法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

Số hiệu
48/VBHN-BXD
Ngày ban hành
17 tháng 6, 2026
Số điều
30
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

CHÍNH PHỦ

Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về

quản lý không gian xây dựng ngầm tại các đô thị có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25

tháng 5 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ

về cấp giấy phép xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012;

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt

động xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,1

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng có các

căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng

11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật

Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.”

Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy

phép xây dựng có các căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến

đầu tư xây dựng cơ bản;

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm tại các đô

thị ở Việt Nam.

2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động có

liên quan đến không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam phải tuân thủ

các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Không gian xây dựng ngầm đô thị” là không gian dưới mặt đất được sử

dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.

2. “Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị” bao gồm việc quy hoạch không

gian xây dựng ngầm và các hoạt động liên quan đến xây dựng công trình ngầm đô

thị.

3. “Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị” là việc tổ chức không gian

xây dựng dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm.

4.2 Công trình ngầm là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, dưới

mặt nước, gồm: Công trình công cộng ngầm được hình thành theo dự án độc lập;

công trình giao thông ngầm; được xác định tại quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch

không gian ngầm hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.

5. “Công trình công cộng ngầm” là công trình phục vụ hoạt động công cộng

được xây dựng dưới mặt đất.

6. “Công trình giao thông ngầm” là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà

ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ

kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất).

7. “Công trình đầu mối kỹ thuật ngầm” là các công trình hạ tầng kỹ thuật

ngầm, bao gồm: trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, trạm gas... được

xây dựng dưới mặt đất,

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định về cấp giấy phép xây dựng.”

Khoản này này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Nghị định số

175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và

biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30

tháng 12 năm 2024.

8. “Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm” là các công trình

đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện,

thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.

9. “Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất” là tầng hầm (nếu có)

và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.

10. “Tuy nen kỹ thuật” là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để

đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì

các thiết bị, đường ống kỹ thuật.

11. “Hào kỹ thuật" là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt

các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.

12. “Cống, bể kỹ thuật” là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp

ngầm thông tin, viễn thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện lực,

chiếu sáng.

Điều 3Nguyên tắc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

Điều 3. Nguyên tắc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

1. Chính phủ thống nhất quản lý trên cơ sở giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị trên địa bàn mình quản lý.

2. Không gian xây dựng ngầm đô thị phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý

và sử dụng. Quy hoạch, phát triển không gian đô thị trên mặt đất phải kết hợp chặt

chẽ với việc sử dụng an toàn và hiệu quả không gian ngầm.

3. Việc sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm phải bảo đảm

sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

4. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở mới và các tuyến đường phố mới

xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình

cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và

đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với

các đô thị cũ, đô thị cải tạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có kế hoạch đầu tư xây

dựng cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường

dây, cáp nổi.

5. Việc xây dựng công trình ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định sau:

a) Quy hoạch đô thị, quy chuẩn về xây dựng ngầm, giấy phép xây dựng;

b) Không được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng

đất được xác định theo quyết định giao đất, thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền. Khi có nhu cầu xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng

đất đã được xác định (trừ phần đấu nối kỹ thuật của hệ thống đường dây, đường

ống ngầm) thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

c) Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình

lân cận; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác, vận hành của các công

trình lân cận cũng như các công trình đã có hoặc đã xác định trong quy hoạch đô

thị.

Điều 4Sở hữu công trình xây dựng ngầm

Điều 4. Sở hữu công trình xây dựng ngầm

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ngầm tuân thủ

theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 5Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị

Điều 5. Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị

1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị phải phù hợp với quy

hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho tổ chức trong nước; tổ chức,

cá nhân nước ngoài sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị theo quy định.

3. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị (không bao gồm phần

ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất) thực hiện theo quy định sau:

a) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được nhà nước cho thuê đất

phải trả tiền thuê đất đối với trường hợp xây dựng công trình ngầm đô thị nhằm

mục đích kinh doanh;

b) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được nhà nước cho thuê đất

được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp xây dựng công trình

ngầm đô thị không nhằm mục đích kinh doanh.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên

quan xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị,

trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6Hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình ngầm đô thị

Điều 6. Hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình ngầm đô thị

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia quy hoạch không

gian xây dựng công trình ngầm; đầu tư xây dựng các công trình ngầm theo các hình

thức đầu tư thích hợp.

2. Các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư xây dựng bao

gồm:

a) Công trình giao thông ngầm và bãi đỗ xe ngầm;

b) Công trình đầu mối kỹ thuật ngầm;

c) Cống, bể kỹ thuật, hào, tuy nen kỹ thuật.

3. Các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các công trình ngầm được

quy định tại khoản 2 Điều này được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư theo các quy định của

pháp luật hiện hành.

4. Các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư căn cứ

chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn thực hiện các quy định tại khoản 3 của

Điều này.

Điều 7Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng ngầm đô thị

Điều 7. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng ngầm đô thị

1. Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch không gian xây

dựng ngầm và xây dựng công trình ngầm có trách nhiệm tuân thủ quy định của các

quy chuẩn kỹ thuật có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Bộ Xây dựng, các Bộ có xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng tiêu

chuẩn quốc gia; ban hành quy chuẩn kỹ thuật có liên quan về xây dựng công trình

ngầm theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao.

3. Việc áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng ngầm của nước ngoài phải tuân thủ

các quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt

động xây dựng ở Việt Nam.

Điều 8Xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng ngầm

Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng ngầm

đô thị

1. Cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị bao gồm:

a) Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị;

b) Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị;

c) Các dữ liệu khác có liên quan đến quản lý không gian xây dựng ngầm đô

thị.

2. Hồ sơ về hiện trạng công trình ngầm, quy hoạch không gian xây dựng ngầm

được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Khuyến khích cơ quan quản lý

các cấp ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông

tin về công trình ngầm đô thị.

3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc lập cơ sở dữ liệu về công trình

ngầm đô thị.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ

liệu để phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng công trình ngầm

đô thị trên địa bàn mình quản lý.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương có trách nhiệm triển

khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu; lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin cho các tổ

chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

6. Các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài có công trình xây dựng ngầm tại

đô thị có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về công trình ngầm do mình quản lý cho cơ

quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để triển khai xây dựng cơ sở dữ

liệu về công trình xây dựng ngầm đô thị.

Điều 9Các hành vi bị cấm

Điều 9. Các hành vi bị cấm

1. Xây dựng công trình ngầm đô thị sai quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch

không gian xây dựng ngầm; sai giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây

dựng.

2. Vi phạm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm.

3. Tham gia hoạt động xây dựng mà không đủ điều kiện năng lực theo quy

định của pháp luật về xây dựng.

4. Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình

ngầm.

5. Các hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về xây dựng, quy

hoạch đô thị và pháp luật có liên quan.

Chương II

QUY HOẠCH KHÔNG GIAN XÂY DỰNG NGẦM ĐÔ THỊ

Điều 10Quy định về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị

Điều 10. Quy định về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị

1. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị là một nội dung của đồ án quy

hoạch đô thị. Nội dung quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị trong đồ án

quy hoạch đô thị tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

2. Đối với các đô thị đã có quy hoạch đô thị được phê duyệt hoặc trong trường

hợp có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình ngầm nhưng chưa được xác định trong

đồ án quy hoạch được duyệt, việc tiến hành lập quy hoạch chung hoặc quy hoạch

chi tiết không gian xây dựng ngầm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết

định.

3. Quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm được lập cho đô thị; quy

hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm được lập cho khu vực đô thị hoặc được

lập để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng công trình ngầm. Nội dung lập quy

hoạch tuân thủ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này.

4. Việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết không

gian xây dựng ngầm đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô

thị.

Điều 11Yêu cầu đối với quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị

Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị

Quy hoạch không gian xây dựng ngầm phải bảo đảm sử dụng đất hợp lý, tiết

kiệm và có hiệu quả; kết nối tương thích và đồng bộ các công trình ngầm và giữa

công trình ngầm với các công trình trên mặt đất; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ

môi trường và nguồn nước ngầm, an toàn các công trình ngầm và phần ngầm của

các công trình trên mặt đất.

Điều 12Nội dung quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị

Điều 12. Nội dung quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thuỷ

văn; hiện trạng về xây dựng các công trình trên mặt đất và ngầm đô thị.

2. Phân tích, đánh giá về quy hoạch chung đô thị và tình hình xây dựng theo

quy hoạch được duyệt.

3. Trên cơ sở định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật của đô thị

đã được xác định trong đồ án quy hoạch chung đô thị:

a) Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm đô thị;

b) Phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình

ngầm;

c) Xác định các khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công trình ngầm;

d) Xác định hệ thống giao thông ngầm bao gồm: hướng tuyến, vị trí và quy

mô nhà ga tầu điện ngầm (nếu có); vị trí, quy mô hầm đường ô tô và khu vực dự

kiến xây dựng bãi đỗ xe ngầm;

đ) Xác định hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật, cống, bể kỹ thuật trên các tuyến

phố chính đến cấp khu vực;

e) Xác định đường ống cấp nước, thoát nước cấp 1, 2, tuyến truyền tải điện từ

22 KV trở lên;

g) Xác định các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, công trình đầu

mối hạ tầng kỹ thuật ngầm;

h) Dự kiến đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian;

i) Đánh giá môi trường chiến lược;

k) Dự kiến các hạng mục ưu tiên và các nguồn lực để thực hiện.

4. Hồ sơ quy hoạch bao gồm: thuyết minh và các văn bản pháp lý có liên quan;

bản đồ hiện trạng hệ thống công trình ngầm và quy hoạch chung không gian xây

dựng ngầm đô thị.

Điều 13Nội dung quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đô thị

Điều 13. Nội dung quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đô thị

1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thuỷ

văn; hiện trạng về xây dựng công trình trên mặt đất và công trình ngầm; các quy

định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy

hoạch.

2. Xác định phạm vi, ranh giới, tính chất, chức năng sử dụng không gian để

xây dựng các công trình ngầm.

3. Xác định cụ thể vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình xây

dựng ngầm.

4. Xác định chi tiết vị trí đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian các công trình.

5. Đánh giá môi trường chiến lược.

6. Hồ sơ quy hoạch bao gồm: thuyết minh và các văn bản pháp lý có liên quan;

bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm và các bản

vẽ mô tả mặt cắt sử dụng không gian ngầm trong đó có thể hiện chi tiết bố trí các

công trình ngầm theo chiều đứng.

Chương III

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Mục 13 (được bãi bỏ)

Mục này bao gồm các Điều 14, 15, 16, 17 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 28

Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012.

Mục 2

KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Điều 18Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật

Điều 18. Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật

1. Yêu cầu đối với khảo sát:

a) Công tác khảo sát phải thể hiện hiện trạng địa hình, địa chất, thủy văn và

các công trình ngầm, trên mặt đất để phục vụ cho công tác thiết kế, xây dựng;

b) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về khảo sát được quy định trong các quy

chuẩn kỹ thuật cho mỗi loại công trình.

2. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng:

a) Tuân thủ quy hoạch đô thị, không gian xây dựng ngầm đô thị được cấp có

thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp chưa có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch

không gian xây dựng ngầm đô thị thì phải được chấp thuận của cơ quan quản lý

quy hoạch địa phương;

b) Tuân thủ các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật đối với từng loại công

trình;

c) Việc thiết kế xây dựng phải bảo đảm bố trí đồng bộ đường ống, đường dây,

cáp dẫn đến thuê bao, phụ tải, phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô

thị và phải có quy trình vận hành, sử dụng, quy định bảo trì công trình phù hợp;

d) Tư vấn thiết kế phải tính toán, dự báo nhu cầu sử dụng đường dây, đường

ống kỹ thuật để xác định quy mô hào kỹ thuật hoặc cống bể phù hợp với kế hoạch,

quy hoạch phát triển đô thị.

Điều 19Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và

Điều 19. Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và

các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm

1. Yêu cầu đối với công tác khảo sát xây dựng:

a) Cung cấp đầy đủ các số liệu, tài liệu, thông số kỹ thuật về các công trình

ngầm và công trình trên mặt đất hiện có, các điều kiện địa chất công trình, địa chất

thủy văn, khả năng tồn tại các loại khí độc hại của khu vực xây dựng để làm cơ sở

xác định phạm vi, độ sâu công trình, lựa chọn công nghệ thi công thích hợp nhằm

bảo đảm an toàn cho người, công trình và công trình lân cận;

b) Dự báo các bất thường về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn

để có biện pháp xử lý thích hợp phục vụ công tác thiết kế thi công xây dựng công

trình ngầm;

c) Bảo đảm vệ sinh môi trường và phải hoàn trả mặt bằng sau khi hoàn thành

nhiệm vụ khảo sát.

2. Yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng:

a) Phải phù hợp với điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn;

b) Phải đồng bộ, kết nối phù hợp với quần thể kiến trúc của các công trình liền

kề, trên mặt đất, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị; bảo đảm an toàn

không làm ảnh hưởng đến các công trình xây dựng lân cận; kết hợp với yêu cầu

bảo đảm an ninh, quốc phòng khi cần thiết; đồng thời phải có giải pháp về bảo tồn

cây xanh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa tại khu vực xây dựng (nếu có);

c) Thiết kế tổ chức không gian kiến trúc bên trong các công trình (nếu có) phải

đáp ứng công năng sử dụng và bền vững và bảo đảm yêu cầu về mỹ quan, phù hợp

với các đặc điểm văn hóa, lịch sử tại khu vực xây dựng công trình;

d) Thiết kế các hệ thống chiếu sáng, điều hòa, thông gió, cấp nước, thoát nước,

cấp điện, phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm và hệ thống kiểm soát khai thác vận

hành trong công trình phải phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của

pháp luật về xây dựng;

đ) Bảo đảm các yêu cầu về chống thấm, chống ăn mòn và xâm thực;

e) Bảo đảm việc sử dụng thuận lợi cho người khuyết tật, bảo đảm an toàn và

thoát hiểm nhanh chóng khi có sự cố;

g) Có quy trình vận hành sử dụng, quy định bảo trì công trình và phải đề xuất

nhiệm vụ của công tác quan trắc địa kỹ thuật.

Mục 3

THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Điều 20Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống bể

Điều 20. Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống bể

kỹ thuật

1. Trước khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình đường dây,

đường ống ngầm, hào kỹ thuật phải thông báo việc khởi công công trình đến Ủy

ban nhân dân phường, thị trấn sở tại khu vực có công trình xây dựng ngầm để phối

hợp kiểm tra, giám sát quá trình thi công.

2. Nhà thầu xây dựng phải thiết kế biện pháp thi công bảo đảm an toàn cho

hoạt động bình thường của các tuyến đường dây, cáp, các công trình ngầm, nổi

khác và bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường.

3. Nhà thầu xây dựng công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống bể

kỹ thuật phải bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ thi công công trình.

Điều 21Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và

Điều 21. Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và

các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm

1. Trước khi thi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải xác định hiện trạng

các công trình ngầm hiện có trong khu vực xây dựng để có biện pháp xử lý phù

hợp.

2. Các nhà thầu xây dựng phải thiết kế biện pháp thi công được chủ đầu tư

hoặc đại diện chủ đầu tư chấp thuận.

3. Bảo đảm an toàn cho người và công trình, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động

bình thường của đô thị, các công trình lân cận và bên trên; có các biện pháp nhằm

bảo đảm vệ sinh môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước ngầm và môi trường địa chất

đô thị.

4. Có kế hoạch và chuẩn bị sẵn sàng các phương án khắc phục các sự cố có

thể xẩy ra trong quá trình thi công như: gặp tầng đất yếu, tầng chứa nước, khí độc,

cháy nổ, sạt lở, trồi đất, bục đất nhằm bảo đảm an toàn cho người, phương tiện thi

công và cho công trình.

5. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, trình tự công việc và có chế độ thường

xuyên kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn khi thi công. Khi gặp các sự cố bất thường

nhà thầu xây dựng phải có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư và các bên có liên

quan để có biện pháp xử lý phù hợp.

Điều 22Nghiệm thu, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng

Điều 22. Nghiệm thu, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng

nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ngầm đô thị

1. Công trình xây dựng ngầm đô thị trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải

được nghiệm thu theo quy định.

2. Việc tổ chức nghiệm thu, nghiệm thu và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

an toàn chịu lực công trình xây dựng ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định của

pháp luật về xây dựng.

3. Công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng không phân biệt loại và cấp

được chứng nhận sự phù hợp về chất lượng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà

nước về xây dựng ở địa phương hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu.

Mục 4

HẠ NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG CÁP ĐI NỐI TẠI CÁC ĐÔ THỊ

Điều 23Nguyên tắc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi

Điều 23. Nguyên tắc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi

1. Tuân thủ quy hoạch đô thị, quy hoạch không gian xây dựng ngầm, kế hoạch

hạ ngầm và hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của các ngành có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích việc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi tại các

đô thị. Các tổ chức, cá nhân tham gia hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi tại các

đô thị được hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Việc thiết kế, xây dựng, cải tạo sắp xếp và hạ ngầm các đường dây, cáp nổi

trên đường phố phải đáp ứng các yêu cầu:

a) Bảo đảm an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và an toàn chung

cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan;

b) Bảo đảm sự kết nối với hệ thống đường dây, đường cáp chung của đô thị;

c) Kết hợp sử dụng chung trong cống, bể kỹ thuật; hào hoặc tuy nen để tiết

kiệm sử dụng không gian ngầm.

5. Đối với các đường phố đã xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc

hào, tuy nen kỹ thuật thì không được bố trí các đường cống nổi trên mặt đất. Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định về sử dụng chung hệ thống

cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật trên địa bàn mình quản lý.

Điều 24Hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi

Điều 24. Hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi

1. Việc hạ ngầm đường dây đường cáp nổi trên các tuyến phố có thể sử dụng

một trong các hình thức sau: cống, bể kỹ thuật; hào và tuynen kỹ thuật.

2. Nhà thầu xây dựng thực hiện hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi phải bảo

đảm an toàn, chất lượng, tiến độ của công trình.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp cùng chủ sở hữu của hệ thống đường

dây, cáp đi nổi tiến hành thu hồi các cột, đường dây, cáp đi nổi không sử dụng. Cơ

quan quản lý về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm kiểm tra việc thu hồi này.

4. Các tổ chức và cá nhân khai thác, sử dụng đường dây, cáp đi nổi trên địa

bàn đô thị có trách nhiệm phối hợp, tham gia và phải đóng góp kinh phí để thực

hiện việc hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi theo kế hoạch chung của Uỷ ban nhân cấp

tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo lập kế hoạch và

triển khai thực hiện việc hạ ngầm các đường dây, đường cáp đi nổi trên địa bàn do

mình quản lý.

Chương IV

TỔ CHỨC ĐẦU NỐI, QUAN TRẮC ĐỊA KỸ THUẬT

VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM

Mục 1

ĐẦU NỐI CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ

Điều 25Đấu nối kỹ thuật

Điều 25. Đấu nối kỹ thuật

1. Đấu nối kỹ thuật là việc kết nối giữa các công trình đường dây, đường cáp,

đường ống kỹ thuật ngầm; hào và tuy nen kỹ thuật với nhau.

2. Yêu cầu đối với đấu nối kỹ thuật:

a) Phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm

đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng công trình;

c) Bảo đảm yêu cầu đồng bộ;

d) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật quy định đối với từng loại công trình.

Điều 26Đấu nối không gian

Điều 26. Đấu nối không gian

1. Đấu nối không gian là việc tạo ra khoảng không gian để kết nối giữa công

trình xây dựng ngầm với các công trình lân cận bảo đảm cho sự hoạt động của

con người và máy móc thiết bị.

2. Yêu cầu đối với đấu nối không gian

a) Phải phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng

ngầm đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp chưa có quy

hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị thì phải được chấp

thuận của cơ quan quản lý quy hoạch địa phương;

b) Bảo đảm an toàn cho người và công trình, công trình lân cận;

c) Bảo đảm thuận lợi khi sử dụng, khai thác và thoát hiểm khi cần thiết.

Điều 27Thỏa thuận đấu nối

Điều 27. Thỏa thuận đấu nối

Khi thiết kế xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư xây dựng công trình ngầm

phải có thoả thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật

của đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình được đấu nối

không gian (nếu có).

Điều 28Thực hiện đấu nối

Điều 28. Thực hiện đấu nối

Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo

về kế hoạch và tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thỏa thuận

đấu nối để giám sát và phối hợp thực hiện.

Mục 2

QUAN TRẮC ĐỊA KỸ THUẬT VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM

Điều 29Quan trắc địa kỹ thuật công trình ngầm

Điều 29. Quan trắc địa kỹ thuật công trình ngầm

1. Công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình

đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm phải được thực hiện công tác quan trắc địa kỹ

thuật.

2. Yêu cầu đối với công tác quan trắc địa kỹ thuật:

a) Quan trắc địa kỹ thuật phải được thực hiện theo quy định trong suốt quá

trình thi công và khai thác, sử dụng công trình ngầm;

b) Quan trắc địa kỹ thuật bao gồm các quan trắc trên bản thân công trình

ngầm, môi trường địa chất, các công trình lân cận;

c) Công tác quan trắc địa kỹ thuật thực hiện theo đúng phương án quan trắc

đã được chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng phê duyệt;

d) Khi quan trắc thấy có yếu tố bất thường thì nhà thầu xây dựng phải thông

báo cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng và cơ quan thiết kế để có các biện

pháp xử lý kịp thời.

Điều 30Yêu cầu về bảo trì công trình ngầm

Điều 30. Yêu cầu về bảo trì công trình ngầm

1. Các công trình xây dựng ngầm phải được bảo trì theo quy định của pháp

luật về xây dựng.

2. Công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm; tuy nen, các

công trình đầu mối kỹ thuật ngầm phải thực hiện chế độ bảo trì (thường xuyên và

định kỳ).

3. Các công trình đường dây, đường ống và hào kỹ thuật ngầm phải thực hiện

chế độ bảo trì định kỳ.

4. Khi thực hiện công tác bảo trì, phải chú ý kiểm tra nghiêm ngặt hệ thống

đấu nối công trình; các thiết bị kiểm soát thông gió, chiếu sáng, phòng chống cháy

nổ và bảo vệ môi trường (nếu có).

Điều 31Trách nghiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo trì công

Điều 31. Trách nghiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo trì công

trình ngầm

1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình ngầm;

b) Thực hiện bảo trì công trình ngầm theo chỉ dẫn và quy định của nhà thầu

thiết kế, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình và tuân

thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị

xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định;

d) Báo cáo định kỳ về công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình

ngầm cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm tổ

chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác bảo trì của chủ sở

hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình ngầm.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32Hiệu lực thi hành4

Điều 32. Hiệu lực thi hành4

Điều 28 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ về

cấp giấy phép xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012 quy định như sau:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012 và thay thế cho các quy

định về giấy phép xây dựng tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và Nghị định

số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình; các quy định về giấy phép xây dựng công trình ngầm quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2010.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm

2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị.

Điều 33Tổ chức thực hiện

Điều 33. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc

Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong

phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị

định này.

2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm

hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.

BỘ XÂY DỰNG

Số: 48/VBHN-BXD

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Tường Văn

ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng công trình ngầm. Các quy

định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương về giấy phép xây dựng trái với

Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị

- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi

hành Nghị định này.”.

Điều 124 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng ,

có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định như sau:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

b) Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định một số

giấy tờ hợp pháp đất đai để cấp giấy phép xây dựng.

3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:

a) Điều 12, Phụ lục VI, Phụ lục VII của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023

của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Xây dựng;

b) Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 111 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.

Phụ lục I (được bãi bỏ)5

Phụ lục II (được bãi bỏ)6

Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012.

Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012.

30 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469811

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com