法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Về an ninh hàng không

Số hiệu
215/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
18 tháng 6, 2026
Số điều
76
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 215 /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Về an ninh hàng không

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân

dụng Việt Nam số 130/2025/QH15, gồm Điều 8, Điều 11, Điều 91, Điều 92,

Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 97, Điều 98, điểm i khoản 1 Điều 99,

Điều 101, khoản 2 Điều 103.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và

nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3Nguyên tắc chung

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Bảo đảm an ninh hàng không là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước,

Chính phủ và ngành hàng không dân dụng Việt Nam nhằm bảo vệ tính mạng

của con người, tài sản trong hoạt động hàng không dân dụng; bảo vệ tàu bay và

công trình, trang bị, thiết bị tại cảng hàng không; đối phó với các hành vi can

thiệp bất hợp pháp, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn

xã hội tại các địa bàn hoạt động hàng không dân dụng.

2. Bảo đảm tuyệt đối an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

3. Các quy trình an ninh hàng không được áp dụng phải bảo đảm an ninh

tối đa cho mọi hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng không

và phù hợp với các điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Công tác bảo đảm an ninh hàng không là trách nhiệm của tất cả các tổ

chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng, trong đó lực lượng

Công an giữ vai trò nòng cốt.

5. Các sự cố, hành vi vi phạm quy định về an ninh hàng không phải được

xử lý, báo cáo kịp thời, đầy đủ và được nghiên cứu, thống kê, phân tích, rút

kinh nghiệm, giảng bình để khắc phục những sơ hở, thiếu sót.

6. Tuân thủ luật pháp Việt Nam và luật pháp quốc tế. Trường hợp điều

ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy

định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước

quốc tế đó.

7. Hoạt động bảo đảm an ninh hàng không phải gắn với yêu cầu tạo thuận

lợi, bảo đảm duy trì hoạt động khai thác hàng không an toàn, liên tục và hiệu quả.

Điều 4Giải thích từ ngữ

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Chuyến bay chuyên cơ là chuyến bay sử dụng tàu bay riêng biệt chở

một trong các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; người đứng đầu nhà

nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại

khoản 1 Điều 45 của Nghị định này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

thông báo theo quy định.

2. Chuyến bay chuyên khoang (toàn bộ hoặc một phần) là chuyến bay vận

tải hàng không thương mại được các cơ quan có thẩm quyền mua vé, xác nhận

chỗ cho một trong các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; người đứng đầu

nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại

khoản 1 Điều 45 của Nghị định này và thông báo theo quy định.

3. Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là chuyến bay do

hãng hàng không của Việt Nam hoặc do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện

chở một trong các lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; người đứng đầu nhà

nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại

khoản 1 Điều 45 của Nghị định này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

thông báo theo quy định.

4. Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài là chuyến bay do hãng hàng

không nước ngoài thực hiện hoặc do các cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài

sử dụng tàu bay riêng biệt thực hiện chở người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập

pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45

của Nghị định này bay đến, bay đi, bay trong vùng trời Việt Nam, vùng thông

báo bay do Việt Nam quản lý và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông

báo theo quy định.

5. Giám sát an ninh thường xuyên là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp

con người, động vật, trang bị, thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi nhằm

phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an

ninh hàng không.

6. Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không là tài liệu xác nhận

phương tiện được phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế liên quan của

cảng hàng không.

7. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ là tài liệu xác nhận phương tiện

được phép vào, hoạt động trong khu vực hạn chế riêng của đơn vị, doanh nghiệp

tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không.

8. Hành lý không xác định được chủ sở hữu là hành lý không có thông tin

chủ sở hữu; nằm tại sân bay, có hoặc không có thẻ hành lý, không được bất cứ

hành khách hoặc thành viên tổ bay nào nhận hoặc thông tin về chủ sở hữu.

9. Hành khách gây rối là hành khách không chấp hành các quy định về

ứng xử tại cảng hàng không hoặc trên tàu bay, không tuân thủ hướng dẫn của

lực lượng kiểm soát an ninh hàng không hoặc nhân viên hàng không hoặc tổ

bay, từ đó làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và kỷ luật tại cảng hàng không

hoặc trên tàu bay.

10. Hộ tống an ninh hàng không là việc cử người của tổ chức, đơn vị đáp

ứng các điều kiện nhất định để quản lý, hướng dẫn một người hoặc nhiều người

vào, hoạt động trong khu vực hạn chế cảng hàng không nhằm ngăn chặn các

hành vi, dấu hiệu vi phạm an ninh hàng không.

11. Khu vực công cộng của cảng hàng không là các khu vực mà hành

khách đi tàu bay, phương tiện, người đón, tiễn, gửi, nhận hàng hóa, bưu gửi có

thể ra, vào, hoạt động và chịu sự giám sát an ninh hàng không hoặc kiểm tra an

ninh hàng không nhưng chưa qua soi chiếu an ninh hàng không. Việc xác định

cụ thể các khu vực công cộng sẽ do nhà chức trách an ninh hàng không Việt

Nam và các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không xác định thông qua cơ chế

quản lý rủi ro an ninh hàng không trong Chương trình an ninh hàng không dân

dụng Việt Nam.

12. Kiểm tra an ninh hàng không là sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các biện

pháp bảo đảm an ninh hàng không nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi

phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.

13. Kiểm tra an ninh tàu bay là việc kiểm tra bên trong tàu bay các nơi

hành khách đã tiếp cận và khoang chứa hàng nhằm mục đích phát hiện các vật

khả nghi, vũ khí, chất nổ hoặc các thiết bị, vật phẩm và chất nguy hiểm khác.

14. Kiểm tra lý lịch là việc kiểm tra danh tính và lịch sử trước đây của một

người, gồm tiền án tiền sự và bất kỳ thông tin nào về an ninh có liên quan để

đánh giá sự phù hợp của người đó theo quy định của pháp luật.

15. Lục soát an ninh hàng không là việc kiểm tra chi tiết từng đồ vật, vị trí

của đối tượng, người bị lục soát nhằm phát hiện, ngăn chặn vũ khí, chất nổ hoặc

thiết bị, vật phẩm nguy hiểm khác để loại trừ yếu tố gây uy hiếp an ninh hàng

không. Việc lục soát an ninh hàng không do người có thẩm quyền quyết định.

16. Lục soát an ninh tàu bay là việc kiểm tra toàn diện bên trong và bên

ngoài tàu bay nhằm mục đích phát hiện các vật khả nghi, vũ khí, chất nổ hoặc

các thiết bị, vật phẩm hoặc các chất nguy hiểm khác.

17. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam là Cục Quản lý xuất

nhập cảnh, Bộ Công an.

18. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào

hoạt động hàng không dân dụng là kế hoạch triển khai lực lượng, biện pháp và

quy trình giải quyết, vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan trong trường

hợp xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp theo các cấp độ tương ứng.

19. Soi chiếu an ninh hàng không là việc sử dụng trang bị, thiết bị kỹ thuật

hoặc biện pháp khác để phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc vật phẩm nguy hiểm

khác có thể được sử dụng để thực hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt

động hàng không dân dụng.

20. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không là tài liệu xác nhận người được

phép vào và hoạt động trong khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không.

21. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ là tài liệu xác nhận người được phép vào

và hoạt động trong khu vực hạn chế riêng của đơn vị, doanh nghiệp tại cảng

hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không.

22. Thẻ nhận dạng tổ bay là tài liệu xác nhận, cho phép thành viên tổ bay

của một hãng hàng không vào khu vực hạn chế liên quan của cảng hàng không

để thực hiện chuyến bay.

Chương II

BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

Mục 1

BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 5Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không

Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không

dân dụng

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức triển

khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn từ sớm, từ xa, đấu tranh

làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh, quốc phòng trong hoạt động

hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp

luật về an ninh quốc gia, quốc phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng

bố; đấu tranh, phòng chống tội phạm và các hành vi khác vi phạm pháp luật về

trật tự, an toàn xã hội tại cảng hàng không, cơ sở của ngành hàng không và khu

vực lân cận cảng hàng không.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan trong

phạm vi trách nhiệm của mình triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh hàng

không theo quy định của pháp luật.

Điều 6Chương trình an ninh hàng không

Điều 6. Chương trình an ninh hàng không

1. Chương trình an ninh hàng không là hệ thống các biện pháp bảo đảm

an ninh hàng không; xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không; đối phó với

hành vi can thiệp bất hợp pháp; hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh

hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện và vũ khí, công cụ hỗ trợ

phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng

không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; huấn luyện đào tạo an ninh

hàng không; trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo

đảm an ninh hàng không.

2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng

không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng,

sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng

hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách

nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà

chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau

khi được phê duyệt.

3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận

chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng

không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà

chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.

Điều 7Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế

Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế

1. Cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không

phải thiết lập các khu vực hạn chế. Việc thiết lập khu vực hạn chế do lực lượng

kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan dựa trên

cơ sở đánh giá rủi ro, cơ sở hạ tầng và tính chất hoạt động hàng không dân

dụng, các khu vực hạn chế được thiết lập, gồm:

a) Khu vực hành khách sau khi đã kiểm tra soi chiếu người và hành lý chờ

để đi tàu bay (khu vực cách ly), khu vực từ điểm kiểm tra an ninh đối với nhân

viên nội bộ trước khi vào khu vực hạn chế vào bên trong nhà ga;

b) Khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực

khác trong sân bay;

c) Khu vực phục vụ hành lý ký gửi sau khi đã được kiểm tra an ninh hàng

không để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại hành lý);

d) Khu vực dành cho hành khách quá cảnh, nối chuyến chờ để chuyển tiếp

chuyến bay (khu vực quá cảnh);

đ) Khu vực phục vụ hàng hóa, bưu gửi sau khi đã kiểm tra soi chiếu để

đưa lên tàu bay (khu vực phân loại, lưu giữ, chất xếp hàng hóa, bưu gửi) tại

cảng hàng không và các kho hàng không kéo dài;

e) Nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;

g) Khu vực giao nhận hành lý cho hành khách tại nhà ga đến;

h) Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt tàu bay;

i) Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn;

k) Khu vực kho nhiên liệu cung cấp cho tàu bay;

l) Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không; Trung tâm khẩn nguy hàng

không quốc gia;

m) Khu vực trung tâm: Kiểm soát đường dài, Kiểm soát Tiếp cận - Tại

sân, Quản lý luồng không lưu;

n) Khu vực Đài kiểm soát không lưu, Trạm ra-đa giám sát hàng không,

Trạm thông tin phục vụ điều hành bay;

o) Trạm cấp điện, cấp nước của cảng hàng không (nằm ngoài khu vực hạn

chế nhà ga, sân bay);

p) Khu vực từ điểm soi chiếu hành lý ký gửi vào bên trong nhà ga;

q) Khu vực từ điểm soi chiếu hàng hóa, bưu gửi để vận chuyển bằng tàu

bay vào bên trong nhà ga, nhà kho;

r) Khu vực lắp đặt các thiết bị điều khiển trung tâm của hệ thống kỹ thuật

nhà ga, sân bay, kiểm soát cổng cửa ra vào nhà ga, sân bay, quản lý nhà ga, kho

hàng hóa; phòng giám sát an ninh bằng camera; nơi đặt thiết bị điều khiển hệ

thống phát thanh, phát hình của cảng hàng không; nơi đặt máy chủ hệ thống

máy tính phục vụ hoạt động của cảng hàng không.

2. Trong trường hợp phải tăng cường bảo đảm an ninh hàng không tại cảng

hàng không hoặc để bảo vệ hiện trường hoặc để phục vụ hoạt động hàng không

dân dụng, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chủ trì,

phối hợp với người khai thác cảng hàng không thiết lập khu vực hạn chế tạm

thời và thông báo ngay cho các cơ quan, đơn vị hoạt động thường xuyên tại khu

vực đó. Việc thiết lập khu vực hạn chế tạm thời được quy định cụ thể trong

chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.

3. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng

không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng,

sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng

hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chủ trì, phối

hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thiết lập khu vực hạn chế thuộc

quyền quản lý, khai thác và được quy định cụ thể trong chương trình an ninh

hàng không của mình.

4. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có

thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp,

trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy an

ninh, an toàn tại cảng hàng không.

5. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải được

kiểm tra, soi chiếu, giám sát liên tục, hộ tống an ninh hàng không; trường hợp

cần thiết theo quy định phải được lục soát an ninh hàng không, trừ trường hợp

khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.

6. Khu vực hạn chế phải được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ

chức tuần tra, canh gác, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh

hàng không thích hợp.

7. Đối với khu vực quân sự tiếp giáp với khu vực hạn chế tại sân bay dùng

chung, lực lượng quân đội phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ.

8. Đối với cảng hàng không chuyên dùng, người khai thác cảng hàng

không chuyên dùng hoặc người khai thác tàu bay tổ chức thực hiện nhiệm vụ

tuần tra, canh gác, bảo vệ cảng hàng không.

Điều 8Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không

Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không thiết lập

các chốt canh gác, tổ chức tuần tra, kiểm soát, duy trì trật tự tại các khu vực

công cộng thuộc cảng hàng không; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi

phạm theo quy định của pháp luật, vi phạm trật tự công cộng, hành lý không

xác định được chủ, người hoặc đồ vật có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không.

Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì xác định khu vực công cộng thuộc

cảng hàng không trên cơ sở đánh giá rủi ro an ninh hàng không; phân luồng

giao thông tại các khu vực công cộng thuộc cảng hàng không.

2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có trách

nhiệm chủ trì, phối hợp Công an cấp xã, phường lân cận và người khai thác

cảng hàng không duy trì, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại khu vực công cộng

thuộc cảng hàng không.

Điều 9Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ

Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ

sở hạ tầng khác của ngành hàng không

1. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng

khác của ngành hàng không có trách nhiệm quản lý địa bàn, phát hiện, xử lý

kịp thời các hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không; xây dựng và thực

hiện phương án phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào

cảng hàng không và cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không, tấn công tàu

bay trong giai đoạn cất cánh, hạ cánh.

2. Công an xã, Công an phường, Công an đặc khu, Đồn Công an nơi có

cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không chủ trì, phối

hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, lực lượng bảo vệ của các cơ

quan, đơn vị liên quan tổ chức tuần tra khu vực lân cận bên ngoài cảng hàng

không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không nhằm phát hiện, xử lý

kịp thời các hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, vi phạm pháp luật về

trật tự, an toàn xã hội.

Điều 10Soi chiếu an ninh hàng không

Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không

1. Soi chiếu an ninh hàng không phải được thực hiện đối với người, hành

lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật và phương tiện, trước khi vào khu vực hạn chế

của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; trừ

trường hợp được miễn soi chiếu theo quy định.

2. Hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật đã soi chiếu phải

được bảo vệ khỏi sự can thiệp trái phép từ điểm soi chiếu cho đến khi lên tàu

bay bằng biện pháp giám sát an ninh thường xuyên. Nếu xảy ra sự trộn lẫn hoặc

tiếp xúc với đối tượng chưa qua soi chiếu, phải soi chiếu lại trước khi cho phép

lên tàu bay.

3. Hành khách, tổ bay và hành lý xách tay quá cảnh phải được soi chiếu

trước khi lên tàu bay trừ trường hợp có thỏa thuận giữa nhà chức trách an ninh

hàng không Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ

nơi tàu bay xuất phát. Hành khách, hành lý xách tay quá cảnh phải được giám

sát an ninh thường xuyên cho đến khi lên tàu bay.

Điều 11Kiểm tra an ninh hàng không

Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không

1. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành đối với tàu bay và người,

hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật, phương tiện vào khu vực hạn chế của cảng

hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; giấy tờ sử dụng

đi tàu bay; việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế.

2. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành thường xuyên theo hoạt

động khai thác của cảng hàng không.

3. Kết quả kiểm tra an ninh hàng không làm cơ sở cho thực hiện quản lý

rủi ro an ninh hàng không được quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện kiểm tra an ninh

hàng không.

Điều 12Lục soát an ninh hàng không

Điều 12. Lục soát an ninh hàng không

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện

lục soát an ninh hàng không trong trường hợp sau:

a) Hành khách, thành viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác

có liên quan, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, phương tiện mà khi kiểm tra, soi

chiếu, giám sát an ninh hàng không phát hiện dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa

đến an ninh của chuyến bay;

b) Người, hành lý, đồ vật mang theo của người phát ngôn đe dọa an ninh

của chuyến bay tại điểm kiểm tra soi chiếu hoặc trong khu vực hạn chế;

c) Hành lý, đồ vật không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý,

sử dụng được phát hiện tại cảng hàng không và các khu vực hạn chế khác;

d) Tàu bay khi có người trên tàu bay phát ngôn đe dọa an ninh của

chuyến bay.

2. Không thực hiện lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp được

hưởng các quyền bất khả xâm phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 13Quy định về lục soát an ninh hàng không

Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không

1. Thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không:

a) Chỉ huy Đội trực ca công tác tại mục tiêu đảm nhiệm có thẩm quyền

quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với các trường hợp quy định

tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;

b) Người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng

không có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với

trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.

2. Việc lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay phải được thông báo

cho cảng vụ hàng không liên quan, người khai thác cảng hàng không và người

khai thác tàu bay. Người thực hiện việc kiểm tra, lục soát an ninh tàu bay phải

được đào tạo, huấn luyện kiểm tra, lục soát theo danh mục của từng loại tàu

bay. Hãng hàng không liên quan có trách nhiệm cử nhân viên thợ kỹ thuật tàu

bay tham gia, tư vấn trong quá trình lục soát an ninh tàu bay.

3. Đối với lục soát người phải bảo đảm nam lục soát nam, nữ lục soát nữ.

4. Việc lục soát an ninh hàng không phải được lập biên bản lục soát.

Điều 14Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay

Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay

1. Trước mỗi chuyến bay, người khai thác tàu bay phải tổ chức kiểm tra

an ninh tàu bay.

2. Khi hành khách rời khỏi tàu bay tại bất cứ điểm dừng nào của chuyến

bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra lại bên trong tàu bay để bảo đảm

hành khách đã xuống khỏi tàu bay và không để lại hành lý hoặc bất cứ vật gì

trên tàu bay.

3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không tổ chức

giám sát, bảo đảm an ninh tàu bay bằng các biện pháp thích hợp khi tàu bay đỗ

tại sân bay. Tại cảng hàng không chuyên dùng không có lực lượng kiểm soát

an ninh hàng không, người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm kiểm tra, giám

sát, bảo đảm an ninh tàu bay, ngăn chặn việc đưa người, đồ vật trái phép lên

tàu bay.

4. Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay phải tổ

chức giám sát an ninh hàng không, bảo vệ tàu bay trong suốt quá trình sửa chữa,

bảo dưỡng tàu bay tại cơ sở của mình.

5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của các hãng hàng không Việt

Nam phải tổ chức kiểm soát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không;

đánh giá việc đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh hàng không của doanh nghiệp

cung cấp dịch vụ hàng không liên quan tại cảng hàng không nơi hãng khai thác;

tổ chức kiểm tra an ninh đối với hành khách, hành lý, hàng hóa bằng biện pháp

thích hợp đối với hoạt động khai thác tàu bay của hãng bên ngoài khu vực cảng

hàng không.

6. Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chịu trách

nhiệm bảo đảm an ninh, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay; áp dụng các

biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh cho chuyến bay; phối hợp với sĩ quan

an ninh trên không được bố trí trên chuyến bay để thực hiện các biện pháp bảo

đảm an ninh thích hợp; bàn giao vụ việc, người vi phạm, tang vật cho cơ quan

nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không.

7. Ngay khi nhận được thông tin đe dọa đến an ninh, an toàn của tàu bay,

chuyến bay, người khai thác tàu bay phải thông báo kịp thời cho Ban chỉ huy

khẩn nguy an ninh cảng hàng không liên quan và thực hiện các biện pháp cần

thiết để bảo đảm an toàn cho chuyến bay.

8. Thành viên tổ bay có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều

hành của người chỉ huy tàu bay; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng

không, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay.

9. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam quyết định triển khai sĩ

quan an ninh trên không trong các trường hợp: chuyến bay quốc tế hoặc nội địa

có thông tin đe doạ an ninh; chuyến bay đến hoặc xuất phát từ khu vực bất ổn

về an ninh, trật tự; theo yêu cầu của quốc gia nơi tàu bay đến; theo đề nghị của

Nhà chức trách an toàn hàng không Việt Nam hoặc người khai thác tàu bay;

chuyến bay có đối tượng cảnh vệ theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ

Công an; chuyến bay quốc tế hoặc nội địa có vận chuyển bị can, bị cáo, phạm

nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc đối

tượng nguy hiểm khác; theo yêu cầu nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa, ngăn

chặn các hành vi can thiệp bất hợp pháp trong thời điểm diễn ra các sự kiện

chính trị quan trọng của đất nước.

10. Sĩ quan an ninh trên không thuộc tổ chức, biên chế của Bộ Công an.

Chi phí cho việc bố trí sĩ quan an ninh trên không trên chuyến bay từ nguồn

ngân sách nhà nước hoặc người khai thác tàu bay bảo đảm khi có nguy cơ đe

dọa an ninh hàng không.

11. Sĩ quan an ninh trên không được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ

hỗ trợ chuyên dụng trên tàu bay; chịu sự chỉ huy chung của người chỉ huy tàu bay.

Điều 15Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và

Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và

hành lý

1. Tổ bay, hành khách xuất phát, quá cảnh, nối chuyến, hành lý trước khi

lên tàu bay phải được kiểm tra thẻ nhận dạng tổ bay, giấy tờ đi tàu bay, phải

qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không; sau khi kiểm tra, soi chiếu phải

được cách ly, giám sát an ninh hàng không liên tục cho tới khi lên tàu bay.

Trường hợp người, hành lý đã qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không mà

có tiếp cận hoặc để lẫn với người, hành lý chưa qua kiểm tra, soi chiếu hoặc

hành lý ký gửi có dấu hiệu bị can thiệp trái phép thì phải kiểm tra, soi chiếu lại.

2. Hành khách không được mang theo người hoặc để trong hành lý xách

tay, hành lý ký gửi những vật phẩm nguy hiểm khi đi tàu bay, trừ trường hợp

được cho phép theo danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang

theo người và hành lý lên tàu bay.

3. Hành lý ký gửi đã chất xếp lên tàu bay nhưng không có hành khách đi

cùng trên chuyến bay phải được đưa xuống khỏi tàu bay trước khi chuyến bay

khởi hành trừ trường hợp được xác định là hành lý ký gửi được phép chuyên

chở không cùng hành khách theo quy định. Dữ liệu thông tin về hành lý ký gửi

chuyên chở không cùng hành khách phải được người khai thác tàu bay cập nhật,

lưu giữ theo thời gian quy định.

4. Hành lý thất lạc, nhầm lẫn phải được kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng

không trước khi đưa vào khu vực lưu giữ hoặc đưa lại lên tàu bay.

5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không tổ chức

thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không quy định tại các khoản 1,

2 và 4 của Điều này.

6. Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra an

ninh tổ bay, hành khách, hành lý, đồ vật trên tàu bay và các biện pháp bảo đảm

an ninh hàng không khác đối với hoạt động khai thác hàng không chung vì mục

đích thương mại tại cảng hàng không chuyên dùng.

Điều 16Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi

Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi

1. Hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng không phải được kiểm

tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không liên tục trước khi được đưa lên tàu

bay; trường hợp phát hiện hàng hóa, bưu gửi đã qua soi chiếu có dấu hiệu bị

can thiệp trái phép thì phải được kiểm tra, soi chiếu lại.

2. Các doanh nghiệp liên quan đến vận chuyển hàng hóa, bưu gửi bằng

đường hàng không phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thích hợp

nhằm loại trừ việc vận chuyển vật phẩm nguy hiểm trái phép.

3. Kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không đối với túi thư ngoại giao, túi

thư lãnh sự phải tuân thủ quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam về ngoại giao,

lãnh sự.

4. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp

luật và các điều kiện về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng

không của ICAO.

5. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của Bộ Công an tổ chức thực

hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không quy định tại khoản 1 và 3 của

Điều này.

6. Hàng hóa và bưu gửi quá cảnh, trung chuyển phải được kiểm tra bằng

các biện pháp an ninh hàng không thích hợp trước khi được đưa lên tàu bay vận

chuyển hàng không thương mại và được quy định chi tiết trong Chương trình

an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều 17Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự

Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự

phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ

vật khác đưa lên tàu bay

1. Doanh nghiệp cung cấp suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên

chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện

pháp bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, nhiên liệu cho tàu bay, đồ

vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên tàu bay tại cơ sở của doanh nghiệp.

2. Suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu

cho tàu bay và các đồ vật khác chịu sự kiểm tra an ninh hàng không khi vào

khu vực hạn chế, đưa lên tàu bay; chịu sự kiểm tra, giám sát an ninh hàng không

liên tục của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không.

Điều 18Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay

Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay

1. Đối với chuyến bay quốc tế, việc mang vũ khí trong khoang hành khách

của tàu bay phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi

xuất phát, quốc gia nơi đến và quốc gia nơi quá cảnh (nếu có). Hãng hàng không

phải thông báo cho người mang vũ khí các quy định về an toàn hàng không và

quy định của quốc gia nơi xuất phát, quốc gia nơi đến và quốc gia nơi quá cảnh

(nếu có) về việc mang vũ khí trong khoang hành khách của tàu bay.

2. Đối với các chuyến bay nội địa, việc mang vũ khí trong khoang hành

khách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Người mang vũ khí,

công cụ hỗ trợ phải làm các thủ tục khai báo với lực lượng kiểm soát an ninh

hàng không trước khi mang vũ khí trước khi thực hiện chuyến bay.

3. Người được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên khoang hành khách, người

ký gửi vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ phải xuất trình giấy phép sử dụng vũ

khí, công cụ hỗ trợ của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp còn hiệu lực do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo về tên, chỗ ngồi, loại vũ

khí, công cụ hỗ trợ của người được phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên

chuyến bay; những người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên cùng chuyến bay

phải được thông báo vị trí ngồi của nhau. Người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ

lên tàu bay không được sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích trong suốt

chuyến bay; có trách nhiệm duy trì vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trạng thái

an toàn.

5. Các trường hợp không được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trong khoang

hành khách phải làm thủ tục ký gửi vũ khí, công cụ hỗ trợ để vận chuyển; khi

làm thủ tục chấp nhận vận chuyển, người khai thác tàu bay phải bảo đảm vũ

khí, công cụ hỗ trợ trong trạng thái an toàn, cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ ở vị

trí hành khách không thể tiếp cận được trong suốt chuyến bay tuân thủ các quy

định của pháp luật liên quan.

Điều 19Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không

Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không

1. Đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không gồm:

a) Người mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình;

b) Người bị từ chối nhập cảnh, người bị trục xuất nhưng không tự nguyện

về nước;

c) Bị can, bị cáo, phạm nhân, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. Người chỉ huy tàu bay và người khai thác tàu bay phải được thông báo

trước khi chuyến bay thực hiện về các hành khách thuộc đối tượng nêu trên.

Hành khách quy định tại khoản 1 Điều này không được cung cấp đồ uống có

cồn trong suốt chuyến bay; tổ bay phải giám sát liên tục trong suốt chuyến bay

và áp dụng các biện pháp bổ sung cần thiết khác.

3. Việc chấp nhận vận chuyển các đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng

không quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được người chỉ huy tàu bay hoặc

người khai thác tàu bay thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro an ninh hàng không.

Hãng hàng không có thể đề nghị cử sĩ quan an ninh trên không áp giải đối tượng

này trên chuyến bay.

4. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này khi vận chuyển phải

có người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp giải; số lượng hành khách

quy định tại khoản 1 Điều này được vận chuyển trên cùng một chuyến bay do

Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

5. Không vận chuyển hành khách được quy định tại khoản 1 Điều này trên

các chuyến bay có đối tượng cảnh vệ.

Điều 20Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh

Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh

Người vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển các hành khách sau đây

vì lý do an ninh:

1. Trường hợp hành khách quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Nghị

định này.

2. Trường hợp không đáp ứng được quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị

định này.

3. Trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh nhưng không tự nguyện

về nước không do hãng hàng không vận chuyển vào Việt Nam.

4. Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc

nước ngoài.

Điều 21Cấm vận chuyển bằng đường hàng không

Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không

1. Cấm vận chuyển có thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với các đối

tượng sau đây:

a) Hành khách gây rối;

b) Phát ngôn mang tính đe dọa sử dụng bom, mìn, chất nổ, vật liệu nổ,

chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học trong khu vực làm thủ tục vận chuyển,

khu vực cách ly, sân bay, trên tàu bay;

c) Cố ý tung tin, cung cấp thông tin sai về việc có bom, mìn, vật liệu nổ,

chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học gây ảnh hưởng đến hoạt động

bình thường của hoạt động hàng không dân dụng;

d) Sử dụng giấy tờ giả để đi tàu bay;

đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội tại cảng hàng

không, trên tàu bay.

2. Cấm vận chuyển có thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng đối với các

trường hợp sau đây:

a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những hành vi quy

định tại khoản 1 Điều này;

b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không

dân dụng quy định tại các điểm g và h khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không

dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.

3. Cấm vận chuyển có thời hạn cho đến khi đối tượng chấp hành xong

quyết định xử phạt hành chính đối với người không thực hiện các quyết định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

4. Cấm vận chuyển vĩnh viễn đối với các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những trường hợp

nêu tại khoản 2 Điều này;

b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không

dân dụng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng

không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

c) Người có hành vi chiếm đoạt, gây bạo loạn tại cảng hàng không và cơ

sở cung cấp dịch vụ điều hành bay.

5. Căn cứ tính chất mức độ vi phạm, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết

định cấm vận chuyển có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với các đối tượng quy định

tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Quyết định cấm vận chuyển được áp

dụng đối với các chuyến bay nội địa, chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam

của tất cả các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.

Điều 22Quản lý rủi ro an ninh hàng không

Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không

1. Rủi ro an ninh hàng không là xác suất thực hiện hoàn thành hành vi can

thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng đối với mục tiêu cụ thể,

dựa trên đánh giá về đe dọa, hậu quả và yếu điểm hoặc hạn chế. Quản lý rủi ro

về an ninh hàng không là các giải pháp tổng thể trong hệ thống các hoạt động

hàng không nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, gồm: đánh giá rủi ro,

thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa và điều chỉnh các biện pháp đã

được áp dụng.

2. Việc xây dựng, áp dụng các quy định, giải pháp, quy trình, thủ tục, quy

chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không, kế

hoạch khẩn nguy hoặc xây dựng các kế hoạch, phương án trong bảo đảm an

ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động

hàng không dân dụng, các hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

phải dựa trên rủi ro an ninh hàng không; ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế

và không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với hoạt động thương mại,

kinh doanh hàng không.

3. Bộ Công an chủ trì, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ

Tài chính và các bộ, ngành có liên quan phối hợp trong việc thu thập, phân tích,

đánh giá thông tin về hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không

dân dụng, những phương thức, thủ đoạn uy hiếp an ninh hàng không. Kết quả

đánh giá rủi ro an ninh hàng không được báo cáo theo cơ chế họp định kỳ của

Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.

4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được pháp luật quy định có trách

nhiệm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phải thực hiện quản lý rủi

ro an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của

pháp luật và hướng dẫn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam.

Điều 23Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường

Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường

1. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường (sau đây gọi là kiểm

soát an ninh hàng không tăng cường) là việc áp dụng các biện pháp an ninh

hàng không cao hơn mức bình thường thông qua việc tăng cường lực lượng

trực, ứng trực, phương tiện, trang bị, thiết bị kỹ thuật, phát thanh để tuần tra,

kiểm tra trực quan ngẫu nhiên, kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, cảnh báo,

giám sát người, hành khách, phương tiện, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật và

hạn chế người, phương tiện vào, ra khu vực hạn chế cảng hàng không nhằm

ngăn chặn hành vi vi phạm an ninh hàng không, hành vi can thiệp bất hợp pháp

khi có các nguy cơ đe dọa gia tăng.

2. Kiểm soát an ninh hàng không tăng cường gồm 3 cấp độ từ thấp đến

cao: cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3 được áp dụng tương ứng với các trường hợp

quy định tại khoản 3, 4 và 5 của Điều này. Nội dung từng cấp độ 1, cấp độ 2 và

cấp độ 3 được quy định chi tiết trong Chương trình an ninh hàng không dân

dụng Việt Nam.

3. Cấp độ 1 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Có sự kiện chính trị, xã hội trọng đại của đất nước;

b) Có tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội phức tạp.

4. Cấp độ 2 được áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Có thông tin tình báo về một âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt

động hàng không dân dụng nhưng chưa xác định địa điểm, mục tiêu, thời gian

cụ thể;

b) Có tình hình mất an ninh chính trị, trật tự xã hội nghiêm trọng tại

địa phương.

5. Cấp độ 3 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Có thông tin xác thực về một âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt

động hàng không dân dụng có địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể;

b) Có tình hình mất an ninh chính trị, trật tự xã hội đặc biệt nghiêm trọng

tại địa phương.

6. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng, hủy bỏ

cấp độ an ninh hàng không tăng cường trên cơ sở đánh giá rủi ro và trao đổi

với Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ lúc ban

hành quyết định.

Điều 24Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không

Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không

1. Tài liệu an ninh hàng không là tài liệu hạn chế, phải được kiểm soát và

bảo vệ thích hợp, chỉ phổ biến đến tổ chức, cá nhân liên quan.

2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hướng dẫn danh mục,

nguyên tắc quản lý, sử dụng tài liệu an ninh hàng không hạn chế.

Điều 25Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không

Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không

1. Doanh nghiệp quản lý, sử dụng nhân viên hàng không phải ban hành

quy định về kiểm soát an ninh nội bộ, gồm các biện pháp xác minh, kiểm tra lý

lịch nhân viên hàng không trước khi tuyển dụng; nội dung đánh giá về nhân

thân nhân viên hàng không được thực hiện theo quy định tại Chương trình an

ninh hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Bộ Công an chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn,

kiểm tra công tác kiểm soát an ninh nội bộ của doanh nghiệp quản lý, sử dụng

nhân viên hàng không.

3. Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra nhân thân đối với nhân viên hàng

không là người nước ngoài.

Điều 26Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không

Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không

1. Cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không

phải thực hiện các biện pháp bảo vệ, chống lại hành vi truy cập, can thiệp, sử

dụng trái phép gây mất an ninh cho hoạt động hàng không dân dụng và đánh

cắp thông tin.

2. Các hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải được bảo

vệ gồm:

a) Hệ thống thông tin phục vụ công tác bảo đảm hoạt động bay;

b) Hệ thống kiểm soát khởi hành;

c) Hệ thống giữ chỗ và làm thủ tục hành khách;

d) Hệ thống đối chiếu đồng bộ hành lý với hành khách; hệ thống soi chiếu

an ninh; hệ thống thông tin hành khách trước chuyến bay; hệ thống camera

giám sát và cảnh báo xâm nhập;

đ) Các hệ thống chỉ huy điều hành, điện văn chuyên ngành hàng không;

e) Hệ thống cơ sở dữ liệu hàng không và những hệ thống công nghệ

thông tin khác nếu có sự can thiệp trái phép sẽ gây mất an toàn cho hoạt

động hàng không.

3. Hãng hàng không có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân của hành

khách và thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này.

Điều 27Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không

Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không

1. Hằng năm, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, phối

hợp với các cơ quan, tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch phổ biến, giáo

dục pháp luật về an ninh hàng không.

2. Cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không có trách nhiệm phổ biến, giáo

dục pháp luật về an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên để nâng cao ý thức

chấp hành, tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; tổ chức tuyên

truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định về bảo đảm

an ninh hàng không.

3. Chính quyền địa phương nơi có cảng hàng không có trách nhiệm phổ

biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không cho nhân dân khu vực lân cận

cảng hàng không để nâng cao ý thức chấp hành, tuân thủ các quy định về an

ninh hàng không.

4. Hãng hàng không có trách nhiệm thường xuyên tổ chức phổ biến các

quy định về an ninh hàng không cho hành khách đi tàu bay.

Mục 2

ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

Điều 28Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành

Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành

vi can thiệp bất hợp pháp

1. Chủ động ngăn chặn và đối phó có hiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất

hậu quả, tác hại khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; ưu tiên bảo đảm an

toàn cho tính mạng con người; ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng cho con tin

và chỉ sử dụng biện pháp vũ trang cần thiết khi không còn cách giải quyết

nào khác.

2. Ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết khác đối với tàu bay

đang bay bị can thiệp bất hợp pháp.

3. Duy trì tối đa khả năng hoạt động bình thường tại nơi xảy ra hành vi

can thiệp bất hợp pháp.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp Công ước quốc tế

về hàng không dân dụng và các điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Thực hiện nguyên tắc 4 tại chỗ, gồm: Phương án đối phó tại chỗ; lực

lượng tại chỗ; trang thiết bị tại chỗ; hậu cần tại chỗ.

Điều 29Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp

Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp

pháp vào hoạt động hàng không dân dụng

1. Việc đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động

hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tại các địa phương nơi có cảng

hàng không và các công trình, trang bị, thiết bị hàng không xây dựng phương

án khẩn nguy theo đề cương tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

thực hiện nhiệm vụ chỉ huy, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào

hoạt động hàng không dân dụng theo quy định.

3. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không, hãng

hàng không, doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động

bay xây dựng phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

theo đề cương tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, cơ quan, đơn vị liên

quan ban hành hướng dẫn xây dựng, triển khai phương án khẩn nguy, các biện

pháp nghiệp vụ cụ thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động

hàng không dân dụng.

Điều 30Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp

Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Nhóm hành vi cấp độ 1:

a) Xâm nhập bằng vũ lực tại cảng hàng không hoặc ngoài cảng hàng không

đối với các công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;

b) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, hoặc vào các khu vực hạn chế

khác với mục đích phạm tội;

c) Cung cấp thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay

hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người

tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;

d) Cố ý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật uy hiếp an toàn khai thác tàu

bay hoặc khai thác cảng hàng không hoặc bảo đảm hoạt động bay.

2. Nhóm hành vi cấp độ 2:

a) Cưỡng đoạt trái phép tàu bay;

b) Phá hủy tàu bay đang khai thác;

c) Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không;

d) Sử dụng tàu bay như một vũ khí với mục đích gây tử vong, thương

tích nghiêm trọng cho người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản hoặc

môi trường.

3. Trong trường hợp hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1 nhưng có

các diễn biến phức tạp, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh, an toàn hoạt động

hàng không dân dụng, tính mạng, tài sản của tổ chức, công dân hoặc an ninh

quốc gia thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đối

phó khẩn nguy như các hành vi cấp độ 2, cụ thể:

a) Đối với các cảng hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không

Việt Nam chủ trì công tác bảo đảm an ninh hàng không, Ban Chỉ huy khẩn

nguy an ninh cấp cảng hàng không báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy khẩn nguy an

ninh cấp quốc gia quyết định;

b) Đối với các cảng hàng không do Công an cấp tỉnh chủ trì công tác bảo

đảm an ninh hàng không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không

báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh quyết định.

4. Các hành vi can thiệp bất hợp pháp khác do Ủy ban quốc gia về an ninh

hàng không và tạo thuận lợi hàng không xác định và đánh giá cấp độ đối phó

phù hợp.

Điều 31Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh

Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh

1. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh là tổ chức được thiết lập để đánh giá

nguy cơ xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hoạt động hàng không

dân dụng, có nhiệm vụ chỉ huy, điều hành và điều phối các lực lượng liên quan

khi đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.

2. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh các cấp gồm:

a) Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia là Ủy ban quốc gia về an

ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không;

b) Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh là Ban chỉ đạo phòng, chống

khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không là Ủy ban an ninh

cảng hàng không, gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng vũ

trang, doanh nghiệp hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không. Chức năng,

nhiệm vụ Ủy ban An ninh cảng hàng không được quy định trong chương trình

an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều 32Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

cấp độ 1

1. Triển khai đối phó:

a) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1 tại địa bàn cảng hàng

không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không chịu trách nhiệm

chỉ huy đối phó;

b) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra tại cơ sở bảo đảm hoạt

động bay ngoài cảng hàng không, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam chịu

trách nhiệm đối phó và báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh

để chỉ đạo đối phó;

c) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra trên tàu bay đang bay,

người chỉ huy tàu bay, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam chịu trách nhiệm

đối phó; Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn

nguy an ninh cấp cảng hàng không chỉ đạo đối phó.

d) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1 tại các khu vực khác

có công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng, doanh nghiệp chủ quản công

trình, trang thiết bị hàng không dân dụng chịu trách nhiệm đối phó và báo cáo

ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh để chỉ đạo đối phó.

2. Căn cứ đánh giá tình hình thực tế, đối với các hành vi can thiệp bất hợp

pháp chưa đến mức nghiêm trọng, nằm trong khả năng xử lý của lực lượng

kiểm soát an ninh hàng không, thủ trưởng đơn vị đối phó trực tiếp quyết định

biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật; trong trường hợp vượt

quá thẩm quyền hoặc ngoài khả năng đối phó, báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn

nguy an ninh cấp trên để chỉ đạo.

Điều 33Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

cấp độ 2

1. Triển khai đối phó:

a) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2 xảy ra tại cảng hàng

không, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp cảng hàng không triển khai đối phó;

báo cáo ngay các Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp trên như quy định tại

khoản 3 Điều 30 của Nghị định này;

b) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2 xảy ra trên tàu bay

đang bay, người chỉ huy tàu bay, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam triển khai

đối phó ban đầu; Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam báo cáo ngay Ban Chỉ

huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia để chỉ đạo đối phó và thông báo đến các

cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp thực hiện. Trường hợp trên tàu bay

đang bay bị can thiệp bất hợp pháp có bố trí sĩ quan an ninh trên không, sĩ quan

an ninh trên không triển khai ứng phó theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Công an

ban hành;

c) Đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2 xảy ra tại cơ sở bảo

đảm hoạt động bay nằm ngoài cảng hàng không, Tổng công ty Quản lý bay

Việt Nam triển khai đối phó, báo cáo ngay Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp

tỉnh để chỉ đạo đối phó;

2. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc ngoài khả năng đối phó, Ban

Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp tỉnh báo cáo, đề xuất ngay Ban Chỉ huy khẩn

nguy an ninh cấp quốc gia trực tiếp chỉ đạo công tác đối phó.

3. Căn cứ diễn biến thực tế, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia

chỉ đạo đối phó khẩn nguy, điều động lực lượng tăng cường, hỗ trợ đối phó.

4. Chỉ huy trực tiếp đối phó khẩn nguy tại hiện trường

Căn cứ diễn biến thực tế, Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh các cấp chủ trì

thực hiện phương án đối phó, thống nhất phân công chỉ huy giải quyết các

nhiệm vụ cụ thể; quyết định của Trưởng Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh chủ trì

thực hiện phương án đối phó là quyết định cuối cùng khi điều hành đối phó.

Điều 34Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên

Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên

ngành hàng không dân dụng

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc

phòng, Bộ Xây dựng chỉ đạo công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn

công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng đối với hệ thống thông

tin chuyên ngành hàng không dân dụng; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị ngành

hàng không trong công tác đối phó với hành vi tấn công mạng và hành vi có

liên quan đến tấn công mạng đối với hệ thống thông tin chuyên ngành hàng

không dân dụng.

2. Các cơ quan, đơn vị ngành hàng không chịu trách nhiệm xây dựng

phương án bảo vệ, phòng ngừa, đối phó với hành vi tấn công, can thiệp vào hệ

thống thông tin chuyên ngành hàng không của đơn vị mình; có phương án dự

phòng bảo đảm duy trì hoạt động khai thác liên tục.

Điều 35Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất

Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất

hợp pháp

1. Việc hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

vào hoạt động hàng không dân dụng trên cơ sở các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà

Việt Nam là thành viên; phù hợp với chính sách, đường lối đối ngoại của nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia liên

quan, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; phối hợp hài hòa, chủ

động, tích cực, minh bạch vì lợi ích chung;

c) Các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng

thuộc phạm vi trách nhiệm của Việt Nam, có liên quan đến công dân, tài sản

của nước ngoài được thông báo kịp thời đến quốc gia liên quan (qua đường

ngoại giao hoặc thông qua ICAO).

2. Bộ Công an là cơ quan chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan

thực hiện hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào

hoạt động hàng không dân dụng; Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng,

Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan khác trên cơ sở chức

năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Bộ Công an trong hợp tác quốc tế đối

phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

3. Nội dung hợp tác quốc tế gồm:

a) Trao đổi thông tin về can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không

dân dụng;

b) Huấn luyện, diễn tập;

c) Nâng cao năng lực pháp luật; đào tạo, huấn luyện kiến thức, kỹ năng về

đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

d) Tăng cường điều kiện vật chất về đối phó với hành vi can thiệp bất hợp

pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

đ) Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không

dân dụng;

e) Thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp

luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

g) Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công

nghệ số và trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không.

Điều 36Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai

Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai

đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia:

a) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia là trụ sở chính để

Ban chỉ huy khẩn nguy cấp quốc gia chỉ đạo, điều hành đối phó với hành vi can

thiệp bất hợp pháp cấp độ 2, được đặt tại Trung tâm chỉ huy tác chiến của Nhà

chức trách an ninh hàng không Việt Nam;

b) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia phải được đầu tư,

xây dựng bảo đảm thuận lợi cho các bộ phận hoạt động theo từng chức năng

riêng và thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành, sinh hoạt của Ban chỉ huy khẩn

nguy; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt theo quy định;

c) Tại Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không quốc gia phải có các

phương tiện, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

2. Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương:

a) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương đặt tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương phải được đầu tư, xây dựng bảo đảm thuận lợi cho các bộ phận

hoạt động theo từng chức năng riêng và thuận lợi cho việc chỉ huy, điều hành

của Ban chỉ huy; bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc thông suốt theo quy định;

c) Tại Trung tâm khẩn nguy an ninh hàng không cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương phải có các phương tiện, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ

công tác chỉ huy, điều hành.

3. Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không:

a) Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cảng hàng không khảo sát, đánh giá,

quyết định đặt vị trí Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không căn cứ vào

việc đánh giá rủi ro để phục vụ việc chỉ đạo, điều hành đối phó với các hành

vi can thiệp bất hợp pháp và chỉ huy thực hiện phương án khẩn nguy cảng

hàng không;

b) Trung tâm khẩn nguy an ninh cảng hàng không phải bảo đảm các yêu

cầu sau: Có hệ thống thông tin liên lạc thông suốt; đặt ở vị trí thuận lợi cho việc

chỉ huy, điều hành đối phó của Ban chỉ huy; bảo đảm khoảng cách an toàn hoặc

có phương án cách ly phù hợp với thực tế hạ tầng cảng hàng không;

c) Trường hợp do hành vi can thiệp bất hợp pháp không thể sử dụng được

Trung tâm khẩn nguy an ninh của cảng hàng không thì việc chỉ huy được

chuyển về Trung tâm khẩn nguy an ninh của tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương.

4. Sở chỉ huy lưu động tại hiện trường:

a) Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống khủng

bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Trưởng Ban chỉ huy khẩn nguy

an ninh cấp quốc gia có thể thiết lập sở chỉ huy lưu động tại hiện trường;

b) Sở chỉ huy lưu động phải được trang bị tối thiểu các phương tiện,

thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc cần thiết phục vụ việc chỉ huy đối phó tại

hiện trường;

c) Tại mỗi cảng hàng không phải bố trí xe ô tô khẩn nguy có trang bị các

phương tiện, thiết bị và hệ thống thông tin cần thiết phục vụ thiết lập sở chỉ huy

lưu động tại hiện trường.

5. Bộ Công an chủ trì thực hiện việc đầu tư, xây dựng, trang bị hạ tầng kỹ

thuật, quản lý và vận hành tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Khu vực phục vụ triển khai đối phó tại cảng hàng không:

a) Người khai thác cảng hàng không phải bố trí khu vực tập kết và sân đỗ

biệt lập cho tàu bay phù hợp nhằm bảo đảm thuận lợi cho việc triển khai lực

lượng đối phó, an toàn cho các hoạt động bình thường khác và thuận tiện cho

việc kiểm soát, di chuyển;

b) Các khu vực tập kết gồm: khu vực tập kết hành khách, hành lý, hàng

hóa khi được đưa từ tàu bay xuống; khu vực tập kết của các lực lượng tham gia

đối phó; khu vực tập kết nạn nhân để tiến hành sơ cứu, cấp cứu; khu vực chứa

và xử lý bom, mìn, vật liệu nổ, chất độc hóa học, sinh học, chất phóng xạ;

c) Mỗi cảng hàng không phải thiết lập khu vực đỗ biệt lập dành cho tàu

bay bị can thiệp bất hợp pháp để ưu tiên sử dụng khi có thể, đáp ứng các yêu

cầu: có khoảng cách an toàn với nhà ga, nhà xưởng và ít ảnh hưởng đến hoạt

động bình thường của cảng hàng không; thuận tiện cho việc quan sát và triển

khai lực lượng đối phó.

Điều 37Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất

Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất

hợp pháp

1. Diễn tập cấp quốc gia

a) Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không chỉ

đạo tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp quốc gia,

có sự tham gia của các lực lượng liên ngành liên quan;

b) Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tham mưu, giúp Ủy ban

quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không tổ chức diễn tập

đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp quốc gia;

c) Diễn tập cấp quốc gia được tổ chức đối với các tình huống cấp độ 2, tối

thiểu 04 năm một lần.

2. Diễn tập cấp tỉnh

a) Ban Chỉ huy khẩn nguy cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ

chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp tỉnh với sự tham

gia của các lực lượng liên ngành liên quan;

b) Công an cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì công tác bảo đảm an ninh

hàng không tham mưu, giúp Ban Chỉ huy khẩn nguy cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương tổ chức diễn tập;

c) Diễn tập cấp tỉnh được tổ chức đối với các tình huống cấp độ 2, tối thiểu

03 năm một lần.

3. Diễn tập cấp cơ sở

a) Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại các cảng hàng không; hãng

hàng không Việt Nam; doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm

hoạt động bay; doanh nghiệp chủ quản cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tổ

chức diễn tập cấp cơ sở, có sự tham gia của các lực lượng liên quan;

b) Diễn tập cấp cơ sở được tổ chức đối với các tình huống cấp độ 1 hoặc

một phần của tình huống cấp độ 2 tối thiểu 02 năm một lần.

Chương III

LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 38Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh

Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh

hàng không

1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không gồm:

a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không,

tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ Công an;

b) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của các tổ chức: cung cấp dịch

vụ không lưu; sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cung cấp

dịch vụ nhiên liệu cho tàu bay; cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không; hãng hàng

không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.

2. Bộ Công an tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực

hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm

an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để

đưa lên tàu bay.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu tổ chức lực lượng kiểm soát

an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở cung

cấp dịch vụ không lưu nằm ngoài khu vực hạn chế của cảng hàng không.

4. Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay tổ chức

lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng

không tại cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay.

5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho tàu bay, suất ăn hàng

không tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm

an ninh hàng không tại cơ sở cung cấp nhiên liệu cho tàu bay và chế biến suất

ăn hàng không.

6. Hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không

chung tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện

pháp bảo đảm an ninh hàng không trên tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay

bên ngoài khu vực cảng hàng không.

Điều 39Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh

Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh

hàng không

1. Đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a

khoản 1 Điều 38 của Nghị định này

Bộ trưởng Bộ Công an quy định hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an

ninh hàng không theo quy định của pháp luật bảo đảm tinh, gọn, hiệu quả, chính

quy, tinh nhuệ, hiện đại; được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương

tiện, thiết bị phù hợp chế áp tàu bay không người lái trong khu vực quản lý theo

quy định của pháp luật.

2. Đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b

khoản 1 Điều 38 của Nghị định này

a) Có hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh độc lập;

b) Người đứng đầu của các bộ phận thuộc hệ thống bảo đảm an ninh không

kiêm nhiệm và được phê chuẩn cùng chương trình an ninh hàng không của

doanh nghiệp;

c) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải được đào tạo, huấn luyện,

cấp giấy phép, năng định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 40Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh

hàng không

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy

định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này

a) Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

về an ninh hàng không; thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không

theo thẩm quyền; quản lý nhà nước về an ninh hàng không;

b) Xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê

duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không tại cảng hàng

không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;

c) Xây dựng và triển khai phương án đối phó ban đầu với hành vi can thiệp

bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, cơ sở

xử lý hàng hóa, bưu gửi; tấn công, chế áp tàu bay không người lái xâm phạm

khu vực được giao quản lý;

d) Đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh đình chỉ thực hiện

chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh đối với chuyến bay;

đ) Khi thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được áp dụng biện

pháp bảo đảm an ninh nhằm phòng ngừa, ngăn chặn đối với người có hành vi

uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, cản trở hoặc cố tình chống đối; thu giữ vũ

khí, chất nổ, chất cháy và những vật phẩm nguy hiểm khác đưa trái phép vào

khu vực hạn chế;

e) Xử lý các hành vi vi phạm an ninh hàng không, trường hợp quá thẩm

quyền thì chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy

định pháp luật; yêu cầu hãng hàng không từ chối vận chuyển hành khách vì lý

do an ninh theo quy định;

g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng để rà, phá, xử lý bom, mìn,

vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ; ngăn chặn dịch bệnh tại cảng hàng

không, trên tàu bay; xử lý hành lý, hàng hóa, bưu gửi và các đồ vật khác chứa

vật phẩm nguy hiểm;

h) Cán bộ, chiến sỹ làm công tác kiểm soát an ninh hàng không được đào

tạo, huấn luyện, cấp giấy phép, năng định theo quy định về đào tạo, huấn luyện

an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy

định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này

a) Giúp người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp

dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu

bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không xây dựng, trình

Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện

chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý;

b) Tham gia đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt

động hàng không dân dụng; bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc uy hiếp

an ninh tại khu vực doanh nghiệp quản lý;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng có thẩm quyền để triển khai

các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực doanh nghiệp quản lý;

d) Lập biên bản vụ việc đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng

không và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy

định pháp luật;

đ) Có trang phục, phù hiệu của doanh nghiệp, được quy định trong chương

trình an ninh hàng không của doanh nghiệp; được trang bị sử dụng thiết bị,

phương tiện, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

BẢO ĐẢM AN NINH CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ,

CHUYÊN KHOANG

Điều 41Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho

Điều 41. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho

người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng

hàng không cho người, phương tiện phục vụ chuyên cơ, chuyển khoang thực

hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Người đứng đầu đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang lập danh sách người thường xuyên phục vụ chuyến bay chuyên cơ,

chuyên khoang đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng

không có giá trị sử dụng dài hạn, trong đó nêu rõ nhiệm vụ thường xuyên của

người được đề nghị cấp thẻ phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

3. Người đứng đầu đơn vị quản lý phương tiện thường xuyên tham gia

phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lập danh sách phương tiện đề

nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có

giá trị sử dụng dài hạn, trong đó nêu rõ chức năng sử dụng của phương tiện đối

với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

4. Người đứng đầu đơn vị tham gia phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang lập danh sách người, phương tiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp

thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn theo

quy định.

5. Địa điểm cấp thẻ, giấy phép sử dụng ngắn hạn phải nằm ngoài khu vực

phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang.

6. Cán bộ, chiến sĩ Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an khi làm nhiệm vụ

phục vụ, bảo đảm an ninh cho các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, được

phép sử dụng thẻ hoặc pin do Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an cấp để hoạt

động tại các khu vực hạn chế và phải thông báo mẫu thẻ hoặc pin cho Cục Quản

lý xuất nhập cảnh để triển khai cho các đơn vị thực hiện.

7. Khi có các sự kiện quốc tế tổ chức tại Việt Nam có chuyến bay chuyên

cơ, đối tượng, phương tiện trực tiếp tham gia phục vụ tại cảng hàng không được

phép sử dụng thẻ do Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an cấp để hoạt động tại

các khu vực hạn chế và phải thông báo mẫu thẻ, danh sách cấp thẻ cho Cục

Quản lý xuất nhập cảnh để triển khai cho các đơn vị thực hiện.

Điều 42Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên

Điều 42. Bảo đảm an ninh đối với nhiên liệu và công tác tra nạp nhiên

liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam

1. Hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ,

chuyên khoang kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng và an toàn đối với

nhiên liệu và quá trình tra nạp nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang của Việt Nam, chịu sự kiểm tra, giám sát của lực lượng kiểm soát an

ninh hàng không tại cảng hàng không.

2. Các đơn vị cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho chuyến bay chuyên cơ,

chuyển khoang tại Việt Nam phải bảo đảm xe tra nạp nhiên liệu tra nạp cho tàu

bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải được kiểm tra, bảo đảm có

tình trạng kỹ thuật tốt; phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng phương tiện phê

duyệt trong danh sách phương tiện được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của

Việt Nam.

3. Nhiên liệu trước khi nạp lên tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt

Nam phải có các xác nhận về chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định. Các xác

nhận về chất lượng nhiên liệu phải được thủ trưởng hoặc người được ủy quyền

của đơn vị cung cấp nhiên liệu và người phụ trách phòng thử nghiệm ký xác

nhận và phải còn thời gian hiệu lực.

4. Nhiên liệu còn lại trên tàu bay trước khi tra nạp phải được hãng hàng

không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang kiểm tra

chất lượng theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay; nhiên liệu còn trên tàu

bay không đáp ứng yêu cầu phải được rút khỏi tàu bay, thùng chứa nhiên liệu

của tàu bay phải được xử lý theo quy định trước khi nạp nhiên liệu mới để bảo

đảm nhiên liệu khi được nạp vào tàu bay không bị ảnh hưởng hay thay đổi chất

lượng theo tiêu chuẩn.

5. Công tác kiểm tra an ninh đối với phương tiện tra nạp, nhân viên lái xe

và những người làm nhiệm vụ khác theo xe tra nạp (nếu có) của đơn vị tra nạp

nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam trước khi vào

khu bay tại Việt Nam:

a) Xe tra nạp sau khi tiếp nhận nhiên liệu tại kho phải được niêm phong

cửa xả, cửa nạp. Trường hợp xe tra nạp nhiên liệu tra nạp cho tàu bay chuyên

cơ, chuyên khoang của Việt Nam đi qua khu vực không phải khu vực hạn chế

thì phải bố trí 01 xe theo sau làm nhiệm vụ bảo vệ, có nhân viên kiểm soát an

ninh hàng không của đơn vị tra nạp đi kèm áp tải; xe tra nạp nhiên liệu phải

được gắn camera và được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chịu trách

nhiệm kiểm tra toàn bộ người đi cùng phương tiện và phương tiện tra nạp nhiên

liệu cho tàu bay, bảo đảm các cửa xả và cửa nạp của phương tiện tra nạp còn

nguyên niêm phong trước khi vào khu vực hạn chế;

c) Đơn vị tra nạp thực hiện đúng quy trình kiểm tra xe tra nạp và quy trình

kiểm soát chất lượng nhiên liệu trước khi thực hiện việc tra nạp.

6. Công tác kiểm tra, giám sát an ninh, an toàn trước và trong quá trình tra

nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam:

a) Việc tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang tại Việt

Nam được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát với các thành

phần như sau: đại diện cơ quan Cảng vụ; đại diện tổ kỹ thuật chuẩn bị tàu bay

chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam; đại diện hãng hàng không của Việt

Nam có tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang; đại diện người khai thác cảng hàng

không; đại diện của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng

không; đại diện đơn vị tra nạp nhiên liệu cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang

của Việt Nam; có biên bản ghi nhận do đại diện đơn vị kiểm soát an ninh hàng

không thực hiện;

b) Việc tra nạp nhiên liệu cho tàu bay tại nước ngoài được thực hiện dưới

sự giám sát trực tiếp của tổ giám sát với các thành phần như sau: đại diện tổ kỹ

thuật chuẩn bị tàu bay chuyên cơ; nhân sự an ninh chuyên trách của hãng hàng

không Việt Nam đi cùng chuyến bay chuyên cơ (nếu có);

c) Tổ giám sát có trách nhiệm: kiểm tra tính hợp pháp của các xác nhận

về chất lượng nhiên liệu; kiểm tra niêm phong các cửa xả, nạp của phương tiện

tra nạp; giám sát toàn bộ quá trình tra nạp nhiên liệu cho tàu bay; giám sát việc

lấy mẫu và niêm phong mẫu sau khi tra nạp; giám sát việc kiểm tra trực quan

đối với nhiên liệu cho tàu bay trước và trong quá trình nạp nhiên liệu theo quy

trình tra nạp nhiên liệu trên tàu bay đối với trường hợp việc nạp nhiên liệu được

thực hiện tại Việt Nam.

7. Lấy mẫu, lưu trữ mẫu nhiên liệu và các giấy chứng nhận kiểm tra chất

lượng nhiên liệu tại Việt Nam:

a) Trước khi tra nạp, hãng hàng không thực hiện chuyến bay chuyên cơ,

chuyên khoang phải tiến hành lấy mẫu có dung tích tối thiểu là 01 lít nhiên liệu

còn lại trên tàu bay và nhiên liệu chứa trên xe tra nạp, niêm phong và lưu mẫu

nhiên liệu; vật dụng dùng để lưu mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn của Việt Nam

hoặc quốc tế đối với nhiên liệu cho tàu bay đang hiện hành;

b) Trên mỗi mẫu phải ghi rõ: vật chứa mẫu, số hiệu chuyến bay, số hiệu

tàu bay được tra nạp, biển kiểm soát của xe tra nạp, thời gian lấy mẫu, tên người

lấy mẫu, ngày lấy mẫu, tên và chữ ký của người niêm phong và có biên bản lấy

mẫu có chữ ký của người lấy mẫu và người giám sát;

c) Các xác nhận về chất lượng nhiên liệu, mẫu nhiên liệu tra nạp cho tàu

bay chuyên cơ, chuyên khoang phải được lưu tại đơn vị cung cấp nhiên liệu và

người khai thác cảng hàng không nơi nạp nhiên liệu cho đến khi tàu bay chuyên

cơ, chuyên khoang của Việt Nam hạ cánh an toàn ở sân bay đến.

8. Đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài, việc bảo đảm an ninh

nhiên liệu của tàu bay chuyên cơ thực hiện theo các quy định tại Điều này hoặc

theo yêu cầu của quốc gia có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đó.

Điều 43Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên

Điều 43. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên

cơ, chuyên khoang

1. Hãng hàng không của Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất

ăn hàng không có trách nhiệm bảo đảm về an ninh đối với suất ăn phục vụ

chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang xuất phát từ Việt Nam; niêm phong và

lưu giữ các mẫu suất ăn phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang ít

nhất 24 giờ, kể từ khi đưa suất ăn lên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ,

chuyên khoang.

2. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có trách

nhiệm phối hợp với hãng hàng không thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang thực hiện việc kiểm tra trực quan đối với suất ăn phục vụ chuyến bay

chuyên cơ, chuyên khoang xuất phát từ Việt Nam trước khi đưa vào dụng cụ

chứa đựng suất ăn, niêm phong an ninh dụng cụ chứa đựng suất ăn; bố trí cán

bộ, chiến sĩ thực hiện việc áp tải suất ăn từ nơi chế biến ra tàu bay.

3. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với

hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang tiến hành kiểm nghiệm thức ăn, nước uống phục vụ đối tượng cảnh vệ,

nước uống phục vụ đối tượng cảnh vệ khi đi công tác nước ngoài, đi công tác

trong nước.

4. Tổ bay chỉ được tiếp nhận lên tàu bay dụng cụ chứa đựng suất ăn cho

khách chuyên cơ, chuyên khoang còn nguyên niêm phong an ninh.

Điều 44Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực

Điều 44. Bảo đảm an ninh trật tự, an ninh hàng không tại khu vực

công cộng cảng hàng không khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo lực lượng kiểm soát an ninh hàng

không tại cảng hàng không chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết lập

các chốt kiểm soát tại các đường ra, vào và khu vực công cộng của cảng hàng không.

2. Đơn vị kiểm soát an ninh bố trí cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm soát

an ninh hàng không, thiết bị và công cụ hỗ trợ phù hợp cùng lực lượng liên

quan tổ chức tuần tra, kiểm soát, duy trì trật tự tại khu vực công cộng của cảng

hàng không trong suốt quá trình chuẩn bị và phục vụ chuyên cơ, chuyên

khoang; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gây mất an ninh

cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

Điều 45Miễn kiểm tra an ninh hàng không

Điều 45. Miễn kiểm tra an ninh hàng không

1. Đối tượng được miễn kiểm tra an ninh hàng không, gồm:

a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chủ tịch Quốc hội nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản

Việt Nam;

b) Người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia,

vùng lãnh thổ thực hiện chuyến thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm

việc, thăm cá nhân tại Việt Nam; người làm nhiệm vụ hộ tống, tiền trạm, đối

ngoại hoặc nhiệm vụ khác liên quan đến các chuyến bay chuyên cơ của người

đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ

theo đề nghị của Bộ Ngoại giao.

2. Nội dung miễn kiểm tra an ninh hàng không

a) Người, hành lý, hàng hóa của các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1

Điều này không phải thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị

định này;

b) Trên cơ sở đề nghị của Bộ Ngoại giao, trường hợp quy định tại điểm b

khoản 1 Điều này được miễn tra an ninh một phần hoặc toàn bộ theo quy định

tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm trao đổi với Nhà chức trách an ninh hàng

không Việt Nam về người được miễn kiểm tra an ninh, nội dung đề nghị miễn

kiểm tra an ninh, thông tin chuyến bay; thông báo cho người được miễn kiểm

tra an ninh hàng không Danh mục vật phẩm nguy hiểm bị cấm hoặc hạn chế

mang lên tàu bay theo quy định của Việt Nam.

4. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phối hợp với Bộ Tư lệnh

Cảnh vệ - Bộ Công an trong việc kiểm tra danh sách đối tượng được miễn kiểm

tra an ninh hàng không.

Điều 46Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên

Điều 46. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang của Việt Nam

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo:

a) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không bố trí đủ

lực lượng, trang thiết bị thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát an ninh đối với

người, phương tiện ra, vào, hoạt động, hành lý, hàng hóa đưa vào trong khu vực

phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 45 của Nghị định này;

b) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không bố trí lực

lượng canh gác, giám sát, bảo vệ tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang từ khi tàu

bay được đưa vào vị trí đỗ chuẩn bị khai thác cho đến khi kết thúc công tác

phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang;

c) Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của tổ chức sản xuất, bảo

dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay có trách nhiệm kiểm soát người, đồ

vật, phương tiện mang lên tàu bay trong trường hợp tàu bay chuyên cơ, chuyên

khoang được bảo dưỡng, sửa chữa.

2. Trong trường hợp tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang đỗ qua đêm, hãng

hàng không có trách nhiệm niêm phong cửa tàu bay và bàn giao cho lực lượng

kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không; công tác bàn giao phải được

thể hiện bằng văn bản và lưu trữ theo quy định; khu vực tàu bay đỗ phải được

bảo đảm điều kiện chiếu sáng và bố trí người canh gác hoặc giám sát bằng biện

pháp an ninh phù hợp nhằm ngăn chặn việc tiếp cận trái phép; các phương tiện,

trang thiết bị phục vụ phải được quản lý, bố trí bảo đảm an ninh.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo lực lượng kiểm soát an ninh hàng

không tại cảng hàng không phối hợp với đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ

Công an kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay, người, hành lý,

hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

4. Đồ vật phục vụ trên tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang trước khi đưa

lên tàu bay phải được soi chiếu an ninh hàng không và chịu sự giám sát an ninh

liên tục cho tới khi đưa lên tàu bay; khi đưa xuống tàu bay đồ vật phải được

kiểm tra, đối chiếu đồng nhất về số lượng, chủng loại.

5. Hãng hàng không của Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ,

chuyên khoang phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

- Bộ Công an và tổ chức liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát an ninh

phù hợp đối với tàu bay, người, hành lý, hàng hóa của chuyến bay chuyên cơ

khi ở nước ngoài.

Điều 47Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước

Điều 47. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước

ngoài đi, đến Việt Nam

1. Đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam, lực

lượng kiểm soát an ninh hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra an ninh toàn bộ

người, hành lý, hàng hóa, vật phẩm của đoàn khách chuyên cơ tại cảng hàng

không; phối hợp với lực lượng an ninh của đoàn khách chuyên cơ áp tải hành

lý ký gửi, hàng hóa từ nơi kiểm tra an ninh tới tàu bay chuyên cơ, trừ trường

hợp được miễn kiểm tra an ninh hàng không theo quy định tại khoản 1 Điều 45

của Nghị định này.

2. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa

thuận với cơ quan đại diện nước ngoài, đơn vị kiểm soát an ninh hàng không

có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì nhiệm vụ phục vụ chuyên cơ, Bộ

Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh tăng

cường cho chuyên cơ nước ngoài tại cảng hàng không.

Chương V

NHÀ CHỨC TRÁCH AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 48Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng

Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng

không Việt Nam

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện chức năng của

nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, là đầu mối thường trực trong

quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các

tổ chức, diễn đàn khác liên quan đến an ninh hàng không để nâng cao năng lực

giám sát an ninh hàng không và đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách an ninh hàng không

Việt Nam sử dụng con dấu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; sử dụng tên giao dịch

quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là “Viet Nam Immigration Department”.

3. Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất

nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh được giao chủ

trì bảo đảm an ninh tại cảng hàng không là cơ quan thực hiện một số nhiệm

vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tại các

cảng hàng không.

Điều 49Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam

Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam

1. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp

luật, chỉ thị, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh hàng không trong các hoạt

động hàng không dân dụng; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện

và duy trì chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật

Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.

2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:

a) Quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng

hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ

hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không căn cứ kết

quả đánh giá rủi ro an ninh tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác

chuyến bay đến Việt Nam;

b) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm

các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;

c) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp

khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia;

d) Quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với

người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ

đánh giá rủi ro an ninh hàng không; quy trình kiểm tra như đối với chuyến bay

xuất phát và thiết bị soi chiếu sử dụng chung với hải quan;

đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với

các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động

cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch

vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa

lên tàu bay;

e) Cung cấp thông tin, phát ngôn, họp báo và thông báo cho quốc gia liên

quan, ICAO về hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai đối phó

với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

g) Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu về an ninh

hàng không cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.

h) Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của

giấy phép, giấy chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan

đến an ninh hàng không;

i) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều

97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

k) Công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn, tài liệu

nghiệp vụ về an ninh hàng không của ICAO; rà soát, đánh giá và thực hiện

thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các

Phụ ước;

l) Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang

theo người và hành lý lên tàu bay theo tiêu chuẩn của ICAO;

m) Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không đáp

ứng tiêu chuẩn của ICAO; chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức huấn

luyện đào tạo an ninh hàng không;

n) Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý

an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu

chuẩn của ICAO;

o) Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy

cơ uy hiếp an ninh hàng không;

p) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không

theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Trách nhiệm trong công tác phối hợp

a) Phối hợp tham gia việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các

tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn

hàng không;

b) Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp

an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành

các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn

hàng không liên quan đến an ninh hàng không;

c) Phối hợp kiểm soát việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình,

một phần công trình tại cảng hàng không; triển khai quyết định đóng bãi cất,

hạ cánh.

76 điều

Trích dẫn văn bản này

Về an ninh hàng không (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469799

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com