法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

Số hiệu
47/VBHN-BXD
Ngày ban hành
17 tháng 6, 2026
Số điều
27
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

__________

Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về

quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật có hiệu lực kể từ ngày 10

tháng 11 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm

2024.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến xây

dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ

tầng kỹ thuật1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng

kỹ thuật trong đô thị và khuyến khích áp dụng đối với khu vực ngoài đô thị.

Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một

số điều của Luật Giá có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính

quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.”.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung

công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị phải tuân thủ theo quy định của Nghị định

này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật là việc các tổ chức, cá nhân bố

trí, lắp đặt đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng (gọi

chung là đường dây, cáp); đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng (gọi

chung là đường ống) vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

2. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là các công trình được xây

dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột

treo cáp (dây dẫn); cống cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường

bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.

3. Cơ sở dữ liệu về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm thuyết

minh, bản vẽ hoàn công; các dữ liệu về trang thiết bị, các thông tin về tổ chức, cá

nhân tham gia quản lý và sử dụng chung.

Điều 3Nguyên tắc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

Điều 3. Nguyên tắc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được xác định trong quy hoạch;

được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh

quan và môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có

trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường

ống bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng theo quy

định.

3. Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách

nhiệm bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.

4. Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống mới vào công trình

hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự

hoạt động bình thường của hệ thống đã có.

5. Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ

tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết theo quy định tại Điều 11

của Nghị định này.

6. Việc quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân

thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; bảo đảm an toàn,

mỹ quan đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng quy định tại Điều 16, Điều

17 của Nghị định này.

Điều 4Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình hạ tầng kỹ thuật

Điều 4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình hạ tầng kỹ thuật

sử dụng chung

1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động có liên quan đến quy hoạch,

thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tuân

thủ theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình. Trong

trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cho phép áp dụng tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật của nước ngoài. Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

của nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

2. Bộ Xây dựng và các Bộ trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được Chính

phủ giao tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình hạ tầng

kỹ thuật sử dụng chung và ban hành theo thẩm quyền.

Điều 5Kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý sử dụng chung công trình hạ

Điều 5. Kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý sử dụng chung công trình hạ

tầng kỹ thuật

1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm kiểm

tra, phát hiện vi phạm về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và xử

lý vi phạm theo thẩm quyền.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong nghị định này tùy theo

mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6Các hành vi bị cấm

Điều 6. Các hành vi bị cấm

1. Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không tuân thủ quy

hoạch đô thị; không đúng giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng

theo quy định.

2. Lắp đặt đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử

dụng chung không theo quy định.

3. Cản trở việc tham gia sử dụng chung theo quy định của Nghị định này và

quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Vi phạm quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng

kỹ thuật sử dụng chung.

Chương II

QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ

THUẬT SỬ DỤNG CHUNG

Điều 7Yêu cầu đối với công tác quy hoạch

Điều 7. Yêu cầu đối với công tác quy hoạch

1. Quy hoạch đô thị phải xác định công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

(hướng tuyến, vị trí và quy mô) để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản

lý đầu tư xây dựng.

2. Quy hoạch chung đô thị phải xác định hướng tuyến và quy mô các công

trình cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật trên các đường trục chính đô thị.

3. Quy hoạch phân khu phải xác định vị trí, số lượng, quy mô các công trình

hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung từ đường chính khu vực trở lên và được thể hiện

trên mặt cắt ngang điển hình.

4. Quy hoạch chi tiết phải xác định vị trí, số lượng, quy mô công trình hạ

tầng kỹ thuật sử dụng chung từ cấp đường nội bộ trở lên và được thể hiện trên mặt

cắt ngang điển hình.

5. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chuyên ngành hạ

tầng kỹ thuật phải xác định các hạng mục công trình theo lĩnh vực tham gia vào

công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bảo đảm tính đồng bộ, làm cơ sở để lập

dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Trong các quy hoạch quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

phải xác định số lượng, loại đường dây, cáp và đường ống tham gia lắp đặt vào

công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

7. Đối với các đô thị đã có quy hoạch đô thị được phê duyệt nhưng chưa có

các nội dung được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 tại Điều này thì phải bổ sung ngay

khi điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp công trình hạ tầng sử dụng chung chưa có

trong quy hoạch đô thị, khi đầu tư xây dựng phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan

quản lý nhà nước về quy hoạch tại địa phương.

8. Đối với đô thị hiện hữu, trên cơ sở khảo sát đánh giá công trình hạ tầng kỹ

thuật hiện có, đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới nhằm bảo đảm

tính kế thừa, đáp ứng nhu cầu sử dụng chung trong khu vực quy hoạch.

Điều 8Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

Điều 8. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Đối với đô thị mới, khu đô thị mới, chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây

dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được cấp

có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các đô thị hiện hữu, Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, thị

trấn theo phân cấp quản lý phải có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải

tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

3. Đối với các khu vực khác, khuyến khích đầu tư xây dựng công trình hạ

tầng kỹ thuật sử dụng chung nhằm bảo đảm kết nối, khả năng khai thác, sử dụng

thuận lợi và an toàn.

4. Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng

công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo các hình thức đầu tư phù hợp và

có chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công

trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn

thực hiện chính sách hỗ trợ và ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng

công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 9Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử

Điều 9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử

dụng chung

1. Vốn ngân sách nhà nước.

2. Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh.

3. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

4. Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài.

5. Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước.

6. Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách huy động các nguồn lực để đầu tư

xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn.

Điều 10Sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

Điều 10. Sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, thị trấn theo phân cấp quản lý là

chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm:

a) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân

sách địa phương;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công

trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo

quy định.

2. Các tổ chức được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung

ương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là chủ sở

hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho đến khi bàn

giao cho địa phương theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đô thị mới, khu đô thị mới là chủ sở

hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đến khi bàn giao

theo quy định.

4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung do mình bỏ vốn đầu tư xây dựng đến khi bàn giao theo quy định.

5. Các chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ

các quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật do Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Chương III

SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 11Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và

Điều 11. Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và

đường ống trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống là các thông tin

cơ bản được thể hiện thống nhất bằng các ký hiệu, màu sắc theo quy định để nhận

biết, phân biệt được từng loại đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình

hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

2. Thông tin cơ bản của dấu hiệu nhận biết bao gồm chủ sở hữu; tính chất và

chủng loại đường dây, cáp và đường ống.

3. Đơn vị có các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng

kỹ thuật sử dụng chung chịu trách nhiệm đánh dấu dấu hiệu nhận biết theo quy

định.

4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống được

lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 12Sử dụng chung cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật

Điều 12. Sử dụng chung cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật

1. Loại công trình tham gia sử dụng chung cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật:

a) Công trình sử dụng chung cống cáp bao gồm: Đường dây, cáp viễn thông,

điện lực và chiếu sáng công cộng;

b) Công trình sử dụng chung hào kỹ thuật: Đường dây, cáp viễn thông, điện

lực và chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước; đường ống cấp năng lượng;

c) Công trình sử dụng chung tuy nen kỹ thuật: Đường dây, cáp viễn thông,

điện lực và chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước; đường ống cấp năng

lượng; đường ống thoát nước (nếu có).

2. Việc sử dụng chung cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật phải tuân thủ tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành.

3. Các đường dây, cáp, đường ống phải lắp đặt đúng vị trí, đảm bảo kết cấu

và có dấu hiệu nhận biết theo quy định, đồng thời bảo đảm thuận tiện trong quá

trình quản lý vận hành và bảo dưỡng.

Điều 13Sử dụng chung đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt;

Điều 13. Sử dụng chung đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt;

cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt

1. Các công trình đường dây, cáp và đường ống; cột treo cáp (dây dẫn); cống

cáp; hào, tuy nen kỹ thuật khi kết hợp sử dụng chung phải phù hợp với từng loại

công trình đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường

bộ và cầu đường sắt.

2. Việc thiết kế xây dựng đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống

ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt phải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu

chuẩn kỹ thuật và có giải pháp kỹ thuật phù hợp để bố trí, lắp đặt các đường dây,

cáp và đường ống.

3. Sử dụng chung các công trình đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường

sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt hiện có phải tuân thủ các quy định

của Nghị định này và có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý công trình, đồng

thời phải đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình và mỹ quan đô thị.

Điều 14Sử dụng chung cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn)

Điều 14. Sử dụng chung cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn)

1. Loại công trình, thiết bị sử dụng chung cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn):

a) Thiết bị sử dụng chung cột ăng ten bao gồm các thiết bị vô tuyến điện;

b) Công trình sử dụng chung cột treo cáp (dây dẫn) bao gồm: Đường dây,

cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng.

2. Việc sử dụng chung cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn) phải đảm bảo chịu

lực, an toàn, mỹ quan đô thị.

3. Các đường dây, cáp, thiết bị phải lắp đặt đúng vị trí, đảm bảo các yêu cầu

kỹ thuật và có dấu hiệu nhận biết theo quy định.

Điều 15Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật

Điều 15. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật

sử dụng chung

1. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn

vốn ngân sách, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành tuân thủ theo quy định của

pháp luật hiện hành.

2. Các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê đơn vị quản lý vận hành thông qua

hợp đồng quản lý vận hành được quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

Điều 16Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử

Điều 16. Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử

dụng chung

1. Việc quản lý vận hành các công trình dưới đây được thực hiện thông qua

hợp đồng quản lý vận hành:

a) Cột ăng ten;

b) Cột treo cáp (dây dẫn);

c) Cống cáp;

d) Hào và tuy nen kỹ thuật.

2. Hợp đồng quản lý vận hành quy định tại Khoản 1 Điều này được ký kết

giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung.

3. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng

kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 17Hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

Điều 17. Hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Việc sử dụng chung các công trình dưới đây được thực hiện thông qua hợp

đồng sử dụng:

a) Cột ăng ten;

b) Cột treo cáp (dây dẫn);

c) Cống cáp;

d) Hào và tuy nen kỹ thuật;

đ) Hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.

2. Hợp đồng sử dụng chung quy định tại Khoản 1 Điều này được ký kết giữa

chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền với tổ chức,

cá nhân có nhu cầu sử dụng.

3. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng

kỹ thuật.

Điều 18Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

Điều 18. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Nguyên tắc xác định giá

a) Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải được tính đúng,

tính đủ các chi phí đầu tư xây dựng; chi phí quản lý vận hành, bảo trì, bảo dưỡng;

chi phí khác theo quy định của pháp luật; gắn với chất lượng dịch vụ; phù hợp với

các chế độ chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ

quan có thẩm quyền ban hành;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật

sử dụng chung để kinh doanh dưới hình thức cho thuê thì giá thuê được xác định

trên công trình các chi phí theo quy định và lợi nhuận hợp lý.

2. Căn cứ xác định giá thuê.

a) Chi phí sản xuất, cung ứng dịch vụ;

b) Quan hệ cung cầu, giá thị trường;

c) Sự thay đổi, biến động về giá và cơ chế chính sách của Nhà nước;

d) Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

3. 2 Quản lý giá thuê:

a) Bộ Xây dựng hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc và phương pháp xác định giá

thuê; quy định việc miễn, giảm giá phục vụ hoạt động công ích quốc phòng, an

ninh theo quy định pháp luật;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều

này và phương pháp xác định giá thuê theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để quyết

định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân

sách nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn;

c) Tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và

phương pháp xác định giá thuê theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để quy định giá

thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư (ngoài nguồn ngân

sách nhà nước) và thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng; đồng thời

thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các bên

không thỏa thuận được giá thì có thể đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ

chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật về giá.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP

ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu

lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

TRONG VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 19Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu

1. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận

hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.

2. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng sử dụng

với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

3. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành; với các

tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp

đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.

4. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử

dụng chung.

5. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý công trình dữ liệu và

cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định

của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

6. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung.

7. Thực hiện chế độ báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

theo quy định.

Điều 20Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý vận hành

Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý vận hành

1. Phải có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực; trang thiết bị và phương

tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý

vận hành.

2. Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình

hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu.

3. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với chủ sở hữu; với các tổ chức, cá

nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý

vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.

4. Tuân thủ quy định về quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung tại Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan. Xây dựng,

ban hành cụ thể quy trình quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung được giao quản lý.

5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ

thuật sử dụng chung. Xử lý sự cố đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho

các bên liên quan để cùng phối hợp xử lý, khắc phục.

6. Thực hiện và thông báo cho các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kế

hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

7. Xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu. Báo cáo định kỳ tình hình

quản lý vận hành cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 21Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung

Điều 21. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung

1. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với chủ sở hữu hoặc với đơn vị quản

lý vận hành theo hợp đồng sử dụng đã ký kết.

2. Thực hiện quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật

của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Cung cấp thông tin về đường ống, đường dây, cáp, thiết bị sử dụng chung

và được cung cấp thông tin có liên quan về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng

chung theo quy định.

4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành khi phát hiện các hiện

tượng bất thường có thể gây sự cố, đồng thời phải có trách nhiệm phối hợp kịp

thời với đơn vị quản lý vận hành, các đơn vị có liên quan tham gia xử lý và xử lý

sự cố xảy ra.

5. Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành tổ chức thực hiện việc tháo dỡ, di

chuyển ra khỏi công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các đường ống, đường

dây, cáp và thiết bị cần nâng cấp hoặc bị hư hỏng phải thay thế.

Điều 22Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng

kỹ thuật tại các đô thị trong phạm vi cả nước;

b) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng

dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về quản lý sử dụng chung

công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có

trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng; các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định của Nghị

định này.

Điều 23Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng chung

công trình hạ tầng kỹ thuật, giao nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên môn, phân cấp

trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các đô thị trên địa bàn.

2. Ban hành các văn bản quy định chi tiết về quản lý, phân cấp quản lý sử

dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo thẩm quyền.

3. Chỉ đạo việc kết hợp sử dụng chung khi lập kế hoạch phát triển công trình

hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý.

4. Huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây

dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

5. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng

lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công

trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

6. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức giải quyết các tranh

chấp về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định của

pháp luật.

7. Tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.

Điều 24Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn tại địa phương

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn tại địa phương

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn có liên quan soạn thảo các văn

bản quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trình Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền;

b) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công

trình hạ tầng kỹ thuật; báo cáo tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng

kỹ thuật với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung

công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn khác tại địa phương: Phối hợp với

Sở Xây dựng thực hiện việc quản lý nhà nước về sử dụng chung công trình hạ

tầng kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25Hiệu lực thi hành

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2012.

Điều 26Tổ chức thực hiện

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc

Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định này./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 47/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Tường Văn

27 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469810

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com