法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ

Số hiệu
66/2026/TT-BTC
Ngày ban hành
16 tháng 6, 2026
Số điều
8
Điều Lời mở đầu

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 66/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức

lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày

15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối

với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2026 của Chính phủ

___________________

Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc

hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc

hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính

phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng với cán bộ, công chức, viên chức

và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính

phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm

2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xác định nhu cầu,

nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo

Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều

chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số

162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi

thực hiện:

a) Điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với các đối tượng

làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Nghị định số

161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương

cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ

trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 161/2026/NĐ-CP);

b) Điều chỉnh quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn,

tổ dân phố theo mức khoán quy định tại Nghị định của Chính phủ;

c) Điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP

ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT

ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định

số 162/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương

hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (sau đây gọi tắt là Nghị định số

162/2026/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương;

b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ

Điều 2. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ

tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ

xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP

1. Việc xác định đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

và người làm việc được áp dụng mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị

định số 161/2026/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các cơ quan

có thẩm quyền; trong đó:

a) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người làm việc

hưởng lương từ ngân sách nhà nước để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương

cơ sở và chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP trong

năm 2026 là số thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026 trong phạm vi số

biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt);

b) Không tổng hợp số đối tượng vượt chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm

quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2026; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý

số biên chế dôi dư theo quy định của pháp luật;

c) Không tổng hợp số đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng

theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP; các

cơ quan, đơn vị bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn

thu hợp pháp khác để chi trả cho các đối tượng này theo quy định tại Điều 12

Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về

hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự

nghiệp công lập.

2. Nhu cầu kinh phí của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương được xác định bao gồm các chế độ, chính sách sau:

a) Nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo

Nghị định số 161/2026/NĐ-CP cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này bao

gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế) và quỹ tiền thưởng theo quy định. Cách

thức xác định tiền lương, phụ cấp, quỹ tiền thưởng thực hiện theo hướng dẫn của

Bộ Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền;

b) Đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ

sĩ quan, chiến sĩ trong Bộ Quốc phòng; thân nhân công nhân và viên chức quốc

phòng (thuộc đơn vị dự toán do ngân sách nhà nước bảo đảm); thân nhân sĩ quan,

hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật, học viên Công

an nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân, công

nhân công an và thân nhân người làm công tác cơ yếu;

c) Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo Quy định số

169-QĐ/TW ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư; chế độ bồi dưỡng hàng

tháng phục vụ hoạt động cấp uỷ thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 09-QĐ/VPTW

ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng;

d) Hoạt động phí của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

đ) Hỗ trợ quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn,

tổ dân phố theo mức khoán từ ngân sách nhà nước;

e) Ngoài các nội dung quy định nêu trên, nhu cầu kinh phí của các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương, bao gồm cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện:

- Chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công

tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối tượng do địa phương quản lý theo quy định

của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy

định về tinh giản biên chế, Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái

cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng và các văn bản

hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho các đối

tượng nghỉ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao

động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống

chính trị, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12

năm 2024 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao

động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống

chính trị.

- Kinh phí điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc được xác

định căn cứ vào số đối tượng thực có mặt tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026,

mức trợ cấp tăng thêm quy định tại Nghị định số 162/2026/NĐ-CP và hướng dẫn

của Bộ Nội vụ về việc điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng.

- Kinh phí tăng thêm (từ mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng lên mức

lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản

đóng góp đối với số biên chế giáo viên tăng thêm năm học 2024-2025 theo Quyết

định của Ban Tổ chức Trung ương về việc giao biên chế năm 2025.

3. Nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương,

ngạch, bậc hoặc mức lương cơ sở được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

và hướng dẫn của các Bộ, cơ quan Trung ương sau thời điểm ngày 01 tháng 7 năm

2026 (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương

năm 2026 và xử lý nguồn thực hiện theo các quy định của Thông tư này.

4. Các cơ quan, đơn vị hành chính của Trung ương có cơ chế tài chính, thu

nhập đặc thù thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 3Xác định nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ

Điều 3. Xác định nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ

tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp cán bộ

xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP

1. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của các Bộ, cơ

quan Trung ương:

a) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết

chuyển sang (nếu có);

b) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ

cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế

độ) dự toán năm 2026 tăng thêm so với dự toán năm 2025 đã được cấp có thẩm

quyền giao;

c) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi

trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng

đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng

và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch

thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của

pháp luật).

2. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số

162/2026/NĐ-CP của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư

chuyển sang;

b) Sử dụng 70% tăng thu thực hiện ngân sách địa phương năm 2025 so với

dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến

thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ

tướng Chính phủ);

c) Sử dụng 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương các năm 2026, 2025,

2024 so với dự toán năm liền trước được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu

tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà

nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc

hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);

d) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ

cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con

người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10%

dự toán chi thường xuyên năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên năm 2024

tăng thêm so với 2023, 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2025 so với

2024 và 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với 2025;

đ) Sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường

xuyên (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên

chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;

e) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi

trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng

đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng

và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch

thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của

pháp luật).

3. Phạm vi trích số thu được để lại theo chế độ quy định tại khoản 1 và 2

Điều này thực hiện như sau:

a) Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về

phí, lệ phí): Sử dụng tối thiểu 40% số thu phí được để lại theo chế độ sau khi trừ

các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm

cả chi phí đã sử dụng để thực hiện theo mức tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng)

theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không được trừ chi phí trực tiếp phục

vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí

cho hoạt động thu);

b) Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế

dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: Sử dụng tối thiểu 35%

số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo

quy định của pháp luật);

c) Đối với số thu dịch vụ (bao gồm cả thu học phí), các hoạt động liên doanh

liên kết và các khoản thu khác: Sử dụng tối thiểu 40% số chênh lệch thu lớn hơn

chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên,

đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Thực hiện theo quy định

tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.

5. Ngân sách Trung ương hỗ trợ nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ

sở và chế độ tiền thưởng cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương sau

khi các Bộ, cơ quan và địa phương đã cân đối các nguồn kinh phí quy định tại

khoản 1, 2 và 3 Điều này mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện theo quy định, trừ

các đơn vị quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Từ năm 2027, sau khi sử dụng các nguồn theo quy định, các Bộ, cơ quan

Trung ương và địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở

và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp

hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP

cùng với dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp

theo quy định.

Điều 4Tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng đối với

Điều 4. Tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng đối với

các cơ quan, đơn vị hành chính của Trung ương có cơ chế tài chính, thu nhập

đặc thù

1. Việc xác định tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng của

cán bộ, công chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị có cơ chế tài chính, thu

nhập đặc thù kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 3

và Điều 4 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.

2. Nguồn kinh phí để đảm bảo quỹ lương, tiền thưởng năm 2026 (bao gồm

cả phần tăng thêm do thực hiện cải cách tiền lương, tiền thưởng) đối với các cơ

quan, đơn vị này từ các nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại

các luật chuyên ngành, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết

của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên

quan tới cơ chế tài chính, thu nhập gắn với đặc thù của cơ quan, đơn vị hành chính

nhà nước.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị không cân đối, bố trí được kinh phí thực

hiện cải cách tiền lương năm 2026, tiền thưởng từ nguồn kinh phí gắn với cơ chế

tài chính, thu nhập đặc thù nêu trên để thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng

theo quy định chung thì các cơ quan, đơn vị rà soát, tính toán nhu cầu kinh phí còn

thiếu để đảm bảo thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định chung,

gửi văn bản về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định tại Điều 5 Thông tư này để

tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 5Báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số

Điều 5. Báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số

161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP

Các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(kể cả các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

đã bảo đảm đủ nguồn để thực hiện) chịu trách nhiệm xem xét, tổng hợp nhu cầu,

nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số

162/2026/NĐ-CP theo đúng quy định, gửi văn bản về Bộ Tài chính chậm nhất ngày

15 tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền bổ sung kinh phí

còn thiếu (nếu có).

(Các Bộ, cơ quan Trung ương gửi báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí theo

biểu mẫu số 1, 3; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo nhu cầu

và nguồn kinh phí theo biểu mẫu số 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 4a và 4b ban hành kèm theo

Thông tư này).

Điều 6Phương thức chi trả, chế độ kế toán và quyết toán kinh phí thực

Điều 6. Phương thức chi trả, chế độ kế toán và quyết toán kinh phí thực

hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị chủ động sử

dụng các nguồn kinh phí theo quy định để chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ,

công chức, viên chức và người lao động theo đúng chế độ quy định.

2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nguồn lớn hơn nhu

cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số

162/2026/NĐ-CP, chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương của địa phương để

bổ sung nguồn kinh phí cho các đơn vị dự toán ngân sách cấp mình và ngân sách

cấp dưới trực thuộc còn thiếu nguồn.

3. Đối với các địa phương có nhu cầu kinh phí để thực hiện chế độ theo Nghị

định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP lớn hơn nguồn kinh

phí theo quy định tại Thông tư này:

Các đơn vị sử dụng ngân sách được chủ động sử dụng dự toán ngân sách

năm 2026 đã được giao và nguồn thu được để lại theo quy định của pháp luật để

kịp thời chi trả tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm cho các đối tượng

theo quy định tại Thông tư này; báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên về nhu cầu kinh

phí còn thiếu (nếu có) để xử lý theo quy định.

4. Kế toán và quyết toán: Việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện tiền

lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư

này thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật

hiện hành.

Điều 7Tổ chức thực hiện

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài

chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh

mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024

của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo

Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ hết hiệu

lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này

được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp

dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Căn cứ quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, Nghị định số

162/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan Trung ương và

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức, hướng dẫn, tổng hợp nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện chính

sách tiền lương của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc; điều chỉnh quỹ phụ

cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo mức

khoán, gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này;

b) Xác định, bố trí nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời để chi trả cho các đối

tượng theo đúng chế độ quy định và hướng dẫn tại Thông tư này;

c) Căn cứ tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương để hướng dẫn về thời

gian, biểu mẫu báo cáo đối với các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp

với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này;

d) Chịu trách nhiệm về nội dung và số liệu báo cáo gửi Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương

và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản gửi Bộ Tài chính để kịp

thời xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Đức Chi

BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG:….

Biểu số 1

CHƯƠNG:…

BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

Trong đó:

STT

NỘI DUNG

A

B

Biên

chế

năm

được

cấp có

thẩm

quyền

giao

hoặc

phê

duyệt

Quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp tháng 7/2026 theo quy định tại Nghị định

số 73/2024/NĐ-CP

Quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp và quỹ tiền thưởng tháng 7/2026 theo quy định tại Nghị định

số 161/2026/NĐ-CP

Bao gồm:

Biên

chế

thực

có mặt

tại thời

điểm

01/7/2

Số

biên

chế

nghỉ

hưu,

tinh

giản

trong

kỳ báo

cáo

2a

Số

biên

chế bổ

sung,

tuyển

mới

trong

kỳ báo

cáo

2b

Tổng quỹ

tiền

lương,

phụ cấp

và các

khoản

đóng góp

3=4+5+6

Mức

lương

theo

ngạch,

bậc, chức

vụ

Các loại phụ cấp

(chi tiết từng loại

phụ cấp)

Tổng số

Tổng số

Bao gồm

Bao gồm:

Các khoản đóng

góp (chi tiết: bảo

hiểm xã hội, bảo

hiểm thất nghiệp,

bảo hiểm y tế,

kinh phí công

đoàn)

...

Nhu cầu kinh phí tăng thêm 1 tháng

Tổng quỹ

tiền lương,

phụ cấp và

các khoản

đóng góp

Quỹ tiền

thưởng

Mức

lương

theo

ngạch,

bậc,

chức

vụ

...

8=9+13

9=10+11+12

Các loại phụ cấp

(chi tiết từng loại

phụ cấp)

Các khoản đóng góp

(chi tiết: bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm thất

nghiệp, bảo hiểm y

tế, kinh phí công

đoàn)

Tổng số

Tổng số

...

Quỹ tiền

thưởng

Tổng số

14=15+16

Tiền

lương,

phụ

cấp và

các

khoản

đóng

góp

Quỹ tiền

thưởng

15=9-3

16=13-7

...

TỔNG SỐ

(Chi tiết theo

từng đơn vị

thuộc, trực

thuộc)

I

Lĩnh vực chi

Đơn vị ...

Đơn vị ...

….

Nhu

cầu

kinh

phí

tăng

thêm

để

thực

hiện

Nghị

định

161/20

26/NĐ

-CP

..., ngày ... tháng ... năm ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG:…

Biểu số 3

CHƯƠNG:….

BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH,

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC, TRỰC THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

TỔNG SỐ

Số thu được để lại theo chế độ

STT

NỘI DUNG

A

B

Nhu cầu kinh

phí thực hiện

mức lương cơ

sở và chế độ

tiền thưởng theo

Nghị định số

161/2026/NĐCP

Nguồn thực hiện

cải cách tiền

lương năm 2025

chưa sử dụng hết

chuyển sang năm

2026 (nếu có)

Số thu phí,

dịch vụ thực

hiện năm

Số thu phí,

dịch vụ kế

hoạch năm

Các chi phí liên

quan trực tiếp đến

hoạt động cung

cấp dịch vụ, thu

phí (bao gồm cả

chi phí đã sử dụng

để thực hiện theo

mức tiền lương cơ

sở 2,34 triệu

đồng/tháng)

Số thu được

để lại theo chế

độ để thực

hiện cải cách

tiền lương

năm 2026

6=4-5

Nguồn tiết kiệm 10% chi

thường xuyên (không kể

các khoản chi tiền lương,

phụ cấp theo lương, các

khoản có tính chất lương

và các khoản chi cho con

người theo chế độ) dự

toán năm 2026 tăng thêm

so với dự toán năm 2025

được cấp có thẩm quyền

giao

Số đề nghị bổ

sung để thực

hiện cải cách

tiền lương,

thưởng năm

2026 (nếu có)

Nguồn cải

cách tiền

lương năm

2026 chưa

sử dụng hết

chuyển sang

năm sau

(nếu có)

8=1-2-6-7

9=2+6+7-1

TỔNG SỐ

(Chi tiết theo

từng đơn vị

thuộc, trực

thuộc)

Đơn vị ...

Đơn vị ...

….

…, ngày …tháng…năm….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 2a

BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

QUỸ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP THÁNG 7/2026

THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2024/NĐ-CP

NỘI DUNG

BIÊN

CHẾ

ĐƯỢC

CẤP CÓ

THẨM

QUYỀN

GIAO

HOẶC

PHÊ

DUYỆT

NĂM 2026

TỔNG

SỐ ĐỐI

TƯỢNG

HƯỞNG

LƯƠNG

MẶT

ĐẾN

01/7/2026

Trong đó

TỔNG

CỘNG

5 = 6 + 7 + 18

LƯƠNG

THEO

NGẠCH,

BẬC

CHỨC

VỤ

TỔNG CÁC

KHOẢN

PHỤ CẤP

(1)

7= 8 + …+17

PHỤ

CẤP

KHU

VỰC

PHỤ

CẤP

CHỨC

VỤ

PHỤ

CẤP

THÂM

NIÊN

VƯỢT

KHUNG

PHỤ

CẤP

ƯU ĐÃI

NGÀNH

PHỤ

CẤP

THU

HÚT

PHỤ

CẤP

CÔNG

TÁC

LÂU

NĂM

PHỤ

CẤP

CÔNG

VỤ

PHỤ

CẤP

CÔNG

TÁC

ĐẢNG

PHỤ

CẤP

THÂM

NIÊN

NGHỀ

PHỤ

CẤP

KHÁC

CÁC KHOẢN

ĐÓNG GÓP

BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ

(2)

TỔNG CỘNG (I+II+III+IV)

I

KHU VỰC HCSN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ (3)

Gồm:

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo

- Giáo dục:

- Đào tạo

Sự nghiệp y tế

Sự nghiệp khoa học-công nghệ, ĐMST&CĐS

Sự nghiệp văn hoá thông tin

Sự nghiệp phát thanh truyền hình

Sự nghiệp thể dục - thể thao

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

Các hoạt động kinh tế

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

- Quản lý NN

- Đảng, đoàn thể

II

HOẠT ĐỘNG PHÍ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP

+ Cấp tỉnh

+ Cấp xã

III

PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CẤP ỦY

+ Uỷ viên cấp tỉnh

+ Uỷ viên cấp xã

Ghi chú:

(1) Chỉ tính các khoản phụ cấp do Trung ương quy định, không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, phụ cấp theo mức tuyệt đối

(2) Mức đóng BHXH là 17,5%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%.

(3) Chỉ tổng hợp nhu cầu kinh phí các đơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 2a

BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

QUỸ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP THÁNG 7/2026

THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP

Trong đó

TỔNG CỘNG

LƯƠNG

THEO

NGẠCH,

BẬC

CHỨC VỤ

TỔNG CÁC

KHOẢN PHỤ CẤP

(1)

PHỤ

CẤP

KHU

VỰC

PHỤ

CẤP

CHỨC

VỤ

PHỤ CẤP

THÂM

NIÊN

VƯỢT

KHUNG

PHỤ CẤP

ƯU ĐÃI

NGÀNH

PHỤ

CẤP

THU

HÚT

PHỤ

CẤP

CÔNG

TÁC

LÂU

NĂM

PHỤ

CẤP

CÔNG

VỤ

PHỤ CẤP

CÔNG

TÁC

ĐẢNG

PHỤ

CẤP

THÂM

NIÊN

NGHỀ

PHỤ CẤP

KHÁC

19 =20 + 21 + 32

21= 22 + ... + 31

NỘI DUNG

CÁC

KHOẢN

ĐÓNG

GÓP

BHXH,

BHYT,

BHTN,

KPCĐ (2)

CHÊNH

LỆCH

QUỸ

LƯƠNG,

PHỤ CẤP

TĂNG

THÊM 1

THÁNG

NHU CẦU KINH

PHÍ TĂNG THÊM

ĐỂ THỰC HIỆN

CẢI CÁCH TIỀN

LƯƠNG NĂM 2026

THEO NGHỊ ĐỊNH

SỐ 161/2026/NĐ-CP

QUỸ TIỀN

THƯỞNG NĂM

33 = 19-5

34 = 33 x 6 tháng

35=(6 x 6 tháng + 20

x 6 tháng) x 10%

TỔNG CỘNG (I+II+III+IV)

I

KHU VỰC HCSN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ (3)

Gồm:

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo

- Giáo dục:

- Đào tạo

Sự nghiệp y tế

Sự nghiệp khoa học-công nghệ, ĐMST&CĐS

Sự nghiệp văn hoá thông tin

Sự nghiệp phát thanh truyền hình

Sự nghiệp thể dục - thể thao

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

Các hoạt động kinh tế

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

Quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

- Quản lý NN

- Đảng, đoàn thể

III

HOẠT ĐỘNG PHÍ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP

+ Cấp tỉnh

+ Cấp xã

IV

PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CẤP ỦY

+ Uỷ viên cấp tỉnh

+ Uỷ viên cấp xã

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

(Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 2b

BẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2026 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐÃ NGHỈ VIỆC HƯỞNG

TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

NỘI DUNG

TỔNG SỐ

NGƯỜI NGHỈ

VIỆC HƯỞNG

TRỢ CẤP

HÀNG THÁNG

ĐẾN 01/7/2026

A

B

Đơn vị: Triệu đồng

QUỸ TRỢ CẤP

THÁNG 7 THEO

QUY ĐỊNH TẠI

NGHỊ ĐỊNH SỐ

75/2024/NĐ-CP

QUỸ TRỢ CẤP

THÁNG 7

THEO QUY

ĐỊNH TẠI

NGHỊ ĐỊNH SỐ

162/2026/NĐ-CP

QUỸ TRỢ

CẤP TĂNG

THÊM

THÁNG 7

BẢO HIỂM Y TẾ

TĂNG THÊM

THÁNG 7

TỔNG QUỸ TRỢ

CẤP TĂNG THÊM

NĂM 2026

4=3-2

5 = 1 x (3-2) x 4,5%

6 = (4+5) x 6T

TỔNG SỐ

Nguyên bí thư, chủ tịch.

Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch,

Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên,

Thư ký UBND Thư ký HĐND, xã

đội trưởng

Các chức danh còn lại

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

( Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 2c

TỔNG HỢP KINH PHÍ TĂNG/GIẢM THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, Ở

THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

TỔNG

SỐ

ĐƠN

VỊ

HÀNH

CHÍNH

CẤP

XÃ,

THÔN,

TỔ

DÂN

PHỐ

MỨC

KHOÁN

QUỸ PHỤ

CẤP 1

THÁNG

THEO

NGHỊ

ĐỊNH

33/2023/NĐCP

MỨC

KHOÁN

QUỸ PHỤ

CẤP 1

THÁNG

THEO NGHỊ

ĐỊNH

185/2026/NĐCP

QUỸ

KHOÁN

QUỸ PHỤ

CẤP 1

THÁNG

THEO NGHỊ

ĐỊNH

73/2024/NĐCP

QUỸ

KHOÁN

QUỸ PHỤ

CẤP 1

THÁNG

THEO NGHỊ

ĐỊNH

161/2026/NĐCP

QUỸ KHOÁN

CBKCT

TĂNG/GIẢM

THÁNG 6

CHÊNH LỆCH

KINH PHÍ

KHOÁN QUỸ

PHỤ CẤP NĂM

B

4=1x2x2,34 trđ

5=1x3x2,53 trđ

6=1x(3-2)x2,34 trđ

7=6+(5-4) x 6 tháng

Loại I

Loại II

Loại III

- Thôn, tổ dân phố thuộc xã

biên giới, hải đảo

6,0

8,0

- Thôn đặc biệt khó khăn

4,5

8,0

- Thôn, tổ dân phố thuộc

đơn vị hành chính cấp xã

trọng điểm về quốc phòng

theo quyết định của cơ quan

có thẩm quyền

6,0

8,0

- Thôn có từ 700 hộ gia đình

trở lên

6,0

8,0

- Tổ dân phố có từ 1.000 hộ

gia đình trở lên

6,0

8,0

- Số thôn có 350 hộ gia đình

trở lên đến dưới 700 hộ, Tổ

dân phố có từ 500 hộ gia

đình trở lên đến dưới 1000

hộ

6,0

6,5

- Tổ dân phố chuyển từ thôn

có 350 hộ gia đình trở lên do

thành lập đơn vị hành chính

đô thị cấp xã

6,0

6,5

- Thôn, tổ dân phố còn lại

4,5

6,5

STT

A

TỔNG SỐ

I

II

Tổng số xã

Tổng số thôn, tổ dân phố

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

( Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 2d

BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ TĂNG THÊM CHI TRẢ CHẾ ĐỘ CHO SỐ BIÊN CHẾ GIÁO VIÊN ĐƯỢC GIAO BỔ SUNG

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

Bao gồm:

Trong đó

STT

Chỉ tiêu

Tổng số

biên chế

giao bổ

sung

(1)

Tổng số

biên chế

có mặt

Tổng hệ

số của 1

biên chế

5=6+7+12

Hệ số

lương

theo

ngạch,

bậc,

chức

vụ

Tổng hệ số phụ

cấp

7=8+9x6+10x6+

11x6

Tỷ

lệ

phụ

cấp

khu

vực

Tỷ lệ

phụ

cấp

ưu

đãi

nghề

Tỷ

lệ

phụ

cấp

thu

hút

Tỷ lệ

phụ

cấp

đặc

biệt

Tỷ lệ các

khoản đóng

góp

12=6x23,5%

Nhu cầu kinh phí

tăng thêm thực

hiện Nghị định

24/2023/NĐ-CP

và Nghị định số

73/2024/NĐ-CP

(2)

13=4x5x (2,34trđ 1,49 trđ) x số tháng

thực tế hưởng

Tổng số

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Ghi chú:

(1) Chỉ tính biên chế giáo viên được giao tăng thêm của năm học 2024-2025

(2) Căn cứ thời điểm tuyển dụng để báo cáo nhu cầu

Địa phương tính toán nhu cầu tăng thêm theo số tháng thực tế hưởng

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

( Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 2đ

BÁO CÁO NGUỒN TIẾT KIỆM CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN DO THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ,

SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Phân loại đơn vị

Tổng số đối

tượng có mặt

đến 01/7/2023

A

B

Quỹ lương,

phụ cấp tháng

7 năm 2023

(lương 1,49)

Tổng số đối

tượng có

mặt đến

01/7/2026

Quỹ lương, phụ

cấp tháng 7

năm 2026

(lương 2,34)

Quỹ lương,

phụ cấp tiết

kiệm được

trong 1

tháng

Kinh phí

NSNN tiết

kiệm được

(không bao

gồm tiền

lương, phụ

cấp) năm

5=2-4

Tổng kinh phí NSNN

tiết kiệm năm 2026

7 = 5 x 12 tháng + 6

TỔNG CỘNG

I

Quản lý nhà nước

II

Sự nghiệp công lập

Đơn vị đảm bảo một phần chi thường xuyên

Đơn vị được nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

( Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 4a

BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

SỐ TIỀN

A

NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2026

70% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các

khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) thực hiện 2025 so dự toán Thủ

tướng Chính phủ giao năm 2025

50% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các

khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2026 so dự toán năm 2025

Thủ tướng Chính phủ giao

50% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các

khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2025 so dự toán năm 2024

Thủ tướng Chính phủ giao

50% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các

khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2024 so dự toán năm 2023

Thủ tướng Chính phủ giao

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2023

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2024 so dự toán năm 2023

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2025 so dự toán năm 2024

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2026 so dự toán năm 2025

Số thu được huy động từ nguồn để lại đơn vị năm 2026 (các đơn vị chưa tự đảm bảo chi thường xuyên) :

+ Học phí

+ Viện phí

+ Nguồn thu khác

Kinh phí tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ

máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2026:

+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 còn dư theo thông báo của Bộ Tài chính

+ Điều chỉnh tăng/giảm nguồn cải cách tiền lương theo kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán

B

TỔNG NHU CẦU NĂM 2026

I

Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 24/2023/NĐ-CP và Nghị định số 42/2023/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng)

II

Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và Nghị định số 75/2024/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng)

III

Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP (6 tháng)

Quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp tăng thêm đối với cán bộ, công chức,viên chức, người làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp

Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu hội đồng nhân dân các cấp

Quỹ trợ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo NĐ 162/2026/NĐ-CP

Kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố

Kinh phí tăng thêm để thực hiện phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo QĐ số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008

Kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động cấp uỷ thuộc cấp tỉnh theo Quy định 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017

IV

Nhu cầu thực hiện một số loại phụ cấp, trợ cấp theo quy định:

Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ

Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi năm 2026 theo NĐ số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ

Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo Hội đặc thù

Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ trợ cấp lần đầu đến nhận công tác tại vùng ĐBKK, trợ cấp 1 lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng ĐBKK theo Nghị

định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ

Kinh phí tăng/giảm so với số liệu đã tính định mức chi thường xuyên do thực hiện Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ

Kinh phí tăng thêm (từ mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng lên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng

góp đối với số biên chế giáo viên tăng thêm năm học 2024-2025 theo Quyết định của Ban Tổ chức Trung ương về việc giao biên chế năm 2025

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác (nếu có)

V

Quỹ tiền thưởng

C

CHÊNH LỆCH NHU CẦU VÀ NGUỒN NĂM 2026

Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ.

Nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư

Ghi chú: Không tổng hợp nhu cầu, nguồn CCTL của các ĐVSNCL nhóm 1, nhóm 2

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

( Ký tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 4b

TỔNG HỢP NHU CẦU, NGUỒN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2026/NĐ-CP NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

a

b

c

d

I

a

b

c

d

II

a

b

c

d

CHỈ TIÊU

TỔNG NHU

CẦU KINH

PHÍ THỰC

HIỆN CCTL

NĂM 2026

NGUỒN TỪ TIẾT KIỆM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN, NGUỒN THU

ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ

NGUỒN THU TỪ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,

SỰ NGHIỆP

TỔNG

SỐ

TIẾT KIỆM

10% CHI

THƯỜNG

XUYÊN

HỌC PHÍ

VIỆN PHÍ

KHÁC

TỔNG SỐ

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Gồm:

- Giáo dục

- Đào tạo

Sự nghiệp y tế

Sự nghiệp khác

Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn

thể

Trong đó: Cán bộ, công chức

cấp xã

Trong đó:

Cấp tỉnh

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Gồm:

- Giáo dục

- Đào tạo

Sự nghiệp y tế

Sự nghiệp khác

Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn

thể

Cấp xã

Xã A

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Gồm:

- Giáo dục

- Đào tạo

Sự nghiệp y tế

Sự nghiệp khác

Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn

thể

Trong đó: Cán bộ, công chức

cấp xã

Xã B

Ghi chú: Chỉ bao gồm nhu cầu, nguồn của các đơn vị chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.

…, ngày……tháng…….năm…

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

( Ký tên, đóng dấu)

8 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469821

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com