法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

Số hiệu
85/2026/TT-BQP
Ngày ban hành
20 tháng 6, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

BỘ QUỐC PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn

có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình

chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành

án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành

thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ

sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định giải quyết trường

hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án

phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo,

người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành

thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước

thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm

đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt

cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành (sau đây gọi chung là người

chấp hành án) thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành

án (sau đây gọi là đơn vị quản lý người chấp hành án).

4. Người chấp hành án.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, giám sát,

giáo dục người chấp hành án.

Điều 3Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay

Điều 3. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay

đổi nơi cư trú

Người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú nếu đảm

bảo các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Có lý do chính đáng để thay đổi nơi cư trú thuộc một trong các trường

hợp sau:

a) Đang sinh sống cùng gia đình mà gia đình chuyển cư trú đến nơi khác;

b) Chuyển đến cư trú cùng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn hoặc chuyển nơi

cư trú khác sau khi ly hôn;

c) Chuyển đến sinh sống cùng ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con hoặc người

khác để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc để được chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Thay đổi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng không còn nơi cư trú như

thiên tai hoặc nơi ở bị giải tỏa, di dời;

đ) Thay đổi nơi cư trú do đơn vị thay đổi vị trí đóng quân hoặc thay đổi nơi

làm việc đối với trường hợp đăng ký cư trú theo đơn vị.

3. Được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu đang quản lý.

Điều 4Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay

Điều 4. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay

đổi nơi làm việc

Người chấp hành án được thay đổi nơi làm việc ra ngoài cơ quan, đơn vị

đang được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong các trường hợp sau:

1. Theo đề nghị của người chấp hành án và có sự đồng ý của cơ quan,

đơn vị quân đội đang quản lý (nơi đi) và cơ quan, đơn vị nơi xin đến làm việc

(nơi đến).

2. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền do yêu cầu nhiệm vụ, do đơn vị

đang quản lý người chấp hành án bị giải thể hoặc tổ chức lại.

3. Người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội.

Điều 5Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án

Điều 5. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi cư trú quy

định tại Điều 3 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án hướng dẫn người

chấp hành án viết đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú gửi cơ quan thi hành án hình sự

cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú phải nêu rõ lý do, địa chỉ cụ thể nơi

đang cư trú, nơi đến cư trú, kèm theo tài liệu bảo đảm đủ điều kiện theo quy định

của pháp luật về cư trú.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản

lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi cư trú của người chấp hành án, tài liệu

kèm theo và văn bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành

nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm

theo của đơn vị quản lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu tiến hành xác minh, xem xét, có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho thay

đổi nơi cư trú gửi cho đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không

đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Sau khi có văn bản đồng ý cho thay đổi nơi cư trú của cơ quan thi hành

án hình sự cấp quân khu, người chấp hành án được thực hiện thủ tục đăng ký

thay đổi nơi cư trú tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý

hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi cư trú, đơn vị quản lý người chấp hành án

thông báo cho người chấp hành án biết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho

Công an cấp xã nơi người chấp hành án đang cư trú và nơi đến cư trú (trường hợp

được thay đổi nơi cư trú) để phối hợp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành

án theo quy định.

Điều 6Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp

Điều 6. Giải quyết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp

hành án

1. Trường hợp người chấp hành án có nguyện vọng thay đổi nơi làm việc

quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, đơn vị quản lý người chấp hành án

hướng dẫn họ viết đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc gửi cơ quan thi hành án hình

sự cấp quân khu. Đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc phải nêu rõ lý do, có xác nhận

đồng ý của đơn vị quân đội cấp có thẩm quyền quyết định nơi đi và nơi đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, đơn vị quản

lý người chấp hành án có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu, kèm theo đơn đề nghị thay đổi nơi làm việc của người chấp hành án và văn

bản nhận xét, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của

người chấp hành án trong thời gian chấp hành án ở đơn vị.

3. Trường hợp thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp quân khu, trong thời

hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo và tài liệu kèm theo của đơn vị quản

lý người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải xác minh,

xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết, có văn bản đồng ý hoặc

không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho đơn vị quản lý và người chấp

hành án, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp quân khu, cơ quan

thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản kèm theo đơn đề nghị của người chấp

hành án và tài liệu liên quan, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc

phòng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo

và tài liệu kèm theo, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng phải xác

minh, xin ý kiến các cơ quan chức năng nếu thấy cần thiết và có văn bản đồng ý

hoặc không đồng ý cho thay đổi nơi làm việc gửi cho cơ quan thi hành án hình sự

cấp quân khu nơi báo cáo, đơn vị quản lý và người chấp hành án, trường hợp không

đồng ý phải nêu rõ lý do.

5. Sau khi có văn bản của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc Cơ

quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về việc đồng ý cho thay đổi nơi

làm việc, người chấp hành án được thực hiện các thủ tục khác tại cơ quan chức

năng của cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản không đồng

ý cho thay đổi nơi làm việc, đơn vị quản lý người chấp hành án thông báo cho

người chấp hành án biết, lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và tiếp tục thực

hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 7Phối hợp bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, quản lý người chấp hành

Điều 7. Phối hợp bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, quản lý người chấp hành

án trong trường hợp thay đổi nơi làm việc

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định điều

động của cấp có thẩm quyền đối với người chấp hành án, đơn vị quản lý người

chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu kèm theo bản sao quyết định điều động.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày người chấp hành án phải có

mặt ở đơn vị mới, đơn vị quản lý người chấp hành án nhận xét, đánh giá quá trình

chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian

chấp hành án ở đơn vị; hoàn chỉnh hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp

hành án và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong phạm vi cấp

quân khu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan

thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người

chấp hành án cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp

tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

4. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi cấp

quân khu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan

thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao hồ sơ thi hành án và hồ sơ quản lý,

giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu nơi có đơn vị quân đội người chấp hành án đến làm việc. Cơ quan thi hành

án hình sự nơi nhận hồ sơ tiếp tục thi hành án và trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo

dục cho đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đến làm việc để tiếp tục quản lý,

giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

5. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án giải thể hoặc tổ chức lại

theo quyết định của cấp có thẩm quyền và người chấp hành án thay đổi nơi làm

việc, đơn vị quản lý người chấp hành án phải báo cáo, thực hiện theo quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều này trước khi quyết định giải thể hoặc tổ chức lại có

hiệu lực. Trường hợp đơn vị quản lý người chấp hành án tổ chức lại mà không

thay đổi tên gọi hoặc người chấp hành án không phải thay đổi nơi làm việc thì

đơn vị báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này, lưu bản sao quyết định về việc

tổ chức lại vào hồ sơ quản lý và tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục người chấp

hành án theo quy định.

6. Việc bàn giao hồ sơ trong các trường hợp trên phải lập biên bản và lưu

vào hồ sơ theo quy định.

Điều 8Thông báo về việc người chấp hành án thay đổi nơi làm việc

Điều 8. Thông báo về việc người chấp hành án thay đổi nơi làm việc

1. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc trong địa bàn cấp

quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án quân

sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm quyền và cơ quan

thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng cấp biết.

2. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi làm việc ngoài địa bàn cấp

quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đi, nơi đến thông báo

cho Tòa án quân sự đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có thẩm

quyền và cơ quan thi hành án dân sự (nếu phải thực hiện nghĩa vụ dân sự) cùng

cấp về việc chuyển giao, tiếp nhận, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp

hành án.

3. Việc thông báo thực hiện ngay sau khi kết thúc bàn giao hồ sơ.

Điều 9Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án trong trường

Điều 9. Quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án trong trường

hợp thay đổi nơi làm việc

1. Đơn vị quân đội đã tiếp nhận người chấp hành án chuyển đến làm việc

có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án do

cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao và tổ chức thực hiện quản lý,

giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hướng dẫn nghiệp vụ công tác

thi hành án hình sự theo thẩm quyền, kiểm tra đối với đơn vị quân đội trong việc

thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quy định.

Điều 10Giải quyết trường hợp người chấp hành án không tiếp tục

Điều 10. Giải quyết trường hợp người chấp hành án không tiếp tục

phục vụ trong Quân đội

1. Trường hợp người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội,

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm

quyền, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản báo cáo cơ quan thi

hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày trước ngày quyết định có

hiệu lực hoặc ngay sau khi có văn bản báo cáo đối với trường hợp quyết định có

hiệu lực ngay, đơn vị quản lý người chấp hành án phải có văn bản nhận xét quá

trình chấp hành án, hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục

và các quyết định liên quan đến người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình

sự cấp quân khu.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi văn bản thông báo về việc

người chấp hành án không tiếp tục phục vụ trong Quân đội và tổ chức bàn giao

người chấp hành án cùng hồ sơ thi hành án, hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho

cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú để

tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định.

Điều 11Hiệu lực thi hành

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế

Thông tư số 181/2019/TT-BQP ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ

Quốc phòng quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn

có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo,

người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành

thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số

44/2025/TT-BQP.

Điều 12Trách nhiệm thi hành

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn

vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan

chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì,

phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực

hiện Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu

13 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469832

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com