Điều 44. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định
tại Điều 121 Nghị định này thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ
sở đối với các công trình thuộc dự án sau đây:
a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c)26 Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng
lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;
d)27 Dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị và nông thôn28.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của
Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng
đối với Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn
nhà nước ngoài đầu tư công tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐCP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:
“4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm c, điểm d khoản 1 Điều
44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án có công trình ảnh hưởng
lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng
đối với Dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không
có quy hoạch đô thị và nông thôn tại điểm này được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:
“4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
quy định tại điểm này đối với dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 144/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.”.
Cụm từ “quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm k khoản 1
Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều
này được quy định cụ thể như sau:
a)29 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công
trình thuộc: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhà máy điện hạt nhân; dự
án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải; dự án
đường sắt quốc gia; dự án có công trình theo tuyến được xây dựng trên địa bàn từ
hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo
pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án
được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại
điểm a khoản này.
3. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền
thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây
dựng không thực hiện khoản 2 Điều này mà được quy định như sau:
a) Đối với công trình thuộc dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn về
xây dựng trực thuộc bộ này thực hiện việc thẩm định;
b)30 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu
tư xây dựng thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ dự án quy định
tại điểm đ khoản này;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình
của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm
vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên;
d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu tư xây
dựng công trình năng lượng, được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp
luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa
phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại
điểm này được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 7
năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:
“a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở công trình của dự án có công
trình cấp đặc biệt, công trình của dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn hành chính của tỉnh;”.
đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với các công trình thuộc dự án do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết
định đầu tư;
e) Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các
công trình thuộc dự án đầu tư lấn biển hoặc thuộc hạng mục lấn biển của dự án đầu
tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai; thẩm quyền thẩm định các
công trình thuộc các hạng mục còn lại của dự án được thực hiện theo quy định của
Nghị định này.
4. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền
thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên
ngành quản lý quy định tại Điều 121 Nghị định này đối với công trình chính của
dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều
công trình chính.
Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định
được lựa chọn trình thẩm định theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực
hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định tại Điều 46 Nghị định
này đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.
5. Trường hợp dự án có công trình xây dựng có yêu cầu thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, được
đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và không thuộc thẩm
quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, chủ đầu tư lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa phương nơi dự án được
đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người đề nghị trình thẩm
định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được
giao làm cơ quan chủ quản của dự án (nếu có).
Trường hợp người đề nghị thẩm định đã lựa chọn cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định
tại khoản 8 Điều 16 Nghị định này thì cơ quan này tiếp tục thẩm định thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án.
6. Đối với công trình sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở được
xác định theo quy mô của hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo.
7.31 Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, người đề nghị thẩm
Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại
điểm này được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 7
năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 như sau:
“b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không thực hiện
thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I quy định tại khoản 7 Điều 44 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ;”.
định được đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở của các công trình thuộc dự án theo nguyên tắc mỗi dự án chỉ được đề nghị
thẩm định tại một cơ quan chuyên môn về xây dựng cho toàn bộ các công trình
thuộc dự án; trường hợp đề nghị thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định đồng
thời gửi thông báo đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để biết và
quản lý (ghi tại mục nơi nhận trong Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 08 Phụ lục I).