法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CР ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Số hiệu
220/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
22 tháng 6, 2026
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: 220/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc

trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc,

bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ

sung một số điều bởi Luật số 139/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo

hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt

buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung Điều 32

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 32

“Điều 32. Đối tượng bảo hiểm

Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời

gian xây dựng đối với các công trình sau:

1. Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy

định của pháp luật về xây dựng.

2. Công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức

độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp

luật về bảo vệ môi trường.

3. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật

về xây dựng.”

Điều 2Sửa đổi, bổ sung Điều 33

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 33

“Điều 33. Số tiền bảo hiểm tối thiểu

Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời

gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ

vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển,

các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền

bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp

hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

Số tiền bảo hiểm tối thiểu được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm. Trong

trường hợp có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công

trình xây dựng, bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm thông tin cho doanh

nghiệp bảo hiểm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công

trình xây dựng hoặc theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm.”

Điều 3Sửa đổi, bổ sung điểm m và điểm n khoản 2 Điều 34

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm m và điểm n khoản 2 Điều 34

“m) Tổn thất do hiện tượng mục rữa và diễn ra trong điều kiện áp suất,

nhiệt độ bình thường.

n) Tổn thất do hiện tượng kết tạo vẩy cứng như han gỉ, đóng cặn hoặc

các hiện tượng tương tự khác.”

Điều 4Sửa đổi, bổ sung Điều 37

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 37 như sau:

“1. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong

thời gian xây dựng được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao

gồm phần công việc lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ (sau đây

gọi là lắp đặt thiết bị) hoặc có bao gồm phần lắp đặt thiết bị nhưng giá trị lắp

đặt thiết bị vào công trình thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây

dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định

tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, có bao gồm

công việc lắp đặt thiết bị và giá trị lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng giá

trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức

khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo

Nghị định này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:

“2. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này:

Doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo

hiểm để xác định mức tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí

bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thiết lập quy trình khai thác, thẩm

định đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng trong đó thể hiện rõ

các căn cứ, tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro của các đối tượng bảo hiểm, thẩm

quyền, phân cấp thẩm quyền tăng hoặc giảm phí và phải đảm bảo trong mọi

trường hợp áp dụng căn cứ tăng hoặc giảm phí đều không được quá 25% tính

trên phí bảo hiểm. Quy trình khai thác và thẩm định này phải được chuyên gia

tính toán xác nhận và hàng năm phải được kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm

toán về tính tuân thủ và tính an toàn, hiệu quả.”

3. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 37 như sau:

“2a. Doanh nghiệp bảo hiểm không được giảm phí so với tỷ lệ phí được

quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này đối với các công trình xây

dựng trong các trường hợp sau:

a) Công trình tại các tỉnh, thành thuộc vùng nguy cơ xảy ra rủi ro do lũ

quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ, dòng chảy theo quy định về dự báo, cảnh

báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm có lỗ thuần nghiệp vụ bảo hiểm tài sản trong 3

năm tài chính liền kề theo Mẫu số 3 tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này.”

4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 37 như sau:

“d) Đối với nhà máy điện hạt nhân và các công trình xây dựng chưa được

quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này:

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc,

điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng

chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo

hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo

hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên

mua bảo hiểm. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái

bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ

10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy

định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.”

Điều 5Sửa đổi, bổ sung Điều 38

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 38

“Điều 38. Trách nhiệm mua bảo hiểm

1. Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây

dựng theo quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua

bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng. Việc chủ đầu tư giao

nhà thầu mua bảo hiểm không làm thay đổi trách nhiệm của chủ đầu tư về việc

bảo đảm công trình được bảo hiểm theo quy định pháp luật và chủ đầu tư có

trách nhiệm theo dõi, giám sát thực hiện.

2. Trường hợp mua bảo hiểm bắt buộc cho công trình trong thời gian xây

dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định

tại Điều 33 Nghị định này.

3. Trường hợp mua bảo hiểm theo từng hạng mục công trình trong thời

gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm của từng

hạng mục công trình không thấp hơn giá trị đầy đủ của hạng mục công trình đó

khi hoàn thành và tổng số tiền bảo hiểm của các hạng mục công trình trong thời

gian xây dựng không thấp hơn số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại Điều 33

Nghị định này.

4. Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục xây dựng, chủ đầu tư

có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá trị của từng hạng mục trong công trình

để làm căn cứ xác định tỷ lệ phí bảo hiểm tương ứng theo quy định tại Phụ lục III

kèm theo Nghị định này.”

Điều 6Sửa đổi, bổ sung Điều 45

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 45

Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 Điều 45 như sau:

“3. Trường hợp thời gian thực hiện công việc thi công và thời gian bảo

hành bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền

quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh

nghiệp bảo hiểm phải thỏa thuận về phí bảo hiểm áp dụng cho khoảng thời gian

bị kéo dài. Phí bảo hiểm cho thời gian bị kéo dài được tính căn cứ vào phí bảo

hiểm của hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây

dựng tại thời điểm giao kết và tỷ lệ giữa thời gian bị kéo dài với thời hạn hợp

đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng tại thời điểm

giao kết.

4. Nhà thầu tư vấn khảo sát và nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng có trách

nhiệm cung cấp thông tin về giá trị công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này để xác định mức phí bảo hiểm tương ứng. Chủ đầu tư có trách nhiệm

phối hợp cung cấp thông tin cho nhà thầu tư vấn xây dựng.”

Điều 7Sửa đổi, bổ sung Điều 58

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 58

Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 58 như sau:

“3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về mức

phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình tương ứng quy định tại khoản 1 và

khoản 2 Điều này để xác định mức phí bảo hiểm tương ứng. Chủ đầu tư có

trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin cho nhà thầu thi công xây dựng.”

Điều 8Thay thế một số Phụ lục và mẫu trong Phụ lục kèm theo Nghị

Điều 8. Thay thế một số Phụ lục và mẫu trong Phụ lục kèm theo Nghị

định số 67/2023/NĐ-CP

1. Thay thế Phụ lục III kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP thành Phụ

lục III kèm theo Nghị định này.

2. Thay thế Mẫu số 3 Phụ lục X kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

thành Mẫu số 3 Phụ lục X kèm theo Nghị định này.

Điều 9Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

Điều 9. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ “người thứ ba” bằng cụm từ “bên thứ ba” tại khoản 5

Điều 3, Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 7, điểm đ khoản 2 Điều 10, khoản 2 và

điểm a khoản 6 Điều 12, khoản 5 Điều 13, Điều 41, khoản 1 và điểm đ khoản 2

Điều 43, khoản 1, 3 và 4 Điều 46, khoản 3 Điều 47, Điều 54, Điều 55, khoản 1

và điểm d khoản 2 Điều 56, Điều 57, khoản 1 Điều 58, Điều 59, Điều 60, tiêu

đề Mục 4 Chương IV.

2. Thay thế cụm từ “hoạt động đầu tư xây dựng” bằng cụm từ “hoạt động

xây dựng” tại tên Nghị định, khoản 1 và khoản 3 Điều 1, khoản 3 và khoản 5 Điều

2, điểm b khoản 5 Điều 3, điểm c khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 4, Điều 63,

điểm a khoản 2 Điều 75, Phụ lục VIII, Phụ lục IX và Phụ lục X và tiêu đề Chương

IV.

3. Thay thế cụm từ “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn

đầu tư xây dựng” thành “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn

xây dựng” tại tiêu đề Mục 2 Chương IV, Điều 41, Điều 44, khoản 1 Điều 45,

Điều 47 và Phụ lục IV.

4. Thay thế cụm từ “theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày

26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản

lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng” thành “theo

quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công

trình xây dựng” tại điểm a khoản 3 Điều 40, điểm a khoản 5 Điều 47 và điểm a

khoản 5 Điều 60.

Điều 10Điều khoản thi hành

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu

lực và còn thời hạn, hiệu lực hợp đồng thì tiếp tục thực hiện theo các quy định

đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng

bảo hiểm có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng thì thực hiện theo

quy định tại Nghị định này.

3. Đối với các dự án được bảo lãnh Chính phủ có điều khoản về ổn định

pháp luật thì áp dụng theo quy định tại Thoả thuận bảo lãnh và cam kết của

Chính phủ.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

Phụ lục III

MỨC PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM BẮT BUỘC

CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG

(Kèm theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP

ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM KHÔNG

BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HOẶC CÓ BAO

GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NHƯNG GIÁ TRỊ LẮP

ĐẶT THIẾT BỊ THẤP HƠN 50% TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng

a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):

STT

Loại công trình xây dựng

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1.1

Nhà ở

Phí bảo hiểm (‰

Mức khấu

theo giá trị công

trừ (loại)

trình xây dựng)

Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp

II trở lên

1.1.1 Không có tầng hầm

0,8

M

1.1.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.1.3 Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.1.1 Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.1. 2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.1.3 Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2

Công trình công cộng

1 2.1 Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp

II trở lên

1.2.2 Công trình y tế cấp II trở lên

1.2.2.1 Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.2.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.2.3 Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.3.1 Công trình thể thao ngoài trời

1,5

M

1.2.3.2 Công trình thể thao trong nhà

1,4

M

1.2.3.3 Các công trình thể thao khác

1,2

M

1.2.4.1 Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.4.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.4.3 Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.5.1 Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.5.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.5.3 Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.3 Công trình thể thao cấp II trở lên: Sân vận

động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi;

sân thi đấu các môn thể thao có khán đài

1.2.4 Công trình văn hóa cấp II trở lên: Trung tâm

hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp

chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công

trình di tích; công trình tu bổ, bảo quản, phục

hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm; nhà

trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình

vui chơi, giải trí; công trình văn hóa tập trung

đông người và các công trình khác có chức

năng tương đương

Công trình thương mại: Trung tâm thương

1.2.5 mại, siêu thị cấp II trở lên; nhà hàng, cửa

hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương

tự cấp II trở lên

1.2.6 Công trình dịch vụ cấp II trở lên: Khách sạn,

nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt

thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương

tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ

bưu chính, viễn thông khác

1.2.6.1 Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.6.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.6.3 Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.7.1 Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.7.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.7.3 Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.8.1 Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.8.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.8.3 Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.7 Công trình trụ sở, văn phòng làm việc cấp II

trở lên: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn

phòng làm việc

1.2.8 Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp cấp II

trở lên: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa

năng hoặc hỗn hợp khác

1.2.9 Công trình phục vụ dân sinh khác cấp II trở

lên: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây

dựng phục vụ dân sinh

M

1.2.9.1 Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.9.2 Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.9.3 Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

2.1

Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm

xây dựng cấp II trở lên

2.1.1 Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công

suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; cơ sở

sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có

công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy

chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp

fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất

gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000

m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật

liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn

sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bê tông

nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại

có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên

2,6

M

2.1.2 Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp

II trở lên

2,6

M

2.1.3 Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp

II trở lên khác

2,4

M

2.2.1 Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000

tấn sản phẩm/năm trở lên

1,9

M

2.2.2 Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu

là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản

phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng

nguyên liệu khác

2,1

M

2.2.3 Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ

moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ,

rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa

chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở

lên

2,1

M

2.2.4 Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy,

toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe

máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm

trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở

lên

1,9

M

2.2.5 Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có

trọng tải từ 1.000 DWT trở lên

2,1

N

2.2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp

II trở lên

2.2.6 Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có

công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2.2.7 Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại

có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

2.2.8 Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công

suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2.2.9 Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo cấp II

trở lên khác

2.3 Công trình khai thác mỏ và chế biến

khoáng sản cấp II trở lên

2.3.1 Công trình khai thác khoáng sản rắn (không

sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ

công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản,

đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm

trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng

sản, đất đá thải) từ 1.000.000 m3 nguyên khối

trở lên

2.3.2 Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ

50.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên;

công trình khai thác vật liệu san lấp mặt bằng

quy mô từ 100.000 m3 vật liệu nguyên

khai/năm trở lên

2.3.3 Công trình chế biến khoáng sản rắn không sử

dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000

m3 sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng

đất đá thải ra từ 500.000 m3/năm trở lên

2.3.4 Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có

công suất khai thác từ 3.000 m3 nước/ngày

đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có

công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ngày

đêm trở lên đối với nước mặt

2.3.5 Công trình khai thác nước khoáng thiên

nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc

lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ

200 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước

sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai

thác từ 500 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với

nước sử dụng cho mục đích khác

1,9

M

1,9

M

2,3

N

2,3

N

2,3

N

2,3

N

2,3

N

2,5

N

2,5

N

2.3.6 Các công trình khai thác mỏ và chế biến

khoáng sản cấp II trở lên khác

4,0

N

2.4.1 Nhà máy lọc dầu, chế biến khí cấp II trở lên;

nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp

LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm

hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí

có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên;

tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ

20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn

dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí

5,0

M

2.4.2 Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

có dung tích chứa từ 200 m3 trở lên

3,0

M

2.5.1 Nhà máy nhiệt điện cấp II trở lên

3,0

N

2.5.2 Nhà máy phong điện (trang trại gió) cấp II trở

lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên

3,0

N

2.5.3 Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời)

cấp II trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở

lên

2,6

N

2.5.4 Nhà máy thủy điện cấp II trở lên hoặc có

dung tích hồ chứa từ 100.000 m3 nước trở lên

hoặc công suất từ 10 MW trở lên

7,5

M

2.5.5 Tuyến đường dây tải điện 110 kV trở lên;

trạm điện công suất 500 kV

2,5

M

2.5.6 Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện

tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ

500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có

công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.5.7 Các công trình năng lượng khác cấp II trở lên

2,0

M

2.4

2.5

2.6

Công trình dầu khí cấp II trở lên

Công trình năng lượng cấp II trở lên

Công trình hóa chất cấp II trở lên

2.6.1 Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ

thực vật

2.6.1.1 Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất

từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.6.1.2 Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở

lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên

1,5

M

2.6.1.3 Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

1,2

N

2.6.1.4 Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực

vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở

lên

1,2

N

2.6.1.5 Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có

công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,2

N

2.6.2.1 Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất

thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm

cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công

suất từ 50 tấn sản phẩm/năm

2,0

N

2.6.2.2 Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ

50 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.3 Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản

phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn

sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.4 Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa

có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở

lên

2,0

N

2.6.2.5 Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công

suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.6 Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ

3,0

N

2.6.2.7 Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho

chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho

chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên

3,0

N

2.6.2.8 Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích

từ 100 ha trở lên

1,5

N

2.6.2 Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm,

nhựa, chất dẻo

2.6.3 Các công trình hóa chất cấp II trở lên khác

2,0

N

2.7.1.1 Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm

có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.2 Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có

công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000

gia cầm/ngày trở lên

1,8

M

2.7.1.3 Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm

thủy sản có công suất từ 100 tấn sản

phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.4 Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000

tấn đường/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.5 Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ

500.000 lít sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.6 Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công

suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.7 Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000

tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.8 Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ

10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.9 Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất

từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.10 Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ

5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.11 Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng

chai có công suất từ 2.000 m3 nước/năm trở

lên

1,8

M

1,5

M

2.7

Công trình công nghiệp nhẹ cấp II trở lên

2.7.1 Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm

2.7.2 Công trình chế biến nông sản

2.7.2.1 Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến

nguyên liệu thuốc lá có công suất từ

100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công

suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên

2.7.2.2 Cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột

các loại có công suất từ 10.000 tấn sản

phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất,

chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn

sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản

xuất, chế biến ướt

1,5

M

2.7.2.3 Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê,

hạt tiêu công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm

trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc

có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở

lên đối với công nghệ chế biến ướt

1,5

M

2.7.3.1 Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có

công suất từ 3.000 m3 sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.3.2 Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ

100.000 m2/năm trở lên

2,0

M

2.7.3.3 Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho,

bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên

2,0

M

2.7.3.4 Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có

công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.7.3.5 Nhà máy sản xuất đồ gốm sứ, thủy tinh có

công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc

10.000 sản phẩm/năm trở lên

1,2

M

2.7.4.1 Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên

liệu thô có công suất từ 300 tấn sản

phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.4.2 Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột

giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn

sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.4.3 Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất

từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.3 Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh,

gốm sứ

2.7.4 Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm

2.7.5 Công trình về dệt nhuộm và may mặc

2.7.5.1 Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm

1,5

M

2.7.5.2 Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ

10.000.000 m2 vải/năm trở lên

1,2

M

2.7.5.3 Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt,

may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm

trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có

công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên

nếu không có công đoạn giặt tẩy

1,2

M

2.7.5.4 Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000

sản phẩm/năm trở lên

1,2

M

2.7.5.5 Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân

tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm

trở lên

1,2

M

2.7.6.1 Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công

suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,0

M

2.7.6.2 Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt

nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi

quảng canh từ 50 ha trở lên

4,0

M

2.7.6.3 Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô

chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên: Cơ sở chăn

nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung

có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên

1,0

M

2.7.7.1 Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất

từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.7.7.2 Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y

tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ

100.000 sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.7.7.3 Cơ sở sản xuất giầy dép có công suất từ

1.000.000 đôi/năm trở lên

1,5

M

2.7.6 Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn

nuôi

2.7.7 Công trình công nghiệp nhẹ khác

2.7.7.4 Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng

cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo

có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên;

cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy

có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở

lên)

1,8

M

2.7.7.5 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật

liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn

mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối

với các vật liệu ngành in khác

1,8

M

2.7.7.6 Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ

50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản

phẩm/năm trở lên

2,5

M

2.7.7.7 Cơ sở thuộc da

1,8

M

2.7.7.8 Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng,

khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản

phẩm/năm trở lên

2,5

M

2.7.7.9 Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu

3,0

M

3.1.1 Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch

3,0

N

3.1.2 Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc

tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu

trạm bơm đặt trên bể chứa)

2,0

N

3.2.1 Hồ điều hòa

5,0

N

3.2.2 Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và

bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)

3,0

N

3.2.3 Công trình xử lý nước thải

3,0

N

3.2.4 Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể

chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)

3,0

N

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

3.2

Công trình thoát nước cấp II trở lên

3.2.5 Công trình xử lý bùn

4,0

N

3.2.6 Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát

nước đô thị, thoát nước khu dân cư có chiều

dài công trình từ 10 km trở lên

3.3 Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở

lên

3.3.1 Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường

2,5

N

2,5

N

3.3.2 Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có

công suất từ 10 tấn/ngày trở lên

3.4 Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông

thụ động cấp II trở lên: Nhà, trạm viễn

thông, cột ăng ten, cột treo cáp

2,5

N

2,5

N

3.5

Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên

1,0

N

3.6

Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào,

hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên

3.6.1 Bãi đỗ xe ngầm

4,5

N

3.6.2 Bãi đỗ xe nổi

1,2

N

3.6.3 Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật

1,5

N

4,0

N

2,5

N

4.1.3 Bến phà cấp II trở lên

5,0

N

Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao

4.1.4 thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng

nghỉ cấp II trở lên

2,0

N

4.2.1 Đường sắt mọi cấp: Đường sắt quốc gia;

đường sắt địa phương (Đường sắt đô thị:

Đường sắt trên cao); đường sắt chuyên dùng

4,0

N

4.2.2 Đường sắt mọi cấp: Đường sắt địa phương

(Đường sắt đô thị: Đường tàu điện

ngầm/Metro)

5,9

N

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

4.1

Đường bộ

4.1.1 Đường ô tô cao tốc mọi cấp

4.1.2

4.2

Đường ô tô, đường trong đô thị cấp II trở

lên

Đường sắt

4.2.3 Ga hành khách cấp II trở lên; Ga hàng hóa,

ga kỹ thuật và ga hỗn hợp cấp II trở lên; khu

tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) cấp

II trở lên.

2,0

N

4.3.1 Cầu đường bộ

6,0 (đối với mỗi

cấp tăng thêm

cộng 0,1‰ phí

bảo hiểm)

N

4.3.2 Cầu bộ hành

2,0 (đối với mỗi

cấp tăng thêm

cộng 0,1 ‰ phí

bảo hiểm)

N

4.3.3 Cầu đường sắt

6,0 (đối với mỗi

cấp tăng thêm

cộng 0,1 ‰ phí

bảo hiểm)

N

4.3.4 Cầu phao

6,0 (đối với mỗi

cấp tăng thêm

cộng 0,1 ‰ phí

bảo hiểm)

N

4.4.1 Hầm cấp II trở lên: Hầm đường ô tô, hầm

đường sắt, hầm cho người đi bộ

11,0

N

4.4.2 Hầm tàu điện ngầm (Metro) mọi cấp

11,0

N

4.5.1 Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) cấp

II trở lên

7,0

N

4.5.2 Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H)

nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công

trình chính trị) cấp II trở lên

8,0

N

4.3

4.4

4.5

4.6

Cầu cấp II trở lên

Hầm

Công trình đường thủy nội địa cấp II trở

lên

Công trình hàng hải

4.6.1 Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp

II trở lên

10,0

N

4.6.2 Công trình hàng hải khác cấp II trở lên

10,0

N

3,0

N

4.8.1 Để vận chuyển người mọi cấp

5,0

N

4.8.2 Để vận chuyển hàng hóa cấp II trở lên

4,0

N

5.1.1 Công trình cấp nước cấp II trở lên

5,0

N

5.1.2 Hồ chứa nước cấp III trở lên

8,0

N

5.1.3 Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi

chịu áp khác cấp III trở lên

10,0

N

5.2

Công trình đê điều mọi cấp

10,0

N

5.3

Công trình nông nghiệp và môi trường Mức phí bảo hiểm và mức

khác cấp II trở lên

khấu trừ thực hiện theo quy

định tại điểm d khoản 1 Điều

Nghị

định

số

67/2023/NĐ-CP

4.7

Công trình hàng không

4.7.1 Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các

công trình bảo đảm hoạt động bay)

4.8

Tuyến cáp treo và nhà ga

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI

TRƯỜNG

5.1

Công trình thủy lợi

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b

khoản 1 Mục I Phụ lục này.

b) Mức khấu trừ bảo hiểm:

Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo

bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:

Đơn vị: triệu đồng

Giá trị bảo hiểm

Mức khấu trừ loại "M"

Mức khấu trừ loại "N"

Đối với rủi ro Đối với rủi

thiên tai

ro khác

Đối với rủi ro Đối với rủi ro

thiên tai

khác

Giá trị dưới 10.000

Từ 10.000 đến dưới 20.000

Từ 20.000 đến dưới 100.000

Từ 100.000 đến dưới 600.000

Từ 600.000 đến dưới 700.000

Từ 700.000 đến dưới

1.000.000

1.000

Từ 1.000.000 trở lên

Tối thiểu 200

Tối thiểu 700

Tối thiểu 1.000 Tối thiểu 400

triệu đồng

triệu đồng

triệu đồng hoặc triệu đồng hoặc

hoặc 5% giá

hoặc 5% giá

5% giá trị tổn 5% giá trị tổn

trị tổn thất,

trị tổn thất, tùy

thất, tùy số nào thất, tùy số nào

tùy số nào lớn

số nào lớn hơn

lớn hơn

lớn hơn

hơn

Ví dụ: Cách áp dụng mức khấu trừ đối với bảo hiểm bắt buộc công trình

trong thời gian xây dựng:

Mức khấu trừ loại M đối với các công trình có giá trị 15.000 triệu đồng đối

với rủi ro thiên tai là 150 triệu đồng, đối với rủi ro khác là 30 triệu đồng.

Mức khấu trừ loại N đối với các công trình có giá trị 15.000 triệu đồng đối

với rủi ro thiên tai là 200 triệu đồng, đối với rủi ro khác là 40 triệu đồng.

2. Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định

tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều

37 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu

trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

3. Đối với công trình xây dựng chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2

Mục I Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị

định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo

hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

II. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM CÓ

BAO GỒM CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀ GIÁ TRỊ LẮP ĐẶT

THIẾT BỊ CHIẾM TỪ 50% TRỞ LÊN TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng

a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):

Phí bảo hiểm (‰

Mức

theo giá trị hạng

khấu

Hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt

mục công trình,

Mã hiệu

trừ

vào công trình

loại thiết bị lắp đặt

(loại)

vào công trình)

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

- Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể

khác cấp II trở lên;

- Công trình công cộng:

+ Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp

II trở lên;

+ Công trình y tế cấp II trở lên;

+ Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi

đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các

môn thể thao có khán đài cấp II trở lên;

+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà

hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim,

rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; công

trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng,

thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài

ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công

trình văn hóa tập trung đông người và các công

trình khác có chức năng tương đương cấp II trở

lên;

+ Công trình thương mại: Trung tâm thương

mại, siêu thị cấp II trở lên; nhà hàng, cửa hàng

ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II

trở lên;

+ Công trình dịch vụ: Khách sạn, nhà khách,

nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn

hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu

cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn

thông khác cấp II trở lên;

+ Công trình trụ sở, văn phòng làm việc: Các

tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc

cấp II trở lên;

+ Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp: Các

tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn

hợp khác cấp II trở lên;

+ Công trình phục vụ dân sinh khác: Các tòa

nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ

dân sinh cấp II trở lên

1.1

Lắp đặt nói chung

1,9

M

1.2

Thiết bị sưởi

1,7

M

1.3

Thiết bị điều hoà không khí

2,0

M

1.4

Thang máy nâng và thang máy cuốn

1,9

M

1.5

Thiết bị bếp

2,3

M

1.6

Thiết bị y tế

2,0

M

1.7

Thiết bị khử trùng

2,0

M

1.8

Thiết bị làm lạnh

1,7

M

1.9

Thiết bị ánh sáng

1,7

M

1.10

Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình,

quay phim

1,9

M

1.11

Cáp treo

4,0

N

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

2.1

Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây

dựng cấp II trở lên

2.1.1

Ngành vật liệu xây dựng nói chung

2,3

N

2.1.2

Nhà máy xi-măng

2,6

N

2.1.3

Nhà máy bê tông

2,3

N

2.1.4

Nhà máy gạch

2,6

N

2.1.5

Nhà máy clinke

2,4

N

2.1.6

Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi-măng

3,0

N

2.1.7

Nhà máy gạch ốp lát

2,7

N

2.2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp

II trở lên

2.2.1

Sắt và thép

2. 2.1.1 Nhà máy luyện kim

3,2

N

2.2.1.2 Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi)

3,4

N

2.2.1.3 Nhà máy sản xuất phôi thép

3,4

N

2.2.1.4 Nhà máy cán thép nói chung

3,1

N

2.2.1.5 Nhà máy cán thép - cán nóng

3,2

N

3,2

N

2,9

N

2.2.2.1 Nhà máy luyện kim nói chung

3,4

N

2.2.2.2 Nhà máy luyện nhôm

3,2

N

2.2.2.3 Nhà máy cán nói chung

3,1

N

2.2.2.4 Nhà máy cán nóng

3,1

N

2.2.2.5 Nhà máy cán nguội

2,9

N

2.2.2.6 Xưởng đúc

2,9

N

2.2.3

Công nghiệp sản xuất kim loại khác

3,4

N

2.3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng

sản cấp II trở lên

2.3.1

Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên

3,5

N

2.3.2

Thiết bị khai thác than lộ thiên

3,2

N

2.3.3

Thiết bị khai thác quặng lộ thiên

3,2

N

2.3.4

Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ

lộ thiên

2,8

N

2.2.1.6

Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ

mỏng)

2.2.1.7 Xưởng đúc

2.2.2

Các kim loại không chứa sắt

2.3.5

Thiết bị chế biến quặng kim loại

3,0

N

2.3.6

Thiết bị khác

3,2

N

2.4

Công trình dầu khí cấp II trở lên

2.4.1

Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa

dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu

nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch

khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn

dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí

6,0

N

2.4.2

Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

2,3

N

2.5

Công trình năng lượng cấp II trở lên

2.5.1

Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non

(nhiệt độ hơi tới 540°C)

2.5.1.1

Tới 10 MW một máy

4,1

N

2.5.1.2

Tới 50 MW một máy

4,2

N

2.5.1.3

Tới 150 MW một máy

4,4

N

2.5.1.4

Tới 300 MW một máy

5,0

N

2.5.2

Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 540oC)

2.5.2.1

Tới 50 MW

3,7

N

2.5.2.2

Tới 150 MW

5,6

N

2.5.2.3

Tới 300 MW

6,0

N

2.5.3

Máy phát trong nhà máy nhiệt điện

2.5.3.1

Tới 180 MVA

4,1

N

2.5.3.2

Tới 400 MVA

5,0

N

2,6

N

2.5.4

Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường

2.5.5

Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 540°C)

2.5.5.1

Tới 50 tấn/giờ

2,4

N

2.5.5.2

Tới 200 tấn/giờ

2,6

N

2.5.5.3

2.5.6

Tới 1.000 tấn/giờ

2,9

N

Các loại nồi hơi khác

2.5.6.1

Tới 75 tấn/giờ

3,1

N

2.5.6.2

Tới 150 tấn/giờ

3,9

N

2.5.7

Nồi hơi cấp nhiệt

2,4

N

2.5.8

Ống dẫn hơi

2,2

M

2.5.9

Nhà máy điện Diezen

2.5.9.1

Tới 5.000 KW/máy

3,6

M

2.5.9.2

Tới 10.000 KW/máy

3,8

N

2.5.10

3,8

N

2.5.11.1 - Lắp đặt

2,8

N

2.5.11.2 - Tháo dỡ

3,9

N

Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12

MVA

Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen

2.5.11

tới 5.000 KW

2.5.12 Trạm phân phối điện

2.5.12.1

Tới 100KV

2,6

N

2.5.12.2

Trên 100 KV

3,0

N

2.5.13.1

Tới 10 MVA

3,1

N

2.5.13.2

Tới 50 MVA

3,5

N

2.5.13.3

Tới 100 M VA

4,0

N

2.5.13.4

Tới 250 MVA

4,4

N

2.5.13.5

Tới 400 MVA

4,8

N

4,9

N

2.5.13 Máy biến thế

2.5.14 Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp

2.5.14.1

Tới 40 MW/máy

2.5.14.2

5,3

N

2.5.15 Cải tạo và xây dựng mới lưới điện

3,2

N

2.5.16 Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh

kiện điện, điện tử; thiết bị điện

3,5

N

2.5.17 Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện

4,5

N

Tới 60 MW/máy

2.6

Công trình hóa chất cấp II trở lên

2.6.1

Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực

vật

2.6.1.1

Nhà máy sản xuất phân bón - loại thông

thường

2,5

N

2.6.1.2 Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

2,0

N

2.6.2.1 Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo

2,7

N

2.6.2.2 Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm

2,5

N

2.6.2.3 Nhà máy sản xuất sơn

2,5

N

2.6.2.4 Nhà máy sản xuất thuốc thú y

2,5

N

2.6.2.5 Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa

2,7

N

2.6.2.6 Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia

2,5

N

2.6.2

Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm,

nhựa, chất dẻo

2.6.2.7

Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa

cụ

4,5

N

2.6.2.8

Nhà máy thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc

nổ, kho chứa hóa chất

4,5

N

2.6.2.9 Cơ sở sản xuất muối từ nước biển

4,0

N

2.6.3

Công nghiệp hóa chất khác

2,7

N

2.7

Công trình công nghiệp nhẹ cấp II trở lên

2.7.1

Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm

1,7

M

2.7.1.1 Nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm

2.7.1.2 Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm

1,5

M

1,9

M

2.7.1.4 Nhà máy sản xuất đường

2,9

M

2.7.1.5 Nhà máy sản xuất cồn, rượu

1,9

M

2.7.1.6 Nhà máy sản xuất bia

1,8

M

2.7.1.7 Nhà máy sản xuất nước giải khát

1,8

M

2.7.1.8 Nhà máy sản xuất bột ngọt

1,8

M

2.7.1.9 Nhà máy sản xuất, chế biến sữa

1,7

M

2.7.1.10 Thiết bị sản xuất dầu ăn

1,8

M

2.7.1.11 Nhà máy sản xuất bánh, kẹo

1,8

M

2.7.1.12 Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết

đóng chai

1,8

M

2.7.1.13 Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia

súc khác

1,8

M

2.7.2.1 Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến

nguyên liệu thuốc lá

2,2

M

2.7.2.2 Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột

1,8

M

2.7.2.3 Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà

phê, hạt tiêu

1,8

M

2.7.3.1 Công nghiệp chế biến gỗ nói chung

3,2

M

2.7.3.2 Nhà máy sản xuất gỗ dán

3,2

M

2.7.3.3 Nhà máy sản xuất ván ép

3,2

M

2.7.3.4 Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình

3,0

M

2.7.3.5 Nhà máy cưa

3,1

M

2.7.1.3

2.7.2

2.7.3

Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ

phẩm thủy sản

Công trình chế biến nông sản

Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm

sứ

2.7.3.6 Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước

3,2

M

2.7.3.7 Nhà máy sản xuất gốm, sứ

3,6

N

2.7.3.8 Nhà máy sản xuất thủy tinh

3,2

M

2.7.4.1 Công nghiệp giấy và bao bì nói chung

3,8

N

2.7.4.2 Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên

liệu thô

3,8

N

2.7.4.3 Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên

liệu thô

3,4

N

2.7.4.4 Nhà máy sản xuất giấy và bao bì

3,8

N

2.7.4.5 Nhà máy gia công giấy và bao bì

3,4

N

2.7.4.6 Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm

3,8

N

2.7.5.1 Công nghiệp dệt nói chung

2,3

M

2.7.5.2 Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo

2,0

M

2.7.5.3 Nhà máy dệt không nhuộm

2,3

M

2.7.5.4 Thiết bị giặt là công nghiệp

2,1

M

2.7.5.5 Thiết bị nhuộm, tẩy

2,2

M

2.7.5.6 Thiết bị sấy khô

2,3

M

2.7.5.7 Nhà máy dệt có nhuộm

2,3

M

2.7.5.8 Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm

dệt, may

2,3

M

2.7.6.1 Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói

chung

1,8

M

2.7.6.2 Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

1,7

M

2.7.6.3 Cơ sở chăn nuôi gia súc

2,0

M

2.7.6.4 Cơ sở chăn nuôi gia cầm

2,0

M

2.7.4

2.7.5

2.7.6

Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm

Công trình về dệt nhuộm và may mặc

Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi

2.7.6.5 Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã

2,3

M

2.7.6.6 Cơ sở nuôi trồng thủy sản

2,7

M

2.7.6.7 Cơ sở nuôi quảng canh

2,6

M

2.7.7.1 Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy

sản xuất săm lốp cao su

3,0

N

Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị

y tế từ nhựa và cao su y tế

3,0

N

2.7.7.3 Nhà máy sản xuất giầy dép

3,0

N

2.7.7.4 Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in

2,2

M

2.7.7.5 Nhà máy sản xuất ắc quy, pin

3,0

N

2.7.7.6 Cơ sở thuộc da

2,2

M

2.7.7

2.7.7.2

Công trình công nghiệp nhẹ khác

2.7.7.7

Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng,

khí công nghiệp

3,0

N

2.7.8

Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu

2,6

N

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

3.1.1

Xử lý cấp nước nói chung

2,7

M

3.1.2

Nhà máy nước

2,5

M

3.1.3

Công trình xử lý nước sạch

2,4

M

3.1.4

Hệ thống phân phối nước

2,7

M

3.1.5

Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng

áp

2,7

M

3.2

Công trình thoát nước cấp II trở lên

3.2.1

Hồ điều hòa

6,5

N

3.2.2

Trạm bơm nước mưa

2,7

M

3.2.3

Công trình xử lý nước thải

2,4

M

3.2.4

Trạm bơm nước thải

2,7

M

3.2.5

Công trình xử lý bùn

2,7

M

3.2.6

Xử lý thoát nước nói chung

2,7

M

3.2.7

Hệ thống thoát nước

2,5

M

3.2.8

Hệ thống chứa nước

2,5

M

3.2.9

Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước

khu dân cư

2,5

M

3.3

Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên

3.3.1

Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường

3,0

N

3.3.2

Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái

chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất

từ 10 tấn/ngày trở lên

3,3

N

3.4

Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ

động cấp II trở lên: Nhà, trạm viễn thông,

cột ăng ten, cột treo cáp

3.4.1

Hệ thống thông tin nói chung

1,9

M

3.4.2

Tổng đài điện thoại

1,5

M

3.4.3

Cáp thông tin (bao gồm công việc đào đất)

2,3

M

3.4.4

Cáp thông tin (loại trừ công việc đào đất)

1,9

M

3.4.5

Thiết bị Radio và TV

1,9

M

3.4.6

Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh,

truyền hình, cột BTS

2,0

M

3.5

Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên

2,0

N

3.6

Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm

tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên

3.6.1

Bãi đỗ xe ngầm

2,5

N

3.6.2

Bãi đỗ xe nổi

1,5

N

3.6.3

Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật

3,5

N

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

4.1

Đường bộ: Đường ô tô cao tốc mọi cấp;

đường ô tô, đường trong đô thị cấp II trở

lên; bến phà cấp II trở lên; bến xe, cơ sở

đăng kiểm, phương tiện giao thông đường

bộ, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ cấp II trở

lên

4.1.1

Băng chuyền

1,8

M

4.1.2

Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ)

1,8

M

4.1.3

Đường xe cáp

5,2

N

4.1.4

Đường xe điện

2,0

N

4.2

Đường sắt mọi cấp: Đường sắt quốc gia;

đường sắt địa phương (bao gồm đường sắt

đô thị: Đường sắt trên cao, đường tàu điện

ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng; ga

hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga

hỗn hợp cấp II trở lên; khu tập kết bảo

dưỡng, sửa chữa tàu (đề- pô) cấp II trở lên

4.2.1

Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)

3,0

N

4.2.2

Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa

một đường ray (treo trên cao)

2,3

N

4.2.3

Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo

trên cao)

3,0

N

4.2.4

Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu

điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150)

2,7

M

4.2.5

Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa

2 đường ray

2,3

M

4.2.6

Xây dựng đường xe lửa 2 đường ray

2,8

M

4.2.7

Đường sắt bánh răng

3,0

N

4.3

Cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường

sắt, cầu phao cấp II trở lên

4.3.1

Cầu đường bộ

4,0

N

4.3.2

Cầu bộ hành

4,0

N

4.3.3

Cầu đường sắt

4,5

N

4.3.4

Cầu phao

6,7

N

4.4

Hầm: Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm

cho người đi bộ cấp II trở lên

4.4.1

Hầm qua nước

8,4

N

4.4.2

Hầm qua đất

8,0

N

4.5

Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên

4.5.1

Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)

7,5

N

4.5.2

Cảng sông tiếp nhận tàu

7,5

N

4.5.3

Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H), nước

chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình

chính trị)

7,5

N

4.6

Công trình hàng hải

4.6.1

Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp

II trở lên

7,5

N

4.6.2

Các công trình hàng hải khác cấp II trở lên

7,5

N

4.7

Công trình hàng không mọi cấp: Nhà ga

hàng không; khu bay (bao gồm cả các công

trình đảm bảo hoạt động bay)

4.7.1

Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay

2,8

N

4.7.2

Lắp ráp máy bay

3,0

N

4.7.3

Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh,

nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)

2,0

N

4.7.4

Các công trình khác thuộc khu bay

2,0

N

6,5

N

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI

TRƯỜNG

5.1

Công trình thủy lợi

5.1.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

5.1.2

Hồ chứa nước cấp III trở lên

6,5

N

5.1.3

Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu

áp khác cấp III trở lên

6,5

N

5.2

Công trình đê điều mọi cấp

10,0

N

5.3

Mức phí bảo hiểm và mức

khấu trừ thực hiện theo quy

Công trình nông nghiệp và môi trường khác định tại điểm d khoản 1 Điều

cấp II trở lên

37 Nghị định số 67/2023/NĐCP

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu quy định về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại

điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.

b) Mức khấu trừ bảo hiểm:

Mức khấu trừ bảo hiểm đối với công trình quy định tại khoản 1 Mục II Phụ

lục này áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

2. Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định

tại khoản 1 Mục II Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều

37 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu

trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

3. Đối với công trình xây dựng chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2

Mục II Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị

định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo

hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

Phụ lục X

(Kèm theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP

ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Thay thế Mẫu số 3 Phụ lục X như sau:

Mẫu số 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM BẮT BUỘC

CÔNG TRÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ...

Kỳ báo cáo: Năm ...

1. Kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tài sản

Doanh thu phí bảo hiểm (triệu đồng)

STT

Số

lượng

công

trình

Số

vụ

tổn

thất

Doanh

thu

phí

bảo

hiểm

gốc và

nhận

tái (1)

Phí

nhượng

tái bảo

hiểm

(2)

Hoa

hồng

nhượng

tái bảo

hiểm

(3)

Thu

khác

(4)

Tổng

cộng

(5) =

(1)(2) +

(3) +

(4)

Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (triệu đồng)

Chi

bồi

thường

bảo

hiểm

gốc và

nhận

tái (6)

Thu

bồi

thường

nhượng

tái bảo

hiểm

(7)

Tăng

(giảm)

dự

phòng

bồi

thường

bảo

hiểm

gốc và

nhận

tái bảo

hiểm

(8)

Tăng

(giảm)

dự

phòng

bồi

thường

nhượng

tái bảo

hiểm

(9)

Tăng

(giảm)

dự

phòng

dao

động

lớn

(10)

Chi

khác

hoạt

động

kinh

doanh

bảo

hiểm

(11)

Chi

quản

doanh

nghiệp

(12)

Tổng

cộng (13)

= (6)- (7)

+ (8)(9)+

(10)+

(11)+

(12)

Lợi

nhuận/Lỗ

thuần hoạt

động kinh

doanh bảo

hiểm (triệu

đồng)

(14) = (5)(13)

2. Kết quả kinh doanh của bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng

Phí bảo hiểm

(triệu đồng)

STT

Công trình xây dựng được Số lượng

bảo hiểm (*)

công trình

I

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1.1

Nhà ở

1.2

Công trình công cộng

II

CÔNG TRÌNH CÔNG

NGHIỆP

2.1

Công trình sản xuất vật liệu,

sản phẩm xây dựng cấp II trở

lên

2.2

....

...

...

...

Tổng cộng

Phí bảo Phí bảo hiểm

hiểm gốc

giữ lại

Bồi thường bảo hiểm

(triệu đồng)

Bồi thường Bồi thường bảo

bảo hiểm hiểm thuộc trách

gốc

nhiệm giữ lại

Số vụ tổn

thất

Tổng số

tiền bảo

hiểm

(triệu đồng)

3. Kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tài sản

STT

Năm

Năm báo cáo (Năm n)

Năm (n-1)

Năm (n-2)

Lợi nhuận/Lỗ thuần hoạt động kinh doanh

bảo hiểm (triệu đồng)

(*) Doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo chi tiết theo loại công trình xây dựng nêu tại Phụ lục III ban hành kèm

theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026.

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ tên)

Chuyên gia tính toán

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký và ghi rõ họ tên)

..., ngày ... tháng ... năm ...

Người đại diện theo pháp luật

(Ký và đóng dấu)

11 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CР ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469840

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com