法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Số hiệu
213/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
18 tháng 6, 2026
Số điều
32
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026

Số: 213/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số

128/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thi

hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 và khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 24,

khoản 4 Điều 26, khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 27, Điều 28, Điều 30, khoản 1

Điều 33, Điều 35, khoản 2 Điều 47 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm

đi khỏi nơi cư trú; Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam; người bị tạm giữ, người

bị tạm giam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiếp xúc lãnh sự là hoạt động của viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự

thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước có người bị tạm giữ,

người bị tạm giam mang quốc tịch đến thực hiện việc thăm gặp, tiếp xúc với người

bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2. Tiếp xúc với tổ chức nhân đạo là hoạt động của cán bộ, nhân viên đại diện

cho tổ chức nhân đạo được thành lập hoặc được phép hoạt động theo quy định của

pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đến thực

hiện việc thăm gặp, tiếp xúc với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người

nước ngoài.

3. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú là

tập hợp các dữ liệu về hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi

cư trú và các dữ liệu có liên quan được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác,

chia sẻ, quản lý, cập nhật theo quy định.

Điều 4Kinh phí phục vụ hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam

Điều 4. Kinh phí phục vụ hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam

và cấm đi khỏi nơi cư trú

Kinh phí phục vụ hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo

phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy

định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn

thi hành.

Chương II

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ

Điều 5Thông báo việc tạm giữ, tạm giam và xác định quốc tịch của

Điều 5. Thông báo việc tạm giữ, tạm giam và xác định quốc tịch của

người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài hoặc

khai báo là người nước ngoài, cơ quan đang thụ lý vụ án phải gửi ngay văn bản

đến Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh đối

với các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam) để thông báo

việc tạm giữ, tạm giam người nước ngoài cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ

quan lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch và đề nghị xác nhận quốc tịch

đối với trường hợp khai báo là người nước ngoài.

Văn bản thông báo ghi rõ: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; lý do

tạm giữ, tạm giam; thời hạn tạm giữ, tạm giam; nơi tạm giữ, tạm giam; đầu mối

liên hệ của cơ quan đang thụ lý vụ án; kèm theo bản chụp giấy tờ tùy thân của

người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2. Sau khi nhận được văn bản của cơ quan đang thụ lý vụ án, Bộ Ngoại giao

có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự

liên quan về việc tạm giữ, tạm giam người nước ngoài; đề nghị xác nhận quốc tịch

của người bị tạm giữ, người bị tạm giam (nếu cần thiết). Trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ khi nhận được kết quả, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho

cơ quan đang thụ lý vụ án. Cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm thông báo

ngay cho cơ sở giam giữ biết để phối hợp quản lý.

Điều 6Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước

Điều 6. Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước

ngoài tiếp xúc lãnh sự

1. Bộ Ngoại giao là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về tiếp xúc lãnh sự. Cơ

quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có yêu cầu tiếp xúc lãnh sự

với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là công dân nước mình phải gửi văn bản

đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị gồm:

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự;

b) Họ và tên, quốc tịch người bị tạm giữ, người bị tạm giam cần tiếp xúc

lãnh sự;

c) Cơ sở giam giữ đang quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

d) Họ và tên, chức vụ, số hộ chiếu hoặc số chứng minh thư ngoại giao, chứng

minh thư lãnh sự, chứng minh thư Lãnh sự danh dự của những người đến tiếp xúc

lãnh sự với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

đ) Họ và tên, số giấy tờ tùy thân của người phiên dịch (nếu có);

e) Thời gian dự kiến tiếp xúc lãnh sự (nếu có);

g) Nội dung tiếp xúc lãnh sự và các đề nghị khác (nếu có).

2. Khi có đề nghị tiếp xúc lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản nội dung đề nghị tiếp xúc lãnh sự cho cơ quan đang thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ

Ngoại giao về đề nghị tiếp xúc lãnh sự, cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm

chủ trì, phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc

không giải quyết tiếp xúc lãnh sự và gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan

đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài; trường hợp không giải quyết tiếp

xúc lãnh sự phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Luật Thi hành

tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; trường hợp người bị tạm giữ, người

bị tạm giam từ chối việc tiếp xúc lãnh sự thì gửi kèm theo biên bản ghi nhận việc

từ chối tiếp xúc.

3. Khi có đề nghị tiếp xúc lãnh sự với người bị tạm giam đã bị kết án mà bản

án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản

án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm

thông báo nội dung đề nghị tiếp xúc lãnh sự cho Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng biết.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ

Ngoại giao về đề nghị tiếp xúc lãnh sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và

cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối

hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không giải

quyết tiếp xúc lãnh sự và gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện

ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài; trường hợp không giải quyết tiếp xúc

lãnh sự phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Luật Thi hành tạm

giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; trường hợp người bị tạm giam đã bị kết

án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử

hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án từ chối việc tiếp xúc

lãnh sự thì gửi kèm theo biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc.

4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ không giải quyết tiếp xúc lãnh sự trong các

trường hợp quy định tại điểm b, c, d và h khoản 4 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú. Khi lý do không giải quyết tiếp xúc lãnh sự

không còn, cơ sở giam giữ phối hợp với cơ quan đang thụ lý vụ án thông báo cho

Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự

nước ngoài biết.

5. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối tiếp xúc lãnh sự

thì cơ sở giam giữ phải lập biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc lãnh sự, có chữ

ký hoặc điểm chỉ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chữ ký của người

làm chứng.

Điều 7Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước

Điều 7. Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước

ngoài tiếp xúc với tổ chức nhân đạo

1. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam là thành viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước có liên quan quy định

cơ quan đầu mối tiếp nhận đề nghị của tổ chức nhân đạo, thì tổ chức nhân đạo gửi

văn bản đề nghị đến cơ quan đầu mối quy định tại điều ước quốc tế hoặc thỏa

thuận quốc tế đó. Nội dung văn bản đề nghị gồm:

a) Tên tổ chức nhân đạo, giấy tờ liên quan đến hoạt động của tổ chức nhân đạo;

b) Họ và tên, quốc tịch người bị tạm giữ, người bị tạm giam cần tiếp xúc với

tổ chức nhân đạo;

c) Cơ sở giam giữ đang quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

d) Họ và tên, chức vụ, giấy tờ tùy thân của người đại diện tổ chức nhân đạo

đến tiếp xúc;

đ) Họ và tên, giấy tờ tùy thân của người phiên dịch (nếu có);

e) Thời gian dự kiến tiếp xúc (nếu có);

g) Nội dung tiếp xúc và các đề nghị khác (nếu có).

2. Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức nhân đạo, cơ quan đầu mối quy

định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành

viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước có liên quan có trách nhiệm thông

báo bằng văn bản cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết. Trường hợp người được tiếp

xúc nhân đạo là người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật

đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật

đang chờ thi hành án thì cơ quan đầu mối có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan

quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan

đầu mối, cơ quan đang thụ lý vụ án, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm

đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp

với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không giải quyết

tiếp xúc với tổ chức nhân đạo và gửi cơ quan đầu mối để thông báo cho tổ chức

nhân đạo; trường hợp không giải quyết phải nêu rõ lý do.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam là thành viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước có liên quan không

quy định cơ quan đầu mối tiếp nhận yêu cầu tiếp xúc của tổ chức nhân đạo với

người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài hoặc trường hợp không

có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước liên quan thì tổ chức

nhân đạo phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đang thụ lý vụ án theo nội dung

quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp người được tiếp xúc nhân đạo là người

bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án,

người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án

thì tổ chức nhân đạo phải gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo nội dung quy định

tại khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của

tổ chức nhân đạo, cơ quan đang thụ lý vụ án, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam

và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì,

phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không

giải quyết tiếp xúc với tổ chức nhân đạo; trường hợp không giải quyết phải nêu

rõ lý do. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đang thụ lý vụ án có thể lấy ý kiến

bằng văn bản của Bộ Ngoại giao trước khi trả lời tổ chức nhân đạo.

4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ không giải quyết tiếp xúc với tổ chức nhân đạo

trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và h khoản 4 Điều 22 Luật Thi hành

tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

5. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối tiếp xúc với tổ

chức nhân đạo thì cơ sở giam giữ phải lập biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc

với tổ chức nhân đạo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị tạm giữ, người bị tạm

giam và chữ ký của người làm chứng.

Điều 8Trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức tiếp xúc lãnh sự, tiếp

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức tiếp xúc lãnh sự, tiếp

xúc với tổ chức nhân đạo

1. Thủ trưởng cơ sở giam giữ có trách nhiệm tổ chức cho cơ quan đại diện

ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức nhân đạo thăm gặp, tiếp xúc với người bị tạm

giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp

của người bị tạm giữ, người bị tạm giam phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án có yêu cầu giám sát, theo dõi việc

tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo thì phối hợp với cơ sở giam giữ để

giám sát, theo dõi.

3. Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với

cơ sở giam giữ tổ chức việc tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo. Trong

trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ sở giam giữ mời đại diện Bộ Ngoại giao hoặc

đại diện Hội Chữ thập đỏ Việt Nam cùng tham dự.

Điều 9Trách nhiệm của cán bộ giám sát, theo dõi việc tiếp xúc lãnh sự,

Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ giám sát, theo dõi việc tiếp xúc lãnh sự,

tiếp xúc với tổ chức nhân đạo

1. Kiểm tra hộ chiếu hoặc chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư lãnh

sự, chứng minh thư Lãnh sự danh dự của người đến tiếp xúc lãnh sự, hộ chiếu

hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đến tiếp xúc nhân đạo, giấy tờ tùy thân của

người phiên dịch.

2. Thông báo quy định về tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo và

tình hình sức khỏe của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được tiếp xúc lãnh

sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo.

3. Giám sát, theo dõi quá trình tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân

đạo, lập biên bản ghi nhận việc tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo.

4. Trong quá trình tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo nếu người

đến tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc nhân đạo hoặc người bị tạm giữ, người bị tạm giam

vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ thì cán bộ giám sát, theo dõi nhắc nhở hoặc báo

cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định chấm dứt việc tiếp xúc lãnh sự, tiếp

xúc với tổ chức nhân đạo.

5. Báo cáo đề xuất giải quyết các kiến nghị của cơ quan ngoại giao, cơ quan

lãnh sự, tổ chức nhân đạo (nếu có).

Điều 10Trách nhiệm của người đến tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức

Điều 10. Trách nhiệm của người đến tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức

nhân đạo

1. Người đến tiếp xúc lãnh sự phải xuất trình hộ chiếu hoặc chứng minh thư

ngoại giao, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư Lãnh sự danh dự; người đến

tiếp xúc nhân đạo phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác; người phiên

dịch phải xuất trình giấy tờ tùy thân.

2. Chấp hành đúng quy định của pháp luật Việt Nam và Nội quy cơ sở giam

giữ, thực hiện tiếp xúc đúng thành phần đã được đồng ý.

3. Chỉ được thực hiện các nội dung đã nêu trong văn bản đề nghị.

Điều 11Thời gian, số lượng người đến tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ

Điều 11. Thời gian, số lượng người đến tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ

chức nhân đạo

1. Người bị tạm giữ được tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo 01

lần trong thời gian tạm giữ, 01 lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ, mỗi lần không

quá 01 giờ.

2. Người bị tạm giam được tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo

01 lần trong 01 tháng, mỗi lần không quá 01 giờ, thời gian tiếp xúc lãnh sự, tiếp

xúc với tổ chức nhân đạo tổ chức trong giờ làm việc của ngày làm việc.

3. Số lượng viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, số lượng cán bộ, nhân

viên đại diện cho tổ chức nhân đạo đến thực hiện việc thăm gặp, tiếp xúc với

người bị tạm giữ, người bị tạm giam không quá 05 người/01 lần tiếp xúc.

4. Trường hợp tăng thêm số lượng người đến, số lần tiếp xúc lãnh sự, tiếp

xúc nhân đạo với người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải được cơ quan đang

thụ lý vụ án đồng ý. Trường hợp tăng thêm số lượng người đến, số lần tiếp xúc

lãnh sự, tiếp xúc nhân đạo với người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có

hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản án đã có

hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án phải được Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đồng ý.

Điều 12Sử dụng tiền gửi lưu ký để mua đồ dùng thiết yếu cho sinh hoạt

Điều 12. Sử dụng tiền gửi lưu ký để mua đồ dùng thiết yếu cho sinh hoạt

của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng tiền gửi lưu ký để mua

đồ dùng thiết yếu là hàng hóa bán trong căng tin để phục vụ sinh hoạt của họ.

2. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được nhận lại tiền gửi lưu ký (nếu

còn) khi được trả tự do, điều chuyển sang cơ sở giam giữ khác hoặc giao lại cho

người thân thích hoặc người được ủy thác khi người đó chết hoặc bị thi hành án

tử hình.

Điều 13Kinh phí và các điều kiện bảo đảm mai táng người bị tạm giữ,

Điều 13. Kinh phí và các điều kiện bảo đảm mai táng người bị tạm giữ,

người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào

cơ sở giam giữ chết

1. Kinh phí bảo quản tử thi người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của

người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ trong thời gian

chờ các cơ quan chức năng phối hợp giải quyết hoặc chờ người thân thích đến

nhận tử thi theo quy định tại Điều 26 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú được tính theo đơn giá thực tế.

2. Kinh phí mai táng người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị

tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết được xác định theo

thực tế tại từng địa phương bao gồm các khoản chi: tiền mua 01 quan tài bằng gỗ

thường, 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới, 04 m2 vải liệm, hương, nến,

cồn, chi phí làm vệ sinh và các chi phí khác phục vụ việc mai táng phù hợp với

phong tục địa phương.

3. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm

giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết mà người thân thích nhận

tử thi về mai táng thì được hỗ trợ kinh phí 01 lần trị giá tương đương 500 kg gạo tẻ.

4. Cơ sở giam giữ tổ chức mai táng cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam,

con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết

bằng hình thức địa táng hoặc hỏa táng.

5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp và phối

hợp với cơ sở giam giữ tổ chức mai táng, làm thủ tục khai tử cho người bị tạm

giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào

cơ sở giam giữ chết theo quy định của pháp luật.

Chương III

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM VÀ

CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 36 THÁNG TUỔI

Ở CÙNG MẸ TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 14Định mức ăn, ở của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 14. Định mức ăn, ở của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giam được Nhà nước bảo đảm tiêu chuẩn, định mức ăn trong

01 tháng gồm: 17 kg gạo tẻ; 15 kg rau xanh hoặc củ, quả; 1,5 kg thịt lợn; 1,5 kg

cá; 05 quả trứng gà hoặc trứng vịt; 0,5 kg đường; 0,75 lít nước mắm; 0,3 lít dầu

ăn; 0,1 kg bột ngọt; 0,5 kg muối; gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ; nhiên

liệu tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than hoặc 25 kWh điện hoặc 03 kg khí đốt

(gas). Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được bảo đảm điện, nước phục vụ nhu

cầu sinh hoạt hằng ngày. Lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu bảo đảm

chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương nơi

cơ sở giam giữ đóng quân. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định hoán đổi các

loại lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu bằng các loại thực phẩm khác

có giá trị tương đương bảo đảm người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng

hết tiêu chuẩn, định mức theo quy định.

Định mức ăn của người bị tạm giữ được tính theo ngày trên cơ sở định mức

ăn của người bị tạm giam. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, người bị tạm

giữ, người bị tạm giam được ăn thêm bằng 05 lần định mức ăn ngày thường.

2. Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam ốm đau, bệnh tật,

thương tích do Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định theo chỉ định của y sĩ hoặc

bác sĩ điều trị nhưng không quá 02 lần so với định mức ăn ngày thường.

3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bảo đảm

định mức ăn theo quy định tại khoản 1 Điều này và được tăng thêm 20% về thịt,

cá, trứng so với định mức ăn.

4. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới

36 tháng tuổi được hưởng định mức ăn bằng 02 lần định mức ăn ngày thường theo

quy định tại khoản 1 Điều này và được hoán đổi theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ.

5. Ngoài định mức ăn quy định tại khoản 1 Điều này, người bị tạm giữ, người

bị tạm giam được sử dụng tiền gửi lưu ký để mua đồ ăn thêm. Định mức đồ ăn

mua trong 01 tháng không quá 05 lần định mức ăn trong 01 tháng của 01 người

bị tạm giam.

6. Tiêu chuẩn diện tích chỗ nằm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tối

thiểu là 02 m2, được bố trí sàn nằm và có chiếu. Chỗ nằm bảo đảm sạch sẽ, khô

ráo, thông thoáng, phù hợp điều kiện thời tiết và yêu cầu vệ sinh môi trường. Khu

vực bố trí chỗ nằm phải được sắp xếp hợp lý, bảo đảm trật tự, an toàn, không ảnh

hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Điều 15Tổ chức bếp ăn phục vụ người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 15. Tổ chức bếp ăn phục vụ người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Cơ sở giam giữ được tổ chức bếp ăn có đủ các dụng cụ cần thiết để bảo

quản lương thực, thực phẩm, phục vụ việc nấu ăn, cung cấp suất ăn, nước uống

cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam phù hợp với địa điểm, quy mô và nhu

cầu thực tế của cơ sở giam giữ. Việc tổ chức bếp ăn ở cơ sở giam giữ phải bảo

đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm.

2. Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 người bị tạm giữ, người bị tạm giam ăn

riêng theo suất do cơ sở giam giữ cho mượn bao gồm 01 cặp lồng hoặc khay nhựa

chuyên dùng đựng đồ ăn và 01 đôi đũa nhựa, 01 thìa nhựa.

Chất tẩy rửa đối với các dụng cụ cấp dưỡng không quá 0,2% định mức ăn

một ngày.

3. Trường hợp do quy mô và số lượng người bị tạm giữ, người bị tạm giam

ít không tổ chức được bếp ăn riêng thì cơ sở giam giữ tổ chức nấu ăn cho người

bị tạm giữ, người bị tạm giam tại bếp ăn tập thể dành cho cán bộ của cơ sở giam giữ.

Điều 16Chế độ mặc và tư trang của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 16. Chế độ mặc và tư trang của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được sử dụng quần, áo, chăn, chiếu,

màn và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của cá nhân, nếu thiếu thì cơ sở giam

giữ cho mượn theo tiêu chuẩn mỗi người gồm: 01 chiếu; 01 màn cá nhân; 01 đôi

dép; 02 bộ quần áo dài; 01 áo ấm mùa đông (các tỉnh, thành phố từ thành phố

Đà Nẵng trở ra phía Bắc và 04 tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng)

và 01 chăn (các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc và 04 tỉnh

Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng dùng chăn bông có vỏ tách rời loại

không quá 02 kg; các tỉnh, thành phố còn lại dùng chăn sợi).

2. Người bị tạm giam khi vào cơ sở giam giữ được cấp: 01 bàn chải đánh

răng, 01 khăn rửa mặt dùng trong 03 tháng; mỗi tháng được cấp 0,3 kg xà phòng,

80 ml dầu gội đầu, 50 g kem đánh răng. Người bị tạm giữ khi vào cơ sở giam giữ

được cấp như đối với người bị tạm giam, khi người bị tạm giữ chuyển sang tạm

giam thì tiếp tục sử dụng như quy định đối với người bị tạm giam.

3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ được cấp đồ dùng cần thiết

cho vệ sinh của phụ nữ trị giá tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.

4. Cơ sở giam giữ cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam mượn quần áo

màu xanh lam, không đóng số theo mẫu thống nhất: áo kiểu bludong dài tay, quần

dài có chun.

5. Giám thị các trại tạm giam đóng quân trên địa bàn 04 tỉnh Quảng Ngãi,

Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng quyết định việc sử dụng áo ấm mùa đông và chăn

đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam bảo đảm phù hợp với thời tiết, khí

hậu tại địa phương.

Điều 17Chế độ chăm sóc y tế đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 17. Chế độ chăm sóc y tế đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc y tế của cơ

sở giam giữ không bảo đảm được loại thuốc cần thiết cho việc điều trị thì người

bị tạm giữ, người bị tạm giam được nhận thuốc chữa bệnh từ người thân thích

theo đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc y tế của cơ

sở giam giữ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bị tạm giữ, người bị tạm

giam đã khám và điều trị. Cụ thể như sau:

a) Thuốc chữa bệnh phải có đầy đủ thông tin bao gồm: tên thuốc; thành phần,

hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức

thuốc; chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc; số lô sản xuất, ngày sản

xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc; các

dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc; tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ

sở sản xuất thuốc;

b) Thuốc chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam do người thân

thích gửi phải được ghi vào Sổ Theo dõi thuốc do người thân thích gửi, có tủ đựng

riêng và do cán bộ y tế của cơ sở giam giữ kiểm tra, quản lý. Khi người bị tạm

giữ, người bị tạm giam có nhu cầu sử dụng thuốc, cán bộ y tế căn cứ vào bệnh lý,

phác đồ điều trị để dùng thuốc cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc

hướng dẫn, giám sát chặt chẽ người bị tạm giữ, người bị tạm giam dùng thuốc.

Người bị tạm giữ, người bị tạm giam nhận, dùng thuốc phải ký tên hoặc điểm chỉ

vào Sổ Theo dõi thuốc do người thân thích gửi. Thuốc hết hạn sử dụng phải lập

biên bản tiêu hủy, có sự chứng kiến, ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận của người bị

tạm giữ, người bị tạm giam;

c) Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam được trả tự do, cán bộ y tế phải

kiểm tra, đối chiếu, trả lại cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam số thuốc chưa

sử dụng hết; trường hợp điều chuyển sang cơ sở giam giữ khác, cán bộ y tế bàn

giao thuốc cho cơ sở giam giữ tiếp nhận; trường hợp người bị tạm giữ, người bị

tạm giam chết hoặc bị thi hành án tử hình, cán bộ y tế bàn giao cho người thân

thích hoặc người được ủy thác.

2. Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần

hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi

của mình, cơ sở giam giữ có trách nhiệm thông báo và yêu cầu cơ quan đang thụ

lý vụ án trưng cầu giám định pháp y tâm thần. Trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ sở giam giữ, cơ quan đang thụ lý vụ án có

trách nhiệm xem xét, quyết định việc trưng cầu giám định pháp y tâm thần theo

thẩm quyền; trường hợp không trưng cầu giám định thì phải trả lời bằng văn bản

và nêu rõ lý do.

Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc đưa người bị tạm giữ,

người bị tạm giam đi giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần hoặc áp dụng

biện pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ quan đang thụ lý vụ án chủ trì, phối hợp với cơ

sở giam giữ đưa người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở giám định pháp

y, giám định pháp y tâm thần hoặc cơ sở chữa bệnh nêu trong quyết định đảm bảo

an toàn, đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

3. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam nhiễm HIV, lao, các

bệnh truyền nhiễm và bệnh mạn tính khác thì được chăm sóc, điều trị theo quy

định của pháp luật hiện hành.

4. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ trong thời gian mang thai

được chăm sóc y tế và khám thai định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có trách nhiệm thực hiện quy

định chuyên môn và phối hợp với các cơ sở giam giữ trên địa bàn tổ chức khám

bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Trường hợp vượt quá

khả năng chuyên môn điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh phải kịp thời thông báo và phối hợp với cơ sở giam giữ để chuyển

người bị tạm giữ, người bị tạm giam đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên

điều trị.

6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên của Nhà nước trên địa bàn

có cơ sở giam giữ đóng quân thì bố trí quỹ đất trong khuôn viên cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh để xây dựng khu điều trị riêng cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Trường hợp không còn quỹ đất thì bố trí tối thiểu 03 buồng bệnh riêng trong cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam và

phải đảm bảo thuận lợi cho công tác quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm phân công bác sĩ, điều dưỡng,

kỹ thuật y đến khám, điều trị và chăm sóc người bị tạm giữ, người bị tạm giam

theo yêu cầu chuyên môn. Trường hợp khi không có người bị tạm giữ, người bị

tạm giam điều trị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể sử dụng buồng bệnh để điều

trị cho bệnh nhân khác. Trường hợp quy hoạch bệnh viện mới, Sở Y tế phải thông

báo cho Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh biết, phối hợp khảo

sát, bố trí quỹ đất và thiết kế xây dựng khu điều trị riêng cho người bị tạm giữ,

người bị tạm giam.

Điều 18Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người

Điều 18. Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người

bị tạm giam

1. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, vật tư y tế phục vụ cho người bị tạm

giữ, người bị tạm giam được cấp không quá 05 kg gạo tẻ/01 người/01 tháng.

2. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế phát sinh trong

việc khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại y tế của

cơ sở giam giữ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

3. Trường hợp người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp tự nguyện chi

trả kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thì

cơ sở giam giữ lập biên bản ghi nhận việc tự nguyện chi trả kinh phí khám bệnh,

chữa bệnh.

Điều 19Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng

Điều 19. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng

mẹ trong cơ sở giam giữ

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi sinh con được cơ sở giam giữ

thanh toán viện phí và được cấp 01 lần các đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc

trẻ sơ sinh tương đương 01 tháng chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng

mẹ trong cơ sở giam giữ.

2. Chế độ ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ

được hưởng như mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với trẻ em dưới 04 tuổi

tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành; ngày lễ, tết theo

quy định của pháp luật trẻ em được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần ngày thường,

ngày Quốc tế Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6 dương lịch), tết Trung thu (ngày 15

tháng 8 âm lịch) được hưởng chế độ ăn bằng 02 lần ngày thường. Ngoài chế độ

ăn hằng ngày nêu trên, mỗi tháng trẻ em được hỗ trợ bổ sung sữa và đồ dùng sinh

hoạt cần thiết trị giá tương đương 50 kg gạo tẻ/trẻ em. Căn cứ vào lứa tuổi của trẻ

em và điều kiện thực tế, Thủ trưởng cơ sở giam giữ hoán đổi định mức ăn cho phù

hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em hoặc quy đổi thành tiền và gửi lưu ký để

mẹ của trẻ em sử dụng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp các

đồ dùng cá nhân theo tiêu chuẩn mỗi trẻ em gồm: 01 chăn, 01 màn phù hợp với

lứa tuổi và khí hậu vùng miền; 02 bộ quần áo ấm mùa đông/01 năm (các tỉnh,

thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc và 04 tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai,

Đắk Lắk, Lâm Đồng); 01 đôi dép/06 tháng; 02 bộ quần áo bằng vải thường/06

tháng; 01 khăn rửa mặt/03 tháng; 0,3 kg xà phòng/tháng.

4. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ được cấp thẻ

bảo hiểm y tế, chăm sóc y tế, khám chữa bệnh theo quy định của Luật Trẻ em và

Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp bị bệnh hoặc thương tích vượt quá khả năng y tế

của cơ sở giam giữ thì cơ sở giam giữ làm thủ tục chuyển đến cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh của Nhà nước để điều trị; Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc

trích xuất và áp giải người bị tạm giữ, người bị tạm giam là mẹ của trẻ đi cùng để

chăm sóc. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế được

cấp không quá 05 kg gạo tẻ/01 trẻ em/01 tháng.

5. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế phát sinh trong việc

khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam

giữ tại y tế của cơ sở giam giữ và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

6. Các chế độ đối với trẻ em từ đủ 36 tháng tuổi trở lên ở cùng mẹ trong cơ

sở giam giữ trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội hoặc

chờ gửi về người thân thích nuôi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều này.

Chương IV

CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM

VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ

Điều 20Nguyên tắc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác,

Điều 20. Nguyên tắc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác,

sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

được xây dựng đồng bộ, tập trung, thống nhất, dùng chung trên phạm vi toàn quốc,

bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu, đáp ứng quy định theo Khung

kiến trúc tổng thể quốc gia số; Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn

an ninh mạng; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp

quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan.

2. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

được quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương.

3. Dữ liệu được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tính chính

xác, đầy đủ, toàn vẹn, xác thực với hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ, cập nhật, lưu trữ

thường xuyên theo quy định.

4. Việc quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu phải bảo đảm phân

công, phân quyền rõ ràng, xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có

liên quan.

5. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú phải

được quản lý, bảo vệ chặt chẽ, an toàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí

mật nhà nước, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử, an ninh mạng và

pháp luật khác có liên quan.

6. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu là nội dung bắt buộc của quy trình nghiệp

vụ điện tử về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; dữ liệu phải

được tạo lập khi phát sinh hoạt động nghiệp vụ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất.

7. Việc số hóa hồ sơ, ký số, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện đồng bộ, thống nhất, có tính

hệ thống, bảo đảm liên thông giữa các giai đoạn tố tụng, giữa cơ quan có thẩm

quyền tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú, thi hành án hình sự; bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu.

Điều 21Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và

Điều 21. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và

cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam, bao gồm:

a) Dữ liệu phản ánh thông tin về người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

lệnh/quyết định tạm giữ, gia hạn tạm giữ, tạm giam, gia hạn tạm giam;

b) Dữ liệu phản ánh thông tin diễn biến trong quá trình tạm giữ, tạm giam

gồm: Điều chuyển, trích xuất; khám bệnh, chữa bệnh; thăm gặp, nhận quà, gửi,

nhận thư, sách, báo và tài liệu; tiếp xúc lãnh sự, tiếp xúc với tổ chức nhân đạo;

nhận xét chấp hành nội quy; kỷ luật, trốn, chết; thông báo về việc hết thời hạn tạm

giữ, tạm giam và các thông tin khác có liên quan;

c) Dữ liệu phản ánh thông tin xét xử (cấp xét xử, tòa xét xử, ngày xét xử,

hình phạt...);

d) Dữ liệu phản ánh thông tin kết thúc quá trình tạm giữ, tạm giam;

đ) Dữ liệu phản ánh thông tin, tài liệu khác về công tác quản lý, thi hành tạm

giữ, tạm giam.

2. Dữ liệu về cấm đi khỏi nơi cư trú, bao gồm:

a) Dữ liệu phản ánh thông tin lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Dữ liệu phản ánh thông tin diễn biến trong quá trình cấm đi khỏi nơi cư

trú của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú gồm: trình diện, điểm danh, kiểm diện,

triệu tập, vắng mặt tại nơi cư trú; thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học

tập; vi phạm nghĩa vụ và các thông tin khác có liên quan;

c) Dữ liệu phản ánh thông tin kết thúc quá trình cấm đi khỏi nơi cư trú;

d) Dữ liệu phản ánh thông tin, tài liệu khác về cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Dữ liệu về tình hình nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nghiệp

vụ phục vụ công tác thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Việc phân loại và quản lý các dữ liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều

này được thực hiện theo tính chất của từng thông tin, dữ liệu cụ thể theo quy định

của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo

vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.

5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú phải được kiểm tra, xử lý, chuẩn hóa và cập nhật theo quy trình thống

nhất, bảo đảm:

a) Dữ liệu được kiểm tra tính hợp lệ, tính đầy đủ và tính chính xác trước khi

đưa vào cơ sở dữ liệu;

b) Dữ liệu được chuẩn hóa theo danh mục dữ liệu và tiêu chuẩn dữ liệu do

Bộ Công an ban hành;

c) Dữ liệu được cập nhật chậm nhất trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm

phát sinh hoặc có thay đổi thông tin liên quan đến quá trình tạm giữ, tạm giam và

thay đổi nơi cư trú;

d) Dữ liệu được quản lý theo từng nhóm dữ liệu để phục vụ việc khai thác,

sử dụng và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 22Nguồn dữ liệu

Điều 22. Nguồn dữ liệu

1. Dữ liệu được thu thập, đồng bộ từ các nguồn:

a) Đồng bộ dữ liệu được kết nối, chia sẻ: Nhóm dữ liệu về thông tin người

bị tạm giữ, người bị tạm giam được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

nhóm dữ liệu về lệnh/quyết định tạm giữ, gia hạn tạm giữ, tạm giam, gia hạn tạm

giam, lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, lệnh trích xuất, nhóm dữ liệu kết thúc quá trình

tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú và nhóm dữ liệu về thông tin xét xử

được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu điều tra hình sự của Bộ Công an, Cơ sở dữ liệu của

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao và các

cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Trực tiếp tạo lập các dữ liệu phản ánh thông tin diễn biến trong quá trình

tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Số hóa giấy tờ, tài liệu từ hồ sơ quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm

giam; hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú; các thống kê, báo

cáo về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; các tài liệu

khác có liên quan và số hóa các dạng vật chất khác;

d) Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

2. Việc chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ liệu phải tuân thủ theo

quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức

chia sẻ, cung cấp; thực hiện kiểm tra, xác thực, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu trước

khi tích hợp vào Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi

cư trú để bảo đảm tính hợp lệ, chính xác và thống nhất của dữ liệu.

4. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm tính

chính xác của dữ liệu do mình cung cấp và phối hợp với cơ quan quản lý Cơ sở

dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong việc kiểm

tra, xác minh dữ liệu khi cần thiết.

Điều 23Lưu trữ dữ liệu điện tử về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm

Điều 23. Lưu trữ dữ liệu điện tử về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm

đi khỏi nơi cư trú

1. Dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được hình

thành từ hồ sơ, tài liệu được tạo lập dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc được

chuyển đổi từ hồ sơ, tài liệu giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

phải bảo đảm khả năng truy cập, sử dụng để tham chiếu, tính toàn vẹn và khả năng

xác định nguồn gốc khởi tạo.

2. Văn bản, tài liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

được lập, gửi, nhận, lưu trữ trên môi trường điện tử phải được ký bằng chữ ký

điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá

nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật

có liên quan.

3. Trường hợp pháp luật yêu cầu văn bản giấy thì việc chuyển đổi giữa văn

bản giấy và thông điệp dữ liệu phải bảo đảm giá trị pháp lý, tính toàn vẹn, khả

năng truy xuất và dấu hiệu nhận biết việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

4. Việc số hóa hồ sơ, tài liệu và sử dụng chữ ký số trong thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được thực hiện theo quy định của pháp luật

về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan. Trường hợp dữ liệu đã được tạo

lập hợp lệ trên môi trường điện tử thì không yêu cầu nhập lại hoặc tạo lập lại dưới

dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Trong trường hợp có sự sai lệch về nội dung giữa dữ liệu thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và hồ sơ, tài liệu giấy thì Cơ quan quản lý tạm

giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và

cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi

cư trú phải tiến hành kiểm tra, xác minh để điều chỉnh cho phù hợp.

6. Dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được lưu

trữ tập trung, sử dụng hạ tầng dùng chung của Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ

trình, điều kiện kỹ thuật và quy định của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm yêu

cầu về an toàn, an ninh thông tin, đồng thời có phương án sao lưu, dự phòng thảm

họa và khôi phục dữ liệu sau sự cố theo quy định của pháp luật.

7. Việc lưu trữ dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư

trú phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng điện tử theo cấu trúc dữ liệu thống nhất;

b) Dữ liệu được tổ chức lưu trữ theo từng nhóm dữ liệu để thuận tiện cho

việc quản lý, khai thác và sử dụng;

c) Dữ liệu được sao lưu định kỳ hằng ngày; thực hiện sao lưu đầy đủ hệ thống

tối thiểu 01 lần/tuần; đồng thời thực hiện sao lưu tổng thể hằng tháng để bảo đảm

khả năng khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố;

d) Dữ liệu phải được kiểm tra, đối chiếu định kỳ ít nhất 01 lần/tháng để bảo

đảm tính toàn vẹn và tính chính xác của dữ liệu trong quá trình lưu trữ.

Điều 24Quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu

Điều 24. Quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu

1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có trách nhiệm quản trị dữ liệu, xây dựng, tổ chức

thực hiện các biện pháp, giải pháp kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, quy định về việc

quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu; thiết lập hệ thống bảo vệ dữ liệu thống nhất để đánh

giá rủi ro an ninh dữ liệu, giám sát và cảnh báo sớm nhằm quản lý dữ liệu một

cách liên tục, hiệu quả, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, nhất quán, thống

nhất, được chuẩn hóa, an toàn, bảo mật, kịp thời của dữ liệu.

2. Các cơ quan, đơn vị được phân quyền cập nhật dữ liệu có trách nhiệm cập

nhật thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm

sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định của

pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn, an ninh

thông tin.

4. Việc quản lý và bảo vệ cơ sở dữ liệu được thực hiện thông qua các biện

pháp sau đây:

a) Phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ của

từng cơ quan, đơn vị, cá nhân;

b) Kiểm soát việc truy cập, khai thác, chỉnh sửa dữ liệu trong hệ thống cơ sở

dữ liệu;

c) Ghi nhận và lưu vết các hoạt động truy cập, cập nhật, khai thác dữ liệu để

phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;

d) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo đảm an ninh mạng đối với hệ

thống cơ sở dữ liệu;

đ) Kiểm tra, đánh giá định kỳ ít nhất 01 lần/quý việc bảo đảm an ninh, an

toàn; trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đột xuất theo yêu cầu quản lý.

Điều 25Các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu

Điều 25. Các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu

1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quyền đề nghị các cơ quan, đơn vị được

giao quản lý Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư

trú thu hồi, xóa hoặc hủy dữ liệu do mình đã cung cấp.

2. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm

thiết lập quy trình, triển khai các biện pháp, phương thức thu hồi, xóa hoặc hủy

dữ liệu theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, cá nhân; quyết định lưu trữ lịch sử

quá trình thu hồi, xóa, hủy dữ liệu do mình quản lý.

Điều 26Kết nối, chia sẻ dữ liệu

Điều 26. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu

điều tra hình sự của Bộ Công an, Cơ sở dữ liệu của Viện kiểm sát nhân dân tối

cao, Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao, các cơ sở dữ liệu của cơ quan có

thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở dữ liệu khác có

liên quan trong hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật.

2. Việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm

giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, cơ

quan, đơn vị được thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, giao

diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức kỹ thuật khác theo quy định của pháp

luật, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về an ninh mạng và kiểm

soát truy cập.

3. Việc kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của các tổ chức, cá nhân cho cơ

quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua hệ thống phần mềm của hệ thống

thông tin, cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Việc kết nối và chia sẻ dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Dữ liệu được chia sẻ theo đúng phạm vi, mục đích và thẩm quyền của cơ

quan, tổ chức khai thác dữ liệu;

b) Dữ liệu được kiểm tra, xác thực trước khi thực hiện chia sẻ để bảo đảm

tính chính xác và toàn vẹn của dữ liệu;

c) Việc chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ

liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng.

Điều 27Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về thi

Điều 27. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về thi

hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng, thu thập, cập nhật thông tin và duy trì

Cơ sở dữ liệu về tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được quyền khai

thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức khác và cá nhân có yêu cầu khai thác, sử

dụng dữ liệu lưu trữ về người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi

khỏi nơi cư trú và các tài liệu khác trong Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú phải được cơ quan, đơn vị quản lý Cơ sở dữ liệu

về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép.

3. Cơ quan có chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin, tài liệu lưu trữ về thi

hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có quyền từ chối yêu cầu cung

cấp thông tin, tài liệu nếu có căn cứ cho rằng yêu cầu đó trái pháp luật, vi phạm

quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc xâm

phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi

cư trú.

4. Phương thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu

về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:

a) Qua mạng máy tính nội bộ;

b) Qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;

c) Thông qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định về khai thác và

sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;

d) Bằng văn bản hoặc phiếu đề nghị cung cấp bản giấy hoặc điện tử.

5. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu phải được thực hiện theo quy trình thống

nhất, bảo đảm:

a) Xác định rõ mục đích, phạm vi và nội dung dữ liệu cần khai thác;

b) Kiểm soát việc truy cập và khai thác dữ liệu theo cơ chế phân quyền;

c) Ghi nhận và lưu vết việc khai thác dữ liệu để phục vụ công tác kiểm tra,

giám sát;

d) Bảo đảm dữ liệu được sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền và đúng

phạm vi thông tin được khai thác và không làm lộ, lọt thông tin thuộc danh mục

bí mật nhà nước hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

6. Việc sử dụng chữ ký số, xác thực điện tử và phương thức gửi, nhận thông

điệp dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp

luật về giao dịch điện tử. Phiếu yêu cầu và kết quả cung cấp dữ liệu điện tử được

ký số hoặc xác thực điện tử theo quy định của pháp luật và có giá trị pháp lý tương

đương bản giấy.

7. Mọi hoạt động truy cập, khai thác, cập nhật, sửa đổi, xóa, phê duyệt, trích

xuất dữ liệu phải được thực hiện thông qua tài khoản đã được định danh, xác thực

của người được giao quyền; được ghi nhận, lưu trữ đầy đủ trên hệ thống để phục

vụ kiểm tra, giám sát, truy xuất trách nhiệm.

Điều 28Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong xây dựng, thu thập,

Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong xây dựng, thu thập,

lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Trách nhiệm của Bộ Công an

a) Bộ Công an là cơ quan chủ quản của Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm

quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý, khai thác, kết nối,

chia sẻ, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú;

c) Thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành có liên quan,

địa phương trong xây dựng, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, cập nhật, sử dụng

Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; đầu mối

tiếp nhận, tổng hợp các thông tin về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú từ các bộ, ngành có liên quan, địa phương chia sẻ, cung cấp; báo cáo

Chính phủ xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

d) Tổ chức xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm thống nhất để quản lý,

vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu; xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật

công nghệ thông tin về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú đáp

ứng việc kết nối đến các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên phạm vi cả nước;

đ) Chủ trì điều phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác

và bảo vệ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú;

e) Bảo đảm cơ sở vật chất, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho việc xây dựng,

quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi

cư trú;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

a) Cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng vào Cơ

sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm

quyền các văn bản quy phạm pháp luật về Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

d) Bảo đảm cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng cán bộ cho việc cập nhật, quản

lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi

khỏi nơi cư trú thuộc phạm vi quản lý;

đ) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ

liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân

dân về Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do

Bộ Công an quản lý;

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương

a) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an theo quy định của Nghị

định này và quy định của pháp luật khác có liên quan để xây dựng, hoàn thiện Cơ

sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ và

chất lượng kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, làm sạch, kết nối, khai thác dữ liệu gắn với

nhu cầu của các đơn vị;

d) Chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông

tin trước và trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu;

đ) Thực hiện sơ kết, tổng kết về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở

dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, sử dụng

thông tin, dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

a) Cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phục

vụ việc xây dựng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi

cư trú khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do

mình cung cấp;

b) Sử dụng thông tin đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật về

bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn, an ninh thông tin,

kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý dữ liệu có thẩm quyền về những sai sót

của dữ liệu được cung cấp;

c) Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị xâm phạm quyền khai

thác, sử dụng dữ liệu của mình.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29Hiệu lực thi hành

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam; Nghị định số

121/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xây dựng,

quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam và Nghị định số

113/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 120/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam hết

hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 30Điều khoản chuyển tiếp

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, phần mềm và hệ thống thông tin về tạm giữ, tạm

giam và cấm đi khỏi nơi cư trú đã được tạo lập, thu thập, quản lý, vận hành trước

ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu trữ, khai thác, sử dụng

cho đến khi việc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, kết

nối, chia sẻ dữ liệu đảm bảo theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong thời gian chờ chuyển tiếp, việc lưu trữ, khai thác, sử dụng dữ liệu

phải bảo đảm hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi

cư trú được thực hiện liên tục, không gián đoạn.

Điều 31Trách nhiệm thi hành

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

32 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469816

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com