法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân

Số hiệu
82/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
5 tháng 6, 2026
Số điều
7
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

–––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––

Số: 82/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân

–––––––––––

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của

Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công

chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định thực hiện mức lương

cơ sở trong Công an nhân dân.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thực hiện mức lương cơ sở, cách tính hưởng các

chế độ theo mức lương cơ sở trong Công an nhân dân.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an;

những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng

lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ

cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức

và lực lượng vũ trang;

b) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau

đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).

2. Đối tượng không áp dụng

a) Cán bộ, công nhân, nhân viên trong các doanh nghiệp của lực lượng

Công an nhân dân;

b) Lao động hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc

hưởng theo mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Chính phủ

quy định);

c) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hưởng chế độ hưu trí,

xuất ngũ, chuyển ngành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3Mức lương cơ sở

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

2. Mức lương cơ sở làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí

và thực hiện các chế độ khác tính trên mức lương cơ sở theo quy định của cơ

quan có thẩm quyền;

b) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Điều 4Cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở

Điều 4. Cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở

1. Các chế độ quy định bằng hệ số

Mức tiền được

thực hiện từ

ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở

(2.530.000đồng/tháng)

x

Hệ số

hiện hưởng

Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng

sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của

cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:

Mức tiền phụ cấp

Mức lương cơ sở

khu vực được

=

(2.530.000

thực hiện từ

đồng/tháng)

ngày 01/7/2026

x 0,40 x

Hệ số phụ cấp

khu vực hiện

hưởng

2. Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc,

chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm

Mức tiền

được thực

hiện từ

ngày

01/7/2026

Mức phụ cấp

Mức lương

Mức phụ

Tỷ lệ

thâm niên

cấp bậc, ngạch

cấp chức

phần

vượt khung,

bậc (hoặc mức

vụ, thực

trăm

=

phụ cấp cấp + hiện từ + thực hiện từ x

(%)

ngày

bậc hàm),

ngày

được

01/7/2026

thực hiện từ

01/7/2026

hưởng

ngày 01/7/2026

(nếu có)

(nếu có)

3. Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền

tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

4. Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%)

mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.

Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương,

phụ cấp từ tháng đó.

5. Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách

mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan,

chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, hợp đồng lao động, cán bộ tạm tuyển và

học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.

6. Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc

được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau:

Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì

tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.

Điều 5Hiệu lực thi hành

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 33/2024/TT-BCA ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng

Bộ Công an quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân hết

hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 6Tổ chức thực hiện

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc

thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực

hiện Thông tư này.

3. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các

đơn vị, địa phương về nguồn kinh phí thực hiện và tổng hợp quyết toán theo

quy định.

Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo

cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để kịp thời hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

7 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dân (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469802

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com