Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Chuyến bay chuyên cơ là chuyến bay sử dụng tàu bay riêng biệt chở
một trong các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; người đứng đầu nhà
nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại
khoản 1 Điều 45 của Nghị định này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thông báo theo quy định.
2. Chuyến bay chuyên khoang (toàn bộ hoặc một phần) là chuyến bay vận
tải hàng không thương mại được các cơ quan có thẩm quyền mua vé, xác nhận
chỗ cho một trong các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; người đứng đầu
nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại
khoản 1 Điều 45 của Nghị định này và thông báo theo quy định.
3. Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là chuyến bay do
hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện
chở một trong các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; người đứng đầu nhà
nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại
khoản 1 Điều 45 của Nghị định này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thông báo theo quy định.
4. Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài là chuyến bay do hãng hàng
không nước ngoài thực hiện hoặc do các cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài
sử dụng tàu bay riêng biệt thực hiện chở người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập
pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45
của Nghị định này bay đến, bay đi, bay trong vùng trời Việt Nam, vùng thông
báo bay do Việt Nam quản lý và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông
báo theo quy định.
5. Giám sát an ninh thường xuyên là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp
con người, động vật, trang bị, thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi nhằm
phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an
ninh hàng không.
6. Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không là tài liệu xác nhận
phương tiện được phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế liên quan của
cảng hàng không.
7. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ là tài liệu xác nhận phương tiện
được phép vào, hoạt động trong khu vực hạn chế riêng của đơn vị, doanh nghiệp
tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không.
8. Hành lý không xác định được chủ sở hữu là hành lý không có thông tin
chủ sở hữu; nằm tại sân bay, có hoặc không có thẻ hành lý, không được bất cứ
hành khách hoặc thành viên tổ bay nào nhận hoặc thông tin về chủ sở hữu.
9. Hành khách gây rối là hành khách không chấp hành các quy định về
ứng xử tại cảng hàng không hoặc trên tàu bay, không tuân thủ hướng dẫn của
lực lượng kiểm soát an ninh hàng không hoặc nhân viên hàng không hoặc tổ
bay, từ đó làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và kỷ luật tại cảng hàng không
hoặc trên tàu bay.
10. Hộ tống an ninh hàng không là việc cử người của tổ chức, đơn vị đáp
ứng các điều kiện nhất định để quản lý, hướng dẫn một người hoặc nhiều người
vào, hoạt động trong khu vực hạn chế cảng hàng không nhằm ngăn chặn các
hành vi, dấu hiệu vi phạm an ninh hàng không.
11. Khu vực công cộng của cảng hàng không là các khu vực mà hành
khách đi tàu bay, phương tiện, người đón, tiễn, gửi, nhận hàng hóa, bưu gửi có
thể ra, vào, hoạt động và chịu sự giám sát an ninh hàng không hoặc kiểm tra an
ninh hàng không nhưng chưa qua soi chiếu an ninh hàng không. Việc xác định
cụ thể các khu vực công cộng sẽ do nhà chức trách an ninh hàng không Việt
Nam và các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không xác định thông qua cơ chế
quản lý rủi ro an ninh hàng không trong Chương trình an ninh hàng không dân
dụng Việt Nam.
12. Kiểm tra an ninh hàng không là sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các biện
pháp bảo đảm an ninh hàng không nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi
phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.
13. Kiểm tra an ninh tàu bay là việc kiểm tra bên trong tàu bay các nơi
hành khách đã tiếp cận và khoang chứa hàng nhằm mục đích phát hiện các vật
khả nghi, vũ khí, chất nổ hoặc các thiết bị, vật phẩm và chất nguy hiểm khác.
14. Kiểm tra lý lịch là việc kiểm tra danh tính và lịch sử trước đây của một
người, gồm tiền án tiền sự và bất kỳ thông tin nào về an ninh có liên quan để
đánh giá sự phù hợp của người đó theo quy định của pháp luật.
15. Lục soát an ninh hàng không là việc kiểm tra chi tiết từng đồ vật, vị trí
của đối tượng, người bị lục soát nhằm phát hiện, ngăn chặn vũ khí, chất nổ hoặc
thiết bị, vật phẩm nguy hiểm khác để loại trừ yếu tố gây uy hiếp an ninh hàng
không. Việc lục soát an ninh hàng không do người có thẩm quyền quyết định.
16. Lục soát an ninh tàu bay là việc kiểm tra toàn diện bên trong và bên
ngoài tàu bay nhằm mục đích phát hiện các vật khả nghi, vũ khí, chất nổ hoặc
các thiết bị, vật phẩm hoặc các chất nguy hiểm khác.
17. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam là Cục Quản lý xuất
nhập cảnh, Bộ Công an.
18. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào
hoạt động hàng không dân dụng là kế hoạch triển khai lực lượng, biện pháp và
quy trình giải quyết, vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan trong trường
hợp xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp theo các cấp độ tương ứng.
19. Soi chiếu an ninh hàng không là việc sử dụng trang bị, thiết bị kỹ thuật
hoặc biện pháp khác để phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc vật phẩm nguy hiểm
khác có thể được sử dụng để thực hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt
động hàng không dân dụng.
20. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không là tài liệu xác nhận người được
phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không.
21. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ là tài liệu xác nhận người được phép vào
và hoạt động trong khu vực hạn chế riêng của đơn vị, doanh nghiệp tại cảng
hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không.
22. Thẻ nhận dạng tổ bay là tài liệu xác nhận, cho phép thành viên tổ bay
của một hãng hàng không vào khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không
để thực hiện chuyến bay.
Chương II
BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Mục 1
BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG