Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của
ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố và giữa các tỉnh, thành phố.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
bao gồm:
a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận
việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và
nêu rõ lý do.
4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt
trụ sở chi nhánh có văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự
kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự
kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này
(trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh) hoặc trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này
(trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
5. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự
kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản lấy ý kiến:
(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch
của ngân hàng hợp tác xã hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm;
(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự
cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng
văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia
của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác
xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp
tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp
không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân
hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gửi ngân hàng
hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao
dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực hiện đang đặt trụ sở chi nhánh việc chấp thuận thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
6. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố hoặc giữa
các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực) về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15
Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở chi nhánh (trường hợp thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chi nhánh); việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15
Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch (trường hợp thay
đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày
dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước
khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này và khoản 3, khoản 4 Điều 15 Thông tư này.
7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân
hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố
hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực):
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
15 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để
được hoạt động tại địa điểm mới.
8. Chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã chỉ hoạt động tại
địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác
nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp
thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động theo
địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm
đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
9. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch do
thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng
giao dịch), ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc thay đổi thông
tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của ngân hàng hợp tác xã
phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành
chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.