法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Số hiệu
217/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
19 tháng 6, 2026
Số điều
90
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

Số: 217/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng

về quản lý hoạt động xây dựng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây

dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số

135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025), bao gồm:

1. Khoản 19 Điều 3 về cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Điều 7 về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng mô hình thông tin

công trình trong hoạt động xây dựng.

3. Khoản 1 Điều 9 về điều kiện làm chủ đầu tư của cơ quan, tổ chức được giao.

4. Điều 11 về chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng (trừ nội

dung quy định tại Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng).

5. Điều 16 về trình tự đầu tư xây dựng.

6. Khoản 4 Điều 17 về dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục

đích, công năng phục vụ và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng

đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà

tài trợ nước ngoài.

7. Điểm a khoản 1 Điều 18 về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập

dự án.

8. Điều 19 về thiết kế xây dựng.

9. Điều 21 về khảo sát xây dựng.

10. Điều 22 về yêu cầu đối với khảo sát xây dựng.

11. Điểm b khoản 2 Điều 23 về dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc

có tính chất kỹ thuật đơn giản.

12. Khoản 3 Điều 23 về công trình không phải lập Báo cáo nghiên cứu

khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

13. Điểm c khoản 1 Điều 27 về dự án có quy mô lớn hoặc có công trình

ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

14. Khoản 5 Điều 28 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu

tư xây dựng.

15. Khoản 2 Điều 30 về nội dung thẩm định đối với công trình xây dựng

thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh.

16. Khoản 3 Điều 31 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây

dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

17. Điều 32 về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

18. Khoản 3 Điều 44 về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp,

điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.

19. Điều 47 về quản lý trật tự xây dựng.

20. Điều 68 về dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù.

21. Khoản 2 Điều 70 về trình tự thực hiện xây dựng công trình cấp bách.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ

Việt Nam.

2. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc

người quyết định đầu tư.

4. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xây dựng.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng là công trình có công năng,

quy mô quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.

2. Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình

thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng

tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường

sắt; luồng, kênh đường thủy nội địa; luồng, kênh hàng hải; tuyến cáp treo;

đường dây tải điện; mạng cáp ngoại vi viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật

viễn thông thụ động; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; công trình

hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; hệ

thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công trình tương tự khác.

4. Cơ quan trung ương là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện

kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn

phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của

tổ chức chính trị - xã hội.

5. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân

được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn

bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư.

6. Thời gian thực hiện dự án là khoảng thời gian được xác định tại quyết

định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tính từ thời điểm quyết định đầu tư đến

thời điểm hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng các công trình của dự án.

Điều 4Trình tự đầu tư xây dựng

Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật

Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất

chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn

vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn

cứ lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả

thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo

kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh

toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho phép thực hiện trước theo

quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị

dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây

dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng

triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây

dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép

xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết

hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;

tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu

hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết

toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện

dự án;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng

xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây

dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến

dự án.

2. Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công

trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70,

71 và 72 Nghị định này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị

định này và pháp luật có liên quan.

3. Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của

pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay,

trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu

có) và nội dung quy định của hợp đồng.

5. Đối với các dự án không quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, tùy

thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư

quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy

định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết

định phê duyệt dự án.

Điều 5Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 17 Luật

Xây dựng năm 2025.

2. Theo mục đích, công năng phục vụ, dự án đầu tư xây dựng được phân

loại theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện

theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn

vay ưu đãi nước ngoài; trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề

thì ưu tiên áp dụng pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

nước ngoài.

4. Việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng

vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý và sử

dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, dự án thuộc nhiệm

vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài

thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại điểm a khoản 1 Điều 17

Luật Xây dựng năm 2025;

b) Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA,

vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác

công tư (PPP) theo các quy định đối với dự án PPP tại điểm b khoản 1 Điều 17

Luật Xây dựng năm 2025;

c) Dự án thuộc doanh nghiệp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước

ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư kinh doanh tại điểm d

khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.

5. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025

thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Nghị định này.

Điều 6Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được

Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được

giao làm chủ đầu tư

1. Cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư

trước hoặc khi quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng trực thuộc làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban

quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc hoặc có nhưng tại thời điểm giao chủ

đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc không có đủ khả năng

thực hiện, người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức khác làm chủ đầu tư

khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có cá nhân để thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

để đầu tư xây dựng; có cá nhân có chuyên môn phù hợp về thiết kế xây dựng

hoặc giám sát thi công xây dựng hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc thi

công xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động

xây dựng;

b) Đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công.

3. Đối với dự án đầu tư công phục vụ mục đích bảo trì, sửa chữa, cải tạo,

nâng cấp, mở rộng công trình xây dựng, người quyết định đầu tư được giao cơ

quan, tổ chức quản lý sử dụng làm chủ đầu tư khi cơ quan, tổ chức đó đáp ứng

một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư được ký kết hợp đồng thực

hiện nhiệm vụ, hợp đồng lao động theo quy định đối với cá nhân có chuyên

môn phù hợp để tham gia tổ chức quản lý, thực hiện dự án.

Điều 7Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính

Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cung cấp thông

tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định và chịu trách

nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ

sơ và các văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền.

2. Hồ sơ điện tử trong thực hiện thủ tục hành chính phải sử dụng các định

dạng dữ liệu có cấu trúc, đáp ứng yêu cầu về dữ liệu không gian, hệ tọa độ để

bảo đảm khả năng đọc, khai thác, lưu trữ, chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu

phục vụ quản lý, giải quyết thủ tục hành chính và hoạt động trên môi trường số.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không yêu cầu cung cấp các giấy

tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, hệ

thống thông tin về đất đai và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan khi

các thông tin, dữ liệu này đã được cập nhật hoặc kết nối chia sẻ.

4. Khi thực hiện và sau khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện

thủ tục hành chính, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin,

dữ liệu lên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu

quốc gia về hoạt động xây dựng.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu

trách nhiệm về nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền

theo quy định pháp luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội

dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có

thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;

không chịu trách nhiệm về việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan

có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã

nêu tại kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 8Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động

Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động

xây dựng và các giải pháp công nghệ số

1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, áp dụng kể từ

giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Người

quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu tư xây

dựng công trình theo tuyến, dự án đầu tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc

thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước để đảm bảo tính khả thi, phù

hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án;

b) Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản

này, khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và

cung cấp tệp tin BIM theo quy định tại khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều này.

2. Phạm vi, nội dung thực hiện và các yêu cầu thông tin cần thiết của BIM

đối với công trình áp dụng BIM sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại

hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của dự án.

3. Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài các

hồ sơ trình thẩm định theo quy định của Nghị định này, chủ đầu tư, cơ quan

chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp dữ liệu BIM của công trình cho cơ quan

chuyên môn về xây dựng theo quy định sau:

a) Dữ liệu BIM được nộp theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định

dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình;

b) Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự

án nộp định dạng gốc để đối chiếu. Định dạng dữ liệu gốc phải bảo đảm tính

nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô

hình;

c) Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải

có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công

trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công

trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình. Trường hợp

yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nội dung dữ liệu BIM thực hiện theo hướng

dẫn của Bộ Xây dựng.

4. Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong

quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Đối với các công trình cấp I trở lên

thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều

này, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ

liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án.

Mô hình BIM đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên Môi trường dữ

liệu chung (CDE) được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội

dung kỹ thuật.

Đối với các cấp công trình khác, khuyến khích chủ đầu tư chủ động thiết

lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ,

chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án.

5. Việc sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về hoạt

động xây dựng được thực hiện như sau:

a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi sang sử

dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bảo đảm phù

hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầng kỹ thuật;

b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật,

nhân lực và hệ thống công nghệ để sử dụng hoàn toàn mô hình BIM trong công

tác quản lý, mô hình BIM được sử dụng thay thế hồ sơ thiết kế dưới dạng giấy

và có giá trị pháp lý tương đương; chủ đầu tư không phải nộp hồ sơ bản vẽ thiết

kế dưới dạng giấy đối với các nội dung đã được thể hiện đầy đủ, chính xác trong

mô hình;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để phục

vụ các hoạt động thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu. Nội dung sử dụng

dữ liệu BIM phục vụ thẩm định bao gồm: vị trí, hình khối, kích thước chủ yếu

của công trình; phương án kiến trúc, kết cấu chính; tổ chức không gian, hệ

thống kỹ thuật; kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu;

d) Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống

nhất của dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) nộp cho cơ quan chuyên

môn về xây dựng;

đ) Đối với các công trình áp dụng BIM quy định tại khoản 1 Điều này, sau

khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư thực hiện việc cập nhật mô hình BIM

hoàn công đã được chuẩn hoá phục vụ công tác quản lý nhà nước vào Cơ sở dữ

liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về Hệ thống

thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; đồng thời bàn giao

cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ liệu BIM phục vụ công tác

quản lý, vận hành và bảo trì công trình.

6. Việc quản lý, khai thác, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu BIM và thông tin trên

Môi trường dữ liệu chung (CDE) phải tuân thủ quy định của pháp luật về an

toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, lưu trữ, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật

có liên quan. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đối với dữ liệu BIM

được xác định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng.

Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành

quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc

chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp

với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng ban hành.

8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công

nghệ tiên tiến, công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng công trình và sử dụng bền vững tài

nguyên.

Điều 9Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

1. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án:

a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm

hoặc giao nhà thầu tư vấn thiết kế lập danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;

b) Người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp

dụng cho dự án trước hoặc khi phê duyệt dự án phù hợp với trình tự đầu tư xây

dựng và được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản

chấp thuận riêng;

c) Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư quyết định cập nhật, bổ

sung danh mục tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với từng bước thiết kế, giai đoạn

thực hiện. Trường hợp cập nhật để thay thế tiêu chuẩn đã được người quyết

định đầu tư chấp thuận hoặc bổ sung tiêu chuẩn có nội dung không tương thích

với tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận, chủ đầu tư có trách

nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư trước khi quyết định cập nhật, bổ sung.

2. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước

ngoài được thực hiện như sau:

a) Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn đã được áp dụng rộng rãi;

b) Đảm bảo sự phù hợp với công nghệ được lựa chọn của dự án;

c) Có thuyết minh về sự tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ

thuật và sự phù hợp với tính chất, điều kiện thực tế của dự án.

3. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng khi bảo đảm tuân thủ pháp luật về tiêu

chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia.

Chương II

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục 1

KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 10Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Lập, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

3. Thực hiện khảo sát xây dựng.

4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 11Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ

việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa,

cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác

có liên quan đến hoạt động xây dựng.

2. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lập hoặc thuê tổ chức,

cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có chuyên môn về thiết kế xây

dựng hoặc khảo sát xây dựng để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt nhiệm

vụ khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ khảo

sát xây dựng.

4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát xây dựng;

b) Phạm vi khảo sát xây dựng;

c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;

d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát

xây dựng (nếu có);

đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.

5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường

hợp sau:

a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác

thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi

nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu tư vấn thiết kế phát hiện nhiệm vụ

khảo sát xây dựng hoặc Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không đáp ứng

yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường,

không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt hoặc nhiệm vụ khảo

sát đã được phê duyệt không đáp ứng được có thể ảnh hưởng đến chất lượng

công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.

6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng ở bước thiết kế xây dựng sau thì

phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết

kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát xây dựng có liên quan được thực

hiện trước đó (nếu có).

Điều 12Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp

với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt.

2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;

d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng;

đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo

sát xây dựng;

e) Tiến độ thực hiện;

g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng

kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp

bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện

trạng sau khi kết thúc khảo sát.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm kiểm tra hoặc

thuê tổ chức tư vấn để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê

duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại hồ sơ phương án kỹ thuật khảo

sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 13Quản lý công tác khảo sát xây dựng

Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh

nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp

đồng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức

thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo

sát xây dựng.

2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện

hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để

giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra điều kiện thực hiện của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm

nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử

dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí

khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo

sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện

trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình

thực hiện khảo sát.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được quyền đình chỉ công việc

khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã

được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng.

Điều 14Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.

2. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng,

đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.

3. Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; quy trình và phương pháp khảo

sát xây dựng.

4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; kết quả, số liệu khảo sát

xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.

5. Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; đề xuất, kiến nghị về giải

pháp kỹ thuật phục vụ thiết kế, thi công xây dựng; lưu ý, đề xuất khác (nếu có).

6. Kết luận và kiến nghị.

7. Các phụ lục kèm theo.

Điều 15Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt Báo

cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo

cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được

yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát xây

dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm

cơ sở phê duyệt.

2. Nhà thầu khảo sát xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật

về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo

kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không

thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do

nhà thầu khảo sát thực hiện.

3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành

công trình và được lưu trữ theo quy định.

Mục 2

THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Điều 16Quy định chung về thiết kế xây dựng

Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng

1. Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy định tại khoản 2 Điều

19 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước

hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu tư giao tại

quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng

triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

3. Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

b) Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết

kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản

vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế

FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

4. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định

của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây

dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

5. Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại thiết kế phải đảm bảo

các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này. Đối

với các thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết

kế xây dựng bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu).

6. Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây

dựng bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của

thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi

dự án được phê duyệt hoặc dự án được phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được

quyết định việc thay đổi một số nội dung so với thiết kế xây dựng bước trước

(được xác định là phù hợp với bước thiết kế trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và

yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay đổi về quy mô đầu tư

xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn

xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công

trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ;

b) Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng

được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số

liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân

khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có thay đổi về giải pháp

kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an

toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ

thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

7. Trước khi phê duyệt hoặc trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế

xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung

thay đổi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đến người

quyết định đầu tư để biết và quản lý đối với trường hợp sau:

a) Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê

duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án;

b) Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính, thay đổi các

yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây dựng của công

trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

8. Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều này, trường hợp người

quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng

thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến sau

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê

duyệt thiết kế xây dựng.

9. Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này theo

lĩnh vực được giao quản lý.

10. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập

thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu thi

công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 17Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân

có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu

có) và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu

tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.

3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:

a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, cảnh quan và

kiến trúc của công trình (nếu có) đối với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên

cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử

dụng, tiêu chuẩn, công nghệ (nếu có) và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với

công trình;

e) Các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật;

g) Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án.

4. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế FEED bao gồm:

a) Các nội dung quy định tại a, b, c, d, đ và g khoản 3 Điều này;

b) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ, thiết bị công

nghệ và các yêu cầu kỹ thuật khác;

c) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể

và quản lý rủi ro của dự án;

d) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED

và các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ

dẫn kỹ thuật thiết kế FEED).

5. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều

kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng

công trình.

6. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận

bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế.

Điều 18Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm thuyết

minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo từng loại thiết

kế xây dựng quy định tại Nghị định này.

2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện

theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên từng bản vẽ

phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì

thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế là tổ

chức thì bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định.

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập hồ sơ, được lập danh

mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

4. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng

tương ứng trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật

về kiến trúc và pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

5. Trường hợp hồ sơ thiết kế xây dựng được lập thành hồ sơ điện tử phải

đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định;

b) Hồ sơ điện tử có định dạng phù hợp theo quy định của pháp luật về

lưu trữ;

c) Hồ sơ điện tử được lập thành thư mục gồm danh mục hồ sơ, tiêu đề hồ

sơ, số thứ tự, ký hiệu hồ sơ bảo đảm thuận tiện cho việc thực hiện thủ tục hành

chính, tra cứu, quản lý và lưu trữ lâu dài trên môi trường điện tử. Chủ đầu tư

hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ

sơ điện tử đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 19Nội dung thiết kế sơ bộ

Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ

1. Thiết kế sơ bộ phải thể hiện các ý tưởng ban đầu và giải pháp tổng thể

cho dự án, đủ điều kiện để xác định sơ bộ về quy mô đầu tư và phương án công

nghệ (nếu có); được lập tại Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc trong giai

đoạn chuẩn bị dự án làm cơ sở triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Thiết kế

sơ bộ gồm thuyết minh và các bản vẽ.

2. Thuyết minh tại thiết kế sơ bộ gồm các nội dung về: quy mô, tính chất

của dự án; hiện trạng, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất; về sự phù hợp với

quy hoạch có liên quan, kết nối giao thông, kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu

vực; về ý tưởng giải pháp thiết kế sơ bộ.

3. Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ

bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện ý tưởng về giải pháp thiết kế sơ

bộ công trình của dự án.

4. Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về phương án công nghệ (nếu có).

Điều 20Nội dung thiết kế cơ sở

Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở

1. Thiết kế cơ sở được lập phải đáp ứng được mục tiêu của dự án, phù hợp

với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình

khi đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến),

danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

c) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở;

d) Phương án thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm: thể hiện các chỉ tiêu

về quy hoạch, kiến trúc chủ yếu; công năng chính của công trình;

đ) Phương án thiết kế nội thất công trình (nếu có);

e) Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình gồm: tải trọng và tác

động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo đảm an toàn công trình

và bảng tính kèm theo (nếu có);

g) Phương án thiết kế cơ - điện công trình;

h) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

i) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng

cho từng công trình;

k) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

l) Các nội dung khác theo yêu cầu của dự án.

3. Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện được các nội dung về kích thước,

thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng, bao gồm:

a) Tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối

với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu

chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình;

c) Giải pháp thiết kế nội thất công trình (nếu có);

d) Giải pháp thiết kế kết cấu chính;

đ) Hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình;

e) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có

yêu cầu công nghệ;

g) Các bản vẽ khác theo yêu cầu của dự án.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện các thông tin, số liệu

tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về

phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

Điều 21Nội dung thiết kế FEED

Điều 21. Nội dung thiết kế FEED

1. Thiết kế FEED được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể

hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật

liệu sử dụng chủ yếu; các giải pháp về kiến trúc, nội thất (nếu có), kết cấu, hệ

thống kỹ thuật trong và ngoài công trình đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu

chuẩn áp dụng. Thiết kế FEED bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết

kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có)

tại thiết kế FEED được quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình

sử dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán các cấu kiện chịu lực chính của

công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng và có bảng tính

kèm theo.

3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết,

thông số kỹ thuật của phương án công nghệ, bản vẽ về kiến trúc, kết cấu, nội

thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình, cụ thể: bản vẽ dây

chuyền công nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng

của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng bố trí, mặt

cắt kết cấu chịu lực của công trình; mặt bằng và sơ đồ hệ thống kỹ thuật trong

và ngoài công trình; mặt bằng và sơ đồ bố trí nội thất công trình (nếu có); các

bản vẽ khác có liên quan.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số

liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật

về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Các hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương

án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC,

EP (nếu có).

6. Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED được lập theo quy định tại nhiệm vụ

thiết kế FEED và quy định tại Điều 24 Nghị định này.

7. Trường hợp lựa chọn thiết kế FEED là thiết kế xây dựng tại Báo cáo

nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế FEED bao gồm các nội dung quy định tại

khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này và các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến),

danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế FEED;

c) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng

cho từng công trình;

d) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể hiện đầy đủ các thông

tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo

cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của

pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu của dự án (nếu có).

Điều 22Nội dung thiết kế kỹ thuật

Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật

1. Thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải pháp về kiến trúc, kết

cấu, công nghệ (nếu có), nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài

công trình kèm theo các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng đáp ứng được quy

chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh thiết

kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có)

được quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình

sử dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện

chịu lực, bộ phận của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong sử

dụng và có bảng tính kèm theo;

c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn kết

cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền

móng; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định cục bộ (nếu có) của các cấu kiện

chịu lực; một số tiêu chí khác trong trường hợp cần thiết và có đối chiếu, so

sánh với các thông số tương ứng nêu tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng

làm cơ sở để nhà thầu tư vấn thẩm tra xem xét, kiểm tính và kết luận về an toàn

chịu lực, an toàn trong sử dụng.

3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết,

thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu

chuẩn áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công, cụ thể: các

bản vẽ về mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết các cấu kiện, bộ phận của công

trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng kết cấu và chi tiết các

cấu kiện tham gia chịu lực của công trình; mặt bằng và chi tiết sơ đồ hệ thống

cơ điện, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình (nếu có); mặt bằng và bố

trí nội thất công trình (nếu có); bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí hệ thống

thiết bị chính (nếu có) và các bản vẽ khác có liên quan.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số

liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật

về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

6. Trường hợp người quyết định đầu tư lựa chọn thiết kế kỹ thuật là thiết

kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế kỹ thuật bao gồm

các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến),

danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế kỹ thuật;

c) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

d) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng

cho từng công trình;

đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể hiện đầy đủ các thông

tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo

cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy

và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu của dự án (nếu có).

Điều 23Nội dung thiết kế bản vẽ thi công

Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công

1. Thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện chi tiết các giải pháp về kiến trúc,

kết cấu, nội thất (nếu có), công nghệ (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài

công trình; thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, chi tiết cấu

tạo, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đủ điều kiện để triển khai thi công

xây dựng công trình. Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh, các bản

vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình.

2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) thực

hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này trong trường hợp thiết kế

hai bước hoặc thiết kế một bước đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

3. Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích

thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo, đảm bảo

đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế thi công phải thể hiện đầy đủ các thông

tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của

pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

Hướng dẫn bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Xây dựng năm

2025 và quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và

bảo trì công trình xây dựng.

Điều 24Chỉ dẫn kỹ thuật

Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật

1. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn

kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình

để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình

và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.

2. Chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế xây dựng,

được lập đối với các công trình xây dựng, trừ công trình nhà ở riêng lẻ; chỉ dẫn

kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng.

3. Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I

hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư. Đối

với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định

trong thuyết minh thiết kế xây dựng.

Điều 25Quản lý công tác thiết kế xây dựng

Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng

1. Nhà thầu tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây

dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây

dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan

chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của

nhà thầu tư vấn thiết kế đối với chất lượng thiết kế xây dựng do nhà thầu tư vấn

thiết kế thực hiện; nhà thầu thẩm tra thiết kế và các đơn vị có liên quan chịu

trách nhiệm theo quy định của pháp luật về công việc do mình thực hiện.

2. Trong quá trình thiết kế công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà

thầu tư vấn thiết kế được đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử

nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm

hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.

3. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy

định, căn cứ hồ sơ đề nghị nghiệm thu của nhà thầu tư vấn, chủ đầu tư kiểm tra

khối lượng công việc đã thực hiện so với quy định của hợp đồng xây dựng và

chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.

Mục 3

LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 26Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả

Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả

thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi,

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là một trong các quy hoạch sau đây:

a) Quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chuyên

ngành hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với

dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung;

b) Quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ

thuật hoặc quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông

thôn đối với dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng ngầm, công trình giao

thông ngầm, công trình xây dựng cho mục đích kết nối không gian ngầm được

xác định tại quy hoạch không gian ngầm;

c) Quy hoạch chi tiết ngành về kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật

về quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng được xác định tại quy hoạch chi

tiết ngành về kết cấu hạ tầng.

Đối với dự án đầu tư xây dựng được hình thành từ quy hoạch ngành về

kết cấu hạ tầng, trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi

tiết ngành đồng thời là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự

án thì quy hoạch ngành là căn cứ lập dự án;

d) Quy hoạch tỉnh đối với dự án đầu tư xây dựng về phát triển kết cấu hạ

tầng được xác định tại quy hoạch tỉnh;

đ) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với dự án đầu tư xây

dựng trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới được hình thành từ quy hoạch

bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

e) Quy hoạch hệ thống du lịch hoặc quy hoạch lâm nghiệp đối với dự án

du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng;

g) Thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp

dự án được đầu tư xây dựng tại khu vực đã ổn định về chức năng sử dụng đất

không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và

nông thôn;

h) Phương án tuyến công trình, vị trí công trình, mặt bằng tổng thể của dự

án được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 73 Nghị định

này chấp thuận đối với dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không thuộc trường

hợp phải lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy

hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về

quy hoạch;

i) Quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng theo pháp luật về quy

hoạch đô thị và nông thôn đối với các dự án còn lại.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, tu bổ, hoàn thiện, nâng

cấp, cải tạo, mở rộng công trình hiện có hoặc xây dựng mới công trình thay thế

công trình hiện có mà vẫn giữ nguyên mục tiêu, địa điểm, quy mô của công

trình hiện có thì không yêu cầu căn cứ vào quy hoạch để lập, thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 27Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện với toàn bộ dự án,

từng dự án thành phần hoặc lập cho một hoặc một số công trình bảo đảm phù

hợp với phân kỳ đầu tư, các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận

chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có).

2. Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản

chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không

bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất);

c) Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C;

d) Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;

đ) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung

cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết

bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng

quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

3. Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu

khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều này theo yêu cầu quản lý

hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế

kỹ thuật; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan

chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm

định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định

thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đảm bảo các nội dung thẩm

định tuân thủ theo quy định pháp luật.

4. Đối với công tác bảo trì thực hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công

trình hiện hữu hoặc không cần lập thiết kế xây dựng thì không phải lập dự án

đầu tư xây dựng.

5. Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ

quan chuẩn bị dự án được thay đổi một số nội dung so với quy hoạch sử dụng

làm căn cứ lập dự án, văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư mà

vẫn được coi là phù hợp với quy hoạch, chủ trương đầu tư, cụ thể sau:

a) Đối với các công trình không theo tuyến xác định tại quy hoạch đô thị

và nông thôn: điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi

bảo đảm các chỉ tiêu, thông số trong quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt

về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, quy định về quản lý không gian và

thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật về quy

hoạch xây dựng;

b) Đối với công trình theo tuyến: điều chỉnh ranh giới, diện tích sử dụng

đất; điều chỉnh cục bộ hướng tuyến, điểm khống chế để đảm bảo yêu cầu về kỹ

thuật khi không làm thay đổi mục tiêu dự án, bảo đảm các yêu cầu nêu tại quy

hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phương án tuyến công trình, vị

trí công trình, tổng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

c) Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản về quyết định hoặc

chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường hợp có yêu

cầu phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công,

đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 28Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư

Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư

1. Theo hình thức đầu tư, việc tách dự án thành phần, dự án thành phần

độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập phải

tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác

công tư, pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp tách dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập tại giai đoạn lập Báo

cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc lập đề xuất dự án, các dự án này được xác định

tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê

duyệt thông tin dự án của cơ quan có thẩm quyền.

3. Việc tách dự án thành phần, dự án thành phần độc lập trong giai đoạn

lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, quyết định đầu tư

do người quyết định đầu tư quyết định, được quy định như sau:

a) Việc tách dự án thành phần phải bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định

hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc

quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

b) Việc tách dự án thành phần phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội

dung, cơ sở tính toán giữa các dự án thành phần, việc kết nối, vận hành của

toàn bộ dự án;

c) Đối với dự án thành phần độc lập phải đáp ứng yêu cầu về vận hành,

khai thác độc lập và được quản lý như dự án độc lập. Quy mô dự án thành phần

độc lập không thuộc trường hợp được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy

định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này.

Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu chức năng, trong

các dự án thành phần độc lập phải có một dự án thành phần được lập cho toàn

bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án và một số công trình

xây dựng khác (nếu có).

4. Việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và

quyết định đầu tư xây dựng. Việc phân kỳ đầu tư phải phù hợp với thời gian thực

hiện dự án và nội dung về phân kỳ đầu tư trong nội dung quyết định hoặc chấp

thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có).

Điều 29Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi

Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công gồm

các nội dung sau:

a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô công suất; đánh giá sự

phù hợp với chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án

(nếu có);

b) Địa điểm xây dựng, diện tích và chức năng sử dụng đất; đánh giá sự

phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và quy hoạch có liên quan;

c) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên,

điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, lựa chọn

công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, khai thác, sử dụng;

d) Phương án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, phân

kỳ đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi trường (trường hợp

có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi trường, nội dung

thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);

e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);

g) Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện

theo yêu cầu tại chủ trương đầu tư (nếu có);

h) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định của Chính phủ về

quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân tích tài chính, rủi ro;

chi phí khai thác, sử dụng công trình; khả năng đáp ứng về nguồn vốn cho khai

thác, bảo trì công trình;

k) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, việc bảo đảm quốc phòng - an ninh

của dự án;

l) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành khai thác, duy tu

bảo trì (nếu có);

m) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện

dự án;

n) Các nội dung cần thiết khác;

o) Đối với trường hợp lập thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo

nghiên cứu khả thi và lựa chọn nhà thầu ngay sau khi phê duyệt dự án: đề xuất

kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia các gói thầu thi công

xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP;

p) Đối với dự án đầu tư xây dựng tại đô thị phải có nội dung về phát triển

đô thị tăng trưởng xanh, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô

thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị

thì còn phải có nội dung về thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp

luật về quản lý, phát triển đô thị.

2. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư kinh doanh

phải thể hiện được các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và p khoản 1

Điều này và các nội dung theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

3. Ngoài các quy định chung theo khoản 1, khoản 2 Điều này, Báo cáo

nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị còn phải thuyết

minh rõ các nội dung sau:

a) Sự phù hợp về số lượng, diện tích các loại nhà ở với chương trình, kế

hoạch phát triển nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở; sự tương thích của số

lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số theo quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập

dự án. Trường hợp dự án tại đô thị thì phải có thuyết minh việc triển khai dự

án đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị theo chương trình phát triển

đô thị và việc kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với khu vực bên ngoài

dự án;

b) Kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước

khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác

trong dự án;

c) Kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình, dịch vụ công ích

mà chủ đầu tư phải bàn giao cho Nhà nước quản lý, khai thác, sử dụng hoặc

được thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng sau khi đã hoàn thành việc đầu tư

xây dựng (nếu có yêu cầu); trách nhiệm của chủ đầu tư và các bên liên quan

trong việc bàn giao, khai thác, sử dụng. Các nội dung về tiến độ xây dựng và

đưa công trình vào hoạt động, trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan có liên quan

trong việc bàn giao công trình xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi phải

phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có).

4. Trường hợp lập theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện,

tại Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thuyết minh rõ các nội dung sau:

a) Mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện của dự án;

b) Mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện dự án thành phần; sự phù hợp

của thời gian thực hiện dự án thành phần với thời gian thực hiện của toàn bộ dự

án (trường hợp phân chia theo dự án thành phần);

c) Phương án phân chia giai đoạn thực hiện đảm bảo thời gian thực hiện

của toàn dự án, phù hợp với chủ trương đầu tư được phê duyệt (trường hợp chia

giai đoạn thực hiện);

d) Việc bảo đảm kết nối, vận hành toàn bộ dự án;

đ) Việc bàn giao công trình, dịch vụ công ích quy định tại điểm b khoản 3

Điều này theo dự án thành phần.

5. Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định

tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này còn phải nêu rõ danh mục, quy mô, thời gian

thực hiện của các dự án thành phần còn lại; các giải pháp bảo đảm đồng bộ hạ

tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (nếu có) của toàn bộ dự án.

6. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển

giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có

sử dụng công nghệ phải có giải trình về công nghệ theo quy định của pháp luật

về chuyển giao công nghệ.

7. Nội dung thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP thực hiện

theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

8. Nội dung thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện

theo quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 hoặc Điều 22 Nghị định này tương ứng

với bước thiết kế xây dựng được lựa chọn lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Điều 30Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Thuyết minh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo khoản 2 Điều 25 Luật

Xây dựng năm 2025 gồm các nội dung sau:

a) Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô công suất; đánh

giá sự phù hợp với nội dung tương ứng tại văn bản quyết định chủ trương đầu

tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

b) Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất; đánh giá sự phù hợp với

quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và sự phù hợp với quy hoạch có liên quan;

c) Hình thức đầu tư xây dựng (đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối

tác công tư, đầu tư kinh doanh);

d) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên,

điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, lựa chọn

công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, khai thác, sử dụng;

đ) Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có);

e) Cấp công trình của dự án;

g) Phương án phòng cháy và chữa cháy, đánh giá sự phù hợp của giải pháp

thiết kế với các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp

luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

h) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi trường (trường hợp

có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi trường, nội dung

thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);

i) Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện;

hình thức quản lý dự án;

k) Giải pháp thi công xây dựng công trình, phương án đảm bảo an toàn

trong xây dựng;

l) Tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng;

m) Nguồn vốn, khả năng huy động vốn và phương thức huy động vốn

(nếu có);

n) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, các yếu tố đảm bảo quốc phòng - an

ninh của dự án; khả năng thu hồi vốn (nếu có);

o) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành khai thác, duy tu

bảo trì (nếu có); khả năng đáp ứng nguồn vốn bảo trì (nếu có);

p) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

q) Các nội dung cần thiết khác.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển

giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ

phải có giải trình về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao

công nghệ.

3. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực

hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Điều 31Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ

Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật của người quyết định đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia, bộ hoặc Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm

định dự án. Trường hợp Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên

ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người quyết định đầu tư, Hội

đồng thẩm định thực hiện đồng thời việc thẩm định của người quyết định đầu

tư và của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định của cơ quan có thẩm quyền thực

hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đối với các trường hợp còn lại, người quyết định đầu tư giao cơ quan

chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc làm

cơ quan chủ trì thẩm định. Trường hợp không có cơ quan chuyên môn về xây

dựng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc, người quyết định đầu tư được giao

tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với tính chất, nội

dung của dự án làm cơ quan chủ trì thẩm định.

4. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình hồ sơ đến cơ quan

chủ trì thẩm định để tổ chức thẩm định. Kết quả thẩm định theo Mẫu số 03,

Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao

nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của

pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm

định làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật.

6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội

dung theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025,

trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh

hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, việc thẩm định hoặc có ý

kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị phải đánh giá về nội

dung quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này;

c) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, việc xác định tổng mức đầu tư

của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng;

d) Đối với dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, cơ quan

chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác

định tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp;

đ) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuyên

môn thuộc người quyết định đầu tư còn phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch

làm cơ sở lập dự án.

7. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên

cứu khả thi, dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,

người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thực hiện thẩm định các nội dung sau:

a) Các nội dung quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây

dựng năm 2025 đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo

nghiên cứu khả thi;

b) Các nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025

đối với dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

c) Việc người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định, xác định giá

trị tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng.

8. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan

chuyên môn về xây dựng (nếu có), kết quả thẩm định của chủ đầu tư quy định

tại khoản 7 Điều này (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản

lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công

an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm

quốc phòng, an ninh trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định

đầu tư xây dựng.

Điều 32Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ

Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ

quan chuyên môn về xây dựng

1. Theo chuyên ngành quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm

định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo quy định khoản 1 Điều 27

Luật Xây dựng năm 2025, cụ thể như sau:

a) Dự án đầu tư công;

b) Dự án PPP;

c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn, bao gồm: dự án do Quốc hội,

Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án có tiêu chí đáp ứng

là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

d) Dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích

cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị

định này.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng

chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án: Dự án quan

trọng quốc gia do bộ, cơ quan ở trung ương là cơ quan chủ quản dự án; dự án

do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án do Thủ tướng

Chính phủ giao thẩm định; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính

từ 02 tỉnh, thành phố trở lên; dự án có công trình cấp đặc biệt.

3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu

kinh tế thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại

khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý theo

quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 73 Nghị định này, trừ dự án quy định tại

khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã,

phường, đặc khu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy

ban nhân dân cấp xã) thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án theo

quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm

định đối với dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng

trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại khoản 2, 3 và 4

Điều này.

Điều 33Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên

Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên

cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm

quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây

dựng không thực hiện theo Điều 32 Nghị định này và được quy định như sau:

a) Đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý do bộ quản lý công trình

xây dựng chuyên ngành là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công

hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối

tác công tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc bộ này thực hiện

việc thẩm định;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt

quốc gia và hàng hải;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi

trường thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng công

trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên

quan từ hai tỉnh trở lên;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo chức

năng quản lý được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật

chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm

định đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp

luật về đầu tư công hoặc là cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư

theo phương thức đối tác công tư; trừ dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cho

cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm

định và dự án quy định tại điểm b, c và d khoản này;

e) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với các dự án

được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của mình; trừ dự án có công trình

cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư và dự án

quy định tại điểm a, b, c và d khoản này;

g) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu

tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy

định pháp luật về đất đai. Thẩm quyền thẩm định đối với các hạng mục còn lại

của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc

chấp thuận chủ trương đầu tư, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi.

3. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau,

thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định

theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong

trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, cơ quan chuẩn bị dự

án được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo cấp

của một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách

nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên

ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.

4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần độc lập thì

thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về

xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình

thuộc dự án thành phần độc lập.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu chức năng trình thẩm

định theo dự án thành phần độc lập, cơ quan chuẩn bị dự án phải trình cơ quan

chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án

thành phần có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án trước hoặc

đồng thời với các dự án thành phần còn lại.

5. Trường hợp phân chia dự án thành phần không phải là dự án thành phần

độc lập hoặc trình thẩm định theo giai đoạn, thẩm quyền thẩm định xác định

theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án.

6. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên

môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được xác

định theo quy mô của công trình sửa chữa, cải tạo.

Điều 34Hội đồng thẩm định

Điều 34. Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng bộ quản lý công trình xây dựng

chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cho dự án theo quy

định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này để thực hiện vai trò thẩm định Báo cáo

nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Việc thành lập Hội đồng thẩm định được thực hiện theo đề xuất của cơ

quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp

nhận hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 36

Nghị định này.

Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

được quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sau khi có Quyết định chủ

trương đầu tư của dự án để thực hiện một số công tác phục vụ thẩm định đồng

thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

3. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và

các thành viên khác của Hội đồng, cụ thể như sau:

a) Lãnh đạo bộ hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Chủ tịch

Hội đồng;

b) Thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan chuyên môn

trực thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với dự án do Bộ

trưởng bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thành lập) hoặc các cơ

quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án do Chủ

tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập); đại diện các bộ, ngành có liên quan;

c) Theo yêu cầu của dự án, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

quyết định mời đại diện của các bộ, ngành, cơ quan có liên quan, tổ chức tư

vấn, các chuyên gia làm thành viên Hội đồng;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc theo chuyên ngành quản

lý của dự án là Cơ quan thường trực Hội đồng.

4. Cơ quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng trên cơ sở chức năng, nhiệm

vụ của cơ quan cử thành viên Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng quyết định

ban hành;

b) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi và các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các

cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi;

c) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả

thi, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;

d) Xây dựng kế hoạch thẩm định, phân công nhiệm vụ cho các thành viên

Hội đồng thực hiện thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị

định này;

đ) Tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, ban hành văn

bản Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi có kết

luận của Hội đồng thẩm định, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây

dựng có liên quan theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định này;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

5. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:

a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch

công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan

trong quá trình thẩm định dự án;

b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên

quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi.

6. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo

hình thức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến

thẩm định bằng văn bản.

7. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của

Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định được coi là hợp lệ khi có ít

nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết

luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là

bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên

họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua

theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.

Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu

khả thi phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định thông qua. Ý

kiến các thành viên Hội đồng thẩm định được thực hiện bằng cách biểu quyết

tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định.

8. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh về tổ chức thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung

ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo

quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.

9. Hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi cơ quan thường trực hội đồng

hoàn thành việc Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của

dự án.

Điều 35Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ

Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ

quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi:

a) Có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách,

được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được cơ quan chuẩn bị dự

án kiểm tra, xác nhận;

b) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này nộp trực tiếp hoặc

qua dịch vụ bưu chính phải có xác nhận của cơ quan chuẩn bị dự án; trường

hợp nộp trực tuyến phải được ký chữ ký số theo quy định.

2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm: Tờ trình thẩm

định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này,

hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo,

cụ thể:

a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt

thông tin dự án hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,

giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng

theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận

đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng

đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc văn bản

pháp lý khác có giá trị tương đương đối với dự án thuộc trường hợp được

chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện

chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Văn bản phê duyệt phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo

pháp luật về kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu

thi tuyển);

d) Văn bản chấp thuận/quyết định phê duyệt và các bản vẽ quy hoạch có

liên quan của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại Điều 26

Nghị định này;

đ) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự

án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản

lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời

tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu

cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê

duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);

e) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);

g) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt;

h) Báo cáo nghiên cứu khả thi (gồm thuyết minh và hồ sơ thiết kế xây

dựng được lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết

kế xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có);

i) Đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt có yêu cầu chấp thuận

danh mục tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về đường sắt, hồ sơ trình thẩm

định phải có văn bản chấp thuận danh mục tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền;

k) Đối với dự án quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 17 Luật Xây

dựng năm 2025, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định

phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan

về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức

đầu tư;

l) Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện

pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh,

cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm

định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện

dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời

điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp

có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá

về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;

m) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các

nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định

xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung

sửa chữa, cải tạo có liên quan).

Điều 36Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan

Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan

chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Cơ quan chuẩn bị dự án nộp hồ sơ trình thẩm định đến cơ quan chuyên

môn về xây dựng, nhận kết quả thực hiện thủ tục theo một trong các hình thức sau:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp

nhận hồ sơ theo quy định, văn bản từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do. Hồ sơ

trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:

a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn

về xây dựng hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không đúng thẩm quyền theo quy

định tại Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);

b) Không thuộc đối tượng hoặc nội dung phải thẩm định tại cơ quan

chuyên môn về xây dựng theo quy định;

c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm

định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ trình thẩm định

bằng văn bản đến cơ quan chuẩn bị dự án;

b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội

dung trong hồ sơ trình thẩm định khác với nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định

dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền

tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự

án về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không

thể đưa ra kết luận thẩm định.

5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ

quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4

Điều này (không kể thời gian do các lý do bất khả kháng), nếu cơ quan chuẩn

bị dự án không thực hiện việc khắc phục, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì cơ

quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Cơ quan chuẩn bị dự án

nhận lại hồ sơ trình thẩm định theo một trong các hình thức quy định tại khoản

1 Điều này. Trường hợp cơ quan chuẩn bị dự án nộp lại hồ sơ sau khi bổ sung,

hoàn thiện theo yêu cầu, thời hạn thẩm định được tính lại từ đầu theo quy định.

6. Đối với dự án thực hiện thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định,

việc thẩm định của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy chế làm việc của

Hội đồng thẩm định.

7. Cơ quan thực hiện thẩm định được thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn

phù hợp tham gia thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định

được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ

đầu tư chi trả.

8. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi

và trả kết quả được thực hiện như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận các nội dung đã

được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế

xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành

kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến, việc

xác nhận được thực hiện bằng chữ ký số theo quy định;

b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ điều kiện tổng hợp, trình

phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận trên

các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây

dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả

thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;

c) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ

đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng, cơ quan

chuẩn bị dự án nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả thẩm định và hồ

sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);

d) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chỉ đủ điều kiện sau khi

chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chuẩn bị dự

án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, nộp văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế

xây dựng đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến bộ phận tiếp nhận theo quy trình thực

hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu

xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại thông báo kết quả

thẩm định.

9. Việc lưu trữ hồ sơ sau khi có kết quả thẩm định được quy định như sau:

a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có

trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; hồ sơ

pháp lý trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định

(nếu có); thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm

định theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho cơ quan chuẩn bị

dự án; cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp

luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây

dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm

nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định

cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định.

10. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp phí thẩm định theo quy

định khi thực hiện các thủ tục này.

Điều 37Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan

Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan

chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được tính từ ngày cơ

quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

a) Không quá 60 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A có công trình cấp I

trở lên; không quá 20 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A còn lại;

c) Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B có công trình cấp I

trở lên; không quá 16 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B còn lại;

d) Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C có công trình cấp I

trở lên; không quá 12 ngày làm việc đối với các dự án nhóm C còn lại.

2. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan thẩm định phải

có văn bản gửi đến người đề nghị thẩm định, nêu rõ về lý do gia hạn, thời gian

gia hạn. Cơ quan thẩm định chỉ được gia hạn thẩm định 01 lần, thời gian gia hạn

không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 38Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của

Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của

cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại

khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng năm 2025. Một số nội dung thẩm định được

quy định cụ thể như sau:

1. Việc đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu

khả thi với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án gồm các nội dung sau:

a) Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật khung: đánh giá sự phù hợp về định

hướng, bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật nêu trong nội dung quy hoạch

sử dụng làm căn cứ lập dự án;

b) Đối với dự án sử dụng quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn làm căn

cứ lập dự án: đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với chức năng sử dụng

đất, quy mô dân số (nếu có), diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, các yêu

cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan được xác định tại nội dung hồ sơ

quy hoạch;

c) Đối với dự án sử dụng quy hoạch chi tiết ngành, phương án tuyến công

trình, vùng tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan có thẩm quyền chấp

thuận làm căn cứ lập dự án: đánh giá sự phù hợp về vị trí, hướng tuyến, vùng

tuyến (đối với công trình xây dựng theo tuyến), thông số kỹ thuật chủ yếu của

thiết kế xây dựng với các thông tin tại quy hoạch chi tiết ngành hoặc với các

thông tin tại phương án tuyến công trình, vùng tuyến công trình, vị trí công

trình được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

d) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: đánh

giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng với chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng,

vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian

tồn tại của các công trình, định hướng đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao

thông tại Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; phương án

quản lý rừng bền vững (nếu có).

2. Kiểm tra danh mục văn bản thỏa thuận hoặc hướng dẫn kết nối với hệ

thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài dự án.

3. Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định

của pháp luật của dự án bao gồm:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;

b) Kiểm tra việc tuân thủ của các giải pháp thiết kế tại hồ sơ thiết kế xây

dựng so với nội dung tương ứng được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật có yêu

cầu phải áp dụng.

4. Việc đánh giá các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng, giải pháp thiết kế

về phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ các nội dung của thiết kế xây dựng quy định tại

Điều 20 hoặc Điều 21 hoặc Điều 22 Nghị định này do nhà thầu tư vấn thiết kế

đề xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra xác nhận về bảo đảm an toàn xây dựng;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế xây dựng về thực hiện thiết kế

phòng cháy và chữa cháy tương ứng với nội dung trong Báo cáo nghiên cứu

khả thi theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu

hộ; kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu, nội dung tương ứng về phòng cháy và

chữa cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra xác

nhận về đảm bảo yêu cầu phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật về

phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư công, dự án PPP

thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu đối với

từng nội dung thẩm định và kết luận cho toàn bộ các nội dung thẩm định; các

yêu cầu đối với cơ quan chuẩn bị dự án, người quyết định đầu tư, cơ quan có

thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan

quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.

Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của

cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ

lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Trường hợp dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần

hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với

đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận

góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được

kế thừa kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn

về xây dựng mà không phải thực hiện lại thủ tục này; trừ trường hợp điều chỉnh

dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Điều 39Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại quyết định phê duyệt

dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này,

gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên dự án; loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; mã định danh

dự án; mục tiêu dự án;

b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (đối với công trình xây

dựng theo tuyến); diện tích sử dụng đất;

c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế

xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn thẩm tra (nếu có);

d) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số

chỉ tiêu, thông số chính; việc phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc

lập (nếu có); danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (danh mục tiêu

chuẩn áp dụng chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);

đ) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn, thời gian thực hiện dự án,

thực hiện giai đoạn, phân kỳ đầu tư; hình thức tổ chức quản lý dự án;

e) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên; phương án bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

g) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);

h) Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường

hợp có đề xuất phân chia gói thầu);

i) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có);

k) Các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án (nếu có);

l) Việc bàn giao công trình xây dựng, dịch vụ công ích (đối với dự án đầu

tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở).

2. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được

thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo

giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung tại khoản

1 Điều này tương ứng với các nội dung của dự án thành phần hoặc giai đoạn

thực hiện của dự án. Người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ các dự án sau

khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện,

trừ trường hợp tách dự án thành phần độc lập.

4. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo

nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư được giao chủ đầu tư phê duyệt hồ

sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật này; mẫu phê duyệt thiết kế xây dựng thực

hiện theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, khi phê duyệt dự

án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế

bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 40Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Trong quá trình thực hiện, dự án được điều chỉnh theo quy định tại Điều

28 của Luật Xây dựng năm 2025. Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP còn

phải thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư

theo phương thức đối tác công tư.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện điều chỉnh theo khoản 1

Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định Báo cáo nghiên cứu

khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Khi điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi các chỉ tiêu, thông số quy hoạch

trong phạm vi khu đất thực hiện dự án;

b) Khi thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết

định phê duyệt dự án; trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc cắt

giảm hạng mục, công trình xây dựng độc lập đã được người quyết định đầu tư

chấp thuận;

c) Khi thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi có thay đổi về một

trong các nội dung: giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng

sử dụng chính bên trong công trình; giải pháp kết cấu chính; sơ đồ nguyên lý

của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

d) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, khi điều chỉnh làm tăng tổng

mức đầu tư dự án, trừ trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư do nguyên nhân

thay đổi chi phí đền bù, hỗ trợ, tái định cư hoặc do chỉ số giá xây dựng quy định

tại điểm đ khoản 2 Điều 28 của Luật Xây dựng năm 2025.

3. Hồ sơ trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị

định này và phải làm rõ các nội dung sau:

a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự

án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu

tư công, dự án PPP;

b) Báo cáo của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án về quá trình thực

hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến

thời điểm đề xuất điều chỉnh.

4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của cơ quan

chuyên môn về xây dựng được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh theo

Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo quy định

tại Điều 39 Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh hoặc toàn bộ dự án do

người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án PPP) xem

xét quyết định.

5. Việc điều chỉnh dự án thành phần thực hiện theo khoản 1 Điều này đối

với các nội dung tương ứng của dự án thành phần, việc điều chỉnh tổng mức

đầu tư của dự án thành phần thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý

chi phí đầu tư xây dựng.

6. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do người

quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá

10% mức quy định đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo

quy định tại điểm b, c và đ khoản 2 Điều 27 Nghị định này thì phải lập Báo cáo

nghiên cứu khả thi điều chỉnh và việc thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy

định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư

xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công thì được sử dụng thiết

kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thay thế cho thiết kế xây

dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;

b) Trường hợp chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, nội dung điều

chỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và khoản 2 Điều

này, chủ đầu tư thực hiện thẩm định, phê duyệt các nội dung điều chỉnh và báo

cáo kết quả thực hiện với người quyết định đầu tư.

Mục 4

QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI

SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 41Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được

Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được

phê duyệt

1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định đối với bước thiết kế xây dựng được

triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu EPC,

EC, EP làm cơ sở phê duyệt. Đối với các bước thiết kế còn lại (nếu có), chủ

đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có quy

định cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan

này thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê

duyệt theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê

duyệt của chủ đầu tư như sau:

a) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, nội dung thẩm

định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025;

b) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định thực

hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 và các nội

dung quy định tại hợp đồng dự án PPP (nếu có). Riêng đối với dự án PPP quy

định tại điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, chủ đầu tư

gửi dự toán xây dựng đối với hạng mục sử dụng vốn đầu tư công đến cơ quan

chuyên môn về xây dựng để thẩm định, nội dung thẩm định dự toán xây dựng

theo quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

c) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư kinh doanh, nội dung

thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây

dựng năm 2025 và các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

(nếu có);

d) Đối với công trình thuộc dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà

nước, chủ đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định giá trị dự toán xây

dựng công trình đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp.

3. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo

pháp luật PPP được đề nghị, mời cơ quan có liên quan góp ý kiến, tham gia

thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp

tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

4. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định

tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2025 được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện việc thẩm tra làm cơ sở

cho việc thẩm định của chủ đầu tư. Các cá nhân tham gia thẩm tra phải đảm

bảo điều kiện năng lực hành nghề theo quy định;

b) Trong quá trình thẩm định, trường hợp Báo cáo kết quả thẩm tra chưa

đủ cơ sở để kết luận thẩm định, đơn vị thẩm định được quyền yêu cầu bổ sung,

hoàn thiện Báo cáo kết quả thẩm tra;

c) Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I

ban hành kèm theo Nghị định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng

dấu theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai

sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Mẫu

số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của các cơ quan, tổ chức

có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo

quy định tại Điều 42 Nghị định này.

Điều 42Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được

Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được

phê duyệt

1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê

duyệt của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật PPP được thể

hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên công trình hoặc từng phần công trình;

b) Tên dự án;

c) Loại, cấp công trình;

d) Địa điểm xây dựng;

đ) Nhà thầu lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

e) Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng;

g) Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

h) Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả

năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);

i) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

k) Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;

l) Các nội dung khác.

2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án

được phê duyệt quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế

xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án.

4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận

trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản

vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 14 Phụ

lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ phận công trình,

chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều

này đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi kết thúc thẩm định toàn

bộ bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt thiết

kế xây dựng công trình.

Điều 43Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được

Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được

phê duyệt

1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng chỉ được thực hiện đối với các trường

hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Trường hợp chưa triển khai thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có

nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt,

việc điều chỉnh không dẫn đến trường hợp phải điều chỉnh dự án thì chủ đầu tư

báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.

3. Thiết kế xây dựng điều chỉnh phải đảm bảo sự phù hợp giữa các bước

thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này.

4. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng điều

chỉnh đối với thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đã được

chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu

tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng xây dựng và

quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại

khoản 4 Điều 41 Nghị định này.

Mục 5

TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 44Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện

dự án, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy

định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025 khi phê duyệt dự án hoặc

trong giai đoạn chuẩn bị dự án.

2. Đối với dự án đầu tư công, hình thức quản lý dự án là Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng. Trường hợp người quyết định đầu tư không có hoặc có Ban

quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc nhưng tại thời điểm quyết định giao

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng không đủ điều kiện để thực hiện, người

quyết định đầu tư được quyết định áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản

lý dự án.

Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là chủ đầu tư, hình thức

quản lý dự án đầu tư xây dựng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Dự án đầu tư kinh doanh và dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17

Luật Xây dựng năm 2025, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản

lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025, phù hợp

với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

4. Dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài,

hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định tại điều ước quốc

tế, văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trường hợp không có quy

định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định

của Nghị định này.

5. Dự án PPP, hình thức quản lý dự án được cơ quan có thẩm quyền và

nhà đầu tư thỏa thuận tại hợp đồng PPP với các hình thức quản lý dự án quy

định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025.

6. Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án, chủ đầu tư căn

cứ vào điều kiện triển khai dự án để quyết định lựa chọn hình thức quản lý dự

án quy định tại Điều 46 hoặc Điều 47 hoặc Điều 48 Nghị định này.

Điều 45Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Căn cứ điều kiện triển khai dự án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm

quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này quyết định thành lập Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án do mình là cấp quyết định đầu tư;

quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng để quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện

cụ thể của dự án.

2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng được quy định như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan trung ương thành lập Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo

yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực để quản lý

các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan trung ương

hoặc các dự án đầu tư xây dựng được cơ quan trung ương phân cấp, ủy quyền

thực hiện;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh hoặc các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân

dân cấp xã theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban

nhân dân cấp xã;

d) Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết

định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là tổ chức, đơn vị trực thuộc

tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;

đ) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền thành lập

theo quy định tại điểm a, b và c khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo

đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường

xuyên và chi đầu tư; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng

thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự

án; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là đơn

vị sự nghiệp công lập quyết định thực hiện hoặc giao cơ quan, tổ chức thực hiện

việc tổ chức lại, giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Số lượng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là đơn vị sự nghiệp công

lập được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công

lập, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tinh gọn tổ chức bộ máy, biên chế

trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với số lượng

các công trình, dự án được giao quản lý và quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thuê cá nhân, tổ chức tư vấn

để thực hiện một số công việc trong trường hợp cần thiết. Ban quản lý dự án

đầu tư xây dựng được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc

thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ

quản lý dự án được giao.

5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được tổ chức phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm

các bộ phận chủ yếu sau:

a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn

nghiệp vụ trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện chức

năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;

b) Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm

nghề nghiệp theo quy định tương ứng với quy mô dự án được giao;

c) Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải có

chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc đảm nhận,

cụ thể: đối với bộ phận được giao quản lý lĩnh vực về phạm vi và kế hoạch công

việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, an toàn

trong thi công xây dựng và bảo vệ môi trường trong xây dựng phải có chuyên

môn, kinh nghiệm về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng; bộ

phận được giao quản lý về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý rủi ro phải có

chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định quy chế hoạt

động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nội dung chính của quy chế bao

gồm: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác;

trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện

nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và

pháp luật khác có liên quan.

Điều 46Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án để thực hiện một phần

hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.

2. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên

môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản

5 Điều 45 Nghị định này.

3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn có văn bản thông báo về

nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi

chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản

lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với

các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.

5. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Điều này

để quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật

về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về

đấu thầu.

Điều 47Ban quản lý dự án trực thuộc

Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc

1. Căn cứ quyết định đầu tư của dự án, chủ đầu tư quyết định thành lập

Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực

thuộc (nếu có) để tổ chức quản lý dự án. Trường hợp được giao làm chủ đầu tư

dự án kế tiếp, căn cứ thực tế của dự án đang thực hiện, chủ đầu tư được giao

Ban quản lý dự án trực thuộc đã thành lập hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng trực thuộc (nếu có) thực hiện quản lý đối với dự án kế tiếp này.

2. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư, có con dấu riêng và được mở

tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của

pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu

trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.

3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc quản lý dự án và

các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án. Thành

viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

theo quyết định của chủ đầu tư.

4. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên

môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5

Điều 45 Nghị định này.

5. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

hoạt động của Ban quản lý dự án trực thuộc.

6. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư được thuê chuyên gia tham gia

quản lý dự án hoặc thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án để quản lý một phần

công việc sau khi được chủ đầu tư chấp thuận. Ban quản lý dự án trực thuộc

chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật đối với công việc

do nhà thầu tư vấn quản lý dự án thực hiện.

7. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc chủ đầu tư được thành

lập theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý

dự án được giao.

Điều 48Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án

Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án

1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn

trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tổ chức quản

lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể

quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường

hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê chuyên gia có chuyên

môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tham gia quản lý dự án.

2. Giám đốc quản lý dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm

b khoản 5 Điều 45 Nghị định này.

3. Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải đảm

bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định này.

Chương III

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều 49Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II

ban hành kèm theo Nghị định này. Một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây

dựng cụ thể như sau:

1. Tên công trình.

2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với

công trình theo tuyến.

4. Loại, cấp công trình xây dựng.

5. Cốt xây dựng công trình (nếu có).

6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).

7. Mật độ xây dựng (nếu có).

8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).

9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở

riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều

này còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng

tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật,

tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được

cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

90 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469819

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com