法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

phap-lenh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật

Số hiệu
01/2026/UBTVQH16
Ngày ban hành
10 tháng 6, 2026
Số điều
3
Điều Lời mở đầu

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Pháp lệnh số: 01/2026/UBTVQH16

PHÁP LỆNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU

CỦA PHÁP LỆNH HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa

đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã

được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều

của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản

quy phạm pháp luật

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau

đây gọi là văn bản), thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc hợp

nhất văn bản, trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản nhằm góp phần bảo đảm cho

hệ thống pháp luật đơn giản, rõ ràng, dễ sử dụng, nâng cao hiệu quả thi hành

pháp luật.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Hợp nhất văn bản là việc cập nhật nội dung của văn bản sửa đổi, bổ

sung vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định tại

Pháp lệnh này.

Văn bản sửa đổi, bổ sung bao gồm văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính,

bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công

bố tiếp tục có hiệu lực một phần.

Văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm văn bản được sửa đổi, bổ sung,

đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một

phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Sử dụng, viện dẫn văn bản hợp nhất

1. Văn bản hợp nhất được cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ

chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.

2. Việc viện dẫn văn bản hợp nhất được thực hiện như sau:

a) Đối với văn bản hợp nhất của luật, pháp lệnh thì ghi tên, số, ký hiệu của

luật, pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn

bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản

hợp nhất;

b) Đối với văn bản hợp nhất của văn bản không thuộc trường hợp quy định tại

điểm a khoản này do cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành thì ghi

tên loại, số, ký hiệu, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt

trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký

hiệu của văn bản hợp nhất;

c) Đối với văn bản hợp nhất của văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền

ở địa phương ban hành thì ghi tên loại, số, ký hiệu, cơ quan, người ban hành văn

bản, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu

ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của

văn bản hợp nhất;

d) Trường hợp văn bản được sửa đổi, bổ sung tên gọi thì viện dẫn theo tên gọi

đã được sửa đổi, bổ sung;

đ) Việc viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm phải nêu rõ

số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản hoặc thứ tự điểm trong văn

bản hợp nhất.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản do Quốc hội, Ủy ban

Thường vụ Quốc hội ban hành và văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên

tịch ban hành

1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ký xác thực

văn bản hợp nhất đối với văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban

hành và văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên tịch ban hành. Tổng Thư

ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực

cơ quan chủ trì thẩm tra để tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn

bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa

đổi, bổ sung khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến và khi trình Quốc

hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo văn bản sửa đổi,

bổ sung.

3. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày

thông qua thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực trong thời hạn 15 ngày kể

từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được công bố nhưng chậm nhất là ngày có

hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ

ngày thông qua thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày

có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản do Chủ tịch nước,

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và văn bản do Chính phủ liên

tịch ban hành

1. Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung

do Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, Chính phủ và

Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên tịch ban

hành ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Chủ tịch nước, Chính

phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và văn bản do Chính phủ và Đoàn Chủ tịch

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên tịch ban hành.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn

bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa

đổi, bổ sung khi trình Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét

thông qua hoặc ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.

3. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung không

đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung thì trong

thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban

hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm gửi văn

bản sửa đổi, bổ sung và dự thảo phần nội dung hợp nhất đến cơ quan có thẩm

quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này để hoàn thành việc hợp nhất và ký xác

thực văn bản hợp nhất.

Đối với trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày ký ban

hành thì văn bản sửa đổi, bổ sung và dự thảo phần nội dung hợp nhất phải được

gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này ngay trong

ngày ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung để bảo đảm thời hạn hợp nhất theo

quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày

ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành.

Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ

ngày ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày

có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản do các cơ quan,

người có thẩm quyền khác ban hành hoặc liên tịch ban hành

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký

xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản của Hội

đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ

trì soạn thảo.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp

nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản

liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức thực hiện việc hợp nhất và

ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên

tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

4. Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác

thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do

cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác

thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc hợp nhất và

ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành và văn bản do

Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác

thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.

8. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế - đặc biệt tổ chức

thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình

ban hành.

9. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách

nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo

văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình thông qua hoặc ký ban hành văn bản sửa đổi,

bổ sung.

10. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ

ngày ký ban hành thì người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4

Điều này hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành.

Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày

ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có

hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày

thông qua hoặc ký ban hành, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 5, 6, 7

và 8 Điều này hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp

nhất trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được thông qua

hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng

07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được

ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Đăng tải văn bản hợp nhất

1. Người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất phải gửi văn bản

hợp nhất ngay trong ngày ký xác thực đến cơ quan có trách nhiệm đăng tải để

thực hiện đăng tải trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật,

đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của

các cơ quan, trừ trường hợp văn bản hợp nhất có nội dung bí mật nhà nước

hoặc có quy định không được đăng tải công khai trên mạng, cụ thể như sau:

a) Văn bản hợp nhất quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này được

đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội;

b) Văn bản hợp nhất quy định tại khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh này được

đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;

c) Văn bản hợp nhất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 7

của Pháp lệnh này được đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin

điện tử của cơ quan thực hiện việc hợp nhất văn bản.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hợp

nhất, cơ quan có trách nhiệm phải đăng tải văn bản hợp nhất trên Công báo

điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

3. Trường hợp văn bản hợp nhất được ký xác thực cùng ngày có hiệu lực của

văn bản sửa đổi, bổ sung thì văn bản hợp nhất phải được đăng tải trên Công báo

điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngay khi nhận được văn bản hợp nhất.

4. Văn bản hợp nhất đăng trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về

pháp luật, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan

quy định tại khoản 1 Điều này được khai thác miễn phí.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ký xác thực

văn bản hợp nhất

1. Cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung

và cơ quan khác có liên quan trong việc hợp nhất văn bản;

b) Bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện việc hợp nhất văn bản; tổ chức

tập huấn kỹ thuật hợp nhất văn bản thuộc phạm vi của cơ quan;

c) Tuân thủ nghiêm quy định về thời hạn hoàn thành việc hợp nhất văn bản

và ký xác thực văn bản hợp nhất; bảo đảm tính chính xác về nội dung và kỹ thuật

hợp nhất của văn bản hợp nhất;

d) Kịp thời xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện có sai sót trong

văn bản hợp nhất hoặc khi nhận được kiến nghị;

đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số,

chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản;

e) Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản định kỳ hằng năm đến Bộ Tư pháp

hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành pháp luật

về hợp nhất văn bản và kỹ thuật hợp nhất văn bản;

c) Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật hợp nhất văn bản cho các cơ

quan được giao thẩm quyền hợp nhất văn bản;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản;

đ) Kiến nghị cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản xử lý sai sót trong văn bản

hợp nhất; cho ý kiến về nội dung và kỹ thuật hợp nhất khi có yêu cầu của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền;

e) Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân

tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản; bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ và

khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn, an ninh và

bảo vệ dữ liệu;

g) Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công

tác hợp nhất văn bản hoặc báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền.

3. Người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất có trách nhiệm lãnh

đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản; thường xuyên kiểm

tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình tổ chức hợp

nhất văn bản theo quy định.

4. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và cơ quan khác có

liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản trong

việc hợp nhất văn bản.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.”.

10. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3 và Phụ lục hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản

hợp nhất ban hành kèm theo Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số

01/2012/UBTVQH13.

Điều 2Điều khoản thi hành

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Không thực hiện việc hợp nhất văn bản đối với văn bản được ban hành

theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề

liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, Nghị quyết số 206/2025/QH15

về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật, văn bản

được ban hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 9 Điều 54 của Luật Tổ chức

chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các trường hợp khác quy định về

thí điểm, cơ chế đặc thù, đặc biệt khác với văn bản hiện hành.

3. Văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ở Trung ương ban

hành đang còn hiệu lực thi hành kể từ thời điểm Pháp lệnh này có hiệu lực mà

chưa thực hiện hợp nhất nhưng đã hết thời hạn hợp nhất quy định tại Pháp lệnh

Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 thì thực hiện việc

hợp nhất theo quy định tại Pháp lệnh này và được ký xác thực văn bản hợp nhất

chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2026.

4. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân

dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện hợp nhất theo

quy định tại Pháp lệnh này đối với văn bản được ban hành trước ngày 01 tháng 7

năm 2026 và đang còn hiệu lực thi hành.

Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XVI thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2026.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

Trần Thanh Mẫn

3 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469837

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com