法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
87/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
9 tháng 6, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026

Số: 87/2026/TT-BCA

THÔNG TƯ

Quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận

thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài

tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số

51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số

118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung

một số điều bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định cách thức thực hiện

khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin

tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; cơ

sở lưu trú có người nước ngoài tạm trú qua đêm (sau đây gọi chung là cơ sở lưu

trú); cơ quan có trách nhiệm trong quản lý cư trú của người nước ngoài và các

cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống khai báo tạm trú điện tử là hệ thống thông tin điện tử do Bộ

Công an quản lý, vận hành để thực hiện việc khai báo, tiếp nhận, quản lý, chia

sẻ và khai thác thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Nền tảng số cung cấp dịch vụ lưu trú là hệ thống thông tin được thiết

lập trên môi trường điện tử để kết nối giữa bên cung cấp dịch vụ lưu trú và người

thuê lưu trú.

3. Người khai báo tạm trú là chủ sở hữu cơ sở lưu trú, người đại diện theo

pháp luật của cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền.

4. Tài khoản khai báo là tài khoản được cấp để thực hiện khai báo, cập

nhật thông tin trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử.

Điều 4Nguyên tắc thực hiện

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, cơ sở lưu trú và các cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện khai báo, tiếp nhận thông

tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Thông tin tạm trú của người nước ngoài phải được khai báo, tiếp nhận

kịp thời, đầy đủ, chính xác. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu

hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp

luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt

Nam, cơ sở lưu trú phải báo ngay cho Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn,

trạm Công an nơi đặt cơ sở lưu trú (sau đây gọi chung là Công an cấp xã); trường

hợp phát hiện trong khu vực biên giới phải thông báo ngay cho Công an cấp xã

hoặc cho đồn, trạm Biên phòng nơi gần nhất.

Điều 5Trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú

1. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài

qua môi trường điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú.

2. Người khai báo tạm trú thực hiện khai báo tạm trú cho người nước

ngoài, bao gồm cả trường hợp thông qua nền tảng số cung cấp dịch vụ lưu trú.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

KHAI BÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN TẠM TRÚ CỦA

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUA MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Điều 6Truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử để nhận tài khoản

Điều 6. Truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử để nhận tài khoản

khai báo

1. Người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử,

cung cấp thông tin của cơ sở lưu trú và thông tin của người khai báo tạm trú

trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử theo yêu cầu của hệ thống để được cấp

tài khoản khai báo. Trường hợp có thay đổi các thông tin liên quan đến tài

khoản khai báo, người khai báo tạm trú phải cập nhật ngay trên hệ thống khai

báo tạm trú điện tử.

2. Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai

báo và chịu trách nhiệm đối với thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát

hiện tài khoản khai báo bị lộ, bị sử dụng trái phép hoặc không sử dụng được,

phải thông báo ngay cho Công an cấp xã.

3. Tài khoản khai báo bị tạm khóa và được gửi thông báo qua email hoặc

số điện thoại đăng ký trong trường hợp sau:

a) Khi không phát sinh thông tin khai báo tạm trú trong thời hạn 12 tháng;

b) Khi phát hiện thông tin do tài khoản khai báo cung cấp không chính xác.

4. Tài khoản khai báo được khôi phục ngay sau khi nhận được đề nghị của

cơ sở lưu trú gửi trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử đối với trường hợp quy

định tại điểm a khoản 3 Điều này hoặc khi thông tin được cập nhật đầy đủ, chính

xác trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm

b khoản 3 Điều này.

Điều 7Khai báo thông tin tạm trú

Điều 7. Khai báo thông tin tạm trú

1. Việc khai báo thông tin tạm trú được thực hiện trên hệ thống khai báo

tạm trú điện tử.

2. Người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử, đăng

nhập tài khoản khai báo để thực hiện khai báo thông tin tạm trú. Việc khai báo

phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Thông tin khai báo tạm trú gồm các thông tin sau đây của người nước

ngoài: Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy

tờ có giá trị đi lại quốc tế, thời hạn chứng nhận tạm trú hoặc gia hạn tạm trú hoặc

thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp và thời gian dự kiến tạm trú tại cơ sở

lưu trú.

Điều 8Tiếp nhận thông tin tạm trú

Điều 8. Tiếp nhận thông tin tạm trú

1. Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài

được khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử 24 giờ trong ngày, 07

ngày trong tuần.

2. Đồn, trạm Biên phòng sử dụng tài khoản do cơ quan có thẩm quyền

thuộc Bộ Công an cấp để khai thác thông tin tạm trú của người nước ngoài tại

các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới và các địa bàn có liên quan đến khu

vực biên giới theo quy định của pháp luật, bao gồm: đơn vị hành chính cấp xã,

khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác.

3. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ

tầng để khai thác thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Công an cấp

xã có trách nhiệm thông báo ngay thông tin tạm trú của người nước ngoài cho

đồn, trạm Biên phòng.

Mục 2

KHAI BÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN TẠM TRÚ CỦA

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI BẰNG PHIẾU KHAI BÁO TẠM TRÚ

Điều 9Khai và chuyển Phiếu khai báo tạm trú

Điều 9. Khai và chuyển Phiếu khai báo tạm trú

1. Người khai báo tạm trú có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác thông tin

vào Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số

04/2015/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến

việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, được sửa

đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 57/2020/TT-BCA, Thông tư số

22/2023/TT-BCA và Thông tư số 70/2026/TT-BCA; chuyển trực tiếp Phiếu khai

báo tạm trú cho Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu,

vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

2. Phiếu khai báo tạm trú được gửi ngay bằng phương thức liên lạc phù

hợp đến Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn

quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 10Tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú

Điều 10. Tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú

1. Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được

khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.

2. Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ

thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp và trả ngay Phiếu

khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú.

3. Công an cấp xã cập nhập ngay thông tin khai báo tạm trú của người

nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được

cấp. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng để

khai thác thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 8 thì Công an cấp xã có trách

nhiệm thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho đồn,

trạm Biên phòng.

4. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người

nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì

đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin khai báo tạm trú

của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản

đã được cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật

thì phải thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho

Công an cấp xã.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11Hiệu lực thi hành

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28 tháng 12

năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo,

tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông

tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung

liên quan đến Thông tư này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản được sửa

đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Điều 12Trách nhiệm thi hành

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm

tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các

tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm

thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

13 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469804

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com