法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Số hiệu
218/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
19 tháng 6, 2026
Số điều
40
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 218/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá

cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998 và các Nghị định thư của Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận

tải liên quốc gia ký ngày 10 tháng 12 năm 2009;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách

qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10

năm 2017;

Để thực hiện Hiệp định về tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và người

qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11

năm 1999, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004 và các Phụ lục, Nghị định

thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký

ngày 22 tháng 11 năm 1994 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện

Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới

đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23

tháng 4 năm 2009 và Nghị định thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01

tháng 6 năm 1999 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc

Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về

hoạt động vận tải đường bộ.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 4

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 4

"a) Tăng cường phương tiện vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học

phổ thông quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng: đơn vị kinh doanh vận tải

hành khách đang khai thác theo tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống

nhất với bến xe khách xây dựng hoặc điều chỉnh phương án tăng cường

phương tiện trên tuyến; gửi phương án tăng cường đến Sở Xây dựng hai đầu

tuyến phối hợp, quản lý;".

Điều 2Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

"b) Đề xuất, xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: về các chính

sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công

cộng bằng xe buýt trên địa bàn địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 57

Luật Đường bộ; việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích đối với

tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh

mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp

luật về giá; quy trình đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh

và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không được

hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới

tuyến đã công bố;".

2. Bổ sung điểm đ vào khoản 3 như sau:

"đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế

- kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương.".

3. Bổ sung khoản 6 vào Điều 5 như sau:

"6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên

địa bàn;

b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chính sách hỗ trợ của

nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe

buýt trên địa bàn địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Đường bộ;

c) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải

hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân

sách nhà nước trên địa bàn địa phương;

d) Tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ công

ích đối với tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước

trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu

thầu, pháp luật về giá;

đ) Ban hành quy trình đặt hàng và tổ chức đặt hàng khai thác đối với tuyến

xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở

khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước

trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố.".

Điều 3Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

"a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: không được xác

nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe; không được bán vé; không được thu

tiền; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều

hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau; không được sử dụng xe

kinh doanh vận tải đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng

đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê,

hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố;".

2. Bổ sung khoản 11 vào Điều 7 như sau:

"11. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, đơn vị kinh doanh vận tải hành

khách theo hợp đồng phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về các nội dung theo

quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 của Nghị định này của

Hợp đồng vận tải hành khách trước khi thực hiện chuyến đi cho Bộ Công an

(Cục Cảnh sát giao thông). Dữ liệu từ hệ thống của Bộ Công an (Cục Cảnh sát

giao thông) được khai thác sử dụng để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát

và nghiệp vụ khác có liên quan; kết nối chia sẻ dữ liệu cho Bộ Xây dựng

(Cục Đường bộ Việt Nam), Bộ Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan), Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng) để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo

chức năng nhiệm vụ.".

3. Bổ sung khoản 12 vào Điều 7 như sau:

"12. Bộ Công an quy định, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và sử dụng

dữ liệu hợp đồng vận tải hành khách.".

Điều 4Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho

người lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh,

thành phố quản lý và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3

và khoản 4 Điều này;

b) Trong quá trình tổ chức tập huấn Sở Xây dựng được phối hợp với đơn vị

kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp

hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng

cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở

lên (các trường có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe;

c) Trước khi tổ chức tập huấn Sở Xây dựng thông báo đến đơn vị kinh

doanh vận tải trên địa bàn địa phương tối thiểu trước 30 ngày (tính đến ngày

bắt đầu tổ chức tập huấn) về kế hoạch tập huấn (bao gồm: thời gian, địa điểm

tập huấn, danh sách cán bộ tập huấn, hình thức tập huấn, kinh phí khóa học cho

một học viên) để đơn vị kinh doanh vận tải có nhu cầu đăng ký danh sách lái

xe của đơn vị mình tham gia tập huấn. Trong thời gian trước 20 ngày (tính đến

ngày bắt đầu tập huấn) đơn vị kinh doanh vận tải lập và gửi danh sách học viên

đăng ký tập huấn đến Sở Xây dựng. Sở Xây dựng tiếp nhận và tổng hợp danh

sách học viên theo đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải; xây dựng kế hoạch

tập huấn gồm: tổ chức các lớp tùy theo nhu cầu ở địa phương mà bố trí số lớp

tập huấn lái xe cho phù hợp; có thể chia thành các lớp theo chuyên ngành vận

tải như hàng hóa, hành khách hay tổ chức chung; bố trí thời gian, địa điểm,

danh sách cán bộ tập huấn, thời khóa biểu của các tiết học, số điện thoại liên hệ

và phải ban hành quyết định tổ chức tập huấn;

d) Quản lý, giám sát quá trình thực hiện tập huấn, kiểm tra và cấp Giấy

chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại

Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập

huấn (gồm: biên bản tổng kết, danh sách học viên hoàn thành, bài kiểm tra,

quyết định công nhận kết quả) được lưu trữ 05 năm tính từ ngày kết thúc tập

huấn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Hình thức tập huấn: trực tiếp hoặc trực tuyến.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"7. Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận

a) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện như sau:

Người dự tập huấn phải bảo đảm tham gia đầy đủ thời gian học thì mới đủ

điều kiện để được kiểm tra. Kết thúc chương trình tập huấn phải làm bài kiểm

tra trong thời gian 120 phút. Điểm kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn được

chấm theo thang điểm 10, điểm kiểm tra từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu;

b) Hình thức kiểm tra tập trung: làm bài kiểm tra viết (tự luận hoặc trắc

nghiệm) trên giấy hoặc làm bài trắc nghiệm trên máy tính đối với trường hợp

Sở Xây dựng có hệ thống phần mềm thi trắc nghiệm chuyên dụng, có ngân

hàng câu hỏi và trộn đề, kết quả được chấm điểm tự động và tổng hợp làm căn

cứ đánh giá kết quả tập huấn;

c) Cấp Giấy chứng nhận tập huấn: những lái xe kinh doanh vận tải có điểm

của bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên thì được Sở Xây dựng cấp Giấy chứng nhận

tập huấn theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này. Những lái xe kinh doanh

vận tải có điểm của bài kiểm tra đạt dưới 5 điểm thì được Sở Xây dựng kiểm tra

lại sau tối thiểu 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc của mỗi đợt tập huấn. Giấy

chứng nhận tập huấn có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.".

Điều 5Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13

"6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử

dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly

trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có

cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.

Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa

dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên

hạn sử dụng không quá 12 năm.".

Điều 6Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 19

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 19

"b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp) bao gồm: số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp; mã số doanh nghiệp, mã

số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số liên hiệp hợp

tác xã, mã số tổ hợp tác, mã số hộ kinh doanh;".

Điều 7Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh

doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng

thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử của văn

bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đối với đơn vị

kinh doanh vận tải theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Văn bản hoặc tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh

doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo

quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định này (trừ trường hợp người trực

tiếp điều hành vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của đơn vị kinh

doanh vận tải);

c) Bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện

tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính

hoặc dữ liệu điện tử của Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm

vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe

bốn bánh có gắn động cơ;

d) Bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện

tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính

hoặc dữ liệu điện tử của Quyết định giao nhiệm vụ đối với người trực tiếp điều

hành hoạt động vận tải.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp lại Giấy phép

kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I

kèm theo Nghị định này;".

Điều 8Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh

doanh đến Sở Xây dựng nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ

sở chi nhánh theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ

bưu chính. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh

doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch

vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh

doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo

quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép

kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu

quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy

phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn

bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối

với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ

quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ

quan cấp hoặc dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ

cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Cổng Dịch vụ công

quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.

Cơ quan cấp thực hiện việc xử lý hồ sơ, trả kết quả và cấp giấy phép kinh

doanh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến

của Bộ Xây dựng hoặc ứng dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của

hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến

được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.".

4. Bổ sung điểm i vào khoản 6 như sau:

"i) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng xe ô tô

chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có

thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể

chỗ của người lái xe) có vi phạm quy định sử dụng xe kinh doanh vận tải đón,

trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa

điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên

các tuyến đường phố.".

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

"b) Gửi quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh

vận tải. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Sở Xây dựng

đăng tải quyết định thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; cập nhật trạng

thái Giấy phép kinh doanh vận tải bị thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt

động vận tải.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi Giấy phép

kinh doanh đến đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến;";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

"d) Khi cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi

Giấy phép kinh doanh đối với loại hình kinh doanh vận tải có vi phạm; trong

thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động

kinh doanh vận tải theo quyết định thu hồi.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định thu hồi Giấy phép kinh

doanh, Sở Xây dựng không cấp lại Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh

vận tải. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị

kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép kinh doanh, phù hiệu

theo quy định tại khoản 1 Điều 21 và khoản 6 Điều 23 Nghị định này.".

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a và bổ sung điểm c khoản 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

"a) Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh bằng

xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cho đơn vị kinh doanh vận tải hành

khách và kinh doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn địa phương;";

b) Bổ sung điểm c vào khoản 8 như sau:

"c) Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi Giấy

phép kinh doanh đến đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến.".

7. Bổ sung khoản 9 vào Điều 21 như sau:

"9. Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Nộp hồ sơ, nhận kết quả và quản lý, lưu trữ, sử dụng Giấy phép kinh

doanh theo pháp luật về lưu trữ;

b) Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện nộp đề nghị chấm dứt hoạt

động, nhận quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh theo hình thức trực tuyến.".

Điều 9Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22

1. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

"2. Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung

(tuyến đã công bố) hoặc tuyến mới (tuyến chưa được công bố)".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Đối với tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung (tuyến

đã công bố), đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định có nhu cầu đăng

ký khai thác các giờ xe chạy (nốt xe) còn trống hoặc điều chỉnh, bổ sung

hành trình tuyến hoặc điều chỉnh thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền

kề (tăng hoặc giảm thời gian giãn cách) hoặc điều chỉnh lưu lượng (tăng số

chuyến so với số chuyến xe đã công bố) xây dựng phương án khai thác tuyến

gửi về Sở Xây dựng (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ

sở chi nhánh) để đăng ký khai thác tuyến theo quy định và Sở Xây dựng đầu

tuyến bên kia để phối hợp quản lý.

Đối với tuyến mới (tuyến chưa được công bố), đơn vị kinh doanh vận tải

có văn bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất với bến xe hai đầu tuyến. Trong

thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh

vận tải, bến xe phải có văn bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất với đơn vị

kinh doanh vận tải; trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do. Sau khi có ý

kiến thống nhất của các bến xe hai đầu tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải xây

dựng phương án khai thác tuyến gửi về Sở Xây dựng (nơi đơn vị kinh doanh

vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh) để đăng ký khai thác tuyến theo

quy định và Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia để phối hợp quản lý;".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

"b) Bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện

tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính

văn bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất giữa bến xe hai đầu tuyến với đơn vị

kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối với trường hợp tuyến

mới (tuyến chưa được công bố) hoặc tuyến có điều chỉnh tăng lưu lượng).".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

"c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo

quy định, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy

ý kiến thống nhất trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với

Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia. Trong thời gian 01 ngày làm việc, Sở Xây

dựng đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trên Hệ thống dịch

vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng về việc đồng ý hoặc không đồng ý (nêu

rõ lý do). Trường hợp Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia không có văn bản trả lời

thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng ý;".

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

"a) Trước khi ngừng khai thác 05 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi

thông báo đến Sở Xây dựng, bến xe hai đầu tuyến và gỡ bỏ phù hiệu đang dán

trên phương tiện vào ngày ngừng khai thác tuyến. Bến xe hai đầu tuyến thực

hiện niêm yết thông báo tại bến xe tối thiểu 10 ngày kể từ khi nhận được thông

báo của đơn vị kinh doanh vận tải;".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

"b) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị ngừng khai thác

tuyến, Sở Xây dựng nơi đơn vị đặt trụ sở chính (hoặc trụ sở chi nhánh) có thông

báo công khai bằng văn bản đến Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia trên hệ thống

dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng, đồng thời đăng tải thông tin ngừng

khai thác tuyến trên Trang thông tin điện tử của Sở và thực hiện việc cập nhật

các nội dung theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định

này vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải;".

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"7. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Thông báo đăng ký khai thác

tuyến thành công của chuyến xe đang khai thác nếu trong một tháng thực hiện

dưới 50% tổng số chuyến xe đã đăng ký hoạt động trong một tháng (tổng số

chuyến xe đăng ký hoạt động trong 01 tháng tính theo tổng số chuyến xe trong

Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công). Không áp dụng thu hồi Thông

báo đăng ký khai thác tuyến thành công của chuyến xe đang khai thác trong

trường hợp phương tiện phải ngừng hoạt động do nguyên nhân: thiên tai, tai

nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng (sự kiện xảy ra một cách khách quan

không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng

mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép).".

Điều 10Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23

1. Sửa đổi khoản 5 như sau:

"5. Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu phải bảo đảm đủ các thành phần như sau:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp phù hiệu theo

mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải thì xuất trình thêm bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử

của một trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ

chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp

đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Trình tự, thủ tục cấp phù hiệu

a) Đơn vị kinh doanh vận tải gửi 01 bộ hồ sơ (trực tuyến hoặc trực tiếp

hoặc dịch vụ bưu chính) đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Xây dựng nơi đã cấp Giấy

phép kinh doanh cho đơn vị; trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

theo tuyến cố định hoặc bến xe khách có nhu cầu sử dụng xe trung chuyển nộp

01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" đến Sở Xây dựng

nơi cấp Giấy phép kinh doanh cho đơn vị hoặc Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phù hiệu thông báo trực

tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến

những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong

thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp gửi hồ sơ trực

tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính

chính xác của các thông tin đã đăng ký đề nghị cấp phù hiệu;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định,

cơ quan cấp kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh

doanh vận tải trước khi cấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh

doanh vận tải và cập nhật các phù hiệu đã cấp vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt

động vận tải. Trường hợp từ chối không cấp, Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản

hoặc trả lời thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ

thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp

hoặc dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp

hoặc dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật

thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực

tuyến của Bộ Xây dựng.

Cơ quan cấp thực hiện việc xử lý hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt

động vận tải, trả kết quả và cấp phù hiệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc

hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc ứng dụng VNeID hoặc

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của

hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến

được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Cơ quan cấp kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận kiểm định

an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các xe ô tô để bảo đảm phương

tiện đủ điều kiện kinh doanh vận tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam hoặc

Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ.".

3. Sửa đổi khoản 7 như sau:

"7. Phù hiệu được cấp lại khi hết hạn khi thay đổi chủ sở hữu phương tiện

hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền

cấp lại phù hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Thời

hạn của phù hiệu được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp

cấp lại phù hiệu khi hết hạn, đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại phù

hiệu trong khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

"9. Sở Xây dựng

a) Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại các loại phù hiệu theo quy

định tại Điều này;

b) Không thực hiện cấp mới, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có

gắn động cơ trong thời gian xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó bị cơ quan

có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng hoặc trong thời

gian 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định thu hồi phù hiệu (trừ trường hợp xe

ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó chuyển quyền sử dụng, sở hữu hoặc

trường hợp đơn vị bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại điểm đ và điểm e

khoản 10 Điều này);

c) Gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải văn bản hoặc dữ liệu điện tử thông

báo về việc phù hiệu hết giá trị sử dụng khi nhận được thông báo của cơ quan

có thẩm quyền về việc tước quyền sử dụng phù hiệu và đăng tải thông tin

trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Định kỳ 05 ngày làm việc

cuối hằng tháng, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản danh sách các xe sẽ

hết hạn phù hiệu của tháng tiếp theo và đăng tải thông tin trên Trang thông

tin điện tử của Sở Xây dựng.".

5. Sửa đổi điểm e khoản 10 như sau:

"e) Thu hồi phù hiệu khi đơn vị kinh doanh vận tải có báo cáo gửi Sở Xây

dựng không tiếp tục sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải;";

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

"11. Sở Xây dựng

a) Ban hành quyết định thu hồi phù hiệu do cơ quan mình cấp đối với đơn

vị kinh doanh vận tải bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại khoản 10 Điều này,

điểm d khoản 7 Điều 21 của Nghị định này;

b) Gửi quyết định thu hồi phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trong

thời gian 02 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Sở Xây dựng đăng tải quyết

định thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; cập nhật trạng thái các phù

hiệu bị thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi phù hiệu

đến đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến;

c) Khi cơ quan cấp phù hiệu ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn

10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động kinh

doanh vận tải đối với xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị thu hồi;

d) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại phù hiệu đối với đơn vị kinh doanh

vận tải vi phạm quy định bị thu hồi phù hiệu nhưng không chấp hành quyết

định thu hồi phù hiệu; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết

định thu hồi phù hiệu, cơ quan cấp phù hiệu thực hiện giải quyết theo quy định

tại điểm c khoản 11 Điều này.".

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

"12. Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Nộp hồ sơ, nhận kết quả và quản lý, lưu trữ, sử dụng phù hiệu theo pháp

luật về lưu trữ.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện nộp đề nghị không sử dụng

phương tiện để kinh doanh vận tải, nhận quyết định thu hồi phù hiệu theo hình

thức trực tuyến;

b) Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn các loại phù hiệu theo các mẫu tại

Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này; thực hiện dán phù hiệu lên phương tiện

theo quy định tại Nghị định này;

c) Phải thường xuyên truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ

liệu cấp phép hoạt động vận tải, Trang thông tin điện tử của Sở để kiểm tra

thông tin liên quan đến đơn vị và trạng thái của giấy phép kinh doanh, phù hiệu.

Trường hợp không còn sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải (chuyển

nhượng hoặc cho đơn vị khác thuê xe hoặc ngừng kinh doanh vận tải), trong

thời gian 10 ngày kể từ ngày ngừng hoạt động kinh doanh, đơn vị kinh doanh

vận tải phải gửi báo cáo bằng văn bản về Sở Xây dựng nơi cấp; đồng thời gỡ

bỏ phù hiệu đang dán trên phương tiện;

d) Không được sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh

vận tải trong thời gian xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị cơ quan có thẩm

quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng (Giấy phép kinh doanh

vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu) hoặc bị thu hồi phù hiệu;

đ) Không thực hiện nộp hồ sơ xin cấp mới, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô,

xe bốn bánh có gắn động cơ trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng

hình thức xử phạt tước quyền sử dụng hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày

ký Quyết định thu hồi phù hiệu (trừ trường hợp xe ô tô, xe bốn bánh có gắn

động cơ đó chuyển quyền sử dụng, sở hữu hoặc trường hợp đơn vị bị thu hồi

phù hiệu theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 10 Điều này).".

Điều 11Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị

cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN theo Mẫu số 01 Phụ

lục VII kèm theo Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy

phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ

công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận

tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn

vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

ASEAN theo Mẫu số 02 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Trường hợp

không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc

qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc

được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 12Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận ASEAN theo Mẫu số 03 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa

thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho

thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy

phép liên vận ASEAN đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một

trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,

dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận

tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực

hiện cấp Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số 04 Phụ lục VII kèm theo

Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

liên vận ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua

dịch vụ bưu chính.".

Điều 13Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

"b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho

phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải

đường bộ qua biên giới. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng

văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận ASEAN và trả lại Giấy phép

liên vận ASEAN cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ

quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;".

2. Bổ sung điểm c vào khoản 4 như sau:

"c) Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện cho đơn vị kinh

doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản

gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành

chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 14Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị

cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo Mẫu số 01 Phụ lục

VIII kèm theo Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế GMS đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công

quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ theo quy

định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ

sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn

bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong

thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn

vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

GMS theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không

cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua

Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế GMS tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc

được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 15Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37

1. Sửa đổi khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận GMS hoặc sổ TAD theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa

thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho

thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên

vận GMS hoặc sổ TAD đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một

trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,

dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận

tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực

hiện cấp Giấy phép liên vận GMS theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII hoặc sổ TAD

theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp,

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng

dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

liên vận GMS hoặc sổ TAD tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được

gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 16Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39

1. Sửa đổi khoản 1 như sau:

"1. Đối tượng: phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS quá thời

gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại sổ TAD trong trường hợp bất khả kháng.".

2. Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:

"b) Sổ TAD (bản chính).".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

"b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho

phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS. Cơ quan có thẩm quyền

thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc trong sổ TAD và trả lại sổ TAD cho

đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền

trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;".

4. Bổ sung điểm c vào khoản 4 như sau:

"c) Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của đơn vị kinh

doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản

gia hạn (nếu có) và sổ TAD tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được

gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 17Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại theo

Mẫu số 01 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa

thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho

thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thành phần hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi thương mại

theo Mẫu số 02 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì

phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng thuê phương tiện;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh

hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự

án hoặc hoạt động kinh doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (đối với doanh

nghiệp phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ

Lào hoặc Campuchia) kèm bản dịch hợp đồng hoặc tài liệu ra tiếng Việt được

chứng thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan công chứng đối với trường hợp hợp

đồng, tài liệu bằng tiếng nước ngoài.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại, phương tiện phi thương mại của

các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"7. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ

quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp,

trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Đối với

hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu

chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định

vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung,

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản

hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ

hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn

01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy

phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 03 (đối với

phương tiện thương mại) hoặc Mẫu số 04 (đối với phương tiện phi thương mại)

Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch

vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính

công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 18Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

"b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt

Nam cho phương tiện cho phương tiện của Lào, Campuchia. Cơ quan có

thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy

phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia và trả lại Giấy phép liên

vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh

vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản

nêu rõ lý do;".

2. Bổ sung điểm c vào khoản 4 như sau:

"c) Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện cho tổ chức,

cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc

gia, bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua

dịch vụ bưu chính.".

Điều 19Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định

giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu

số 06 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa

thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho

thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính);

c) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải

hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 07 Phụ

lục IX kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh

vận tải Việt Nam với đối tác của Lào và/hoặc Campuchia.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền

theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công

quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra.

Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp

nhận cập nhật thông tin của hồ sơ theo đúng quy định vào Cổng dịch vụ công

quốc gia. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền

thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công

quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ

ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh

doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt

động vận tải, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo khai thác tuyến vận

tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 08 Phụ

lục IX kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền

thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông

báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ

bưu chính.".

Điều 20Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 45

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 45

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện

thương mại gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 01 Phụ

lục X kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa

thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho

thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính).".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với xe công vụ gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 02 Phụ

lục X kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử của văn bản mời của đối tác phía Trung

Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc

không có tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của quyết định cử đi công tác của cấp có

thẩm quyền.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng

Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận

chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp: Giấy phép vận tải loại

A, B, C, E, F, G thời hạn cấp giấy phép được tính từ ngày đề nghị cấp giấy

phép đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp giấy phép; riêng Giấy phép vận tải

loại B và loại F cấp cho xe công vụ thì thời hạn cấp giấy phép theo đề nghị

của tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhưng tối đa đến ngày 31 tháng 12 của năm

cấp giấy phép.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận tải loại A, E; Giấy phép vận tải

loại B, C, F, G lần đầu trong năm

a) Tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực

tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung

chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh

vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận

tải, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo các Mẫu

số 03, 04, 05, 07, 08 và 09 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường hợp không

cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng

dịch vụ công quốc gia đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức:

Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy

phép vận tải tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép

hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở

đi trong năm

a) Người lái xe hoặc nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp

Giấy phép vận tải loại B, C, F, G xuất trình Giấy phép vận tải đã sử dụng cho

Sở Xây dựng các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này để được cấp Giấy phép vận tải

loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm;

b) Sở Xây dựng các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này thực hiện cấp Giấy phép

vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm.".

Điều 21Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 46

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đề nghị giới thiệu

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị giới thiệu cấp Giấy

phép vận tải loại D theo Mẫu số 10 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường,

siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cơ quan giới thiệu: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn,

Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận

chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý giới thiệu đơn vị kinh doanh

vận tải Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan giới thiệu theo

một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc

gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan giới thiệu hoặc dịch vụ bưu chính, cán

bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống

dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan giới

thiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ

công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh

doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng

Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu có văn bản giới thiệu đơn vị

kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc. Trường hợp

không giới thiệu, cơ quan giới thiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc

qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản giới

thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc

tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 22Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận

tải loại D theo Mẫu số 11 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy Giới thiệu của cơ quan có thẩm

quyền của phía Trung Quốc (bản sao kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ,

văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản gốc không có

song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu

trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt

Nam cấp;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu

trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Trung

Quốc cấp (bản sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn

bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt với trường hợp bản gốc không có song ngữ

tiếng Việt và tiếng Trung);

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng

thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản

gốc không có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung).".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng

Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận

chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp Giấy phép vận tải loại

D cho phương tiện vận tải Trung Quốc.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực

tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo

quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ

sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản

hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc

cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại D theo

Mẫu số 06 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan

có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua

Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức:

Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy

phép vận tải tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép

hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 23Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 49

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 49

1. Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:

"b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt

Nam cho phương tiện cho phương tiện của Trung Quốc. Cơ quan có thẩm quyền

thực hiện việc gia hạn bằng văn bản và trả lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc

tế giữa Việt Nam và Trung Quốc cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường

hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;".

2. Bổ sung điểm c vào khoản 4 như sau:

"c) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản

điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Hệ thống công nghệ thông tin tập trung của Bộ

Xây dựng. Bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính công

hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 24Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định

kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác

tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 13

Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải thì xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp

tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối

với trường hợp cho thuê tài chính);

c) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải

hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 14 Phụ lục X

kèm theo Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cơ quan quản lý tuyến

a) Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố có tuyến vào sâu trong lãnh thổ của

hai nước thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam

và Trung Quốc đối với các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước;

b) Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên

Quang, Lào Cai, Lai Châu thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách định

kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với các tuyến giữa khu vực biên giới của

hai nước thuộc địa phận quản lý.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ

giữa Việt Nam và Trung Quốc

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức

sau: trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan quản lý tuyến tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận

hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu chính,

cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ

thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan

quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng

dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn

vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh

doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt

động vận tải, cơ quan quản lý tuyến có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải

hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 15 Phụ lục X kèm

theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan quản lý tuyến thông báo

trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ

lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông

báo khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc

tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 25Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 01 Phụ lục XI

kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án kinh doanh vận tải theo

Mẫu số 02 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào đến cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại

Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung

chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn

vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 03 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực

tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành

chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 26Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 53

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 53

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện

thương mại gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

theo Mẫu số 04 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải thì xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp

tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối

với trường hợp cho thuê tài chính).".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

"b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá

nhân phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng thuê phương tiện;".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

"c) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định cử đi công tác của cơ quan

có thẩm quyền (đối với trường hợp xe công vụ và xe của các cơ quan ngoại

giao, tổ chức quốc tế đi công tác);".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

"d) Bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh

tổ chức, đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh

trên lãnh thổ Lào (đối với tổ chức, đơn vị phục vụ các công trình, dự án hoặc

hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào) kèm bản dịch hợp đồng hoặc tài liệu

ra tiếng Việt được chứng thực hoặc chứng nhận bởi cơ quan công chứng đối

với trường hợp hợp đồng, tài liệu bằng tiếng nước ngoài.".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị

cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào đến cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại

Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung

chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực

hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 06 Phụ lục XI

kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp

giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu

rõ lý do;

d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các

hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia,

bản giấy Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào tại Trung tâm phục vụ hành

chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 27Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

"b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt

Nam cho phương tiện của Lào. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn

bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam và

trả lại Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam cho tổ chức, cá nhân, đơn vị

kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời

bằng văn bản nêu rõ lý do;".

2. Bổ sung điểm c vào khoản 4 như sau:

"c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các

hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia,

bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam

tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 28Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định

giữa Việt Nam và Lào

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 08 Phụ

lục XI kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải thì xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp

tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối

với trường hợp cho thuê tài chính);

c) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải

hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu số 09 Phụ lục V kèm theo

Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tuyến: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận

tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào đến cơ quan quản lý tuyến theo

một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc

gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan quản lý tuyến tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận

hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu

chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định

vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung,

cơ quan quản lý tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo

qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa

đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày

nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông

báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu

số 10 Phụ lục XI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có

thẩm quyền thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công

quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông

báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào tại Trung

tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 29Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 57

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 57

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 01 Phụ lục XII

kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án kinh doanh vận tải theo

Mẫu số 02 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực

tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung

chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn

vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Campuchia theo Mẫu số 03 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này. Trường

hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng

văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục vụ

hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 30Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59

1. Sửa đổi khoản 2 như sau:

"2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện

thương mại

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

theo Mẫu số 04 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải thì xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp

tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối

với trường hợp cho thuê tài chính).".

2. Sửa đổi khoản 3 như sau:

"3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện

phi thương mại gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

theo Mẫu số 05 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân

phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao điện tử của hợp đồng thuê phương tiện;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của quyết định cử đi công tác của cơ quan

có thẩm quyền đối với xe công vụ.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố cấp giấy phép liên vận cho phương

tiện thương mại của các đơn vị kinh doanh vận tải, phương tiện phi thương mại

của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"7. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị

cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực

tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng

theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa

đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung

chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ

sở dữ liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực

hiện cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 06 (đối

với phương tiện thương mại) và Mẫu số 07 (đối với phương tiện phi thương

mại) Phụ lục XII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công

quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các

hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia,

bản giấy Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia tại Trung tâm phục

vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 31Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 61

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 61

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

"b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho

phương tiện của Campuchia. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn

bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt

Nam và trả lại Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt Nam cho tổ chức,

cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm

quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;".

2. Bổ sung điểm c vào khoản 4 như sau:

"c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình

thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy

văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt Nam tại

Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 32Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 62

1. Sửa đổi khoản 2 như sau:

"2. Hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa

Việt Nam và Campuchia

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia

theo Mẫu số 09 Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh

doanh vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê

phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa

thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho

thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính);

c) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải

hành khách cố định bằng xe ô tô giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 10

Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cơ quan quản lý tuyến: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định

giữa Việt Nam và Campuchia

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia đến cơ quan

quản lý tuyến theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng

dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý tuyến hoặc dịch vụ bưu chính,

cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ

thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan

có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông

báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa

đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể

từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu

về đăng ký phương tiện, cơ quan quản lý tuyến thông báo khai thác tuyến vận

tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia theo Mẫu số 11 Phụ lục

XII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan quản lý

tuyến thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc

gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy thông báo

khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia tại

Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 33Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 63

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 63

"2. Sở Xây dựng

a) Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và các loại

giấy phép do Sở Xây dựng cấp phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VII, Phụ lục

VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X, Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Nghị định này;

b) Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên

Quang, Lào Cai, Lai Châu thực hiện việc trao đổi, tiếp nhận các loại giấy phép

vận tải với phía Trung Quốc.".

Điều 34Bổ sung một số khoản của Điều 64

Điều 34. Bổ sung một số khoản của Điều 64

1. Bổ sung khoản 7 vào Điều 64 như sau:

"7. Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tập trung phục vụ

giải quyết các thủ tục hành chính được quy định tại Nghị định này; xây dựng

và ban hành quy trình điện tử cấp Giấy phép vận tải quốc tế, Giấy phép liên

vận đối với các loại giấy phép có hạn ngạch phương tiện, bảo đảm nguyên tắc đơn

vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép vận tải quốc tế, Giấy phép

liên vận (hợp lệ theo quy định) trên Cổng dịch vụ công quốc gia trước thì được làm

thủ tục để cấp phép trước (khi còn hạn ngạch phương tiện). Trường hợp hết hạn

ngạch phương tiện (hạn ngạch phương tiện quy định tại các điều ước quốc tế về vận

tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết) thì chuyển sang trạng thái chờ cấp phép.".

2. Bổ sung khoản 8 vào Điều 64 như sau:

"8. Kết nối, chia sẻ dữ liệu hoạt động vận tải đường bộ tới Bộ Công an để

phối hợp quản lý.".

Điều 35Sửa đổi khoản 2 Điều 73

Điều 35. Sửa đổi khoản 2 Điều 73

"2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tuyến xe buýt đi qua để

thống nhất thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

Thống nhất với Cảng vụ hàng không trước khi mở tuyến xe buýt có điểm đầu

hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.".

Điều 36Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 74

Điều 36. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 74

"c) Phối hợp với Sở Xây dựng để thực hiện tổ chức tập huấn nghiệp vụ

vận tải cho người lái xe kinh doanh vận tải theo quy định tại Điều 12 Nghị định

này. Đối với nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), đơn vị kinh doanh vận tải tự

xây dựng chương trình và tập huấn theo yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Cấp

thẻ nhận dạng lái xe cho lái xe của đơn vị theo quy định;".

Điều 37Sửa đổi nội dung phần "Hướng dẫn:" tại Phụ lục II kèm theo

Điều 37. Sửa đổi nội dung phần "Hướng dẫn:" tại Phụ lục II kèm theo

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP như sau:

"Hướng dẫn: Kích thước, kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc:

- Giấy phép kinh doanh vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng

có vân hoa.

- Kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ:

+ Dòng "GIẤY PHÉP" và dòng "KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE

Ô TÔ, XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ" in phông chữ Times New

Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 - 18, màu đỏ đậm;

+ Các dòng chữ khác in phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14 - 16,

màu xanh đen.

- Các loại hình ghi trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo

tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải

hành khách bằng xe taxi; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh

doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.".

Điều 38Thay thế, bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành kèm theo

Điều 38. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" bằng cụm từ "Bộ Xây dựng"

tại: phần căn cứ; điểm b khoản 3 Điều 4; khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2,

điểm a và điểm c khoản 4, khoản 5, điểm c khoản 8, Điều 22; tên Điều 64;

khoản 2 Điều 65; khoản 2 Điều 67; khoản 1 và khoản 2 Điều 69; khoản 2 và

khoản 3 Điều 70; điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 73; Phụ lục III, Phụ lục V,

Mẫu số 02 và Mẫu số 04 Phụ lục VII, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục IX;

Mẫu số 06, Mẫu số 10, Mẫu số 12 và Mẫu số 13 Phụ lục XI, Mẫu số 03, Mẫu

số 06, Mẫu số 07 và Mẫu số 14 Phụ lục XII kèm theo Nghị định số

158/2024/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ "Cục Đường bộ Việt Nam" tại Mẫu số 08 và Mẫu số 14

Phụ lục XI, Mẫu số 13 Phụ lục XII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

bằng cụm từ "Sở Xây dựng".

3. Thay thế cụm từ "Sở Giao thông vận tải" bằng cụm từ "Sở Xây dựng"

tại: khoản 3, khoản 6 Điều 4; khoản 3 Điều 5; khoản 7 Điều 6; khoản 10 Điều 7;

điểm c khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8 Điều 12; khoản 2 Điều 19; điểm a

khoản 1, điểm a khoản 3, điểm b và d khoản 7, khoản 8 Điều 21; khoản 2, khoản 4,

khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 22; điểm b khoản 2, khoản 6, khoản 9, khoản 11,

khoản 12 Điều 23; khoản 2 Điều 34; khoản 2 Điều 39; khoản 5, khoản 6 Điều 40;

khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43; điểm b khoản 4, điểm c khoản 5, khoản 6

Điều 45; khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 46; khoản 3 Điều 47; khoản 2 Điều 49;

điểm b khoản 3 Điều 50; khoản 3 Điều 51; khoản 4 Điều 53; khoản 2 Điều 55;

khoản 5, khoản 6 Điều 59; khoản 2 Điều 61; khoản 2 Điều 65, khoản 8 Điều 76;

Phụ lục I; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ lục V; Mẫu số 05 Phụ lục VIII; Mẫu số 08

và Mẫu số 11 Phụ lục IX; Mẫu số 03 và Mẫu số 07 Phụ lục XI; Mẫu số 08 Phụ

lục XII; Mẫu số 04 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

4. Thay thế một số mẫu, phụ lục kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP:

a) Thay thế Phụ lục I kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng Phụ

lục I kèm theo Nghị định này;

b) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 05 Phụ lục

VII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02,

Mẫu số 03 và Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

c) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 06 Phụ lục

VIII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02,

Mẫu số 03 và Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

d) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 10,

Mẫu số 12 và Mẫu số 13 Phụ lục IX kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 10, Mẫu số 12

và Mẫu số 13 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;

đ) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12,

Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục X kèm theo Nghị định

số 158/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 10, Mẫu số 11,

Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục V kèm

theo Nghị định này;

e) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 07, Mẫu số 08,

Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14 và Mẫu số 15 Phụ

lục XI kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 04,

Mẫu số 05, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 12, Mẫu

số 13, Mẫu số 14 và Mẫu số 15 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

g) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 08,

Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 và Mẫu

số 16 Phụ lục XII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01,

Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11,

Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục VII kèm theo Nghị

định này.

5. Thay thế cụm từ "Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan" tại khoản 2 Điều 65

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng cụm từ "Cục Thuế, Cục Hải quan".

6. Thay thế cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" tại tên Điều 69

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP bằng cụm từ "Bộ Nội vụ".

7. Thay thế cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại khoản 5 Điều 64 Nghị

định số 158/2024/NĐ-CP bằng cụm từ "Bộ Tài chính".

8. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm, cụm từ sau của Nghị định số

158/2024/NĐ-CP: khoản 8 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14; khoản 2

Điều 16; cụm từ "Thanh tra đường bộ" tại khoản 3 Điều 17; khoản 3 Điều 20;

khoản 3 Điều 21; khoản 4 Điều 40; khoản 7 Điều 43; khoản 7 Điều 56; khoản 4

Điều 59; khoản 7 Điều 62; khoản 1 Điều 63; cụm từ "Bộ Thông tin và Truyền

thông" tại khoản 2 Điều 67; Điều 68; Điều 72; điểm d khoản 1 Điều 73; Mẫu

số 9 Phụ lục IX, Mẫu số 11 Phụ lục XI, Mẫu số 12 Phụ lục XII; cụm từ "*Ghi

chú: Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu

do đơn vị mình cấp" tại Mẫu số 04 Phụ lục XIII; cụm từ "vận tải hàng hóa bằng

công-ten-nơ" tại Mẫu số 02 Phụ lục XI và tại Mẫu số 02 Phụ lục XII.

Điều 39Điều khoản thi hành

Điều 39. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 31, điểm c khoản 1 Điều 46 và Mẫu số 15 Phụ lục IV kèm

theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền

hạn quy định tại Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn được giao tại Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; thực hiện việc

kiểm tra, giám sát đối với nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Điều khoản chuyển tiếp

a) Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành,

cấp trước khi phân quyền, phân cấp, chuyển thẩm quyền mà chưa hết hiệu lực

hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy

định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay

thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền;

b) Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận

hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền

đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp

luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ phải trả lại, tổ chức, cá nhân

hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết sau ngày Nghị định

này có hiệu lực, thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;

c) Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức

chứa từ 08 chỗ trở xuống (không kể chỗ của người lái xe) thực hiện theo quy

định về niên hạn theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

đã được cấp phù hiệu còn giá trị sử dụng thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi

hết giá trị sử dụng ghi trên phù hiệu hoặc bị thu hồi;

d) Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ do đơn vị kinh doanh vận tải,

Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo

người lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan

ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường có chuyên ngành

vận tải) đã cấp cho lái xe kinh doanh vận tải trước ngày Nghị định này có hiệu

lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng đến khi hết giá trị của Giấy chứng nhận

tập huấn nghiệp vụ./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

Phụ lục I

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN ĐƠN VỊ KDVT: ................

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

Số: ...... /........

..........., ngày...... tháng..... năm.....

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI

BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

Kính gửi: Sở Xây dựng...................................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................

3. Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):...............................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

bao gồm: .............. (số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp); Mã số thuế: ..............; Mã số

doanh nghiệp (hoặc mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc mã số hợp tác xã

hoặc mã số liên hiệp hợp tác xã hoặc mã số tổ hợp tác hoặc mã số hộ kinh doanh): ......

6. Người điều hành hoạt động vận tải: (họ tên, số định danh cá nhân; trình độ

chuyên môn về vận tải hoặc kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là

chủ hộ kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người đại diện pháp

luật của đơn vị kinh doanh vận tải).

7. Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................

8. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

...................................................................................................................................

9. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp

giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi): Theo tiêu chuẩn

chất lượng dịch vụ vận tải do … (tên đơn vị kinh doanh vận tải) đã công bố.

10. Màu sơn đặc trưng của xe buýt:………………(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề

nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt).

Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của

đơn vị. ................................................................................................................................

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KDVT

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ

công trực tuyến của Bộ Xây dựng.

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc

sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

Phụ lục II

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ ASEAN VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN ASEAN

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

Mẫu số 02

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

Mẫu số 03

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN

Mẫu số 05

Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ ASEAN

Kính gửi: Sở Xây dựng....................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

...................................................................................................................................

3. Số điện thoại: ......................................... Số Fax/Địa chỉ email: ..........................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ......................Ngày cấp: ............

5. Đề nghị ....................(cấp/cấp lại*) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

như sau:

Loại hình hoạt động (ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải

hành khách cố định; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

6. Lý do đề nghị cấp lại: ..........................................................................................

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

....., ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Nếu đề nghị cấp lại cần ghi rõ lý do.

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PEOPLE’S COMMITTEE OF ...

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

SỞ XÂY DỰNG …

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DEPARTMENT OF CONSTRUCTION ….

Independence - Freedom - Happiness

___________

_______________________________________________

GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ ASEAN

ASEAN CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT

Số Giấy phép (Permit No.):.........................................

1. Cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải (Transport Operator Name): .........................

2. Địa chỉ (Address): ................................................................................................

.....................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number): .....................................................................

4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of transport operation): .................................

.....................................................................................................................................

………, ngày... tháng... năm ...

………, ........... (dd/mm/yyyy)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Issuing Authority

(Ký tên, đóng dấu)

(Signature & Official Stamp)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo

quy định hiện hành.

Mẫu số 03

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN ASEAN

Kính gửi: Sở Xây dựng ................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại: ........................... Số Fax/Địa chỉ email: .......................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN số: ....................Ngày cấp: ...........

5. Đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN cho phương tiện theo danh sách

dưới đây:

Hình thức

Thời

hoạt động

Trọng Năm

gian đề

Số Biển số

Nhãn Số

Số Màu

(vận chuyển Cửa

tải

sản

nghị

TT

xe

hiệu khung máy sơn

hàng hóa khẩu

(ghế) xuất

cấp

hay hành

phép

khách)

A

B

...

6. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

..., ngày ...tháng...năm...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

_______________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM

REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM

Kính gửi: Sở Xây dựng ......................

To: Department of Construction of..............................

1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ..................................................................

2. Địa chỉ: (Address) ................................................................................................

3. Số điện thoại: (Telephone number) .......................... Số Fax/Địa chỉ email: (Fax

number/Email address) ....................................................................................................

4. Đề nghị Sở Xây dựng ............................. gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam

cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Department of Construction of

to extend the operation period in Viet Nam for the following vehicle (s):

- Biển số xe (Registration number): ........................................................................

- Giấy phép liên vận ASEAN so (ASEAN Vehicle Cross-border Transport Permit

number).......... ngày (the date of) ........... (dd/mm/yyyy)

- Ngày hết hạn của giấy phép (Expiry date of transport permit): ...............................

(dd/mm/yyyy)

5. Lý do xin gia hạn (Reason for extension):

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

(Mô tả lý do không thể về nước theo quy định (describe the reason of unability to

timely return to its Home country))

6. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian .........ngày, từ

ngày ............ đến ngày ..............

Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ......... day(s),

from (dd/mm/yyyy)……… until ........... (dd/mm/yyyy)

7. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy

đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm

theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for

extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các Hiệp định ASEAN (To comply strictly with all provisions of Viet

Nam’s Laws as well as the provisions of ASEAN Agreement).

8. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result):

- Bản kết quả giấy (Paper result)

..., ngày ... tháng ... năm…..

Place, ....................(dd/mm/yyyy)

Người xin gia hạn (Applicant name)

Ký, ghi rõ họ và tên (Signature & full name)

Lái xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền

(Driver, vehicle owner or authorized person)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Phụ lục III

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GMS VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GMS

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

Mẫu số 02

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

Mẫu số 03

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD

Mẫu số 06

Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GMS

Kính gửi: Sở Xây dựng........................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại: ....................................... Số Fax/Địa chỉ email: ...........................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ..........Ngày cấp: ..........................

5. Đề nghị Sở Xây dựng ........(cấp/cấp lại*) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

GMS như sau:

Loại hình hoạt động (ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải

hành khách cố định; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

6. Lý do đề nghị cấp lại: ...........................................................................................

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

....., ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Nếu đề nghị cấp lại cần ghi rõ lý do.

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PEOPLE’S COMMITTEE OF ...

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

SỞ XÂY DỰNG…

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DEPARTMENT OF CONSTRUCTION…

Independence - Freedom - Happiness

___________

_______________________________________________

GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GMS

GMS ROAD TRANSPORT PERMIT

Số Giấy phép (Permit No.): .............................................

1. Cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải (Transport Operator Name): .........................

2. Địa chỉ (Address): .................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number): .....................................................................

4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of transport operation): .................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

………, ngày... tháng... năm ...

………., ................(dd/mm/yyyy)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Issuing Authority

(Ký tên, đóng dấu)

(Signature & Stamp)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy

theo quy định hiện hành.

Mẫu số 03

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ư

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GMS HOẶC SỔ TAD

Kính gửi: Sở Xây dựng ...........................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại: ............................................ Số Fax/Địa chỉ email: .......................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS số: ..............Ngày cấp: .... .................

5. Đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD cho phương tiện

theo danh sách dưới đây:

Hình thức

Trọng Năm

Thời hoạt động (vận

Số Biển

Nhãn Số

Số Màu

Cửa

tải

sản

gian đề chuyển hàng

TT số xe

hiệu khung máy sơn

khẩu

(ghế) xuất

nghị cấp hóa hay hành

phép

khách)

A

B

...

6. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

..., ngày... tháng... năm...

Đơn vị kinh doanh vận tải

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

______________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM

REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM

Kính gửi: Sở Xây dựng ..................

To: Department of Construction of.................

….

1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ..................................................................

2. Địa chỉ: (Address) ................................................................................................

3. Số điện thoại: (Telephone number) ................. Số Fax/Địa chỉ email: (Fax

number/Email address) ………….

4. Đề nghị Sở Xây dựng ........................................... gia hạn thời gian lưu hành tại

Việt Nam cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Department of

Construction of ................ to extend the operation period in Viet Nam for the following

vehicle (s):

- Biển số xe (Registration number): .........................................................................

- Giấy phép liên vận GMS số (GMS Road Transport Permit number) .... ngày (the

date of) ........... (dd/mm/yyyy).

- Ngày hết hạn của giấy phép (Expiry date of transport permit): ................

(dd/mm/yyyy).

5. Lý do xin gia hạn (Reason for extension):............................................................

...................................................................................................................................

(Mô tả lý do không thể về nước theo quy định (describe the reason of unability to

timely return to its Home country))

6. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian ............ngày, từ

ngày .............. đến ngày .........

Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ... day(s), from

… (dd/mm/yyyy) until … (dd/mm/yyyy)

7. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy

đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm

theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for

extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong Hiệp định GMS (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s

Laws as well as the provisions of GMS Agreement).

8. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result):

- Bản kết quả giấy (Paper result):

........, ngày ... tháng ... năm...

Place, ........................(dd/mm/yyyy)

Người xin gia hạn (Applicant name)

Ký, ghi rõ họ và tên (Signature & full name)

Lái xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền

(Driver, vehicle owner or authorized person)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Phụ lục IV

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia cho phương tiện thương mại

Mẫu số 02

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia cho phương tiện phi thương mại

Mẫu số 05

Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam

Mẫu số 06

Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện

vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

Mẫu số 10

Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện vận tải hành

khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

Mẫu số 12

Giấy đề nghị tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố

định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

Mẫu số 13

Thông báo tăng/giảm tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách

cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ

CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Sở Xây dựng ................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại: ...........................................................Số Fax: ................ ...............

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số: .... Ngày cấp: .....................

5. Đề nghị Sở Xây dựng.................. cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia cho phương tiện vận tải sau:

Thời Hình thức

gian hoạt động

Trọng Năm

Cửa khẩu

Số Biển

Nhãn Số

Số Màu đề (vận chuyển

tải

sản

xuất - nhập

TT số xe

hiệu khung máy sơn nghị hàng hóa

(ghế) xuất

cảnh

cấp hay hành

phép

khách)

A

B

6. Loại hình kinh doanh vận tải:

a) Hành khách theo tuyến cố định: □

b) Hành khách theo hợp đồng: □

c) Vận tải hàng hóa: □

Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách cố định bổ sung thêm các

thông tin sau:

Tuyến: ..........................................đi ....................................................và ngược lại.

Bến đi: Bến xe ...................................(thuộc tỉnh: ...................................Việt Nam).

Bến đến: Bến xe ........................................(thuộc tỉnh:........................................).

Cự ly vận chuyển: ......................................................km.

Hành trình tuyến đường: ..........................................................................................

Đã được ...........................................thông báo khai thác tuyến tại công văn số .......

ngày ... tháng ... năm ...

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

..., ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

________________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ

CAMPUCHIA CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Sở Xây dựng.....................

1. Tên tổ chức/cá nhân: .............................................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại: ................................... Số Fax/Địa chỉ email: ...............................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với đơn vị kinh doanh vận

tải) số: ............................. Ngày cấp: ..............................

5. Đề nghị Sở Xây dựng .....................cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt

Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi thương mại sau:

Số Biển

TT số xe

A

B

Trọng Năm

Nhãn Số

Số Màu

tải

sản

hiệu khung máy sơn

(ghế) xuất

6. Mục đích chuyến đi:

a) Công vụ: □

c) Phục vụ hoạt động của tổ chức/cá nhân: □

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Thời gian đề

nghị cấp phép

Cửa khẩu

xuất - nhập

cảnh

b) Cá nhân: □

d) Mục đích khác: □

..., ngày ... tháng ... năm ...

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

* Chú ý:

- Tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp

trên bản giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

________________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM

REQUEST

FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM

Kính gửi: Sở Xây dựng.....................

To: Department of Construction of.....................

1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ..................................................................

2. Địa chỉ (Address): ................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number): .....................Số Fax (Fax number): .............

4. Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia số (Laos - Cambodia Viet Nam vehicle cross-border transport permit No.): .........................ngày (the date of)

...... .....................................................................................................................................

5. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit):. ............

6. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for

extension: describe the reason of unability to timely return to its Home Country) .........

7. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian ... ngày, từ

ngày.... đến ngày ...

Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from

...until…

8. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy

đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm

theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for

extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well as the

provisions of international treaties among Viet Nam, Laos and Cambodia on cross-border

transport).

9. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result):

- Bản kết quả giấy (Paper result):

..., ngày ... tháng ... năm ...

Place, ..............(dd/mm/yyyy)

Người xin gia hạn

(Applicant Name)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Signature and full name)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Mẫu số 06

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: ......./.........

......., ngày ..... tháng ........ năm..........

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN, BỔ SUNG,

THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng ...................

1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: .............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại: ...........................................Số Fax: ...............................................

4. Đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện vận tải hành khách cố

định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia như sau:

Tỉnh/thành phố đi: ..........................................Tỉnh/thành phố đến: ........................

Bến đi: ......................................Bến đến: ................................................................

Cự ly vận chuyển: .......................................km.

Hành trình chạy xe: ..................................................................................................

5. Danh sách xe đăng ký, bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải

hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

STT Biển kiểm soát

Tên chủ sở hữu

Mác xe

Trọng tải

Năm sản xuất

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy

đăng ký khai thác vận tải hành khách cố định;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định, ghi trong Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng

hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ.

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 10

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

......., ngày ..... tháng ........ năm........

Số: ........../............

GIẤY ĐỀ NGHỊ

NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN, NGỪNG PHƯƠNG TIỆN

VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA

VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng………

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại:................................... Số Fax: ........................................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số:.................... Ngày cấp: .......

5. Kể từ ngày .... /... /......... (Đơn vị kinh doanh vận tải) ...... sẽ ngừng khai thác

tuyến, ngừng phương tiện vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

6. Tên tuyến đề nghị ngừng khai thác:.......................... (đối với ngừng khai thác

tuyến).

7. Phương tiện đề nghị ngừng hoạt động trên tuyến:.................................... (đối với

phương tiện ngừng hoạt động trên tuyến).

8. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- ………

- Lưu:...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 12

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:………

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: ........../............

......., ngày ..... tháng ........ năm..........

GIẤY ĐỀ NGHỊ TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng……

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại:........................................ Số fax:....................................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc/và Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số:.................. Ngày cấp: ........

5. Kể từ ngày....... /…….. /............... (đơn vị kinh doanh vận tải).............. sẽ

tăng/giảm tần suất chạy xe trên tuyến ..............................................................................

6. Danh sách/số chuyến xe tăng/giảm tần suất khai thác: .......................................

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- ………

- Lưu:...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 13

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

SỞ XÂY DỰNG …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

_____________________________________

Số: .../SXD-…

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày ........ tháng ........ năm ........

THÔNG BÁO

TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: ........................................

Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách

cố định bằng ô tô giữa Việt Nam, Lào và Campuchia;

Sở Xây dựng …. thông báo cho ............. (đơn vị kinh doanh vận tải) tăng/giảm tần

suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

Tên tuyến: .......................... đi .......................... và ngược lại.

Số chuyến/xe tăng/giảm khai thác trên tuyến: .......................................

Nơi nhận:

- Như trên;

- ...........

- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo

quy định hiện hành.

Phụ lục V

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Trung Quốc (đối với phương tiện thương mại)

Mẫu số 02

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Trung Quốc (đối với xe công vụ)

Mẫu số 10 Giấy đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép vận tải loại D

Mẫu số 11 Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại D

Mẫu số 12 Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam

Mẫu số 13

Giấy đề nghị đăng ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận

tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc

Mẫu số 14

Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và

Trung Quốc

Thông báo khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng

Mẫu số 15 phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam

và Trung Quốc

Mẫu số 16

Giấy đề nghị ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện

khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

(đối với phương tiện thương mại)

Kính gửi: Sở Xây dựng ……………..

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại:....................................... Số Fax/Địa chỉ Email: ............................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số................ Ngày cấp......................

5. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại...... cho phương tiện theo danh sách dưới đây:

(Nếu có nhiều phương tiện thì lập bảng kê kèm theo đơn)

Hình thức hoạt

Năm Trọng tải Thời hạn

Tuyến Điểm dừng

Biển Nhãn

động (định kỳ,

TT

sản (số ghế, đề nghị

số xe hiệu

không định kỳ, vận hoạt nghỉ trên

xuất

tấn) cấp phép

động

đường

tải hàng hóa)

6. Người liên hệ để trả kết quả cấp phép: Họ tên:……………. Điện thoại: ............

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- ………

- Lưu:...

……., ngày... tháng... năm ...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

_________________________________________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ

GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

(đối với xe công vụ)

Kính gửi: Sở Xây dựng ………………

1. Tên cơ quan, đơn vị: .............................................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại:....................................... Số Fax/Địa chỉ email: .............................

4. Mục đích đề nghị cấp giấy phép cho phương tiện: ...............................................

5. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại……. cho phương tiện theo danh sách dưới đây:

Biển số Nhãn Năm sản Trọng tải

xe

hiệu

xuất (số ghế, tấn)

A

B

TT

Thời gian đề

nghị cấp phép

Cửa khẩu

xuất - nhập

Tuyến

đường

6. Người liên hệ để trả kết quả cấp phép: Họ tên: …….. Số điện thoại: ..................

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- ………

- Lưu:...

……., ngày... tháng... năm ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Cơ quan, đơn vị phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản giấy hoặc

sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 10

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

GIỚI THIỆU CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI LOẠI D

Kính gửi: Sở Xây dựng ……………….

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại:....................................... Số Fax: ....................................................

4. Địa chỉ Email: .......................................................................................................

5. Giấy phép (vận chuyển hàng quá khổ, quá tải hoặc hàng nguy hiểm) số... cấp ngày…

6. Đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép vận tải loại D cho phương tiện Việt Nam thực

hiện vận tải hàng hóa sang Trung Quốc như sau:

Xe số 1:

Biển kiểm soát: … Số khung:

Màu sơn:

Trọng tải:

Số máy:

Nhãn hiệu:

Loại hàng vận chuyển:

Thời gian cấp phép:

Tuyến:

Hành trình đề

nghị:

Các điểm dừng đỗ đề

nghị:

Dự kiến thời gian khởi

hành:

Màu sơn:

Trọng tải:

Loại hàng vận chuyển:

Thời gian cấp phép:

Các điểm dừng đỗ đề

nghị:

Dự kiến thời gian khởi

hành:

Xe số 2:

Biển kiểm soát:

Số khung:

Số máy:

Nhãn hiệu:

Tuyến:

Hành trình đề

nghị:

Xe số 3:.............................

Ghi rõ tuyến, hành trình đề xuất theo tuyến quốc lộ, điểm dừng đỗ cả ở Việt Nam

và Trung Quốc.

7. Đề nghị Sở Xây dựng.................. giới thiệu với cơ quan có thẩm quyền phía

Trung Quốc tạo điều kiện cấp giấy phép cho phương tiện.

8. Người liên hệ nhận giấy giới thiệu: ......................................................................

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Điện thoại:.................................................................................................................

9. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

..., ngày ... tháng... năm...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 11

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

TRANSPORT OPERATOR NAME

_____________

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI LOẠI D

APPLICATION FORM FOR TRANSPORT PERMIT - D

Kính gửi: Sở Xây dựng…………….

To: Department of Construction of……………… province

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải (Transport Operator Name): ................................

2. Địa chỉ (Address): .................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number):...................... Số Fax (Fax number): ............

4. Địa chỉ email (Email address): .............................................................................

5. Giấy phép (vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm)

số…ngày …

Permit number (for carrying oversized, overweight or dangerous goods) …..

dated ….. (dd/mm/yyyy).

6. Giấy phép (vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm) số …

do (cơ quan của Trung Quốc)...cấp ngày ... Permit number (for carrying oversized,

overweight or dangerous goods) ... issued by (Chinese authority) … dated… (dd/mm/yyyy).

7. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải loại D cho các phương tiện sau đây (Request for

issuing Transport Permit - D for following vehicles):

Xe số 1:

Vehicle No.1:

Biển số xe:

Số khung:

Màu sơn:

Trọng tải:

Plate Number:... Chassis Number: Color:

Gross weight:

Số máy:

Nhãn hiệu:

Thời gian cấp phép:

Engine

Number:

Brand/trademark: Type of goods:

Tuyến:

Hành trình đề

nghị:

Các điểm dừng, đỗ đề nghị: Dự kiến thời gian khởi

Proposed stops and parking hành:

Proposed route:

places:

Route:

Loại hàng vận chuyển:

Date of issuance:

Proposed time of departure:

Xe số 2:

Vehicle No.2:

Biển số xe:

Số khung:

Màu sơn:

Trọng tải:

Plate Number:... Chassis Number: Color:

Gross weight:

Số máy:

Nhãn hiệu:

Thời gian cấp phép:

Engine

Number:

Brand/trademark: Type of goods:

Tuyến:

Hành trình đề

nghị:

Các điểm dừng, đỗ đề nghị: Dự kiến thời gian khởi

Proposed stops and parking hành:

Proposed route:

places:

Route:

Loại hàng vận chuyển:

Date of issuance:

Proposed time of departure:

Xe số 3: .....................................................................................................................

Vehicle No.3: ............................................................................................................

Ghi rõ tuyến, hành trình đề xuất theo tuyến quốc lộ, điểm dừng đỗ cả ở Việt Nam

và Trung Quốc.

Specifying proposed routes, stops and parking places in both VietNam and China

8. Người liên hệ (Contact person)

Họ và tên (Full name): ..............................................................................................

Điện thoại (Telephone number): ..............................................................................

9. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result): □

- Bản kết quả giấy (Paper result):

..., ngày ...tháng...năm....

Place, ……………………..(dd/mm/yyyy)

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Transport Operator Name)

(Ký tên, đóng dấu)

(Signature and stamp)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Mẫu số 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

_______________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM

REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM

Kính gửi: Sở Xây dựng........................................

To: Department of Construction of……………………...

1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ..................................................................

2. Địa chỉ (Address): .................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number):........................ Số Fax (Fax number): ..........

4. Địa chỉ email (Email address): .............................................................................

5. Giấy phép vận tải loại (Transport permit class....):....... ngày (the date of).

6. Ngày hết hạn của Giấy phép vận tải (Expiry date of transport permit): ...............

7. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for

extension: describe the reason of unability to timely return to its Home Country)...

8. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian …... ngày, từ

ngày ……….. đến ngày..............

Request for extension of vehicle operation period in VietNam in .....day(s),

from ………. Until………

9. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy

đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm

theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for

extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Trung

Quốc (To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well as the provisions

of international treaties between Vietnam and China on cross-border transport).

10. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result): □

- Bản kết quả giấy (Paper result):

..., ngày ...tháng...năm....

Place, ……………………..(dd/mm/yyyy)

Người xin gia hạn

(Applicant Name)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Signature and full name)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Mẫu số 13

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Số: …../…….

….., ngày …… tháng …… năm …..

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/THAY THẾ/BỔ SUNG PHƯƠNG TIỆN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ

GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

Kính gửi: Sở Xây dựng ………..

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại:.............................. Số Fax/Địa chỉ email: ......................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số:........ ngày.../.../.....

5. Đăng ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định

kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc như sau:

Tỉnh/thành phố đi:............................. Tỉnh/thành phố đến: ......................................

Bến đi:........................................... Bến đến: ............................................................

Cự ly vận chuyển:.................. km.

Hành trình chạy xe: ...................................................................................................

Điểm dừng đỗ trên đường: ........................................................................................

6. Danh sách xe:

TT

Biển

kiểm soát xe

Tên đăng ký sở hữu

(sử dụng) xe

Loại Số Năm sản

xe ghế

xuất

Cửa khẩu

xuất - nhập

7. Phương án khai thác tuyến (kèm theo).

8. Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy

đề nghị đăng ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác vận tải định kỳ giữa Việt Nam

và Trung Quốc;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như

những quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt

Nam và Trung Quốc.

9. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 14

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: ……………

PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ

GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

1. Đặc điểm tuyến:

Tên tuyến:............................................................. đi.............. và ngược lại.

Bến đi:..........................................................................................................

Bến đến:.......................................................................................................

Cự ly vận chuyển:.......................... km.

Lộ trình:.................................................................................................

2. Biểu đồ chạy xe:

Số chuyến trong.................. ngày/tuần/tháng.

a) Tại bến lượt đi: bến xe:.......................................................................

Hàng ngày có................ chuyến xuất bến như sau:

+ Chuyến 1 xuất bến lúc.............. giờ.

+ Chuyến 2 xuất bến lúc.............. giờ.

+......................

b) Tại bến lượt về: bến xe:......................................................................

Hàng ngày có................ chuyến xuất bến như sau:

+ Chuyến 1 xuất bến lúc.............. giờ.

+ Chuyến 2 xuất bến lúc.............. giờ.

+......................

c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ... giờ.

d) Tốc độ lữ hành:............... km/giờ.

đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường:.............. phút.

3. Các trạm dừng nghỉ trên đường:

a) Lượt đi từ Bến xe:........................................ đến Bến xe:....................

(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc

các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật

của nước sở tại).

- Điểm dừng thứ nhất..............................................................................

- Điểm dừng thứ hai.................................................................................

- Điểm dừng thứ ba:.................................................................................

b) Lượt về từ Bến xe:......................................... đến Bến xe:..................

(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc

các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật

của nước sở tại).

- Điểm dừng thứ nhất..............................................................................

- Điểm dừng thứ hai................................................................................

- Điểm dừng thứ ba:................................................................................

c) Thời gian dừng, nghỉ từ............... đến...... phút/điểm.

4. Phương tiện bố trí trên tuyến

Số

TT

A

Biển số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Ghi chú

B

5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

a) Số lượng:

b) Điều kiện của lái xe:

- Có giấy phép lái xe phù hợp với xe điều khiển.

- Có đủ điều kiện về sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.

-……………………………………………………………………………………

c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe

- Có đủ điều kiện về sức khỏe.

- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.

- Nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.

-……………………………………………………………………………………

6. Các dịch vụ khác

a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến:.......................................................

b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao:...........................................

7. Giá vé

a) Giá vé:

- Giá vé suốt tuyến:…………….............. đồng/hành khách.

- Giá vé chặng (nếu có):………………... đồng/hành khách.

Giá vé

đồng/hành khách

Trong đó:

- Giá vé (*)

đồng/hành khách

- Chi phí các bữa ăn chính

đồng/hành khách

- Chi phí các bữa ăn phụ

đồng/hành khách

- Phục vụ khác: khăn, nước ...

đồng/hành khách

(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.

b) Hình thức bán vé

- Bán vé tại quầy ở bến xe:......................................................................................

- Bán vé tại đại lý:.................................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).

- Bán vé qua mạng:........................................................ (địa chỉ trang Web).

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào phương án khai thác tuyến (ký trực

tiếp trên bản giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 15

CƠ QUAN QUẢN LÝ TUYẾN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: ……/………

….., ngày …… tháng …… năm …..

THÔNG BÁO

KHAI THÁC/NGỪNG HOẠT ĐỘNG TUYẾN/THAY THẾ/BỔ SUNG/

NGỪNG PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

ĐỊNH KỲ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

Tuyến:.................. đi.................... và ngược lại

Giữa Bến xe.................... và Bến xe ....................

Kính gửi: …………………………….

Sở Xây dựng ..... nhận được công văn số ..../......... ngày ……. của.......................

về việc đăng ký khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện

hoạt động vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc;

Thực hiện Điều ........... Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024

của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, Sở Xây dựng.................. thông

báo như sau:

Chấp thuận ..................... được khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ

sung/ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và

Trung Quốc.

Tên tuyến:........................... đi................. và ngược lại.

Bến đi: Bến xe........................

Bến đến: Bến xe.........................

Số xe tham gia khai thác:............ (dành cho phương tiện đăng ký khai thác tuyến).

Số xe bổ sung khai thác tuyến:........ (dành cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến).

Số xe thay thế:.............................. Thay thế cho xe................... (dành cho phương

tiện thay thế khai thác tuyến).

Số xe ngừng hoạt động trên tuyến:............................. (đối với phương tiện ngừng

hoạt động trên tuyến).

Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký văn bản này............ phải đưa phương tiện

vào khai thác. Quá thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực (đối với đăng

ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện).

...................... (Đơn vị kinh doanh vận tải) ký hợp đồng khai thác với bến xe cho

phương tiện đã được Sở Xây dựng............... chấp thuận và tổ chức hoạt động vận tải

hành khách trên tuyến theo đúng các quy định hiện hành (đối với đăng ký khai thác

tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện).

Nơi nhận:

- ……….

- ……….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 16

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

….., ngày …… tháng …… năm …..

Số: ……/………

GIẤY ĐỀ NGHỊ

NGỪNG HOẠT ĐỘNG TUYẾN/NGỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA

PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

ĐỊNH KỲ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

Kính gửi: Sở Xây dựng ……………

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại:...........................Số Fax: .................................................................

4. Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung

Quốc số: ………………………….. Ngày cấp:...............

5. Kể từ ngày....... /.... /......,.. (Đơn vị kinh doanh vận tải) sẽ ngừng khai thác

tuyến/ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam,

Trung Quốc.

6. Tên tuyến đề nghị ngừng khai thác: ............... (đối với tuyến ngừng khai thác).

7. Số xe ngừng khai thác:.............................. (đối với phương tiện ngừng khai thác).

8. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

-…………

- Lưu:...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Phụ lục VI

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI

ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Lào

Mẫu số 04

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho

phương tiện thương mại

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cho

Mẫu số 05 phương tiện phi thương mại và phương tiện phục vụ các công trình, dự án

hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên tại Lào

Mẫu số 07 Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam

Mẫu số 08

Giấy đăng ký/bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện và ngừng khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào

Mẫu số 09

Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và

Lào

Mẫu số 10

Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và

Lào

Mẫu số 12

Thông báo bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải

hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào

Mẫu số 13

Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt

Nam và Lào

Mẫu số 14

Giấy đề nghị tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định

giữa Việt Nam và Lào

Mẫu số 15

Văn bản Thông báo tăng/giảm tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành

khách cố định giữa Việt Nam và Lào

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH

VẬN TẢI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Kính gửi: Sở Xây dựng …………

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: .............................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại:............................................. Số Fax/Địa chỉ email: .......................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số:................. Ngày cấp: ..................

5. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào như sau:

- Loại hình hoạt động (ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải

hành khách cố định; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

- Loại hình đề nghị cấp (ghi rõ cấp mới hoặc cấp lại, trường hợp đề nghị cấp lại do

bị mất, nêu rõ lý do):

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

6. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

..., ngày ... tháng... năm...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA

VIỆT NAM VÀ LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Sở Xây dựng…………………

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại:...................................... Số Fax/Địa chỉ email: .............................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào số........................

ngày cấp ............................................................................................................................

5. Đề nghị Sở Xây dựng ............... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào

cho các phương tiện vận tải sau:

Thời gian Hình thức hoạt

Trọng Năm

Số Biển

Nhãn Số Số Màu đề nghị động (vận chuyển

tải

sản

TT số xe

hiệu khung máy sơn cấp Giấy

hàng hóa hay

(ghế) xuất

phép

hành khách)

A

B

Cửa

khẩu

xuất nhập

Đối với phương tiện thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát……………....

thay thế phương tiện có biển kiểm soát..................................

6. Loại hình kinh doanh vận tải:

a) Hành khách theo tuyến cố định

b) Hành khách theo hợp đồng:

c) Vận tải hàng hóa:

Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ sung

thêm các thông tin sau:

Tuyến:.................................. đi...................... và ngược lại.

Bến đi: Bến xe................................... (thuộc tỉnh:........................ Việt Nam).

Bến đến: Bến xe.................................. (thuộc tỉnh:............................... Lào).

Cự ly vận chuyển:......................................... km.

Hành trình tuyến đường:................................................................................ ...........

Đã được Sở Xây dựng ............. thông báo khai thác tuyến tại công văn số.............

ngày ...................................................................................................................................

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

..., ngày... tháng ... năm...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 05

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

________________________________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

CHO PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG TIỆN

PHỤC VỤ CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN HOẶC HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TẠI LÀO

Kính gửi: Sở Xây dựng......................

1. Tên tổ chức/cá nhân: .............................................................................................

2. Địa chỉ: ..................................................................................................................

3. Số điện thoại:……………… Số Fax/Địa chỉ email: ............................................

4. Đề nghị Sở Xây dựng...................... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và

Lào cho phương tiện vận tải sau:

Số Biển

TT số xe

A

B

Hình thức hoạt

Cửa

Trọng Năm

Thời gian

Nhãn Số Số Màu

động (vận chuyển khẩu

tải

sản

đề nghị

hiệu khung máy sơn

hàng hóa hay

xuất (ghế) xuất

cấp phép

hành khách)

nhập

5. Mục đích chuyến đi

a) Công vụ:

c) Hoạt động kinh doanh:

6. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

b) Cá nhân:

d) Mục đích khác

…., ngày .... tháng …. năm …

Tổ chức/Cá nhân

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

* Chú ý:

- Tổ chức, cá nhân phải ký, đóng dấu (đối với tổ chức) vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp

trên bản giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 07

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

____________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM

REQUEST

FOR EXTENSION OF VEHICLE OPERATION PERIOD IN VIET NAM

Kính gửi: Sở Xây dựng ...........

To: Department of Construction of ...........

1. Người xin gia hạn (Applicant Name): .................................................................

2. Địa chỉ (Address): ................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number): ........................ Số Fax (Fax number):…….

4. Giấy phép liên vận giữa Lào và Việt Nam số (Laos - Viet Nam vehicle crossborder transport permit No.): ........... ngày (the date of) ...................................................

5. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit): .............

6. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for

extension: describe the reason of unability to timely return to its Home Country) ..........

7. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam trong thời gian

.... ngày, từ ngày ........... đến ngày ....................................................................................

Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from

.......... until ........................................................................................................................

8. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy

đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm

theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for

extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Lào

(To comply strictly with all provisions of Viet Nam’s Laws as well as the provisions of

international treaties between Viet Nam and Laos on cross-border transport).

9. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result):

- Bản kết quả giấy (Paper result):

..., ngày ... tháng ... năm...

Place, .......................(dd/mm/yyyy)

Người xin gia hạn

(Applicant Name)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Signature and full name)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Mẫu số 08

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

..., ngày ... tháng ... năm ...

Số: .../...

GIẤY ĐĂNG KÝ/BỔ SUNG/THAY THẾ/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN

VÀ NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Kính gửi: Sở Xây dựng………………..

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại: ............................. Số Fax/Địa chỉ email: .....................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Lào số: ............... ngày cấp:…

5. Đăng ký/bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện và ngừng khai thác tuyến vận tải

hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào như sau:

Tỉnh/thành phố đi: ............................. Tỉnh/thành phố đến: .....................................

Bến đi: ............................................... Bến đến (Nơi đón trả khách): ......................

Cự ly vận chuyển: ..........................................................km

Hành trình chạy xe: ............................. cửa khẩu đi/cửa khẩu đến...........................

6. Danh sách phương tiện:

TT

Biển kiểm Tên đăng ký sở hữu Loại

Năm sản

Số ghế

soát xe

(sử dụng) xe

xe

xuất

Cửa khẩu

xuất - nhập

...

(Đối với phương tiện thay thế ghi rõ phương tiện biển số ..................... thay thế

phương tiện biển số ...................)

7. Phương án khai thác tuyến (kèm theo: Đối với đăng ký khai thác tuyến, bổ sung

phương tiện).

8. Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy

đăng ký/bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện và ngừng khai thác tuyến vận tải hành

khách cố định giữa Việt Nam và Lào;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Lào.

9. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 09

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

1. Đặc điểm tuyến:

Tên tuyến: ...................................... đi ............................. và ngược lại.

Bến đi: ....................................................................................................................

Bến đến: ....................................................................................................................

Cự ly vận chuyển: .......................................................................................km.

Hành trình: .........................................cửa khẩu đi/cửa khẩu đến .............................

2. Biểu đồ chạy xe:

Số chuyến trong .... ngày/tuần/tháng.

a) Tại bến lượt đi: bến xe: .......................................................................................

Hàng ngày có ............................. chuyến xuất bến như sau:

+ Chuyến 1 xuất bến lúc ............................. giờ.

+ Chuyến 2 xuất bến lúc ............................. giờ.

+ .............................

b) Tại bến lượt về: bến xe: .......................................................................................

Hàng ngày có ............................. chuyến xuất bến như sau:

+ Chuyến 1 xuất bến lúc ............................. giờ.

+ Chuyến 2 xuất bến lúc ............................. giờ.

+ .............................

c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ............................. giờ.

d) Tốc độ lữ hành: ..........................................................km/giờ.

đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường: ............................. phút.

3. Các điểm dừng nghỉ trên đường:

a) Lượt đi từ Bến xe: .......................... đến Bến xe: ................................................

(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc

các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật

của nước sở tại).

- Điểm dừng thứ nhất ...............................................................................................

- Điểm dừng thứ hai .................................................................................................

- Điểm dừng thứ ba: ..................................................................................................

b) Lượt về từ Bến xe: ............................. đến Bến xe: .............................................

(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc

các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật

của nước sở tại).

- Điểm dừng thứ nhất ..........................................................

- Điểm dừng thứ hai ..........................................................

- Điểm dừng thứ ba: ..........................................................

c) Thời gian dừng, nghỉ từ ............................. đến ............................. phút/điểm.

4. Phương tiện bố trí trên tuyến

Số TT

Biển số xe

A

B

Trọng tải

(ghế)

Năm sản

xuất

Nhãn hiệu

Ghi chú

5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

a) Số lượng:

b) Điều kiện của lái xe:

- Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển.

- Có đủ điều kiện về sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.

- ...............................................................................................

c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe

- ...............................................................................................

6. Các dịch vụ khác

a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến: ............ ..........................................................

b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao: .............................................................

7. Giá vé

a) Giá vé:

- Giá vé suốt tuyến: ...................................................................... đồng/hành khách.

- Giá vé chặng (nếu có): ............................................................... đồng/hành khách.

Giá vé

đồng/hành khách

Trong đó:

đồng/hành khách

- Giá vé (*)

- Chi phí các bữa ăn chính

đồng/hành khách

- Chi phí các bữa ăn phụ

đồng/hành khách

- Phục vụ khác: khăn, nước ...

đồng/hành khách

(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.

b) Hình thức bán vé

- Bán vé tại quầy ở bến xe: ........................................................................

- Bán vé tại đại lý: .................................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).

- Bán vé qua mạng: .............................................. (địa chỉ trang Web).

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 10

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

SỞ XÂY DỰNG …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

_____________________________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

….., ngày ... tháng ... năm...

Số: ... /SXD-……

THÔNG BÁO

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Tuyến: ................. đi ................. và ngược lại

Giữa: Bến xe ................. và Bến xe .................

Kính gửi: ..................................

Sở Xây dựng …….nhận được công văn số……… ngày ... tháng .... năm... và hồ

sơ kèm theo của .................................. về việc đăng ký khai thác vận tải hành khách cố

định giữa Việt Nam và Lào;

Thực hiện Điều ................. Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …./…../2026 của

Chính phủ ……., Sở Xây dựng …..thông báo như sau:

Chấp thuận ……….......... được khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa

Việt Nam và Lào.

Tên tuyến: ................. đi .................và ngược lại.

Bến đi: Bến xe ................. (tên tỉnh đi).

Bến đến: Bến xe ................. (tên tỉnh đến).

Hành trình: .................................. cửa khẩu đi/cửa khẩu đến .................

Số lượng phương tiện tham gia khai thác: ...................................................

Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ký văn bản này, ................. phải đưa phương

tiện vào khai thác, phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở

Xây dựng ................. Quá thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực.

Nơi nhận:

- .................

- .................

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo

quy định hiện hành.

Mẫu số 12

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

SỞ XÂY DỰNG

_________

Số: .../SXD-……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

…….., ngày... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

BỔ SUNG/THAY THẾ/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC TUYẾN

VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Kính gửi: ......................................

Sở Xây dựng …..nhận được công văn số ................. ngày ... tháng .... năm... và hồ

sơ kèm theo của ................. về việc đăng ký bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện khai

thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào;

Sở Xây dựng ……thông báo như sau:

Thông báo cho phép ................. được bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện khai

thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.

Tên tuyến: ................. đi ................. và ngược lại.

Bến đi: Bến xe ................. (tên tỉnh đi).

Bến đến: Bến xe ................. (tên tỉnh đến).

Hành trình: .................................. cửa khẩu đi/cửa khẩu đến .................

Số xe bổ sung khai thác tuyến: ...... (dành cho phương tiện bổ sung khai thác

tuyến).

Số xe thay thế: ... Thay thế cho xe ... (dành cho phương tiện thay thế khai thác tuyến).

Số xe ngừng hoạt động trên tuyến: ... (đối với phương tiện ngừng hoạt động trên

tuyến).

Thời hạn triển khai hoạt động vận tải hành khách trên tuyến cho xe được bổ

sung/thay thế: 30 ngày kể từ ngày ký văn bản, trong thời hạn này đơn vị kinh doanh vận

tải phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở xây dựng

................. Quá thời hạn nêu trên, văn bản thông báo không còn hiệu lực.

Yêu cầu ................. tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên tuyến theo đúng các

quy định hiện hành.

Nơi nhận:

- Như trên;

- ..........

- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo

quy định hiện hành.

Mẫu số 13

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

SỞ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

______________________________________

Số: .../SXD-……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày .... tháng .... năm ....

THÔNG BÁO

NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Kính gửi: .... (Tên đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ đăng ký) ........

Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách

cố định giữa Việt Nam và Lào;

Sở Xây dựng …. thông báo cho đơn vị kinh doanh vận tải ngừng khai thác tuyến

vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.

Tên tuyến: ................ đi ................ và ngược lại.

Bến đi: Bến xe ........................ (thuộc tỉnh (TP) ................ (tỉnh đi) ................).

Bến đến: Bến xe ................ (thuộc tỉnh (TP) ................ (tỉnh đến) ............).

Nơi nhận:

- Như trên;

- .............

- Lưu:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo

quy định hiện hành.

Mẫu số 14

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

………., ngày … tháng … năm…

Số:…..

GIẤY ĐỀ NGHỊ

TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Kính gửi: Sở Xây dựng ………

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ............................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................................

3. Số điện thoại/Số Fax: ............................................................................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào số: .................... ngày cấp: .......

5. Kể từ ngày ......./ ......./ ......., .................... (đơn vị kinh doanh vận tải) sẽ

..................... tăng/giảm tần suất chạy xe trên tuyến ........................................................

6. Danh sách/số chuyến xe tăng/giảm tần suất khai thác: .......................................

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- .............

- Lưu:...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 15

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

SỞ XÂY DỰNG …

___________

Số: .../SXD - …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

........, ngày ........ tháng ........ năm ........

THÔNG BÁO

TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO

Kính gửi: ........................................

Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách

cố định bằng ô tô giữa Việt Nam và Lào;

Sở Xây dựng …. thông báo cho ............. (đơn vị kinh doanh vận tải) .............

tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.

Tên tuyến: .......................... đi .......................... và ngược lại.

Số chuyến/xe tăng/giảm khai thác trên tuyến: .......................................

Nơi nhận:

- Như trên;

- ...........

- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo

quy định hiện hành.

Phụ lục VII

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN

GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

(Kèm theo Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Campuchia

Mẫu số 03

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia

Mẫu số 04

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và

Campuchia cho phương tiện thương mại

Mẫu số 05

Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và

Campuchia cho phương tiện phi thương mại

Mẫu số 08

Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam

Mẫu số 09

Giấy đăng ký/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành

khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia

Mẫu số 10

Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam

và Campuchia

Mẫu số 11

Thông báo khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận

tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia

Mẫu số 13

Giấy đề nghị ngừng khai thác tuyến/ngừng phương tiện khai thác tuyến

vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia

Mẫu số 14

Thông báo ngừng khai thác tuyến/ngừng phương tiện khai thác tuyến

vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia

Mẫu số 15

Giấy đề nghị tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố

định giữa Việt Nam và Campuchia

Mẫu số 16

Thông báo tăng/giảm tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố

định giữa Việt Nam và Campuchia

TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH

VẬN TẢI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

___________

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng.......................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:……………………………………………...

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………

3. Số điện thoại: ...................... Số Fax/Địa chỉ email: …………………………

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ........................ Ngày cấp: ….

5. Đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia

như sau:

- Loại hình hoạt động (ghi rõ một hoặc một số loại hình đề nghị cấp, gồm: vận tải

hành khách cố định; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hành khách bằng xe taxi;

vận tải hàng hóa bằng xe ô tô):

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

- Loại hình đề nghị cấp (ghi rõ cấp mới hoặc cấp lại, trường hợp đề nghị cấp lại do

bị mất, nêu rõ lý do):

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

6. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

........, ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện

hành.

Mẫu số 03

ỦY BAN NHÂN DÂN …..

PEOPLE’S COMMITTEE OF ...

SỞ XÂY DỰNG …

DEPARTMENT OF

CONSTRUCTION ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

_____________________________________________

_________

GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ

GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

VIET NAM - CAMBODIA CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT

Số Giấy phép (Permit Number):......................................................................

1. Cấp cho đơn vị (Transport Operator Name): ..............................................

..........................................................................................................................

2. Địa chỉ (Address): ........................................................................................

..........................................................................................................................

3. Số điện thoại (Telephone number): ..............................................................

4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of Transport operation):

.........................................................................................................................

……….., ngày... tháng... năm ...

.................. (dd/mm/yyyy)

CƠ QUAN CẤP PHÉP

Issuing authority

(Ký tên, đóng dấu)

(Signature and stamp)

* Chú ý: Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 04

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Sở Xây dựng...........................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ………………………………………………

2. Địa chỉ:……………………………………………………………………….

3. Số điện thoại: ................................ Số Fax/Địa chỉ email:…………………..

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số ..........

ngày cấp ................................

5. Đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho các phương

tiện vận tải sau:

Số Biển

TT số xe

A

B

Trọng Năm

tải

sản

(ghế) xuất

Nhãn

Số

Số Màu

hiệu khung máy sơn

Thời gian đề

Cửa khẩu

nghị cấp

xuất - nhập

Giấy phép

Đối với phương tiện thay thế: ghi rõ phương tiện có biển kiểm soát ..... thay thế

phương tiện có biển kiểm soát ....

6. Loại hình kinh doanh vận tải:

a) Hành khách theo tuyến cố định: □

b) Hành khách theo hợp đồng:

c) Vận tải hàng hóa: □

Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách cố định bổ sung thêm các

thông tin sau:

Tuyến: ................... đi ................... và ngược lại.

Bến đi: Bến xe ................... (thuộc tỉnh: ................... Việt Nam).

Bến đến: Bến xe ................... (thuộc tỉnh: ................... Campuchia).

Cự ly vận chuyển: ................... km.

Hành trình tuyến đường:

Đã được .............. thông báo khai thác tuyến tại công văn số ............. ngày........

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

.....,ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 05

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Sở Xây dựng .....................

1. Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………….

2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

3. Số điện thoại: .......................................... Số Fax/Địa chỉ email: ……………

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia (đối với đơn

vị kinh doanh vận tải) số: .......................................... ngày cấp: ………………...

5. Đề nghị Sở Xây dựng.................... cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và

Campuchia cho phương tiện vận tải sau:

Số Biển

TT số xe

A

B

Trọng Năm

tải

sản

(ghế) xuất

Nhãn

Số

hiệu khung

Số

máy

Thời gian

Màu

Cửa khẩu

đề nghị

sơn

xuất - nhập

cấp phép

6. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

....., ngày ... tháng ... năm ...

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

* Chú ý:

- Tổ chức, cá nhân phải ký, đóng dấu (đối với tổ chức) vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên

bản giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

______________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN LƯU HÀNH

CỦA PHƯƠNG TIỆN TẠI VIỆT NAM

REQUEST FOR EXTENSION OF VEHICLE

OPERATION PERIOD IN VIET NAM

Kính gửi: Sở Xây dựng ...................

To: Department of Construction of ...................

1. Người xin gia hạn (Applicant Name): ………………………………………

2. Địa chỉ (Address): ……………………………………….…………………..

3. Số điện thoại (Telephone number): .......................... Số Fax (Fax number):….

4. Địa chỉ email (Email address): .......................................................................

5. Giấy phép liên vận giữa Campuchia và Việt Nam số (Cambodia - Viet Nam

vehicle cross-border transport permit No.): .................. ngày (the date of) ...................

6. Ngày hết hạn của Giấy phép liên vận (Expiry date of transport permit):…….

7. Lý do xin gia hạn: (mô tả lý do không thể về nước theo quy định) (Reason for

extension: describe the reason of unability to timely return to its Home Country) .............

8. Đề nghị gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam trong thời gian ...................

ngày, từ ngày ................... đến ngày ……..

Request for extension of vehicle operation period in Viet Nam in ...day(s), from

...................until ...................

9. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung giấy

đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam và các văn bản kèm

theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the request for

extension of vehicle operation period in Viet Nam and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và

Campuchia (To comply strictly with all provisions of Viet Nam ’s Laws as well as the

provisions of international treaties between Viet Nam and Cambodia on cross-border

transport).

10. Nhận kết quả bằng hình thức (Receive the result in the form of):

- Bản kết quả điện tử hợp lệ (Valid electronic result):

- Bản kết quả giấy (Paper result):

..., ngày ... tháng ... năm ...

Place, ............ (dd/mm/yyyy)

Người xin gia hạn

(Applicant Name)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Signature and full name)

* Chú ý (Note):

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

(A valid electronic result has the same legal value as the paper result in accordance with

current regulations).

Mẫu số 09

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

......., ngày ....... tháng ....... năm .......

Số: ...../.....

GIẤY ĐĂNG KÝ/BỔ SUNG/THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng ......................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:……………………………………………….

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………

3. Số điện thoại: ............................ Số Fax/Địa chỉ email:……………………..

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia số: ........

ngày cấp: ……

5. Đăng ký/thay thế/bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố

định giữa Việt Nam và Campuchia như sau:

Tỉnh/thành phố đi: ............................ Tỉnh/thành phố đến: ............

Bến đi: ............................ Bến đến (Nơi đón trả khách):

Cự ly vận chuyển: ............................km.

Hành trình chạy xe: ............................cửa khẩu đi/cửa khẩu đến ……………...

6. Danh sách xe:

TT

A

Biển kiểm

soát xe

Tên đăng ký

sở hữu xe

B

Loại xe Số ghế

Năm

Cửa khẩu

sản xuất xuất - nhập

...

7. Phương án khai thác tuyến (kèm theo).

8. Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết:

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy

đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những

quy định ghi trong các điều ước quốc tế về vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và

Campuchia.

9. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 10

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:.........

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VA CAMPUCHIA

1. Đặc điểm tuyến

Tên tuyến: ............................................ đi ...................................... và ngược lại.

Bến đi: .................................................................................................................

Bến đến: ..............................................................................................................

Cự ly vận chuyển: ............................................................................km.

Hành trình: .............................. cửa khẩu đi/cửa khẩu đến ....................................

2. Biểu đồ chạy xe

Số chuyến trong .... ngày/tuần/tháng.

a) Tại bến lượt đi: bến xe: .........................................................

Hàng ngày có ................... chuyến xuất bến như sau:

+ Chuyến 1 xuất bến lúc ................... giờ.

+ Chuyến 2 xuất bến lúc ................... giờ.

+...................

b) Tại bến lượt về: bến xe: .........................................................

Hàng ngày có ................... chuyến xuất bến như sau:

+ Chuyến 1 xuất bến lúc ...................giờ.

+ Chuyến 2 xuất bến lúc ...................giờ.

+ ...................

c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ...................giờ.

d) Tốc độ lữ hành: ...................km/giờ.

đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường: ...................phút.

3. Các điểm dừng nghỉ trên đường

a) Lượt đi từ Bến xe: ................................... đến Bến xe: ......................................

(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các

nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của

nước sở tại).

- Điểm dừng thứ nhất: …………………………………………………………...

- Điểm dừng thứ hai: …………………………………………………………..

- Điểm dừng thứ ba: ……………………………………………………………

b) Lượt về từ Bến xe: ...................................... đến Bến xe:

(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ

hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định

pháp luật của nước sở tại).

- Điểm dừng thứ nhất: .........................................................

- Điểm dừng thứ hai: .........................................................

- Điểm dừng thứ ba: .........................................................

c) Thời gian dừng, nghỉ từ ................... đến ................... phút/điểm.

4. Phương tiện bố trí trên tuyến

Số TT

Biển số xe

A

B

Trọng tải

(Ghế)

Năm sản

xuất

Nhãn hiệu

Ghi chú

5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

a) Số lượng:

b) Điều kiện của lái xe:

- Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển.

- Có đủ điều kiện về sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên

........................................................................................................................

c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe

........................................................................................................................

6. Các dịch vụ khác

a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến: .........................................................

b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao: .............................................

7. Giá vé

a) Giá vé:

- Giá vé suốt tuyến: ..............................đồng/hành khách.

- Giá vé chặng (nếu có): ..............................đồng/hành khách.

Giá vé

Trong đó:

- Giá vé (*)

đồng/hành khách

đồng/hành khách

- Chi phí các bữa ăn chính

- Chi phí các bữa ăn phụ

- Phục vụ khác: khăn, nước ...

đồng/hành khách

đồng/hành khách

đồng/hành khách

(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến

bãi.

b) Hình thức bán vé

- Bán vé tại quầy ở bến xe: .............................................

- Bán vé tại đại lý: .............................. (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).

- Bán vé qua mạng: .............................. (địa chỉ trang Web).

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào phương án (ký trực tiếp trên bản giấy

hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 11

ỦY BAN NHÂN DÂN …..

SỞ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

________________________________________

Số: …./SXD-…..

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…….., ngày ... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

KHAI THÁC/BỔ SUNG/THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC

TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Tuyến: ................. đi ................. và ngược lại

Giữa: Bến xe ................. và Bến xe .................

Kính gửi: ...................................

Sở Xây dựng ……. nhận được công văn số ............... ngày ... tháng ....năm... và hồ

sơ kèm theo của… về việc đăng ký khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;

Thực hiện Điều ... Nghị định số…../2026/NĐ-CP ngày …../……/2026 của Chính

phủ ……………., Sở Xây dựng ….. thông báo như sau:

Chấp thuận ............... được khai thác tuyến/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.

Tên tuyến: ............... đi ............... và ngược lại.

Bến đi: Bến xe ............... (tên tỉnh đi).

Bến đến: Bến xe ............... (tên tỉnh đến).

Hành trình: ............................................. cửa khẩu đi/cửa khẩu đến.

Số xe tham gia khai thác: .............................. (dành cho phương tiện đăng ký khai

thác tuyến).

Số xe bổ sung khai thác tuyến: ............................................. (dành cho phương

tiện bổ sung khai thác tuyến).

Số xe thay thế: ............................ Thay thế cho xe ...........................................

(dành cho phương tiện thay thế khai thác tuyến).

Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ký văn bản này, ............................................

phải đưa phương tiện vào khai thác, phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến,

báo cáo về Sở Xây dựng .............................. Quá thời hạn nêu trên, giấy thông báo không

còn hiệu lực.

Nơi nhận:

- Như trên;

- ................

- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 13

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

...., ngày .... tháng .... năm ....

Số: .../....

GIẤY ĐỀ NGHỊ

NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng…………...

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: …………………..……………………………

2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………

3. Số điện thoại/số Fax:………………………….…………………………………

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia số: ....................

ngày cấp:……….

5. Kể từ ngày ...../...../..... ...................... (đơn vị kinh doanh vận tải) sẽ ngừng khai

thác tuyến/ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam

và Campuchia.

6. Tên tuyến đề nghị ngừng khai thác (Đối với tuyến ngừng khai thác):

7. Danh sách phương tiện ngừng khai thác tuyến:

8. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- ..............

- Lưu:...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 14

ỦY BAN NHÂN DÂN ……

SỞ XÂY DỰNG

__________

Số: .../SXD-….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

..., ngày ... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: ............. (Tên đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ đăng ký).

Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách

cố định giữa Việt Nam và Campuchia;

Sở Xây dựng …. thông báo cho đơn vị kinh doanh vận tải ngừng khai thác

tuyến/ngừng phương tiện chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam

và Campuchia.

Tên tuyến: ............. đi ............. và ngược lại.

Bến đi: Bến xe .......................... (thuộc tỉnh (TP) ............. (tỉnh đi) .............).

Bến đến: Bến xe .......................... (thuộc tỉnh (TP) ............. (tỉnh đến) .............).

Danh sách phương tiện ngừng khai thác tuyến: ....................................................

Nơi nhận:

- Như trên;

- ..............

- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy định

hiện hành.

Mẫu số 15

TÊN ĐƠN VỊ KDVT:...............

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

...., ngày .... tháng .... năm ....

Số: ..../....

GIẤY ĐỀ NGHỊ

TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: Sở Xây dựng ………...

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải: ………………….…………………………..

2. Địa chỉ: …………………………………….………………………………..

3. Số điện thoại/Số Fax:………………………………………………………..

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia số: ................

ngày cấp:………………………………………………………………………..

5. Kể từ ngày ...../..... /......., ....... (đơn vị kinh doanh vận tải)....... sẽ tăng/giảm

tần suất chạy xe trên tuyến …………………………………………..

6. Danh sách/số chuyến xe tăng/giảm tần suất khai thác: …………………

7. Nhận kết quả bằng hình thức:

- Bản kết quả điện tử hợp lệ

- Bản kết quả giấy

Nơi nhận:

- Như trên;

- ....................

- Lưu:...

ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

- Đơn vị kinh doanh vận tải phải ký, đóng dấu vào Giấy đề nghị (ký trực tiếp trên bản

giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử, dấu điện tử).

- Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

Mẫu số 16

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

SỞ XÂY DỰNG …

___________

Số: .../SXD-……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

......., ngày ....... tháng ...... năm .....

THÔNG BÁO

TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA

Kính gửi: .......................................

Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách

cố định giữa Việt Nam và Campuchia;

Sở Xây dựng ….. thông báo cho .............................. (đơn vị kinh doanh vận tải)

............... tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam

và Campuchia.

Tên tuyến: ............... đi ............... và ngược lại.

Số chuyến/xe tăng/giảm khai thác trên tuyến: .............................................

Nơi nhận:

- Như trên;

- .................

- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

* Chú ý:

Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy

định hiện hành.

40 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469823

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com