法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Số hiệu
65/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
25 tháng 5, 2026
Số điều
74
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức

tín dụng là hợp tác xã, có hiệu lực kể từ ngày 9 tháng 02 năm 2026 được sửa đổi,

bổ sung bởi:

Thông tư số 15/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông

tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản

hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về

mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã1.

Thông tư số 15/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về

tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành

chính, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về:

a) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của

ngân hàng hợp tác xã;

b) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm

dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;

c) Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các

thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Việc thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ

chức lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng

nhân dân.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, khai trương hoạt động,

chấm dứt hoạt động, giải thể, thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã,

phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân, thay đổi chi nhánh quản lý phòng

giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng hợp tác xã bao gồm chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.

2. Mạng lưới hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm phòng giao

dịch.

3. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, hạch toán phụ

thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân

hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp,

đơn giản hóa thủ tục hành chính.”

4. Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã là loại hình chi nhánh, đơn vị

phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, được quản lý bởi một chi nhánh của ngân

hàng hợp tác xã, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn

hoạt động của chi nhánh quản lý, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức

năng của ngân hàng hợp tác xã theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.

5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, có

con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng hợp tác xã.

Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.

6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng hợp tác xã, có con

dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân

hàng hợp tác xã.

7. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân là loại hình chi nhánh, đơn

vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm

đặt trụ sở trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, có nhiệm vụ thực

hiện một hoặc một số chức năng của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định nội bộ

và quy định của pháp luật.

8. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đề nghị thành

lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân

hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.

9. Người đứng đầu là Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương

(sau đây gọi là Giám đốc chi nhánh), Giám đốc phòng giao dịch hoặc các chức

danh tương đương (sau đây gọi là Giám đốc phòng giao dịch), Trưởng văn phòng

đại diện hoặc chức danh tương đương.

10. Thông tin về người đứng đầu bao gồm họ và tên, giới tính, ngày, tháng,

năm sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý

của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc.

11. Thông tin về tên của đơn vị mạng lưới bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng

Việt; tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có).

12. Thông tin về địa chỉ của đơn vị mạng lưới bao gồm địa chỉ, điện thoại,

fax, hòm thư điện tử; trang thông tin điện tử (nếu có).

Điều 4Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là

hợp tác xã

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét:

a) Chấp thuận thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã.

2.2 Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:

a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;

b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của ngân hàng

hợp tác xã.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét:

a)3 Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa

điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn

(bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);

b)4 Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

c) Chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở (bao gồm cả trường

hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động), chấm dứt hoạt động, giải

thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam xem xét quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trên cơ sở trình tự, thủ

tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

a) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc

phòng và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

b) Hỗ trợ ngân hàng hợp tác xã tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được

kiểm soát đặc biệt.

Điều 5Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của

Điều 5. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của

ngân hàng hợp tác xã và quy định đối với phòng giao dịch của quỹ tín dụng

nhân dân

1. Đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã thực hiện một hoặc một số

hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, bao gồm:

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 15/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên

quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/05/2026.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 15/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên

quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/05/2026.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 15/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên

quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/05/2026.

a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân hàng hợp tác xã;

b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật công nghệ thông tin cho cán

bộ, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

c) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh

doanh của ngân hàng hợp tác xã;

d) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác

xã phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch của ngân hàng hợp

tác xã đối với một khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên

không được vượt quá 02 tỷ đồng sau khi đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều hòa vốn

của quỹ tín dụng nhân dân.

3. Tổng mức dư nợ cho vay của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

đối với một khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng

tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định pháp luật có liên quan và không được

vượt quá 100 triệu đồng.

Điều 6Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch

1. Địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp

tác xã:

a) Chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở chi

nhánh và một hoặc một số tỉnh, thành phố liền kề với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ

sở chi nhánh. Ngân hàng hợp tác xã quyết định địa bàn hoạt động của chi nhánh

nhưng phải đảm bảo không chồng lấn địa bàn tỉnh, thành phố.

Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có nhiều hơn 01 chi nhánh đặt trụ

sở trên địa bàn một tỉnh, thành phố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành, các chi nhánh này được tiếp tục duy trì địa bàn hoạt động tại tỉnh, thành

phố đó.

Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm

cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật), địa

bàn hoạt động của chi nhánh do ngân hàng hợp tác xã quyết định nhằm đảm bảo

mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

b) Phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn một

tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

Trường hợp thực hiện hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm

cả cho vay hợp vốn với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật), địa

bàn hoạt động của phòng giao dịch được mở rộng sang tỉnh, thành phố liền kề

với tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở phòng giao dịch theo quyết định của ngân

hàng hợp tác xã nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ hoạt động của quỹ tín dụng nhân

dân thành viên;

c) Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh, phòng giao dịch của

ngân hàng hợp tác xã qua phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của

pháp luật có liên quan.

2. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một

đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

3. Tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng

nhân dân phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và

được đặt như sau:

a) Tên chi nhánh: Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi nhánh”;

b) Tên phòng giao dịch:

(i) Ngân hàng Hợp tác xã - Chi nhánh “tên chi nhánh” (là chi nhánh quản

lý phòng giao dịch) - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch” hoặc Ngân hàng Hợp

tác xã - Phòng giao dịch “tên phòng giao dịch”;

(ii) Quỹ tín dụng nhân dân “tên Quỹ tín dụng nhân dân” - Phòng giao dịch

“tên phòng giao dịch”.

Điều 7Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

Điều 7. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

1. Đối với ngân hàng hợp tác xã:

a) Trên địa bàn một tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã được thành lập

tối đa 01 chi nhánh, trừ địa bàn tỉnh, thành phố đã có nhiều hơn 01 chi nhánh đặt

trụ sở trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Một chi nhánh quản lý tối đa 05 phòng giao dịch.

2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân:

Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập tối đa 02 phòng giao dịch trên địa

bàn một đơn vị hành chính cấp xã.

Điều 8Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Điều 8. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Văn bản đề nghị chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do người

đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của tổ

chức tín dụng là hợp tác xã ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp

pháp). Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy

quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây

gọi tắt là hồ sơ đề nghị) được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Bản sao các tài

liệu trong hồ sơ phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp

các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực hoặc bản sao

được cấp từ sổ gốc, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xuất trình bản chính để

đối chiếu khi nộp hồ sơ; người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu

trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Các tài liệu trong

hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, Quyết định chấp thuận

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được ban hành dưới dạng bản giấy hoặc văn

bản điện tử.

4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị theo một trong những

hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Khi gửi hồ sơ trực

tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số

theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường

điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có

lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả

kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc

trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực.

5. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp

luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại

Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông

tư này.

6. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả kết

quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực

tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng

Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Điều 9Quy chế về quản lý mạng lưới

Điều 9. Quy chế về quản lý mạng lưới

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng

lưới để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phù hợp với năng lực quản lý của

từng loại đơn vị mạng lưới và phù hợp với quy định của pháp luật, gồm các nội

dung tối thiểu như sau:

a) Cơ cấu tổ chức, nhân sự;

b) Nội dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán, kế toán;

c) Hạn mức cho từng nghiệp vụ đối với một khách hàng, nhóm khách hàng

và tất cả khách hàng; các giới hạn cho từng loại rủi ro;

d) Cơ chế quản lý, giám sát của trụ sở chính, chi nhánh đối với đối tượng

thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động, an toàn chuyển tiền và

kho quỹ;

đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh, Giám

đốc phòng giao dịch, Trưởng các bộ phận chuyên môn, Trưởng văn phòng đại

diện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc các chức danh tương đương phù hợp

với quy định của pháp luật và đảm bảo đủ năng lực chuyên môn, đạo đức nghề

nghiệp để điều hành công việc.

2. Quy chế cần quy định cụ thể về hạn mức hoạt động nghiệp vụ đối với

chi nhánh, phòng giao dịch và hoạt động của phòng giao dịch phải hạn chế hơn

chi nhánh đảm bảo phù hợp năng lực quản trị và quy mô hoạt động.

3. Quy chế phải được rà soát định kỳ tối thiểu một năm một lần đảm bảo

phù hợp với những thay đổi của các đơn vị mạng lưới và những thay đổi của thị

trường.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung,

thay thế Quy chế về quản lý mạng lưới, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng

Nhà nước; quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG

CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Mục 1

THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG

ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 10Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã

Điều 10. Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước

tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ lệ nợ xấu theo quy định

của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12

của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước

thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng;

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12

tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán

của năm trước liền kề năm đề nghị.

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng

lưới.

5. Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7

Thông tư này.

Điều 11Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của

Điều 11. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của

ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng hợp tác xã đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

Điều 12Điều kiện thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp

Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp

tác xã

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10 Thông

tư này.

2. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đảm bảo các điều

kiện sau:

a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt

động đến thời điểm đề nghị;

b) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cấp tín dụng, hạn chế, giới hạn

cấp tín dụng; phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi

ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của

pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;

c) Phòng giao dịch được đề nghị thành lập phải đặt trụ sở trên địa bàn hoạt

động của chi nhánh;

d) Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại điểm b khoản 1

Điều 7 Thông tư này.

Điều 13Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao

Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp

thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

3. Đề án thành lập có tối thiểu các nội dung sau:

a) Đối với thành lập chi nhánh, phòng giao dịch:

(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ;

(ii) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn hoạt động;

(iii) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh, phòng giao dịch;

(iv) Tên, địa điểm của chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch; việc đáp

ứng các điều kiện của chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch theo quy định

tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này (trường hợp thành lập phòng giao dịch);

(v) Nghiên cứu khả thi: Phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục

tiêu, các cơ hội kinh doanh và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường, nhu cầu phục vụ

quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;

(vi) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao

gồm: Nội dung hoạt động, đối tượng khách hàng chính, dự kiến bảng cân đối kế

toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả

năng thực hiện phương án trong từng năm;

b)5 (được bãi bỏ).

Điều 14Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,

Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông

tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định

tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác

xã xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,

Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bổ sung, hoàn

thiện hồ sơ.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận

được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này:

a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết

thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn;

b) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở

chi nhánh, phòng giao dịch về sự cần thiết thành lập chi nhánh, phòng giao dịch

của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn; các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;

việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 15/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan

đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2026.

kiến quản lý phòng giao dịch (trong trường hợp thành lập phòng giao dịch) trên

địa bàn.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân

hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, các cơ quan, đơn vị quy

định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được

đề nghị.

5. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến tham gia

của các cơ quan, đơn vị tại khoản 4 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín

dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc ngân hàng

hợp tác xã thành lập chi nhánh.

6.6 Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi

nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận

đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng

Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao

dịch) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản

chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu

quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp

thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác

xã và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ

hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

7.7 Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý,

giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 15/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên

quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/05/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 15/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên

quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/05/2026.

chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải

khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận

đương nhiên hết hiệu lực.

Mục 2

KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 15Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân

Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân

hàng hợp tác xã

1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải

đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ

hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp

ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định

của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã hiện có nhiều hơn

01 chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố đã được Ngân hàng Nhà nước chấp

thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã phải có

tối thiểu 01 chi nhánh có kho tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà

nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền

về chi nhánh có kho tiền theo quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính, đảm

bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo

mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc chi nhánh và đội ngũ cán

bộ nghiệp vụ. Giám đốc chi nhánh không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ,

thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;

đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý

và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

2. Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở phòng giao dịch; trụ sở

phải đảm bảo thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm

bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu

phòng, chống cháy nổ;

b) Phòng giao dịch tối thiểu phải có két sắt đảm bảo an toàn;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với chi nhánh quản

lý, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an

toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc phòng giao dịch và đội ngũ

cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng thời đảm nhiệm

chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;

đ) Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám

đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng

hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ

tín dụng nhân dân.

3. Ngân hàng hợp tác xã gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm

việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch các nội

dung sau:

a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu

cầu khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1,

khoản 2 Điều này;

b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của chi

nhánh, phòng giao dịch.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân

hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh,

phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều

này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về

khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.

5. Ngân hàng hợp tác xã tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng

giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 17 Thông

tư này.

Điều 16Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 07

ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.

2. Văn bản thông báo khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:

a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động;

b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Điều 17Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao

Điều 17. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao

dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai

trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này, ngân

hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng

Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác

(nếu cần thiết).

2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1

Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

Mục 3

THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH,

PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP;

THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH

CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 18Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp

Điều 18. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp

tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên chi nhánh, phòng

giao dịch.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên

chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc thay

đổi thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại

khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương

hoạt động, ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15

Thông tư này.

Điều 19Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của

Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của

ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố và giữa các tỉnh, thành phố.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

bao gồm:

a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm

đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành

kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi địa điểm đặt

trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt

trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận

việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định

tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận,

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và

nêu rõ lý do.

4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt

trụ sở chi nhánh có văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự

kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự

kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia

của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này

(trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh) hoặc trong thời hạn 07 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này

(trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở

chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo

Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.

5. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự

kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản lấy ý kiến:

(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch

của ngân hàng hợp tác xã hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết tài sản,

quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm;

(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự

cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng

văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia

của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác

xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp

tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch

theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp

không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân

hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gửi ngân hàng

hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao

dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến

đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực hiện đang đặt trụ sở chi nhánh việc chấp thuận thay đổi

địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

6. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm

đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố hoặc giữa

các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực) về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15

Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở chi nhánh (trường hợp thay đổi địa

điểm đặt trụ sở chi nhánh); việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15

Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch (trường hợp thay

đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày

dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.

Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước

khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều

này và khoản 3, khoản 4 Điều 15 Thông tư này.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân

hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa

điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố

hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ

sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực):

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều

15 Thông tư này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để

được hoạt động tại địa điểm mới.

8. Chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã chỉ hoạt động tại

địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác

nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời

hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp

thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động theo

địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm

đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

9. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch do

thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch), ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc thay đổi thông

tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của ngân hàng hợp tác xã

phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành

chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.

Điều 20Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên,

địa điểm đặt trụ sở hoặc thay đổi địa chỉ mà không thay đổi địa điểm đặt trụ sở

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo

gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp về việc thay đổi này. Văn bản thông báo về việc thay đổi tên, địa điểm

của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp bao gồm thông tin về tên, thông tin về

địa chỉ của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự

nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp trước đây; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới để thực hiện thông báo cho cơ quan

đăng ký kinh doanh.

Điều 21Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch

Điều 21. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch

1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng

giao dịch. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng điều kiện quy

định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi chi

nhánh quản lý phòng giao dịch, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý

phòng giao dịch và chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của

ngân hàng hợp tác xã về việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh nhận quản lý phòng

giao dịch kiểm tra, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã không thay đổi chi nhánh quản

lý phòng giao dịch khi chi nhánh nhận quản lý phòng giao dịch không đáp ứng

điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

Điều 22Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng

Điều 22. Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng

giao dịch của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để

hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 Thông tư

này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác

(nếu cần thiết).

2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1

Điều này trên:

a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;

b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy

định tại Điều 18, khoản 9 Điều 19, Điều 20 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã

phải công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về các nội dung này trên trang

thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có

liên quan của ngân hàng hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy

định tại Điều 21 Thông tư này, trường hợp không nhận được yêu cầu của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư

này, ngân hàng hợp tác xã phải công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về

nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã.

Mục 4

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH,

PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 23Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn

Điều 23. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm

dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Ngân hàng hợp tác xã chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải

thể theo quy định của pháp luật;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên

quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp

luật.

Điều 24Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

Điều 24. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đương

nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp ngân hàng hợp tác xã chấm

dứt hoạt động, giải thể.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 25Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

Điều 25. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch:

a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể

chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo

Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã về việc chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch;

c) Phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của

chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.

2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng

giao dịch;

b)8 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 15/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan

đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2026.

theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt

động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự

nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có

văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ

lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu

rõ lý do.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao

dịch về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng

hợp tác xã phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về

thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

4. Đối với việc tự nguyện chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác xã phải có văn bản báo cáo

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 26Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã9

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của

ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong

các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến

đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được

chấp thuận bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép

theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan

đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2026.

Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh)

hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt

hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác

xã theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch)

hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm

dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt

động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra

Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn

vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do

đề nghị.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng

hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát

hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu

cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 3, khoản 5

Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo

cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường

hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) thời điểm

cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu

cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân

hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản

lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.

Điều 27Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi

Điều 27. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi

nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng

hợp tác xã

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể

chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp

đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định tại Điều 24 Thông tư

này), ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã về tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi

ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1

Điều này:

a) Trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;

b) Trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) Trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt

Nam;

d) Đến các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn (trừ trường hợp chấm dứt

hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp).

Mục 5

THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 28Ngân hàng hợp tác xã cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà

Điều 28. Ngân hàng hợp tác xã cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng hợp tác xã quyết

định thay đổi người đứng đầu chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,

ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay

đổi thông tin về người đứng đầu.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên

quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ngoài các nội dung quy

định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện.

Điều 29Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những

Điều 29. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những

nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng

đại diện của ngân hàng hợp tác xã

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc

ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động theo quy

định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại

khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách

nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa

chỉ, mã số thuế (nếu có) của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm

theo văn bản chấp thuận thành lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định

của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc

ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 7

Điều 19 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 9 Điều 19, khoản 2 Điều 20

Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi

nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính

phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân

hàng hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 20, Điều 28 Thông

tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng

văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh

cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp

tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân

hàng hợp tác xã quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 25 và khoản 6 Điều 2610

Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản kèm theo báo cáo của ngân hàng hợp tác xã cho cơ quan đăng ký

kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên

hiệp hợp tác xã.

Cụm từ “khoản 4 Điều 26” được thay bằng cụm từ “khoản 6 Điều 26” theo quy định

tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 15/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một

số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa

thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2026.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG

CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Mục 1

THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG,

THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH

CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 30Điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

Điều 30. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước

tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận; tỷ lệ nợ xấu theo quy định

của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12

của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước

thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cho vay; các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các

tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng

trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

3. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán của

năm trước liền kề năm đề nghị thành lập phòng giao dịch hoặc hoạt động kinh

doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong trường hợp quy định của Ngân hàng Nhà

nước chưa yêu cầu phải thực hiện kiểm toán độc lập.

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng

lưới.

5. Đảm bảo số lượng phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 7

Thông tư này.

Điều 31Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ

Điều 31. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ

tín dụng nhân dân

1. Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ

lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thành lập phòng giao dịch.

3. Đề án thành lập phòng giao dịch, trong đó phải có tối thiểu các nội

dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ; nội

dung hoạt động (nội dung hoạt động phải phù hợp với quy định tại Luật Các tổ

chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước); đối tượng khách hàng

chính;

b) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn thành lập;

c) Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch;

d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao

gồm: Dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng

phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm. Đối với

quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập phòng giao dịch tại địa bàn không phải

vùng nông thôn, phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phải bao gồm

cả nội dung chứng minh khả năng cạnh tranh, hoạt động ổn định và phát triển trên

địa bàn.

Điều 32Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín

Điều 32. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín

dụng nhân dân

1. Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 31 Thông

tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy

định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản

gửi quỹ tín dụng nhân dân xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ

chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu

cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận

được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi

quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về sự cần thiết, địa điểm

dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, cơ quan tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham

gia bằng văn bản về nội dung được đề nghị.

5. Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận

được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch

của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo

Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quỹ tín dụng nhân dân phải khai trương hoạt

động phòng giao dịch đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà không

khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

Điều 33Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng

Điều 33. Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng

nhân dân

1. Yêu cầu khai trương hoạt động:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở phòng giao dịch; trụ sở

phải thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an

ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng,

chống cháy nổ;

b) Có két sắt đảm bảo an toàn;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính, đảm

bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo

mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc phòng giao dịch

và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng thời

đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại quỹ tín dụng nhân dân;

đ) Giám đốc phòng giao dịch phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với

Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ

tín dụng nhân dân.

2. Quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước

ngày dự kiến khai trương hoạt động phòng giao dịch các nội dung sau:

a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương

hoạt động phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu

có) của phòng giao dịch.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của quỹ

tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động phòng giao

dịch của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về

khai trương hoạt động của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân.

4. Quỹ tín dụng nhân dân tiến hành khai trương phòng giao dịch sau khi

thực hiện công bố thông tin quy định tại Điều 36 Thông tư này.

Điều 34Thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

Điều 34. Thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Quỹ tín dụng nhân dân quyết định việc thay đổi tên phòng giao dịch.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên

phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính việc thay đổi thông

tin về tên của phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp thay đổi tên phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt

động, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông

tư này.

Điều 35Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng

Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng

nhân dân

1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao

dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động được quy định tại Giấy phép thành lập và

hoạt động quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước cấp.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch bao gồm:

a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm

đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo

Thông tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thông qua thay đổi địa điểm

đặt trụ sở phòng giao dịch.

3. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt phòng giao dịch:

a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều

này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng

giao dịch;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân

chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định

tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận,

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân

và nêu rõ lý do.

4. Quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về việc đáp ứng yêu cầu

quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng

giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm

được chấp thuận.

Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi khai

trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và

khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư này.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của quỹ

tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch:

a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông

tư này;

b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để

được hoạt động tại địa điểm mới.

6. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chỉ hoạt động tại địa điểm

mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc

đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng

kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, phòng

giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp

thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận,

văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.

7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch do thay đổi địa

giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), quỹ tín dụng

nhân dân có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt

trụ sở phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở phòng giao

dịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông

báo của quỹ tín dụng nhân dân phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác

nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi

địa chỉ nêu trên.

Điều 36Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng

Điều 36. Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng

giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai

trương hoạt động, hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm b khoản 3

Điều 33, điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải thực

hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở chính

và phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân, thông báo trên đài

truyền thanh cấp xã (nếu có) các thông tin sau:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực về thành lập phòng giao dịch, thay đổi địa điểm đặt

trụ sở phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động, ngày dự kiến hoạt

động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy

định tại Điều 34, khoản 7 Điều 35 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải công

bố quyết định của quỹ tín dụng nhân dân về các nội dung này trên trang thông tin

điện tử của quỹ tín dụng nhân dân (nếu có), trụ sở phòng giao dịch có liên quan

của quỹ tín dụng nhân dân.

Mục 2

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH

CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 37Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín

Điều 37. Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín

dụng nhân dân

1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động, giải thể

trong các trường hợp sau:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của phòng giao

dịch chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động,

giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao

dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 38Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch

Điều 38. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch

của quỹ tín dụng nhân dân

1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân đương nhiên chấm dứt hoạt

động, giải thể trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động, giải

thể.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của

quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 39Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của

Điều 39. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của

quỹ tín dụng nhân dân

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch gồm:

a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấm dứt hoạt động, giải

thể phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông

tư này;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc chấm

dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch;

c) Phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của

phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.

2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch:

a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này

gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ

sở chính;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có

văn bản chấp thuận đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại

Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận,

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân

và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành

các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể

phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

về thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 40Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của

Điều 40. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của

quỹ tín dụng nhân dân

1. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân bị bắt buộc chấm dứt hoạt

động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập phòng giao dịch có

thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập

phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận

bằng văn bản;

c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của

pháp luật.

2. Khi phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có văn bản

nêu rõ lý do gửi quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu chấm dứt hoạt động, giải thể phòng

giao dịch.

3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu chấm dứt hoạt

động, giải thể phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn tất việc chấm dứt

hoạt động, giải thể phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thời điểm cụ thể và kết

quả chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 41Công bố thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao

Điều 41. Công bố thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao

dịch của quỹ tín dụng nhân dân

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể

phòng giao dịch (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo

Điều 38 Thông tư này), quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện niêm yết công khai

tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và

nơi đặt trụ sở phòng giao dịch, thông báo trên đài phát thanh xã (nếu có) nơi quỹ

tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc chấm

dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch. Nội dung niêm yết, thông báo công khai

tối thiểu bao gồm:

1. Tên, địa chỉ của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.

3. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân về tài sản, quyền, nghĩa vụ và

lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.

Mục 3

THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 42Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin cho Ngân hàng

Điều 42. Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin cho Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân quyết

định thay đổi người đứng đầu phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản

thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao

dịch việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên

quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ngoài các nội dung quy

định tại khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo gửi Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.

Điều 43Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều 43. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh

những nội dung liên quan đến hoạt động của phòng giao dịch quỹ tín

dụng nhân dân

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc

quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 3

Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm

thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã

số thuế (nếu có) của phòng giao dịch kèm theo văn bản chấp thuận thành lập

phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về

đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc

quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại điểm b

khoản 5 Điều 35 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 7 Điều 35 Thông

tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng

văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của phòng giao dịch kèm theo văn bản

chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh

doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ

tín dụng nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 34, Điều 42 Thông tư này, Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc

thay đổi thông tin về người đứng đầu, tên của phòng giao dịch, thông tin liên quan

đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính

phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của

quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 40 Thông

tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng

văn bản kèm theo báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh

doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp

hợp tác xã.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 44Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Ngân hàng hợp tác xã phải xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới phù

hợp với địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các thông

tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ.

3. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố thông tin theo quy định

tại điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 27

Thông tư này.

4. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi nhánh, phòng giao

dịch; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,

phòng giao dịch việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động

chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn.

5. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi nhánh, phòng giao

dịch.

6. Ngân hàng hợp tác xã báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu

vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc

kể từ ngày ký quyết định địa bàn hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch quy

định tại Điều 6 Thông tư này.

7. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.

Điều 45Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

Điều 45. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện

các nhiệm vụ theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với trường hợp

thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy

định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, phòng

giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm

cả thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường hợp xét thấy cần thiết việc

đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, thay đổi địa điểm của chi nhánh,

phòng giao dịch sau khi tổ chức tín dụng là hợp tác xã khai trương hoạt động, thay

đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.

4.11 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các

điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc

có văn bản chấp thuận, văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản

2 Điều 25, khoản 5 Điều 26 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo,

báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các

nội dung sau:

a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp;

b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn

phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

d) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 15/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên

quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày

19/05/2026.

đ) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị

sự nghiệp.

5. Tiếp nhận Quy chế về quản lý mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác

xã, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 6

Điều 44 Thông tư này.

6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.

Điều 46Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Điều 46. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 14, Điều 26 Thông tư

này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

b) Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại

Điều 14, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục

trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông

tư này;

c) Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn

đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh,

phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng là hợp

tác xã;

d)12 Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy

định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp

thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến

đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;

đ) Tiếp nhận báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định

tại khoản 4 Điều 45 Thông tư này;

e) Tiếp nhận Quy chế về quản lý mạng lưới của ngân hàng hợp tác xã theo

quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh sau 05 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được Quy chế về quản lý mạng lưới của ngân hàng hợp tác xã;

g) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện

các nhiệm vụ theo thẩm quyền và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại

Thông tư này.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 15/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan

đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2026.

2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của

ngân hàng hợp tác xã, công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ngân

hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến mạng lưới hoạt động của ngân hàng

hợp tác xã theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 22,

điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH13

Điều 47Quy định chuyển tiếp

Điều 47. Quy định chuyển tiếp

1. Ngân hàng hợp tác xã được phép duy trì số lượng chi nhánh, phòng giao

dịch hiện có, số lượng phòng giao dịch hiện có do một chi nhánh quản lý, không

phải điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp thành lập mới đơn vị

mạng lưới thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Ngân hàng hợp tác xã phải hoàn thành việc sắp xếp lại địa bàn hoạt

động của chi nhánh để đảm bảo chỉ hoạt động tại tỉnh, thành phố liền kề với

tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh và không chồng lấn địa bàn tỉnh, thành

phố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này trong thời hạn tối đa

06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng được ký kết giữa khách hàng và chi

nhánh của ngân hàng hợp tác xã có địa bàn hoạt động không đảm bảo tuân thủ

quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này trước ngày Thông tư này có

hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng

đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận.

4. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa đáp

ứng quy định về việc Giám đốc không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực

hiện công việc khác tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 15 và điểm d khoản

1 Điều 33 Thông tư này phải hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn nhân sự để đảm

bảo tuân thủ quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có

hiệu lực thi hành.

Điều 19 và Điều 20 của Thông tư số 15/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn

giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2026 quy định như sau:

“Điều 19. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

Điều 20Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ

tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”

5. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,

quỹ tín dụng nhân dân phải chấm dứt hoạt động của điểm giới thiệu dịch vụ. Việc

chấm dứt hoạt động của điểm giới thiệu dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân phải

được công bố công khai tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân, thông báo trên

đài phát thanh xã (nếu có) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và nơi đặt

trụ sở điểm giới thiệu dịch vụ.

6. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã có văn bản đề nghị chấp thuận

thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp gửi

Ngân hàng Nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc

xử lý được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TT-NHNN

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động

của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (đã sửa đổi, bổ sung). Việc khai trương hoạt

động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của

ngân hàng hợp tác xã trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại

Thông tư này.

7. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đã được Ngân hàng Nhà nước chấp

thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành và văn bản chấp thuận của

Ngân hàng Nhà nước vẫn còn hiệu lực theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TTNHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới

hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (đã sửa đổi, bổ sung) nhưng chưa

thực hiện khai trương hoạt động thì không phải đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp

thuận lại. Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng

đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã trong trường hợp này được

thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 48Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã,

quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

74 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469827

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com