法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Số hiệu
29/2026/TT-BXD
Ngày ban hành
10 tháng 6, 2026
Số điều
16
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP

ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc

quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu

thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân,

tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý

nhà nước của Bộ Xây dựng

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ

sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14,

Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số

88/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 61/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về danh mục,

việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu

thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ

chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự

toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ

quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều

của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy

định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật

do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực

quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP

ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử

dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu

thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện

vi phạm hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 61/2026/NĐ-CP), bao gồm:

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

cho các cơ quan, đơn vị của các lực lượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định

số 61/2026/NĐ-CP để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh

vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không

dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định tại

khoản 3 Điều 6 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

2. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản

lý của Bộ Xây dựng phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng theo

quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

3. Quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và việc

thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá

nhân cung cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định

tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực

giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân

dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

2. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông,

cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải trong việc cung cấp

dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

4. Cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt

vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường

sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý

nhà nước của Bộ Xây dựng.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính được phát hiện

bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ

Xây dựng hoặc bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp

cho cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn

trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng

không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN,

THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

Điều 3Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn

trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải,

hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

1. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ:

a) Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí theo quy định tại

khoản 2 Điều 7 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

b) Định mức quy định tại Thông tư này là mức tối đa tính trên đơn vị được

giao quản lý, sử dụng;

c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, tình

hình thực tế và nguồn kinh phí được giao, người có thẩm quyền quyết định đầu

tư, mua sắm quyết định số lượng phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, gồm:

a) Phụ lục I: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

b) Phụ lục II: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường sắt thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

c) Phụ lục III: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông hàng hải và đường thủy nội địa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ

Xây dựng;

đ) Phụ lục IV: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Điều 4Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm

Điều 4. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm

định, hiệu chuẩn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

1. Việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước

khi đưa vào sử dụng được thực hiện theo quy định pháp luật về đo lường.

2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng

yêu cầu về kiểm định, gồm:

a) Phương tiện đo độ dài;

b) Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới;

c) Phương tiện đo tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh;

d) Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở;

đ) Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh;

e) Phương tiện đo độ ồn;

g) Phương tiện đo nồng độ khí thải;

h) Phương tiện đo độ sâu của nước;

i) Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước;

k) Thiết bị đo, thử chất ma túy;

l) Phương tiện đo nhanh nước thải, mặt nước;

m) Thiết bị đo vận tốc gió;

n) Phương tiện đo nồng độ khí thải.

3. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng

yêu cầu về hiệu chuẩn, gồm:

a) Thiết bị ghi đo bức xạ;

b) Thiết bị đo âm lượng;

c) Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

d) Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới;

đ) Phương tiện đo thủy bình;

e) Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối;

g) Thước đo giang cách bánh xe trên một trục;

h) Thước đo đường kính bánh toa xe;

i) Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe;

k) Đồng hồ bấm giây;

l) Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe.

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không quy định tại khoản 2 và

khoản 3 Điều này, trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng theo quy

định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và đo lường.

Điều 5Trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Điều 5. Trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Thẩm quyền quyết định trang bị phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

a) Cục trưởng các Cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và đường thủy Việt

Nam, Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam quyết định trang bị phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của cục và cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao

nhiệm vụ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp

luật về ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ đối với Sở Xây dựng và các đơn vị được giao nhiệm vụ.

2. Chế độ, kinh phí trang bị, thuê phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP

và quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Cục trưởng các Cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và đường thủy Việt

Nam, Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ

trưởng các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập kế hoạch, dự

toán kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu

chuẩn, thử nghiệm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và mua sắm vật tư tiêu

hao phục vụ hoạt động của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, trình cơ quan

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 6Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật

Điều 6. Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ

1. Đơn vị quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ gồm có:

a) Cục Đường bộ Việt Nam và các đơn vị trực thuộc được Cục Đường bộ

Việt Nam giao nhiệm vụ;

b) Cục Đường sắt Việt Nam và các đơn vị trực thuộc được Cục Đường sắt

Việt Nam giao nhiệm vụ;

c) Thanh tra hàng hải Việt Nam; Cảng vụ đường thủy nội địa; Cảng vụ

hàng hải;

d) Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không;

đ) Sở Xây dựng các tỉnh và các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao

nhiệm vụ.

2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

a) Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo

quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

b) Lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật, thời gian hoạt động của phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo mẫu Phụ lục V và sổ giao, nhận phương tiện, thiết

bị kỹ thuật nghiệp vụ theo mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7Yêu cầu, trách nhiệm của người sử dụng phương tiện, thiết bị

Điều 7. Yêu cầu, trách nhiệm của người sử dụng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

1. Đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

2. Sử dụng trang phục, cấp hiệu, đeo thẻ tên theo quy định của cơ quan, đơn

vị khi sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Chương III

QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT

NGHIỆP VỤ

Điều 8Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Điều 8. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được lắp đặt, sử dụng khi có

quyết định, kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền.

2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý sử

dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch sử dụng phương tiện,

thiết bị kỹ thuật cần thiết, phù hợp. Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung: thời

gian, địa điểm, mục đích sử dụng; người sử dụng; tên phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ.

3. Quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Quy chuẩn (nếu có).

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được giao, nhận theo kế

hoạch sử dụng; việc giao, nhận được ghi chép trong sổ giao, nhận phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

5. Không được tự ý xoá hoặc làm thay đổi dữ liệu trong các phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Trường hợp bộ nhớ trong, thẻ nhớ ngoài của phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã đầy dữ liệu không lưu trữ được nữa thì người

sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ báo cáo người có thẩm quyền

phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, tiến hành

chuyển dữ liệu vào máy tính nghiệp vụ để lưu trữ theo quy định. Sau khi đã lưu

trữ dữ liệu vào máy tính, mới được tiến hành xoá dữ liệu trong phương tiện, thiết

bị kỹ thuật nghiệp vụ, thẻ nhớ ngoài; việc xóa dữ liệu phải được lập biên bản ghi

nhận.

6. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa đi kiểm định,

hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc có dấu hiệu hư hỏng, gặp sự cố (kể cả thẻ nhớ ngoài),

phải tiến hành ngay việc lưu trữ dữ liệu vào máy tính nghiệp vụ; lập biên bản ghi

nhận việc lưu trữ.

7. Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại

khoản 1, khoản 2 Điều này có thể được xây dựng, phê duyệt trong kế hoạch kiểm

tra của đơn vị.

Điều 9Quy trình xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết

Điều 9. Quy trình xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết

bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải

được ghi nhận bằng văn bản, bảo đảm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2

Điều 14 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ đã xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì người có thẩm quyền đang thụ lý

giải quyết vụ việc tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

3. Trường hợp kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ chưa xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì người có thẩm quyền

thực hiện:

a) Tiến hành xác định thông tin về tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm

hành chính thông qua các nguồn: Cơ sở dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm phương

tiện; cơ sở dữ liệu về giấy phép, bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,

chứng chỉ chuyên môn; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS);

hệ thống nhận dạng tự động (AIS); hệ thống nhận dạng và truy theo tầm xa

(LRIT); và các nguồn thông tin hợp pháp khác.

b) Ngay sau khi xác định được thông tin về tổ chức, cá nhân có liên quan đến

vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản này, người có thẩm quyền

đang thụ lý giải quyết vụ việc gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá

nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến trụ sở cơ quan, đơn vị để giải quyết

vụ việc theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định khi xác định được tổ chức,

cá nhân vi phạm.

4. Chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP được thực hiện

như sau:

a) Hình thức chuyển kết quả: Trực tiếp; qua hệ thống bưu chính; email công

vụ; phương thức điện tử khi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật.

b) Nguyên tắc chuyển kết quả:

Các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng chuyển cho

các đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt; trường hợp không có đơn vị trực

thuộc có thẩm quyền xử phạt đóng trên địa bàn nơi tổ chức, cá nhân vi phạm đóng

trụ sở, cư trú thì chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về

trật tự, an toàn giao thông nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở, cư trú hoặc nơi khác

thuận lợi cho tổ chức, cá nhân giải quyết vụ việc vi phạm hành chính về trật tự,

an toàn giao thông để tiếp tục thực hiện các bước xử lý theo quy định tại các điểm

b, c và d khoản 1 Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

Cảng vụ chuyển cho đại diện cảng vụ trực thuộc, cơ quan cảng vụ cùng cấp

có thẩm quyền xử phạt.

Sở Xây dựng và các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ

chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn

giao thông nơi tổ chức, cá nhân vi phạm đóng trụ sở, cư trú hoặc nơi khác thuận

lợi cho tổ chức, cá nhân giải quyết vụ việc vi phạm.

5. Dữ liệu, thông tin thu thập được thông qua việc sử dụng phương tiện, thiết

bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được quản lý, lưu trữ, khai thác và bảo mật theo đúng

quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương IV

THU THẬP, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THU ĐƯỢC TỪ PHƯƠNG TIỆN,

THIẾT BỊ KỸ THUẬT DO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP

Điều 10Tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

Điều 10. Tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp

1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu theo thẩm quyền quy định tại

Điều 18 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

2. Thanh tra hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, Thanh tra hàng hải

Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,

Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng không Việt Nam, các Sở Xây dựng và

đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ khi tiếp nhận, thu thập dữ

liệu phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thuộc thẩm quyền

quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều

19 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và gửi văn bản thông báo kết quả xác minh, xử

lý dữ liệu cho cá nhân, tổ chức đã cung cấp nếu cá nhân, tổ chức đó có yêu cầu

theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự tiếp nhận, thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện theo quy định

tại Điều 20 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và các nội dung sau:

a) Ghi Sổ theo dõi tiếp nhận, xử lý dữ liệu phản ánh theo mẫu tại Phụ lục IX

ban hành kèm theo Thông tư này.

Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu tại khoản 2 Điều này có thể

sử dụng phần mềm theo dõi, xử lý các dữ liệu tiếp nhận nhưng phải bảo đảm các

nội dung tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Người tiếp nhận dữ liệu thực hiện phân loại, đánh giá việc đáp ứng các yêu

cầu của dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP,

báo cáo người có thẩm quyền để xử lý dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 20

Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

4. Dữ liệu, thông tin thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ

chức, cá nhân cung cấp, thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu, thông tin

phải được quản lý, lưu trữ, khai thác và bảo mật theo đúng quy định của pháp luật

về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 11Xác minh dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do

Điều 11. Xác minh dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do

cá nhân, tổ chức cung cấp và kết luận vụ việc

1. Trường hợp thông tin, dữ liệu cung cấp đã xác định được tổ chức, cá nhân

bị phản ánh vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền tiến hành xác minh theo

các bước quy định tại Điều 21 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp dữ liệu cung cấp chưa xác định được tổ chức, cá nhân bị phản

ánh vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền tiến hành xác định thông tin về

tổ chức, cá nhân bị phản ánh vi phạm hành chính thông qua các nguồn được quy

định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

3. Kết quả xác minh và kết luận vụ việc phải được ghi chép trong sổ theo dõi

tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu phản ánh; gửi cho tổ chức, cá nhân cung cấp dữ

liệu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

Điều 12Tiếp nhận và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết

Điều 12. Tiếp nhận và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết

bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải

cung cấp

1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này tiếp nhận thông

tin, dữ liệu từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này có trách

nhiệm xử lý dữ liệu theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

2. Kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải đảm bảo tính chính

xác, được ghi nhận bằng văn bản và gồm các thông tin cơ bản theo quy định tại

khoản 2 Điều 14 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

3. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông,

cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải khi cung cấp kết quả

thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới, thiết bị đo tải trọng trục bánh

toa xe, thiết bị ghi âm và ghi hình, hệ thống camera giám sát an ninh, điều hành

giao thông, camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận tải, camera giám sát kết

cấu hạ tầng đường thủy, thiết bị ghi tham số bay, hệ thống ghi dữ liệu tàu bay, hệ

thống giám sát điều hành bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm theo quy định tại

điểm a, b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

b) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật được sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm

hàng hóa và đo lường;

c) Quy trình, thao tác, sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải

thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

d) Khi phát hiện vi phạm từ dữ liệu thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử phạt, tổ chức có phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị

kỹ thuật cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 01 ngày làm việc.

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13Tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương

Điều 13. Tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật

1. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có

trách nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện,

thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp

vụ thuộc đơn vị mình;

b) Lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10

Nghị định số 61/2026/NĐ-CP, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập huấn; tài

liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn, người được tập huấn; kết quả

tập huấn.

2. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông,

cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải có trách nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện,

thiết bị kỹ thuật cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật thuộc đơn vị mình;

b) Lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập

huấn; tài liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn, người được tập huấn;

kết quả tập huấn.

Điều 14Chế độ báo cáo

Điều 14. Chế độ báo cáo

Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường

thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng,

đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, chi

tiết như sau:

1. Tên báo cáo: Tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ.

2. Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý, sử dụng

phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Phương thức gửi báo cáo, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện

dưới hình thức văn bản hoặc bản điện tử, được gửi bằng một trong các phương

thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc cập nhật dữ liệu trên phần

mềm quản lý.

4. Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm.

5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước

kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thuộc kỳ báo cáo.

7. Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo

Thông tư này.

Điều 15Hiệu lực thi hành

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số

135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh

mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình

thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ

chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải.

b) Chương XII Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt

giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân

dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này

được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật

sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Sinh

Phụ lục I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT

NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ

TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

STT

(1)

Tên phương

tiện, thiết bị/đơn

vị tính

(cái hoặc bộ)

(2)

Phương tiện đo

độ dài

Thiết bị ghi âm và

ghi hình

Thiết bị phát hiện

giấy tờ, tài liệu giả

Thiết bị trích xuất

dữ liệu thông tin

từ thiết bị giám sát

hành trình.

Thiết bị trích xuất

dữ liệu hình ảnh

từ camera lắp trên

xe ô tô kinh doanh

vận tải

Máy vi tính, máy

tính bảng lưu trữ

kết quả thu thập

được từ phương

tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ

Cục Đường bộ

Việt Nam, đơn vị

trực thuộc được

Cục Đường bộ

Việt Nam giao

nhiệm vụ

(3)

Sở Xây

dựng, đơn vị

được UBND

cấp tỉnh giao

nhiệm vụ

(4)

-

Ghi chú

(5)

Tính trên 05 công chức,

viên chức

Tính trên 05 công chức,

viên chức làm việc liên

quan xử phạt vi phạm

hành chính trong hoạt

động đường bộ

Phụ lục II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT

NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ

TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

STT

Tên phương tiện,

thiết bị/đơn vị tính

(cái hoặc bộ)

(1)

(2)

Phương tiện đo độ

dài

Phương tiện đo nồng

độ cồn trong hơi thở

Thiết bị ghi âm và

ghi hình

Thiết bị đo, thử chất

ma túy

Phương tiện đo kiểm

tra tốc độ phương

tiện giao thông có

ghi hình ảnh

Phương tiện đo thủy

bình

Thước đo chiều cao

đầu đấm móc nối

Thước đo giang cách

bánh xe trên một trục

Thước đo đường

kính bánh xe

Thước đo gờ lợi,

chiều dày đai bánh

xe

Thiết bị phát hiện

giấy tờ, tài liệu giả

Đồng hồ bấm giây

Phương tiện đo độ ồn

Thiết bị đo cường độ

ánh sáng

Thiết bị đo tải trọng

trục bánh toa xe

Phương tiện đo định

vị bằng vệ tinh

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

Cơ quan Cục

Phòng Quản

Đơn vị được

Đường sắt

lý An toàn

UBND cấp

Việt Nam

đường sắt I,

tỉnh giao

II, III

nhiệm vụ

(3)

(4)

(5)

Ghi chú

(6)

(1)

(2)

Thiết bị trích xuất dữ

liệu thông tin từ thiết

bị giám sát hành

trình

Hệ thống giám sát,

xử lý vi phạm trật tự,

an toàn giao thông;

hệ thống camera

giám sát an ninh, trật

tự, điều hành giao

thông

Bộ máy quét hiện

trường

Máy vi tính, máy

tính bảng lưu trữ kết

quả thu thập được từ

phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

(3)

(4)

(5)

(6)

Ghi chú: Định mức tại Phụ lục II được tính trên 01 đơn vị sử dụng phương tiện, thiết

bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Phụ lục III

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT

NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ

TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

STT

Tên phương tiện,

thiết bị, đơn vị tính

(cái hoặc bộ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Sở Xây

dựng/đơn

vị được

UBND

cấp tỉnh

giao

nhiệm vụ

(7)

Phương tiện đo độ dài

Phương tiện đo nồng

độ cồn trong hơi thở

Thiết bị ghi âm, ghi

hình

Thiết bị đo, thử chất

ma túy

Thiết bị đo cường độ

ánh sáng

Thiết bị phát hiện giấy

tờ, tài liệu giả

Phương tiện đo độ sâu

của nước

Phương tiện đo định vị

bằng vệ tinh

Phương tiện đo vận

tốc dòng chảy

Thiết bị đo vận tốc gió

Thiết bị đo độ dày vỏ

tàu

Phương tiện đo nồng

độ khí thải

Phương tiện đo độ ồn

Cân kiểm tra trọng tải

xe cơ giới

Thiết bị trích xuất dữ

liệu thông tin từ thiết

bị giám sát hành trình

Hệ thống giám sát, xử

lý vi phạm trật tự, an

toàn giao thông; hệ

-

Thanh

tra

Hàng

hải

Việt

Nam

Cơ quan

Cảng vụ

ĐTNĐ

Khu vực

Cơ quan

Cảng vụ

Hàng hải

Đại diện

Cảng vụ

Hàng hải,

Cảng vụ

ĐTNĐ

thống camera giám sát

an ninh, trật tự điều

hành giao thông

Máy vi tính, máy tính

bảng lưu trữ kết quả

thu thập được từ

phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ

Phương tiện đo nhanh

nước thải, mặt nước

Phương tiện phân tích

nước thải, nước mặt và

chất lỏng

Ghi chú: Định mức tại Phụ lục III được tính trên 01 cơ quan, đơn vị sử dụng phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Phụ lục IV

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT

NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ

TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG THUỘC

LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

STT

Tên phương tiện, thiết

bị/đơn vị tính (cái hoặc

bộ)

(1)

(2)

Phương tiện đo độ dài

Phương tiện đo nồng độ

cồn trong hơi thở

Thiết bị ghi âm và ghi hình

Thiết bị đo, thử chất ma túy

Phương tiện đo định vị

bằng vệ tinh

Phương tiện đo tốc độ

phương tiện giao thông có

ghi hình ảnh

Phương tiện đo nồng độ khí

thải

Phương tiện đo độ ồn

Thiết bị đo cường độ ánh

sáng

Thiết bị đo khoảng cách

Máy vi tính, máy tính bảng

lưu trữ kết quả thu được từ

phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng

Thanh tra

Cơ quan

Đại diện

Hàng

Cảng vụ

Cảng vụ

không

hàng

hàng không

Việt Nam

không

(3)

(4)

(5)

Ghi

chú

(6)

Ghi chú: Định mức tại Phụ lục IV được tính trên 01 cơ quan, đơn vị sử dụng phương

tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Phụ lục V

SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG

CỦA PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Phương tiện, thiết bị

Tên

STT

(1)

(2)

Năm

sản

hiệu,

xuất, chủng

xuất xứ loại

(3)

(4)

Thời

gian

đưa

vào sử

dụng

(5)

Kiểm định/hiệu

chuẩn

Ngày

Ngày

thực

hết

hiện

hạn

(6)

Sửa chữa, bảo

dưỡng

Nội

Thời

dung gian

thực

hiện

Tình trạng kỹ

thuật

Đạt Không

yêu đạt yêu

cầu

cầu

(8)

(10)

(7)

Người lập

(9)

(11)

Ghi

chú

(12)

…….., Ngày ….. tháng ….năm….

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

--------------* Ghi chú:

- Sổ này được thủ trưởng đơn vị ký xác nhận vào ngày thực hiện báo cáo hàng năm tình hình quản lý,

sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

- Cột (5): Ghi ngày, tháng, năm đưa phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ vào sử dụng.

- Cột (8): Ghi rõ các hạng mục sửa chữa, bảo dưỡng.

- Cột (9): Ghi cụ thể ngày, tháng, năm bắt đầu đến ngày, tháng, năm kết thúc sửa chữa, bảo dưỡng.

Phụ lục VI

SỔ GIAO, NHẬN PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

STT

(1)

Thời

gian

giao,

nhận

(2)

Địa

điểm

giao,

nhận

(3)

Tên

phương

tiện,

thiết bị

(4)

Tình trạng

phương

tiện, thiết

bị tại thời

điểm giao,

nhận

(5)

Người giao

Người nhận

Họ và

tên

(6)

Họ và

tên

(8)

tên

(7)

tên

(9)

Ghi

chú

(10)

--------------* Ghi chú:

- Sổ này được sử dụng cho mỗi lần giao, nhận từng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

- Cột (4): Ghi rõ tên phương tiện, thiết bị và thông tin để phân biệt giữa các phương tiện, thiết bị cùng

chủng loại.

- Cột (5): Ghi rõ tình trạng hoạt động của phương tiện, thiết bị (hoạt động bình thường, các hỏng hóc,

tình trạng tem kiểm định (nếu có) ….).

Phụ lục VII

THÔNG BÁO YÊU CẦU TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠM

ĐẾN TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

(1): ……………………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(2): ………………………

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________

__________________________

Số: ………………..…..

.......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….

THÔNG BÁO

Yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm

đến trụ sở cơ quan, đơn vị để giải quyết vụ việc

________

Kính gửi:.…….………………(4)…………………………

Hồi … giờ … ngày …../…../….., tại (địa điểm)……..………………… ……

…………..……………………………………………………………………

(5)………………………………………….. đã sử dụng phương tiện, thiết bị

kỹ thuật nghiệp vụ (ghi rõ loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ) hoặc tiếp

nhận kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của .…(6)…..,

phát hiện và ghi nhận:

Phương tiện (ghi rõ loại, số đăng ký…):……….…………………………….

Chủ phương tiện: ………...……………………..……..………….…….……

Địa chỉ: ………………………………..…….……….…………….………...

Có hành vi vi phạm: …...……………………..……………………….……..

………………………………………………………………………………;

được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ….

Biện pháp ngăn chặn được áp dụng (nếu có)……………………………………

Yêu cầu chủ phương tiện hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người điều khiển

phương tiện có hành vi vi phạm đúng ... giờ … ngày.../.../…..có mặt tại trụ

sở…………….............., để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật.

Khi đến giải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến

phương tiện vi phạm và người điều khiển phương tiện.

Nếu quá thời gian trên, người được yêu cầu không đến để giải quyết vụ việc

vi phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:…(7)…

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

* Ghi chú:

(1) Cơ quan chủ quản.

(2) Cơ quan của người ra thông báo.

(3) Địa danh.

(4) Chủ phương tiện.

(5) Đơn vị phát hiện vi phạm.

(6) Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, cảng hàng

không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải trong việc cung cấp dữ liệu thu được từ phương

tiện, thiết bị kỹ thuật.

(7) Hồ sơ xử lý vi phạm.

Phụ lục VIII

THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC MINH, XỬ LÝ DỮ LIỆU

CHO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

(1): ……………………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(2): ………………………

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________

__________________________

Số: ………………..…..

.......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….

THÔNG BÁO

Kết quả xác minh, xử lý dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp

_________

Kính gửi:.…….…………(4)……………………

Hồi … giờ … ngày …../…../….…………..(5)……………… đã tiếp nhận

thông tin, dữ liệu phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông do

……….….(4)……………… cung cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại

chúng, mạng xã hội. Kết quả xác minh, xử lý như sau:

1. Có vi phạm:

- Tên tổ chức, cá nhân vi phạm: ………...……………………..……..………

- Thời gian, địa điểm vi phạm: ………...……………………..……..……….

- Hành vi vi phạm: ………...……………………..……..………….…….….

- Kết quả xử lý vi phạm (số tiền xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp

khắc phục hậu quả, …):………...……………………..……..………….…….……

2. Không vi phạm hoặc không đủ căn cứ để xác định vi phạm (6): ……………

………………(5)…………… thông báo cho ……….(4)…………. biết kết

quả kiểm tra, xác minh như trên./.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

- Như trên;

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

- Lưu:…(7)…

* Ghi chú:

(1) Cơ quan chủ quản.

(2) Cơ quan của người ra thông báo.

(3) Địa danh.

(4) Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.

(5) Đơn vị tiếp nhận thông tin, dữ liệu phản ánh vi phạm.

(6) Nêu căn cứ để kết luận việc không vi phạm hoặc không đủ căn cứ xác định vi phạm.

(7) Hồ sơ xử lý.

Phụ lục IX

SỔ THEO DÕI TIẾP NHẬN, XỬ LÝ DỮ LIỆU PHẢN ÁNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

STT

(1)

Thời

gian

tiếp

nhận

(2)

Tổ chức, cá nhân cung cấp

hoặc tên phương tiện thông

tin đại chúng đăng tải, mạng

xã hội

Tên

Địa chỉ, Yêu cầu

số điện

thông

thoại

báo kết

liên hệ

quả xác

minh

(3)

(4)

(5)

Loại

thông

tin

phản

ánh

Hành

vi, thời

gian,

địa

điểm vi

phạm

(6)

(7)

Tên,

địa chỉ

của tổ

chức,

nhân

bị

phản

ánh vi

phạm

(8)

Đại diện

tổ chức,

cá nhân

cung cấp

thông tin

(ký tên;

trường

hợp cung

cấp trực

tiếp)

(9)

Người

tiếp

nhận

(ký

tên)

(10)

Kết quả xác minh, xử lý

Có vi phạm

Hành

Tổ

Kết

vi vi chức, cá quả

phạm nhân vi xử lý

phạm

vi

phạm

(11)

(12)

(13)

------------------* Ghi chú:

- Cột (2): Ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm.

- Cột (5): Ghi “có” hoặc “không” trong trường hợp có hoặc không có yêu cầu thông báo kết quả xác minh.

- Cột (9): Để trống trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp từ chối ký tên.

- Cột (13): Ghi cụ thể kết quả xử lý (số tiền xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả, …).

- Cột (14): Ghi cụ thể “không vi phạm” hoặc “không đủ căn cứ”.

Không vi

phạm hoặc

không đủ

căn cứ để

xác định vi

phạm

(14)

Ghi

chú

(15)

Phụ lục X

BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ

KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

(1): ……………………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(2): ………………………

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________

__________________________

Số: ………………..…..

.......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….

BÁO CÁO

Tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

(Kỳ báo cáo ….(4)….)

________

Kính gửi:.…….…………(1)……………………

……(2)……… báo cáo tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ

thuật nghiệp vụ tại đơn vị như sau:

TT

Tên phương tiện,

thiết bị kỹ thuật

nghiệp vụ

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:…

* Ghi chú:

(1) Cơ quan chủ quản.

(2) Cơ quan báo cáo.

(3) Địa danh.

(4) Ghi rõ kỳ báo cáo s“năm”

Số lượng

Được Thuê

trang

bị

Tình trạng hoạt động

Số lượng

Số

Số lượng

hoạt động lượng hết hạn

bình

hỏng

kiểm

thường

định, hiệu

chuẩn

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi

chú

16 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469795

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com