (14): Ghi cụ thể “không vi phạm” hoặc “không đủ căn cứ”.

Phụ lục XI

BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT

BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________

(1): …..….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(2): ………. ….

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________

______________________

Số: ……….

…(3)…., ngày…tháng…năm….

BÁO CÁO

Tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

(Kỳ báo cáo ....(4)…)

_______

Kính gửi:….(1)….

....(2)... báo cáo tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ tại đơn vị như sau:

Số lượng

TT

động

Tên phương tiện,

Số lượng Ghi

Được

Số

lượng

Số

thiết bị kỹ thuật

hết hạn

chú

trang

Thuê

hoạt

động

lượng

nghiệp vụ

kiểm định,

bị

bình thường hỏng

hiệu chuẩn

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:…

Tình trạng hoại

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

* Ghi chú:

(1) Cơ quan chủ quản.

(2) Cơ quan báo cáo.

(3) Địa danh.

(4) Ghi rõ kỳ báo cáo “6 tháng”, “năm”

17 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469793

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com