法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Số hiệu
32/VBHN-BXD
Ngày ban hành
15 tháng 6, 2026
Số điều
144
Điều Lời mở đầu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng

về quản lý hoạt động xây dựng

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt

động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 được sửa đổi, bổ

sung bởi:

1. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy

và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

2. Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

3. Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,

có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2025;

4. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý

của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026;

5. Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu

tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực

kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa

phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi

hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.1

Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và

biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng năm

2014 được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây

dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14), gồm:

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa

cháy và cứu nạn, cứu hộ.”.

Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm

quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.

Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công

tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư

công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.

Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số

61/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số

48/2014/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”.

Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi

hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư số

143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự

án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.”.

a) Khoản 6 Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về phân loại dự án đầu tư xây dựng;

b) Điểm b khoản 3 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về dự án đầu tư xây dựng chỉ

cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

c) Điểm d1 khoản 2 Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về nội dung Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án nhà ở, khu đô thị;

d) Điểm đ khoản 3 Điều 56 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về lựa chọn tổ chức, cá nhân

thẩm tra phục vụ thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

đ) Khoản 5 Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về việc thẩm định hoặc có ý kiến về

công nghệ của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với các dự án sử dụng công

nghệ hạn chế chuyển giao, dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử

dụng công nghệ;

e) Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về dự án đầu tư xây dựng có quy mô

lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng;

g) Khoản 6 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 quy định chi tiết về lập,

thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng;

h) Khoản 4 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 quy định chi tiết về hình thức tổ chức

quản lý dự án đầu tư xây dựng;

i) Khoản 6 Điều 78 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 23 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 quy định chi tiết về các bước thiết kế

xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng;

k) Điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về công trình hạ tầng kỹ thuật

viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng;

l) Khoản 5 Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về việc cấp giấy phép xây dựng;

m) Khoản 2 Điều 128 của Luật Xây dựng năm 2014 quy định chi tiết về công

trình xây dựng đặc thù;

n) Khoản 5 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về điều kiện năng lực của tổ chức, cá

nhân tham gia hoạt động xây dựng; về sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề; giấy

phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

o) Khoản 2 Điều 161 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 60 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về ban hành, chỉ đạo xây dựng và thực

hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch đảm bảo đầu tư xây dựng hiệu quả, nâng cao

năng suất lao động, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát triển bền vững; quy định

việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đầu

tư tại nước ngoài.

2. Các biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng gồm:

a) Trình tự đầu tư xây dựng;

b) Trình tự thực hiện, nhiệm vụ, nội dung, phương án kỹ thuật, quản lý công

tác khảo sát xây dựng;

c) Quản lý trật tự xây dựng.

3. Việc quản lý các hoạt động xây dựng về quy hoạch đô thị và nông thôn2;

chi phí đầu tư xây dựng; chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây

dựng thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ

chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài

thực hiện theo quy định riêng tại Mục 2 Chương V Nghị định này và các quy định

pháp luật có liên quan.

3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu

đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp

luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng là công trình có công năng,

quy mô quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.

2.3 Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình

thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12

tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực

quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

3. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng

tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt;

luồng, kênh đường thủy nội địa; luồng, kênh hàng hải; tuyến cáp treo; đường dây tải

điện; mạng cáp ngoại vi viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy

điện; hệ thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công trình tương tự khác.

Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô

thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP quy

định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc

gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

4. Công trình ngầm là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, dưới

mặt nước, gồm: công trình công cộng ngầm được hình thành theo dự án độc lập,

công trình giao thông ngầm, được xác định tại quy hoạch đô thị và nông thôn4 hoặc

quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.

5. Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất là tầng hầm (nếu có) và

các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.

6. Dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng,

gồm: dự án đầu tư xây dựng nhóm A theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư

công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ

trương đầu tư.

7. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công bao gồm:

dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, dự án

đầu tư xây dựng của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo Luật Ngân sách

nhà nước; dự án sử dụng vốn vay do Chính phủ bảo lãnh theo Luật Quản lý nợ

công; dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật

Doanh nghiệp, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều

lệ; dự án sử dụng vốn nhà nước khác theo quy định pháp luật có liên quan; trừ dự

án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.

8. Dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, cải tạo là dự án đầu tư xây dựng nhằm duy

trì, nâng cấp, mở rộng quy mô đầu tư xây dựng trên cơ sở giữ lại toàn bộ hoặc một

phần hệ thống kết cấu chịu lực chính của công trình hiện hữu.

9. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính

của đô thị, nông thôn và khu chức năng; được xác định trong nội dung quy hoạch

chung, quy hoạch phân khu; gồm các công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung

cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ

tầng kỹ thuật không theo tuyến.

10. Giấy phép hoạt động xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có

thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi

trúng thầu hoặc được chọn thầu để thực hiện hoạt động xây dựng theo quy định của

pháp luật Việt Nam.

11. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây gọi

là thiết kế FEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có

thiết kế công nghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các

yêu cầu về dây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử

dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước thiết kế tiếp theo.

12. Nhà thầu nước ngoài quy định tại Nghị định này là tổ chức được thành lập

theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn;

Cụm từ “quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch không gian ngầm” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch

đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết

một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài

có thể là tổng thầu hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.

13. Chủ nhiệm là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý,

điều phối thực hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm:

chủ nhiệm lập quy hoạch đô thị và nông thôn5; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ

nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.

14. Chủ trì là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách

thực hiện công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập quy hoạch đô thị

và nông thôn6; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây

dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

15. Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công

xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công

xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.

16. Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là

chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao

nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một công trình

hoặc gói thầu cụ thể.

17. Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban

quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại

diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên

môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao

nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng

cụ thể.

18. Mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng

chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động

xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định

này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không

thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành

nghề.

19. Mã số chứng chỉ năng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng

chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây

dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này

được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi

khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực.

20. Người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân

được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm

Cụm từ “thiết kế quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy

định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô

thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Cụm từ “thiết kế quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy

định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô

thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm

định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư

xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

21.7 Quy hoạch đô thị và nông thôn trong Nghị định này được gọi chung cho

các loại, cấp độ quy hoạch theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy

hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về xây dựng đã được lập, phê

duyệt mà còn hiệu lực thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị

và nông thôn.

Điều 4Trình tự đầu tư xây dựng

Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của

Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập đề xuất chương trình, dự

án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương

đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng

phục vụ lập dự án; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch

đô thị và nông thôn8 làm cơ sở lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả

thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt

dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn

bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng,

rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế

cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng

(đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng

xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh

toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình

xây dựng; quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng;

các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây

dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn

giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ

liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.

2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện

theo quy định tại Điều 69 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo

phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực

hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đối với các dự án không quy định tại khoản 2 Điều này, tùy thuộc điều kiện

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị

và nông thôn” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số

điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự

thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm

b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt

dự án.

4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình

tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với nội dung quy định của hợp đồng.

Điều 5Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm

2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số

62/2020/QH14, được phân loại nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy

định tại Nghị định này như sau:

1. Theo công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của dự

án và các công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy

định tại Phụ lục X Nghị định này.

2. Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được

phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài

đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng

vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại như sau:

a) Dự án sử dụng một phần vốn đầu tư công là dự án đầu tư công, được quản

lý theo pháp luật về đầu tư công;

b) Dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của

pháp luật về PPP;

c) Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và

vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc

trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với

dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý

theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác. Tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư

công do người quyết định đầu tư xem xét quyết định làm cơ sở lập Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng, gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b)9 Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không

quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử

dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp

luật về di sản văn hoá và các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và

chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi xây dựng mới, thay đổi công

năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐCP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

chữa cháy;

c) Dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì, duy tu, bảo dưỡng;

d) Dự án nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;

đ) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp

dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn

chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10%

tổng mức đầu tư và không quá 10 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án

nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);

e) Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả

thi đầu tư xây dựng đối với các dự án quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này

khi dự án có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật xây dựng hoặc thiết kế công nghệ cần lập

thiết kế cơ sở; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan

chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm

định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ

chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, đảm bảo các nội dung thẩm

định tuân thủ theo quy định pháp luật.

Điều 6Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng

Điều 6. Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng

triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Khách quan, minh bạch về trình tự, thủ tục, hồ sơ, kết quả thẩm định và

tuân thủ các quy định về thủ tục hành chính trong quá trình thẩm định tại cơ quan

chuyên môn về xây dựng.

2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt

dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần, hoặc theo giai đoạn

thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án (theo phân kỳ đầu tư) bảo

đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

hoặc quy định của pháp luật có liên quan.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ

sở được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án

hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của

chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung và các cơ sở

tính toán giữa các giai đoạn và với thiết kế cơ sở được thẩm định, phê duyệt.

4. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết

kế cơ sở đúng thẩm quyền hoặc theo ủy quyền sau khi dự án, thiết kế xây dựng

được các cơ quan có thẩm quyền kết luận đủ điều kiện và được cơ quan chủ trì thẩm

định tổng hợp, trình phê duyệt theo quy định.

5. Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với việc dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh,

thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh được thực hiện đối với riêng

nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án, thiết kế xây dựng.

Điều 7Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính

Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính

1. Các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy

định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

2. Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo một trong các hình

thức sau:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm

trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các

văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bản vẽ nộp theo hình thức

trực tuyến phải được ký chữ ký số theo quy định.

4.10 Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có

trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các

thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc

cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

5. Khi thực hiện và sau khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện thủ

tục hành chính, chủ đầu tư hoặc người đề nghị thẩm định có trách nhiệm cung cấp

thông tin lên cổng thông tin điện tử theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu

quốc gia về hoạt động xây dựng.

6. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách

nhiệm về nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy

định pháp luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả

thực hiện của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp

thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về

việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước

tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thực hiện thủ tục

hành chính.

6a.11 Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường

hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết

thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành

chính bằng văn bản giấy.

7. Ngày thực hiện thủ tục hành chính quy định trong Nghị định này không bao

gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian thực hiện thủ tục hành chính có số ngày

nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa

đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động

sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ

sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản

xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

Điều 8Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động

Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động

xây dựng và các giải pháp công nghệ số

1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Áp dụng đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên ở thời điểm bắt đầu

chuẩn bị dự án và chỉ yêu cầu áp dụng đối với công trình xây dựng mới từ cấp II

trở lên thuộc dự án;

b) Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản

này, khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và

cung cấp tập tin BIM theo quy định tại khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này.

2. Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài các hồ sơ trình

thẩm định, cấp phép xây dựng theo quy định của Nghị định này, chủ đầu tư (hoặc

người đề nghị thẩm định) có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo

các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù

hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu

BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá

500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có

các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,

trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.

3. Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá

trình thực hiện dự án xây dựng. Phạm vi, nội dung thực hiện và các yêu cầu thông

tin cần thiết của BIM đối với công trình được áp dụng BIM sẽ được thực hiện theo

thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của

dự án và đáp ứng yêu cầu tại khoản 4 Điều này.

4. Việc sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về công

trình xây dựng thực hiện như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để hỗ trợ

trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định

thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng;

b) Đối với công trình xây dựng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I thuộc đối tượng

quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi bổ sung

tại khoản 24 Điều 11 Luật số 62/2020/QH14 và các công trình có yêu cầu phải thẩm

tra thiết kế trong quá trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy

định tại Nghị định này, tại kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình cần có

đánh giá của đơn vị tư vấn thẩm tra về tính thống nhất của mô hình BIM với các

kết quả tính toán, thiết kế thể hiện tại hồ sơ nộp thực hiện thủ tục hành chính;

c) Chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ

sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định về cơ sở

dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

5. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, ứng

dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng.

6. Bộ Xây dựng ban hành quyết định hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt

động xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định

hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành

do mình quản lý.

Điều 9Công trình hiệu quả năng lượng, công trình xanh

Điều 9. Công trình hiệu quả năng lượng, công trình xanh

1. Khi đầu tư xây dựng công trình phải có giải pháp kỹ thuật và biện pháp

quản lý nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, bảo vệ môi trường theo các quy định

pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.

2. Nhà nước khuyến khích xây dựng, phát triển công trình hiệu quả năng

lượng, công trình xanh.

3. Việc phát triển các công trình nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo chính

sách, kế hoạch và lộ trình áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 10Áp dụng tiêu chuẩn, vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động

Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn, vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động

xây dựng

1. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem

xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư và được thể hiện trong quyết định phê duyệt

dự án hoặc bằng văn bản riêng. Trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp cần

thiết, chủ đầu tư được đề xuất thay đổi, bổ sung các tiêu chuẩn áp dụng khi việc

thay đổi, bổ sung tiêu chuẩn không làm thay đổi các nội dung dẫn đến yêu cầu phải

điều chỉnh dự án theo quy định và phải được người quyết định đầu tư đồng ý bằng

văn bản để làm cơ sở thực hiện.

2. Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân

thủ các quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài:

a) Trong thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế

cơ sở hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), theo mức độ chi tiết của bước thiết kế, phải

có đánh giá về sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương đồng với

các tiêu chuẩn có liên quan;

b) Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được áp dụng rộng rãi.

4. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở:

a) Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự tuân thủ các quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn có liên

quan;

b) Việc công bố các tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy

trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.

5. Việc sử dụng vật liệu, công nghệ mới phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bền vững,

an toàn và hiệu quả.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔ CHỨC QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 11Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Điều 11. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp

thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều

52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10

Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:

a) Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, dự kiến địa điểm khu đất xây dựng;

sơ bộ tổng mặt bằng của dự án hoặc sơ đồ hướng tuyến trong trường hợp công trình

xây dựng theo tuyến; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của

dự án;

b) Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất;

thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ

thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;

c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ

(nếu có).

3. Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại Điều 53 của Luật

Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của

Luật số 62/2020/QH14, trong đó, theo yêu cầu từng dự án, thuyết minh Báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi còn phải có một số nội dung cụ thể như sau:

a) Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp

luật có liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng

thời với việc chấp thuận nhà đầu tư;

b) Dự kiến sơ bộ diện tích đất trồng lúa, đất lâm nghiệp và các loại đất khác

cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có);

c) Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án

đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát

triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm

nhà ở; việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội và các ưu đãi (nếu có); sơ bộ phương

án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài

phạm vi dự án đối với dự án khu đô thị.

Điều 12Phân chia dự án thành phần

Điều 12. Phân chia dự án thành phần

1. Trường hợp phân chia dự án thành phần tại giai đoạn lập Báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc lập đề xuất dự án, các dự án thành phần được

xác định tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có

thẩm quyền.

2. Trường hợp người quyết định đầu tư quyết định phân chia dự án thành phần

trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết định đầu tư,

các dự án thành phần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng điều kiện được phân chia dự án thành phần theo quy định tại điểm

a khoản 2 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản

9 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;

b) Quy mô dự án thành phần không thuộc trường hợp được lập Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

c) Phải có một dự án thành phần được lập cho toàn bộ các công trình hạ tầng

kỹ thuật dùng chung của dự án và một số công trình xây dựng khác (nếu có), trừ

trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Dự án gồm nhiều công trình xây dựng không theo tuyến được đầu tư xây

dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên khi đáp ứng điều kiện tại điểm a, b

khoản 2 Điều này được phân chia thành các dự án thành phần theo địa bàn tỉnh.

Điều 13Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh

Điều 13. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Xây dựng

năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Các quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là lập

dự án đầu tư xây dựng) gồm:

a)12 Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung của vùng liên

huyện, vùng huyện: quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện còn hiệu lực

thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn là căn cứ

để lập dự án đầu tư xây dựng;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung đô thị, khu chức

năng: quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối

với thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung khu chức năng là căn cứ lập

dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp pháp luật về quy hoạch không yêu cầu lập quy

hoạch chung thì quy hoạch phân khu là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ

thuật khung;

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình ngầm: quy hoạch chi tiết xây

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

dựng hoặc quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên

ngành là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;

d) Đối với các dự án được hình thành từ quy hoạch có tính chất kỹ thuật

chuyên ngành theo pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành: quy hoạch

có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng;

đ) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: quy hoạch

lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

phê duyệt, phương án quản lý rừng bền vững và Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,

giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp

luật lâm nghiệp là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;

e) Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam

thắng cảnh: quy hoạch di tích theo pháp luật về di sản văn hóa là căn cứ lập dự án

đầu tư xây dựng;

g) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy

hoạch đô thị và nông thôn13: phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt

bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận là căn cứ lập dự án đầu tư

xây dựng;

h) Trường hợp dự án được đầu tư xây dựng tại khu vực đã ổn định về chức

năng sử dụng đất không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết đô thị theo pháp luật về quy

hoạch đô thị: thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc là cơ sở lập dự án

đầu tư xây dựng;

i) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô,

chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng thì không yêu cầu lập quy hoạch

làm căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;

k) Đối với các dự án còn lại: quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng

mặt bằng (lập theo quy trình rút gọn) là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng.

3. Khi lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc người được giao chuẩn bị

dự án được điều chỉnh một số nội dung cụ thể sau:

a)14 Điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi bảo đảm

các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch của khu đất thực hiện dự án đã được phê duyệt

trong quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy định về quản

lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn về

quy hoạch đô thị và nông thôn;

b) Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản về quyết định/chấp thuận

chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường hợp có yêu cầu phải điều

chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình

Cụm từ “quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành” được thay thế bằng

cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

thức PPP.

Điều 14Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Điều 14. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy

định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12

Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Ngoài các quy định chung theo khoản 1 Điều này, Báo cáo nghiên cứu khả

thi đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị còn phải thuyết minh

rõ các nội dung sau:

a) Sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với các nội dung tại quyết định hoặc

văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt (nếu có);

b) Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự,

liền kề, căn hộ chung cư); sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu

dân số theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;

c) Việc thực hiện yêu cầu về nghĩa vụ, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội theo

quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi

khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự

án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn

giao trong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước.

3. Trường hợp lập theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện (phân

kỳ đầu tư), tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án thành phần hoặc

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo giai đoạn thực hiện phải thuyết

minh rõ các nội dung sau:

a) Mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện tổng thể của dự án;

b) Mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện dự án thành phần; việc đáp ứng điều

kiện phân chia dự án thành phần theo quy định pháp luật; sự phù hợp của tiến độ

thực hiện dự án thành phần với tiến độ tổng thể (trường hợp phân chia theo dự án

thành phần);

c) Phương án phân kỳ đầu tư đảm bảo tiến độ thực hiện tổng thể dự án, phù

hợp với chủ trương đầu tư được phê duyệt (trường hợp phân kỳ đầu tư);

d) Việc bảo đảm kết nối, vận hành toàn bộ dự án;

đ) Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định

tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này còn phải nêu rõ danh mục, mục tiêu, quy mô,

tiến độ thực hiện của các dự án thành phần còn lại; các giải pháp bảo đảm đồng bộ

hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (nếu có) của toàn bộ dự án.

Điều 15Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo

Điều 15. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo

cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư

Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư

xây dựng của người quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng

năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 được

quy định cụ thể như sau:

1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án quan

trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật

về đầu tư công.

2.15 Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị thẩm định dự án PPP thẩm định báo cáo

nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP theo quy

định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm

định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này.

3. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ

quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc (nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên

môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án (khi không có cơ quan

chuyên môn trực thuộc) làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

4. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này

để tổ chức thẩm định. Kết quả thực hiện thẩm định tham khảo theo Mẫu số 04, Mẫu

số 05 Phụ lục I Nghị định này.

5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao

nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp

luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ

sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:

a) Văn bản thoả thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông,

các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);

b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản

lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại

Việt Nam (nếu có);

c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá;

d) Kết quả thực hiện thủ tục về Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc

giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu thuộc đối tượng thẩm định tại cơ quan

chuyên môn về xây dựng);

e) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP quy định chi

tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2025.

6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung

theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung

tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó một số nội dung được

quy định cụ thể như sau:

a) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng

xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ

đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo

quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Trình tự, thẩm quyền thẩm định

hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị

định này;

b) Việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính

phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

7. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên

môn về xây dựng (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý

ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự

án, quyết định đầu tư xây dựng.

8. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, khi

phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ

sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Điều 16Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

Điều 16. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Việc thẩm định dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công và dự

án PPP do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định pháp

luật về dự án quan trọng quốc gia.

2. Đối với các dự án còn lại, trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, cơ quan chuyên

môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 121 Nghị định

này thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với:

a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;

b) Dự án PPP;

c)16 Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến

an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của Cơ quan chuyên môn về xây

dựng đối với Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng

sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều

11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây

dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết

kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm c, điểm d khoản 1 Điều

44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án có công trình ảnh hưởng

lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”.

d)17 Dự án có quy mô lớn quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, dự án

có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác.

3. Thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các

dự án quy định khoản 2 Điều này được quy định cụ thể như sau:

a)18 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng

chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhà

máy điện hạt nhân; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc lĩnh vực hàng

không, hàng hải; dự án đường sắt quốc gia; dự án có công trình theo tuyến được

xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền

theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm

định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự

án quy định tại điểm a khoản này.

4. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền

thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về

xây dựng không thực hiện theo khoản 3 Điều này mà được quy định như sau:

a) Đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây

dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực

thuộc Bộ này thực hiện việc thẩm định;

b)19 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án thuộc lĩnh vực hàng

không, đường sắt và hàng hải; trừ dự án quy định tại điểm đ khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng

công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên

quan từ hai tỉnh trở lên;

Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của Cơ quan chuyên môn về xây

dựng đối với Dự án có quy mô lớn quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, dự án có công trình ảnh hưởng lớn

đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác quy định tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4

Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết

kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm c, điểm d khoản 1 Điều

44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án có công trình ảnh hưởng

lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP quy

định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc

gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây

dựng tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy

định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày ngày 01

tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“a) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án có công trình cấp đặc biệt, dự

án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16, điểm b khoản 4 Điều 16

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan chuyên môn về xây dựng

thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;”.

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

năng lượng được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên

ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà

Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân

dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;

e) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với

dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo

quy định pháp luật về đất đai, thẩm quyền thẩm định đối với với các hạng mục còn

lại của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

5. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm

quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo công

trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự

án có nhiều công trình chính.

Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định

được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công

trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm

định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo

quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với các công trình chính còn lại trong quá

trình thẩm định.

6. Đối với dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần

theo quy định thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án

thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần.

7. Trường hợp trình thẩm định theo dự án thành phần quy định tại khoản 2

Điều 12 Nghị định này hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng

khu đô thị và khu nhà ở, người đề nghị thẩm định phải trình cơ quan chuyên môn

về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án

thành phần hoặc giai đoạn thực hiện có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung

của dự án trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần hoặc công trình còn lại.

8. Trường hợp dự án có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây

dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và không

thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công

trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm

định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của

một trong các địa phương nơi dự án được đầu tư xây dựng; đối với dự án sử dụng

vốn đầu tư công, người đề nghị trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây

dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản của dự án

(nếu có).

9. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên

môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng được xác định theo quy mô của hạng mục sửa chữa, cải tạo.

10.20 Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, người đề nghị thẩm

định được đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình

xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng của dự án theo nguyên tắc mỗi dự án chỉ được đề nghị thẩm định tại một cơ

quan chuyên môn về xây dựng cho toàn bộ các công trình, giai đoạn thực hiện của

dự án trong trường hợp dự án thực hiện phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ

đầu tư xây dựng; trường hợp đề nghị thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây

dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định

đồng thời gửi thông báo đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh để biết và quản lý (ghi tại mục nơi nhận trong Tờ trình thẩm định

theo Mẫu số 01 Phụ lục I).

Điều 17Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

Điều 17. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu quy

định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là

tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.

2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này, hồ sơ Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo,

cụ thể:

a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với các dự án thuộc

diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về

đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc quyết định phê

duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án du lịch

sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư,

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền

sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án thuộc trường hợp

được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực

hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển và

bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);

d) Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của

quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị

Thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

quy định tại khoản này được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP

quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày ngày

01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không thực hiện

thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I quy định tại khoản 10 Điều 16 Nghị định số

175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ”.

định này;

đ) Văn bản/quyết định phê duyệt và các bản vẽ có liên quan hoặc trích lục

phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập quy

hoạch quy định tại điểm d khoản này;

e) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

(nếu có yêu cầu theo quy định);

Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không

yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định,

nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông

báo kết quả thẩm định 05 ngày;

g) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;

văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ

cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt

Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến

thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch

đô thị và nông thôn21) (nếu có);

h) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);

i) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu

khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục

vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh);

danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế

cơ sở (nếu có);

k) Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu

khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ

hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;

chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì

thẩm tra (nếu có);

l) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công,

ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung

sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá,

kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;

m) Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện

pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp

giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn

phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình

hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm

định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo

Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô

thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của

phần công trình đã thi công xây dựng;

n) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội

dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây

dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa chữa,

cải tạo có liên quan.

Điều 18Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

Điều 18. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định khoản 2

và khoản 3 tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy

định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Một số nội dung thẩm định

được quy định cụ thể như sau:

1. Về sự tuân thủ quy định pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, cơ quan

chuyên môn về xây dựng đánh giá sự đầy đủ các nội dung của Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Điều 54 Luật Xây dựng năm

2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số

62/2020/QH14 và Điều 14, Điều 38 Nghị định này.

2. Việc đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch bao gồm các nội

dung sau:

a)22 Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn: đánh giá sự phù hợp của thiết kế

cơ sở với chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch được xác định tại quy hoạch đô thị và

nông thôn được sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13

Nghị định này; kiểm tra sự phù hợp về chức năng sử dụng đất tại quy hoạch chung;

sự phù hợp về chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô dân số khống chế tại quy

hoạch phân khu (nếu có) của khu vực lập dự án;

b) Đối với quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, phương án tuyến

công trình, vùng tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền chấp thuận: đánh giá sự phù hợp về vị trí, hướng tuyến, vùng tuyến (đối với

công trình xây dựng theo tuyến), thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế cơ sở với

quy hoạch có tính chất chuyên ngành hoặc với các thông tin tại phương án tuyến

công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

c) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: đánh giá sự

phù hợp của thiết kế cơ sở với chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng, vị trí, địa điểm,

quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các công

trình, định hướng đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông tại Đề án du lịch

sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy

hoạch tỉnh; phương án quản lý rừng bền vững (nếu có).

3. Việc đánh giá sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu

có) gồm các nội dung sau:

a) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư về mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng;

quy mô sử dụng đất; sơ bộ tổng mức đầu tư; tiến độ thực hiện, việc phân chia dự

án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn của dự án (nếu có);

b) Trường hợp dự án được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư, cơ

quan thẩm định đánh giá sự phù hợp của dự án với các nội dung nêu tại các văn bản

quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định này;

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị cần kiểm tra nội dung tại Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng về kế hoạch xây dựng, hoàn thành các

công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi đưa các công trình nhà ở và công trình khác

vào sử dụng;

d) Đối với dự án phát triển nhà ở, kiểm tra thông tin về các loại nhà ở của dự

án; việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo nội dung tại Văn bản chấp thuận/phê

duyệt chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: đánh giá sự

phù hợp của dự án với nội dung nêu tại quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh

thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng;

e) Trường hợp trình thẩm định theo dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư,

đánh giá sự phù hợp của kế hoạch thực hiện của các dự án thành phần hoặc giai

đoạn thực hiện dự án đối với chủ trương đầu tư hoặc với các nội dung được thẩm

định tại dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Việc đánh giá sự phù hợp của giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây

dựng, việc thực hiện các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường gồm

các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ các nội dung đánh giá quy định tại khoản 2 Điều 38

Nghị định này do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra (nếu có) xác nhận

về bảo đảm an toàn chịu lực;

b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế cơ sở về thực hiện thiết kế phòng

cháy chữa cháy; kiểm tra việc đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng

cháy chữa cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra đánh giá về về

đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy

chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;

c) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường

hoặc Giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có

yêu cầu).

5. Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của

pháp luật của dự án bao gồm:

a) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;

b) Kiểm tra việc tuân thủ của các giải pháp thiết kế tại hồ sơ thiết kế cơ sở với

nội dung tương ứng được quy định tại quy chuẩn có yêu cầu phải áp dụng;

c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn.

6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu đối với

từng nội dung thẩm định và kết luận cho toàn bộ các nội dung thẩm định; các yêu

cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm

quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý

xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.

Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

xây dựng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định này.

7. Trường hợp dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng

một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền

với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận

góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế

thừa kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan

chuyên môn về xây dựng mà không phải thực hiện lại thủ tục này; trừ trường hợp

điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.

Điều 19Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Điều 19. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ trình thẩm định đến cơ quan chuyên

môn về xây dựng theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7

Nghị định này.

2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận

hồ sơ theo quy định. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường

hợp sau:

a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về

xây dựng hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại

Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);

b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

theo quy định;

c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;

d) Bộ phận tiếp nhận phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.

3. Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên

môn về xây dựng có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản

đến người đề nghị thẩm định;

b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung

trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ

chối thẩm định quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm

dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định về

các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra

kết luận thẩm định.

5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên

môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này, nếu người

đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì

cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định

nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo quy định về thực hiện

thủ tục hành chính.

6. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về

xây dựng được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ

điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể

như sau:

a) Đối với các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu, việc

lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định

của pháp luật về đấu thầu;

b) Nội dung thẩm tra phục vụ thẩm định gồm: sự phù hợp của giải pháp thiết

kế về bảo đảm an toàn xây dựng; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu

chuẩn cho công trình; sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an

toàn phòng cháy, chữa cháy và các nội dung khác theo yêu cầu;

c) Trường hợp cơ quan chuyên môn xây dựng yêu cầu thẩm tra thiết kế về

phòng cháy chữa cháy, tổ chức thẩm tra phải có năng lực về thẩm tra thiết kế công

trình, cá nhân thực hiện thẩm tra phải có năng lực về tư vấn thiết kế theo quy định

của pháp luật về xây dựng23;

d) Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 12

Phụ lục I Nghị định này.

7. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế cơ sở và trả kết quả được thực hiện như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận các nội dung đã được

thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở. Mẫu

dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này;

b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ điều kiện trình tổng hợp,

phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ

thiết kế cơ sở. Người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm Thông báo

kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;

c) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ

đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở, Người đề nghị thẩm

định nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã

Cụm từ “hoặc pháp luật về phòng cháy chữa cháy” tại điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b

khoản 3 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng

cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

trình nộp (không đóng dấu thẩm định);

d) Đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chỉ đủ điều kiện

sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, người đề nghị thẩm định nộp văn bản đề nghị

đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế cơ sở đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến Bộ phận tiếp nhận

theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chuyên môn về xây dựng

kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại

thông báo kết quả thẩm định.

8. Việc lưu trữ hồ sơ thẩm định được quy định như sau:

a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách

nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; hồ sơ pháp lý trình

thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định (nếu có); thông

báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định

tại điểm b khoản này;

b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho người đề nghị thẩm

định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật

về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi

cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản

chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế cơ sở đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan

chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được việc lưu trữ theo bản

định dạng .pdf, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thẩm định

nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ.

Điều 2024 Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự

Điều 20.24 Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự

án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu

tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ

theo Luật Chuyển giao công nghệ

Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn

chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật

Chuyển giao công nghệ quy định tại Điều này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số

144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công

nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực

quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với các dự án còn lại theo quy định của Luật

Chuyển giao công nghệ;

b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối

hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu

tư, dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có

ý kiến về công nghệ đối với các dự án còn lại theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và

Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu

tư; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học,

công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với các dự án còn lại theo quy định của

Luật Chuyển giao công nghệ.”.

1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan

trọng quốc gia;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án

do Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu cơ

quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý quyết

định chủ trương đầu tư;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng

tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau

đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thẩm định

về công nghệ đối với dự án do Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa

phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công:

a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công

nghệ có ý kiến về công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án do

Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A,

nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà

nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công

trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I; dự án được

đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án do Bộ quyết định

đầu tư;

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với

cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có

ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại

điểm a khoản này.

3. Đối với dự án sử dụng vốn khác:

a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công

nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội,

Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án có công

trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I hoặc được

đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với

cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý

kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm

a khoản này.

4. Đối với dự án PPP, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ

thẩm định dự án PPP tổ chức thẩm định về công nghệ khi thẩm định Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương

thức đối tác công tư.

Điều 21Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với

Điều 21. Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với

dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu

tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ

1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm

định về công nghệ của Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của

pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này:

a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chủ

trì thẩm định gửi văn bản yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ kèm Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến cơ

quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Nội dung của Báo cáo

nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo

quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tổ chức

thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và

Điều 20 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;

c) Thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ là 30 ngày đối với dự án

do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày

đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo

kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần gia

hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thì thời gian gia hạn không quá thời hạn quy

định đối với từng loại dự án nêu trên. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý

kiến về công nghệ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chủ trì thẩm định về việc

gia hạn bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ

đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định dự án thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về

công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

xây dựng.

Điều 22Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

Điều 22. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và

trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền

quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây

dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 của Luật số

62/2020/QH14.

2. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực

hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Việc quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện

tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên dự án;

b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với công trình xây dựng

theo tuyến);

c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư;

d) Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết

kế cơ sở; tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);

đ) Loại, nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng

theo thiết kế của công trình chính;

e) Mục tiêu dự án;

g) Diện tích đất sử dụng;

h) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ

tiêu, thông số chính của công trình chính thuộc dự án;

i) Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh mục

tiêu chuẩn chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);

k) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

l) Kế hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng giai đoạn, hạng mục chính của

dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án, (nếu có);

m) Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ

thực hiện dự án;

n) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;

o) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

p) Các nội dung khác (nếu có).

4. Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo

giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung tại khoản 3

Điều này đối với dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện của dự án. Trường hợp

phân chia dự án thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này hoặc

lập, thẩm định theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ

dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần, giai đoạn thực hiện.

5. Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định

này. Quyết định phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo Mẫu

số 07 Phụ lục I Nghị định này.

Điều 23Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

Điều 23. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 61

của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 của Luật

số 62/2020/QH14. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP còn phải

thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về PPP.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện điều chỉnh theo khoản 1 Điều

này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

đầu tư xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Khi điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi phạm vi, ranh giới dự án hoặc thay

đổi chỉ tiêu, thông số quy hoạch trong phạm vi khu đất thực hiện dự án;

b) Khi thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết

định phê duyệt dự án; trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc cắt giảm

hạng mục, công trình xây dựng độc lập;

c) Khi thiết kế cơ sở thay đổi về một trong các nội dung: giải pháp kiến trúc

về phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình; giải pháp kết cấu

chính; sơ đồ nguyên lý của các hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ

tầng kỹ thuật;

d) Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án đối với dự án sử dụng vốn

đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ trường hợp điều

chỉnh tổng mức đầu tư do nguyên nhân thay đổi chi phí đền bù, hỗ trợ, tái định cư

hoặc do chỉ số giá xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 61 của Luật Xây

dựng năm 2014.

đ)25 Khi điều chỉnh thiết kế thuộc trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng

cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp

luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

3. Hồ sơ trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo

nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của khoản

2 Điều 17 Nghị định này và phải làm rõ các nội dung sau:

a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án

theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công,

vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

b) Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi

công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.

4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của

cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh

theo Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo quy định

tại Điều 22 Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh hoặc toàn bộ dự án do người

quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án PPP) xem

xét quyết định.

5. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng do người quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể

như sau:

a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá 10%

mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy

định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 7 năm 2025.

tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì phải lập Báo cáo nghiên cứu

khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và việc thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy

định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trường hợp chỉ điều chỉnh tổng

mức đầu tư xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không yêu cầu lập

thiết kế cơ sở mà được sử dụng thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật đầu tư xây dựng để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh

và triển khai các bước tiếp theo;

b) Trường hợp chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và không làm thay

đổi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều 49 Nghị định

này, không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư thực hiện

thẩm định và phê duyệt các nội dung điều chỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với

người quyết định đầu tư.

6. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh

theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi bổ sung

tại khoản 16 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

Mục 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 24Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 24. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư lựa chọn

hình thức quản lý dự án quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng năm

2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, cụ

thể như sau:

a) Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án

đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau

đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) trên cơ

sở số lượng, tiến độ thực hiện các dự án cùng một chuyên ngành, cùng một hướng

tuyến, trong một khu vực hành chính hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ vốn hoặc

khi giao Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực làm chủ

đầu tư;

b) Trong trường hợp không áp dụng hình thức quản lý dự án theo điểm a khoản

này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng một dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê

tư vấn quản lý dự án.

2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác,

người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản

1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều

1 của Luật số 62/2020/QH14, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của

dự án.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài,

hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định tại văn bản thỏa thuận

về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trường hợp không có quy định cụ thể thì hình thức tổ

chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

4. Đối với dự án PPP, hình thức quản lý dự án được thực hiện theo quy định

tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa

đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 phù hợp với yêu cầu

quản lý, điều kiện cụ thể của dự án và thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về điều kiện

năng lực của giám đốc quản lý dự án, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên

môn và mối quan hệ công tác phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án

đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 25Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 25. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

1. Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban

quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý dự án phù hợp

với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên

ngành, Ban quản lý dự án khu vực được quy định như sau:

a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, Người đứng đầu cơ quan trung

ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên

ngành, Ban quản lý dự án khu vực;

b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác, người

đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập Ban quản lý

dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo yêu cầu quản lý và điều kiện

cụ thể của dự án;

c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do cơ quan

có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a khoản này là đơn vị sự nghiệp

công lập, tự bảo đảm chi thường xuyên;

d) Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực quy định tại điểm a khoản này quyết định thực hiện hoặc giao cho

cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại, giải thể Ban quản lý dự án chuyên

ngành, Ban quản lý dự án khu vực; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể thực

hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Số lượng Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là

đơn vị sự nghiệp công lập do người quyết định thành lập xem xét quyết định, cụ

thể như sau:

a) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm

quyền quản lý của bộ, cơ quan ở trung ương: được thành lập phù hợp với các chuyên

ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng

tại các vùng, khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản

lý của bộ, cơ quan trung ương hoặc các dự án đầu tư xây dựng được phân cấp, ủy

quyền cho cơ quan trực thuộc người quyết định đầu tư;

b) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm

quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: được thành lập theo các chuyên ngành

dự án được phân loại tại Phụ lục X Nghị định này hoặc theo khu vực đầu tư xây

dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh;

c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm

quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện: được thành lập để quản lý các dự

án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực

hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư

vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng

yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi thực hiện công

việc tư vấn quản lý dự án.

5. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức

phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải

quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:

a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn

nghiệp vụ trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án

khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;

b) Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban

quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85

Nghị định này;

c) Cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng

chỉ hành nghề có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm

nhận, cụ thể: đối với lĩnh vực về phạm vi và kế hoạch công việc, khối lượng công

việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, an toàn trong thi công xây dựng và

bảo vệ môi trường trong xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề về quản lý dự án

hoặc giám sát thi công xây dựng; lĩnh vực chuyên môn về chi phí đầu tư xây dựng

và quản lý rủi ro phải có chứng chỉ hành nghề về định giá xây dựng.

6. Giám đốc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quy

định quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án

khu vực, quy chế phải quy định cụ thể về: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn, mối quan hệ công tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu

tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp

luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 26Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Điều 26. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng

biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư thành

lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một

số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc chủ đầu

tư, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng

thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án

được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động

quản lý dự án của mình.

3. Giám đốc quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này; cá nhân

được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo

quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định này.

4. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại khoản

2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014.

5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều này

tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án.

Điều 27Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án

Điều 27. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án

1. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng

lực theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để tổ chức quản lý dự án đầu tư

xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách

nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện

thực hiện, Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy

định tại Điều này để tham gia quản lý dự án.

2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều

85 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc

kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực

chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định tại điểm c

khoản 5 Điều 25 Nghị định này.

Điều 28Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 28. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy

định tại Nghị định này được thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý

dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.

2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định

tại Điều 85 Nghị định này, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn

của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị

định này.

3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải có văn bản thông báo về

nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ

đầu tư và các nhà thầu có liên quan.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý

dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà

thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.

5. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Điều

này để quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật

về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu.

Chương III

KHẢO SÁT, LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 29Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

Điều 29. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

3. Thực hiện khảo sát xây dựng.

4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 30Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Điều 30. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc

lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo,

mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan

đến hoạt động xây dựng.

2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây

dựng lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây

dựng hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ

đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức, cá nhân hoặc

giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực khảo sát hoặc thiết kế xây

dựng theo quy định tại Nghị định này để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng bằng văn

bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát xây dựng;

b) Phạm vi khảo sát xây dựng;

c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;

d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây

dựng (nếu có);

đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.

5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường

hợp sau:

a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác

thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm

vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây

dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không

đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế phê

duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng

công trình.

6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét

nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước

và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).

Điều 31Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Điều 31. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với

nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;

d) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng;

đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát

xây dựng;

e) Tiến độ thực hiện;

g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ

thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ

môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau

khi kết thúc khảo sát.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phải kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều

kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê duyệt

phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng.

Điều 32Quản lý công tác khảo sát xây dựng

Điều 32. Quản lý công tác khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên

môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng; cử người có đủ

điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm

soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc

thuê tổ chức, cá nhân có năng lực hành nghề phù hợp với loại hình khảo sát để giám

sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân

lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so

với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo

sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát

và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường;

công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện

khảo sát.

3. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu

không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định

của hợp đồng.

Điều 33Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 33. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.

2. Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.

3. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng,

đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.

4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.

5. Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.

6. Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).

7. Kết luận và kiến nghị.

8. Các phụ lục kèm theo.

Điều 34Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 34. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ

đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ

điều kiện năng lực khảo sát xây dựng theo quy định tại Nghị định này để kiểm tra

báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trước khi phê duyệt.

2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do

mình thực hiện. Việc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư

không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do

nhà thầu khảo sát thực hiện.

3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công

trình và được lưu trữ theo quy định.

Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Điều 35Quy định chung về thiết kế xây dựng

Điều 35. Quy định chung về thiết kế xây dựng

1. Quy định chung và yêu cầu đối với thiết kế xây dựng được quy định tại Điều

78 và Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23

Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án, số bước thiết kế xây dựng được xác

định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

3. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của

pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra

cho từng bước thiết kế xây dựng.

4. Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau

phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước.

Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được

quyết định việc điều chỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi

không dẫn đến thay đổi thiết kế cơ sở thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều

23 Nghị định này.

5. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án (khi chưa xác

định chủ đầu tư) chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế

xây dựng được giao cho nhà thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, kiểm soát bước thiết kế xây

dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Xây

dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số

62/2020/QH14.

Điều 36Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

Điều 36. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án (khi chưa xác

định chủ đầu tư) lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực về thiết kế xây dựng

theo quy định tại Nghị định này lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn

cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ

chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.

3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:

a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng,

tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.

4. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều

kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng

công trình.

5. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận

bằng văn bản riêng hoặc tại nhiệm vụ thiết kế đối với nhiệm vụ thiết kế được thuê

lập theo khoản 1 của Điều này.

Điều 37Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

Điều 37. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh

thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo từng bước thiết kế quy

định tại Điều 38, Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.

2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện

theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên từng bản vẽ phải

có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế,

chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng là tổ chức, bản

vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định.

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập hồ sơ, được lập danh

mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

4. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân

thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.

Điều 38Nội dung thiết kế cơ sở

Điều 38. Nội dung thiết kế cơ sở

1. Thiết kế cơ sở phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều

54 của Luật Xây dựng năm 2014 và thể hiện được giải pháp thiết kế, các thông số

kỹ thuật chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện để triển khai bước thiết kế tiếp theo. Thiết

kế cơ sở bao gồm thuyết minh và các bản vẽ.

2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) gồm:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử

dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo

đảm an toàn xây dựng và bảng tính kèm theo (nếu có);

c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán các tiêu chí đánh giá về an toàn tổng thể

hệ kết cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị (nếu có), biến dạng giới hạn

của nền móng, một số tiêu chí khác liên quan đến an toàn kết cấu công trình quy

định tại tiêu chuẩn áp dụng và có đối chiếu, so sánh với các thông số nêu tại quy

chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

3. Thuyết minh về giải pháp thiết kế đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy,

nổ khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn và quy định của pháp luật về phòng

cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện được các nội dung về kích thước, thông

số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng, bao gồm:

a) Tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối với

công trình xây dựng theo tuyến;

b) Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu

chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình;

c) Phương án kết cấu chính;

d) Giải pháp thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình;

đ) Giải pháp thiết kế phòng cháy chữa cháy (nếu có yêu cầu);

e) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ (đối với công trình có yêu

cầu công nghệ);

g) Các bản vẽ khác theo yêu cầu của dự án.

Điều 39Nội dung thiết kế kỹ thuật

Điều 39. Nội dung thiết kế kỹ thuật

1. Thiết kế kỹ thuật phải bảo đảm các nội dung theo quy định tại Điều 80 của

Luật Xây dựng năm 2014, thể hiện các giải pháp, thông số kỹ thuật, vật liệu sử

dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, phù hợp với thiết kế cơ sở được

phê duyệt. Thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh, các bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và

hướng dẫn bảo trì.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được

quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử

dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện chịu

lực, bộ phận của công trình và bảng tính kèm theo;

c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn kết cấu

công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền móng;

khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định cục bộ (nếu có) của các cấu kiện chịu lực;

một số tiêu chí khác trong trường hợp cần thiết và có đối chiếu, so sánh với các

thông số nêu tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở để nhà thầu tư

vấn thẩm tra xem xét, kiểm tính và kết luận về an toàn chịu lực, an toàn trong sử

dụng.

3. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về phòng, chống

cháy, nổ khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn về an toàn cháy và các quy

định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi

tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu

chuẩn áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công.

5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này. Hướng

dẫn bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 126 của Luật Xây dựng năm 2014 và

quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công

trình xây dựng.

Điều 40Nội dung thiết kế bản vẽ thi công

Điều 40. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công

1. Thiết kế bản vẽ thi công phải đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều

80 Luật Xây dựng; thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, chi tiết

cấu tạo, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; phù hợp với thiết kế cơ sở được

phê duyệt trong trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt trong

trường hợp thiết kế ba bước. Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và các

bản vẽ. Trường hợp thiết kế hai bước, nội dung thiết kế bản vẽ thi công cần bổ sung

thêm chỉ dẫn kỹ thuật và hướng dẫn bảo trì.

2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) thực

hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này trong trường hợp thiết kế

hai bước hoặc thiết kế một bước đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật.

3. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế thi công đáp ứng yêu cầu về phòng, chống

cháy, nổ khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn và quy định của pháp luật về

phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích

thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo đảm bảo đủ

điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

5. Đối với trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện

theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 41Chỉ dẫn kỹ thuật

Điều 41. Chỉ dẫn kỹ thuật

1. Chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế xây dựng triển

khai sau thiết cơ sở; chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ

mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để thi công xây dựng, giám sát thi công xây

dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

2. Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn

kỹ thuật và các tiêu chuẩn được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án.

3. Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp

II. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy

định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.

Điều 42Quản lý công tác thiết kế xây dựng

Điều 42. Quản lý công tác thiết kế xây dựng

1. Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây

dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng

của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên

môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết

kế xây dựng về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện.

2. Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án quan trọng quốc

gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có

quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để

kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây

dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.

3. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định,

chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện so với quy định của hợp

đồng xây dựng và thông báo chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng bằng

văn bản đến nhà thầu thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.

Mục 3. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI

SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ

Điều 43Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều 43. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người

quyết định đầu tư thẩm định (trong trường hợp người quyết định đầu tư tổ chức

thẩm định) theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014 được

sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy

định tại các Điều 44, 45, 46 và Điều 47 Nghị định này.

3. Việc thẩm định bước thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện theo hợp

đồng EPC quy định tại điểm a khoản 2 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được

sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của cơ quan

chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định

tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 của Luật số

62/2020/QH14 (sau đây gọi là Điều 83a của Luật Xây dựng) đối với hồ sơ thiết

kế xây dựng trình thẩm định có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 39 Nghị

định này;

b) Trường hợp hồ sơ thiết kế không có đủ các nội dung theo quy định tại Điều

39 Nghị định này để có cơ sở đánh giá về yếu tố an toàn xây dựng, an toàn phòng,

chống cháy nổ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định

tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm e khoản 2 và khoản 3 Điều 83a của Luật Xây

dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế mời thầu EPC. Đồng

thời, tại văn bản thông báo kết quả thẩm định yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục trình cơ

quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bổ sung các nội dung quy định tại

các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng khi hồ sơ thiết kế xây

dựng bước tiếp theo có đủ các nội dung theo quy định.

4. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc

người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá

nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng

triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức,

cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra làm cơ sở để thực hiện thẩm định

trong trường hợp cần thiết.

5. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định

tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản

24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra Báo cáo kết quả thẩm tra và xác nhận

tại Báo cáo kết quả thẩm tra trước khi trình cơ quan thẩm định. Trong quá trình

thẩm định, trường hợp báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm

định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện

báo cáo kết quả thẩm tra;

b) Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với các nhà thầu

tư vấn lập thiết kế xây dựng tại bước thiết kế được thẩm tra;

c) Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị

định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số

12 Phụ lục I Nghị định này.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng

triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn bản của các

cơ quan tổ chức có liên quan để làm cơ sở phê duyệt thiết kế. Kết quả thẩm định và

phê duyệt của chủ đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng

theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định này.

Điều 44Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế

Điều 44. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế

cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định

tại Điều 121 Nghị định này thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ

sở đối với các công trình thuộc dự án sau đây:

a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;

b) Dự án PPP;

c)26 Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng

lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

d)27 Dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng

đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị và nông thôn28.

2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của

Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng

đối với Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn

nhà nước ngoài đầu tư công tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐCP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết

kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm c, điểm d khoản 1 Điều

44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án có công trình ảnh hưởng

lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng

đối với Dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không

có quy hoạch đô thị và nông thôn tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số

144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

quy định tại điểm này đối với dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục

tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 144/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số

144/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.”.

Cụm từ “quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm

dân cư nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm k khoản 1

Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều

này được quy định cụ thể như sau:

a)29 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng

chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công

trình thuộc: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhà máy điện hạt nhân; dự

án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải; dự án

đường sắt quốc gia; dự án có công trình theo tuyến được xây dựng trên địa bàn từ

hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo

pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo

phương thức đối tác công tư;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm

định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án

được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại

điểm a khoản này.

3. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền

thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây

dựng không thực hiện khoản 2 Điều này mà được quy định như sau:

a) Đối với công trình thuộc dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý

công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn về

xây dựng trực thuộc bộ này thực hiện việc thẩm định;

b)30 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải thẩm định

thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu

tư xây dựng thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ dự án quy định

tại điểm đ khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình

của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm

vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định thiết

kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu tư xây

dựng công trình năng lượng, được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp

luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện

pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa

phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại

điểm này được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về

phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 7

năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở công trình của dự án có công

trình cấp đặc biệt, công trình của dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải quy định tại điểm a

khoản 2 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính

phủ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng

trên địa bàn hành chính của tỉnh;”.

đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà

Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với các công trình thuộc dự án do Chủ

tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết

định đầu tư;

e) Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các

công trình thuộc dự án đầu tư lấn biển hoặc thuộc hạng mục lấn biển của dự án đầu

tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai; thẩm quyền thẩm định các

công trình thuộc các hạng mục còn lại của dự án được thực hiện theo quy định của

Nghị định này.

4. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền

thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên

ngành quản lý quy định tại Điều 121 Nghị định này đối với công trình chính của

dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều

công trình chính.

Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định

được lựa chọn trình thẩm định theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực

hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về

xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định tại Điều 46 Nghị định

này đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.

5. Trường hợp dự án có công trình xây dựng có yêu cầu thẩm định thiết kế

xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, được

đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và không thuộc thẩm

quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng

chuyên ngành, chủ đầu tư lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây

dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa phương nơi dự án được

đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người đề nghị trình thẩm

định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được

giao làm cơ quan chủ quản của dự án (nếu có).

Trường hợp người đề nghị thẩm định đã lựa chọn cơ quan chuyên môn về xây

dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định

tại khoản 8 Điều 16 Nghị định này thì cơ quan này tiếp tục thẩm định thiết kế xây

dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án.

6. Đối với công trình sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên

môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở được

xác định theo quy mô của hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo.

7.31 Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, người đề nghị thẩm

Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại

điểm này được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về

phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 7

năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:

“b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không thực hiện

thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I quy định tại khoản 7 Điều 44 Nghị định số

175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ;”.

định được đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình

xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết

kế cơ sở của các công trình thuộc dự án theo nguyên tắc mỗi dự án chỉ được đề nghị

thẩm định tại một cơ quan chuyên môn về xây dựng cho toàn bộ các công trình

thuộc dự án; trường hợp đề nghị thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định đồng

thời gửi thông báo đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để biết và

quản lý (ghi tại mục nơi nhận trong Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 08 Phụ lục I).

Điều 45Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế

Điều 45. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế

cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề

nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội

dung quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ

chính là tiếng Việt, được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận và chịu trách

nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ trình thẩm định.

2. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở gồm:

a) Tờ trình thẩm định quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này;

b) Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây

dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt; văn

bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ

bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo; Báo cáo kết quả thẩm tra

thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có

yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có yêu cầu

theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy) và các văn bản khác có

liên quan.

Thủ tục về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng

thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song

phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết

quả thẩm định 05 ngày;

c) Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây

dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;

d) Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà

thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động

xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các

bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của

nhà thầu nước ngoài (nếu có);

đ) Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu

tư công, ngoài các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản

này, hồ sơ trình thẩm định phải có dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu có liên

quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định dự toán

xây dựng;

e) Đối với công trình có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và

biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh,

cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định

còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình

hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm

định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo

cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của

phần công trình đã thi công xây dựng;

g) Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các

nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây

dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình.

Điều 46Nội dung, kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau

Điều 46. Nội dung, kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau

thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định khoản 2

và khoản 3 tại Điều 83a của Luật Xây dựng. Một số nội dung thẩm định được quy

định cụ thể như sau:

1. Kiểm tra sự đầy đủ các nội dung của thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết

kế ba bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình trong trường hợp

thiết kế hai bước theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.

2. Kiểm tra, đối chiếu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành

nghề của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế đáp ứng yêu

cầu theo quy định.

3. Đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở với

thiết kế cơ sở đã được thẩm định và phê duyệt; việc thực hiện các yêu cầu của cơ

quan chuyên môn về xây dựng tại Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).

4. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn

công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về áp dụng tiêu

chuẩn với các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ về các nội dung đánh giá đảm bảo yêu cầu an toàn

công trình quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này;

b) Kiểm tra kết quả đánh giá về sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai

sau thiết kế cơ sở với yêu cầu tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.

5. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ

môi trường:

a) Đối chiếu, đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế

cơ sở so với giấy chứng nhận thẩm duyệt và thiết kế đã được đóng thẩm duyệt

hoặc Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43

Nghị định này32;

b) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường

hoặc Giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có

yêu cầu).

6. Kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định dự toán xây dựng

(nếu có yêu cầu) theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

7. Kết quả thẩm định phải có các nội dung đánh giá về việc đáp ứng yêu cầu

đối với từng nội dung thẩm định theo quy định và kết luận về toàn bộ nội dung

thẩm định, các yêu cầu đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có

thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được gửi cho người đề nghị thẩm

định để tổng hợp, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa

phương để theo dõi, quản lý.

8. Đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng

được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật

Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số

62/2020/QH14, kết quả thẩm định phải bổ sung nội dung yêu cầu chủ đầu tư gửi

các thành phần hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy

định tại Nghị định này (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) kèm

theo thông báo khởi công đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương

để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 67 Nghị định này.

9. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau

thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định này.

10. Trường hợp công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây

dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư thực

hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử

dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức

nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách,

sáp nhập, hợp nhất được kế thừa kết quả thẩm định thiết kế triển khai sau thiết

kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng mà không phải thực hiện lại thủ

tục này; trừ trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị

định này.

Điều 47Trình tự thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ

Điều 47. Trình tự thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ

sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ trình thẩm định đến cơ quan chuyên

môn về xây dựng theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7

Nghị định này.

2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận

hồ sơ theo quy định. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường

Cụm từ “kết quả thực hiện thủ tục phòng cháy, chữa cháy theo quy định” được thay thế bằng cụm từ

“Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định này” theo quy định tại

điểm d khoản 3 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật

Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.

hợp sau:

a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về

xây dựng hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại

Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);

b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng

theo quy định;

c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;

d) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì phải có văn bản gửi

người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan

chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản

đến người đề nghị thẩm định;

b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung

trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ

chối thẩm định quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm

dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo đến người đề nghị thẩm định các

lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết

luận thẩm định.

5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên

môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này, nếu người

đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì

cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định

nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo quy định về thực hiện

thủ tục hành chính.

6. Trong thời hạn 05 ngày trước khi có thông báo kết quả thẩm định, trường

hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không nhận được kết quả thực hiện thủ tục

phòng cháy chữa cháy theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định này, cơ

quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định nhận

lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo quy định về thực hiện thủ tục

hành chính.

7. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả

kết quả được thực hiện như sau:

a) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ điều kiện trình tổng hợp,

phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ

thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Người đề nghị thẩm định nhận kết

quả thẩm định gồm Thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng

dấu xác nhận thẩm định;

b) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ

đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau

thiết kế cơ sở, người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm Thông báo kết

quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);

c) Đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chỉ đủ điều kiện

sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, người đề nghị thẩm định nộp văn bản đề nghị

đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã chỉnh sửa,

hoàn thiện đến Bộ phận tiếp nhận theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ

quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ với trường hợp

đáp ứng yêu cầu nêu tại văn bản thông báo kết quả thẩm định;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận các nội dung đã được

thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng

triển khai sau thiết kế cơ sở. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ

lục I Nghị định này.

8. Việc lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được

thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này.

9. Thời hạn thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ

quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

a) Không quá 40 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I;

b) Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III;

c) Không quá 20 ngày đối với công trình còn lại.

Điều 48Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều 48. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu

tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

a) Tên công trình hoặc từng phần công trình;

b) Tên dự án;

c) Loại, cấp công trình;

d) Địa điểm xây dựng;

đ) Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng;

e) Nhà thầu lập thiết kế xây dựng;

g) Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

h) Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả

năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);

i) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

k) Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;

l) Các nội dung khác.

2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy

định tại Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định này.

3. Trong trường hợp thực hiện quản lý dự án theo hình thức Ban quản lý dự

án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc Ban quản lý dự án một dự án,

Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án trực thuộc phê duyệt thiết kế xây

dựng.

4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực

tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết

kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị

định này.

5. Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ phận công trình, chủ

đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều này

đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ

bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt thiết kế xây

dựng công trình.

Điều 49Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều 49. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên

môn về xây dựng theo quy định tại Điều 44 Nghị định này, khi điều chỉnh thiết kế

xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định thiết kế xây

dựng điều chỉnh đối với các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về giải pháp kết cấu chính

như: điều chỉnh giải pháp xử lý nền đất yếu (trừ công trình theo tuyến điều chỉnh

cục bộ), giải pháp thiết kế móng/ngầm, giải pháp thiết kế phần trên/phần thân và

điều chỉnh giải pháp sử dụng vật liệu cho các loại kết cấu nêu trên;

b) Điều chỉnh biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởng đến an toàn chịu lực

của công trình dẫn đến phải điều chỉnh kết cấu chịu lực của công trình đã được

thẩm định và phê duyệt;

c) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định điều chỉnh báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo

quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.

2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản

4 Điều 43 Nghị định này.

3. Đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc trường hợp quy

định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở phê duyệt.

4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh:

a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này và hồ sơ

thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được thẩm định, phê duyệt;

b) Báo cáo tình hình thực tế thi công xây dựng công trình và lý do điều chỉnh

của chủ đầu tư.

6. Thời hạn thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh

thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 47 Nghị định này.

Chương IV

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

144 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469839

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com