法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không

Số hiệu
221/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
22 tháng 6, 2026
Số điều
87
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

Số: 221/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Về Nhà chức trách hàng không Việt Nam

và quản lý an toàn hàng không

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam

và quản lý an toàn hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 8, Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82,

Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87, Điều 88, Điều 89, Điều 90; nội

dung thuộc lĩnh vực quản lý của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại Điều

99, Điều 100, khoản 2 Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và

biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam

về chức năng, nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; an toàn

hàng không; nhân viên hàng không; điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng

không.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và

nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không

Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không

Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Xây dựng là Nhà chức trách

hàng không Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam là người đứng

đầu, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không

Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không Việt

Nam sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử

dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation

Authority of Vietnam”.

3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không

Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ,

quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không,

cảng hàng không chuyên dùng.

Điều 4Giải thích thuật ngữ

Điều 4. Giải thích thuật ngữ

1. Chỉ lệnh là yêu cầu bắt buộc được ban hành bởi nhà chức trách hàng

không để khắc phục các điều kiện mất an toàn, thực hiện các biện pháp bảo

đảm an toàn hoạt động hàng không dân dụng.

2. Chuyên gia tư vấn là một người được một Quốc gia chỉ định trên cơ sở

trình độ chuyên môn của mình để hỗ trợ đại diện được ủy quyền của Quốc gia

đó trong một hoạt động điều tra.

3. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho

phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định,

chứng chỉ hoặc các tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

cấp, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của

ICAO và phù hợp với pháp luật Việt Nam về bảo đảm an toàn hàng không.

Việc công nhận này không thay thế thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa

lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc

điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

4. Dữ liệu an toàn là tập hợp xác định các dữ kiện hoặc giá trị được thu

thập để tham chiếu, xử lý hoặc phân tích, có thể được sử dụng để duy trì hoặc

cải thiện an toàn.

5. Đại diện được ủy quyền là người được một Quốc gia chỉ định trên cơ

sở trình độ của người đó để tham gia vào một cuộc điều tra tai nạn, sự cố tàu

bay do một Quốc gia khác tiến hành.

6. Khuyến cáo an toàn là đề xuất của Cơ quan điều tra tai nạn tàu bay của

quốc gia tiến hành điều tra, dựa trên thông tin thu thập được từ quá trình điều

tra, nhằm mục đích phòng ngừa tai nạn, sự cố và trong mọi trường hợp không

nhằm tạo ra suy đoán về lỗi hoặc trách nhiệm pháp lý đối với tai nạn, sự cố đó.

Ngoài các khuyến cáo an toàn được ban hành từ điều tra tai nạn, sự cố tàu bay,

khuyến cáo an toàn còn có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác, bao gồm

cả các nghiên cứu về an toàn.

7. Mục tiêu an toàn hàng không là kết quả an toàn hàng không mong muốn

đạt được.

8. Năng định là nội dung được ghi trên giấy phép hoặc gắn liền với giấy

phép và là một phần không tách rời của giấy phép, trong đó xác định các điều

kiện đặc biệt, quyền hạn hoặc hạn chế liên quan đến giấy phép đó.

9. Quốc gia nơi xảy ra tai nạn, sự cố là quốc gia có lãnh thổ nơi tai nạn

hoặc sự cố xảy ra.

10. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu

trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay và cánh quạt tàu bay.

11. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu

trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.

12. Sự cố là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng

hoặc có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là

tai nạn.

13. Sự cố nghiêm trọng là các sự cố liên quan đến khai thác tàu bay có

nguy cơ cao dẫn đến tai nạn nhưng chưa gây ra tai nạn, xảy ra trong khoảng

thời gian từ khi có người lên tàu bay để thực hiện chuyến bay cho đến khi tất

cả mọi người đã rời khỏi tàu bay.

14. Thúc đẩy an toàn bao gồm các hoạt động đào tạo, huấn luyện và truyền

thông an toàn nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức của người lao động về an

toàn hàng không; góp phần bảo đảm người lao động tự giác tuân thủ các yêu

cầu, quy định về an toàn; hỗ trợ vận hành Hệ thống quản lý an toàn và phát

triển văn hoá an toàn tích cực.

15. Thông tin an toàn là dữ liệu an toàn đã được xử lý, tổ chức hoặc phân

tích trong một bối cảnh nhất định để hỗ trợ quản lý an toàn và phát triển tri thức

an toàn.

16. Yếu tố đóng góp là hành động, thiếu sót, sự kiện, điều kiện hoặc sự

kết hợp của các yếu tố này mà nếu được loại bỏ, phòng ngừa hoặc không xảy

ra thì có thể làm giảm khả năng xảy ra tai nạn, sự cố hoặc làm giảm mức độ

nghiêm trọng của hậu quả do tai nạn, sự cố gây ra.

Điều 5Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy

định của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một

cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ

kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng

thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp

theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản

đã được số hóa, lưu giữ.

3. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến hoặc trực tiếp tại Bộ phận

Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.

4. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này được gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là bản chính hoặc

bản điện tử.

5. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, việc nộp phí được

thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục

hành chính xác nhận hồ sơ hợp lệ; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không

hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thực hiện việc nộp phí

của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

6. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan

giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do,

nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo

của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn

thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải

quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính

vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ

trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải

quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Điều 6Sử dụng dữ liệu điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số

Điều 6. Sử dụng dữ liệu điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số

1. Dữ liệu điện tử trong hoạt động bảo đảm an toàn hàng không có giá trị

pháp lý tương đương với hồ sơ, văn bản giấy nếu đáp ứng các quy định của

pháp luật về giao dịch điện tử; phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng

các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hệ thống thông tin, lưu trữ điện tử và

bảo đảm an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Quy định về chữ ký trong dữ liệu điện tử

a) Các tài liệu, dữ liệu điện tử gửi đến cơ quan quản lý nhà nước hoặc bên

thứ ba phải sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính toàn vẹn và xác thực theo quy

định của pháp luật;

b) Đối với hồ sơ, tài liệu lưu hành nội bộ hoặc trong phạm vi quản lý của

tổ chức: Nhân viên hàng không được phép sử dụng chữ ký điện tử (bao gồm

chữ ký số hoặc các hình thức xác thực điện tử khác);

c) Tổ chức cho phép sử dụng chữ ký điện tử quy định tại điểm b khoản

này có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình kiểm soát, hệ thống kỹ thuật

để xác thực danh tính người ký, bảo đảm sự toàn vẹn của dữ liệu và chịu trách

nhiệm trước pháp luật về độ tin cậy của các chữ ký này.

Chương II

NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Mục 1

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 7Xây dựng, cập nhật và duy trì quy định về an toàn hàng không

Điều 7. Xây dựng, cập nhật và duy trì quy định về an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ

Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành

văn bản quy phạm pháp luật về an toàn hàng không.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, cập nhật,

rà soát và đánh giá các sửa đổi, bổ sung của điều ước quốc tế mà nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tài liệu hướng dẫn có liên quan

của ICAO để trình cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các

quy định chuyên ngành hàng không dân dụng nhằm bảo đảm tính phù hợp và

tính cập nhật của hệ thống quy định về an toàn hàng không.

3. Trường hợp có sự khác biệt giữa các sửa đổi, cập nhật các Phụ ước và

các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Nhà chức trách hàng không Việt

Nam có trách nhiệm rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng

các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước.

4. Trong trường hợp không áp dụng được các tiêu chuẩn trong các Phụ

ước, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công bố sự khác biệt theo

quy định của ICAO.

Điều 8Ban hành quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật, quyết định

Điều 8. Ban hành quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật, quyết định

miễn trừ

Để bảo đảm an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng, Nhà chức trách

hàng không Việt Nam ban hành:

1. Quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật để bảo đảm việc tuân thủ các

quy định về an toàn hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền

vận chuyển hàng không trong các lĩnh vực sau đây:

a) Tàu bay và khai thác tàu bay;

b) Khai thác cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;

c) Bảo đảm hoạt động bay;

d) Vận tải hàng không;

đ) Hoạt động hàng không chung.

2. Quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu

cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không, bảo

đảm hoạt động bay trong thời hạn nhất định trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt

về rủi ro an toàn hàng không và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn

hàng không theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 9Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng

Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng

định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, phê chuẩn, công nhận, gia

hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, giấy chứng nhận, năng định cho tổ chức, cá

nhân liên quan đến:

a) Tàu bay và khai thác tàu bay;

b) Cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;

c) Bảo đảm hoạt động bay;

d) Vận tải hàng không;

đ) Lĩnh vực khác theo quy định của ICAO.

2. Phê chuẩn, chấp thuận các tài liệu, chương trình, quy trình, phương

thức, tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện và các tài

liệu chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hàng

không dân dụng.

3. Cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại

cảng hàng không.

Điều 10Quản lý, giám sát an toàn hoạt động hàng không dân dụng

Điều 10. Quản lý, giám sát an toàn hoạt động hàng không dân dụng

1. Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định và duy

trì các điều kiện của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chấp thuận hoặc

phê chuẩn đã cấp đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không dân dụng theo

quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát an toàn hằng

năm, định kỳ; kiểm tra, giám sát tăng cường đối với các tổ chức, cá nhân nhằm

bảo đảm việc tuân thủ pháp luật về hàng không dân dụng.

3. Giám sát việc triển khai hệ thống quản lý an toàn hàng không, Chương

trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay; giám sát việc thực hiện Chương trình

an toàn đường cất, hạ cánh theo quy định.

Điều 11Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định,

Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định,

giấy chứng nhận, phê chuẩn

1. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của tổ chức, cá nhân liên quan đến công

tác bảo đảm an toàn hàng không khi các tổ chức, cá nhân:

a) Vi phạm an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật gây uy hiếp an

toàn, an ninh nghiêm trọng;

b) Liên quan trực tiếp đến các sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng

không cần phải tiến hành xác minh, điều tra bởi cơ quan có thẩm quyền;

c) Có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

d) Có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không;

đ) Sử dụng tài liệu, giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, chứng chỉ

chuyên môn không có hiệu lực khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bản phê

chuẩn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng các điều kiện về an toàn hàng không và duy trì hiệu

lực giấy phép, năng định, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

b) Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu trong quá trình đề nghị cấp, gia hạn;

c) Sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp

luật.

3. Việc đình chỉ, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận,

văn bản phê chuẩn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 12Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy

Điều 12. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy

1. Hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống; tổ chức diễn tập; chỉ

huy hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay trong hoạt

động hàng không dân dụng và phòng, chống thiên tai trong ngành hàng không.

2. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không và khẩn

nguy sân bay của các đơn vị thuộc ngành hàng không.

Điều 13Vụ việc, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không

Điều 13. Vụ việc, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không

1. Thiết lập hệ thống, cơ chế thu thập, theo dõi, đánh giá các báo cáo sự

cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không, vụ việc an toàn hàng không trong

ngành hàng không; tổ chức thực hiện và duy trì liên tục hoạt động thu thập, xử

lý, phân tích, đánh giá các dữ liệu và chia sẻ thông tin, kiến thức an toàn hàng

không.

2. Tổ chức thu thập, phân tích, xác minh các vụ việc an toàn hàng không,

sự cố, sự cố nghiêm trọng và tai nạn tàu bay.

3. Chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các vụ việc an toàn hàng không,

sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ

thị khi cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai

nạn hàng không.

4. Phối hợp với cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay trong

công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.

Điều 14Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

Điều 14. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

1. Tiếp nhận, triển khai kế hoạch thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên

khoang theo quy định.

2. Chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị hoạt động hàng không dân dụng

trong việc thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; bảo đảm tiêu chuẩn

an toàn chuyến bay theo quy định.

Điều 15Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức

Điều 15. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức

hàng không

1. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không

liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng theo pháp luật về hàng không

dân dụng.

2. Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu cho các tổ

chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 16Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng

Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng

Nhà chức trách hàng không Việt Nam là đầu mối trong quan hệ hợp tác

quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn

đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

tham gia.

Điều 17Thanh tra hàng không Việt Nam

Điều 17. Thanh tra hàng không Việt Nam

Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức Thanh tra Hàng không Việt

Nam theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 18Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam

Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam

Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo chức năng được giao tại Luật

Hàng không dân dụng phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không trong

các hoạt động:

1. Giám sát tuân thủ các quy định về an ninh hàng không của các tổ chức,

cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng.

2. Triển khai tới các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành hàng không

thực hiện các biện pháp để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia.

3. Tham gia hoạt động của ICAO, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không

với nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không

quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.

4. Điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an

ninh hàng không.

5. Công tác chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp

an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không.

Mục 2

CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 19Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng

Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng

1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập,

quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến

trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động

của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các

cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.

3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:

a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân

dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin

quản lý khác theo quy định của pháp luật;

b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình

trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;

c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân

viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;

d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm

thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;

đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay,

phương thức bay và hoạt động điều hành bay;

e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao

gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;

g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;

h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát

thải;

i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng,

bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức

bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;

k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật

trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng

không dân dụng;

m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà

nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 20Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng

Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng

không dân dụng

1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng

phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng

không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ

quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung;

không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm

tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông

tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về

hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh

mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ

điện tử Bộ Xây dựng.

4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả

năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà

nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền

truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính

đối với việc khai thác dữ liệu.

6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo

đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước;

bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ

quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ

thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

Điều 21Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu

Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không,

doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan

có trách nhiệm:

1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong

quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu

cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây

dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin

theo yêu cầu quản lý nhà nước.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản

lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh

mạng và bí mật nhà nước theo quy định.

5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu

trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc

phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.

Điều 22Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam

Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam

trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối

với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh

giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch

và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu

cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.

3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông

qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.

4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc

không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị

liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không

Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy

định.

Mục 3

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 23Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục

Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục

công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng

không Việt Nam

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được

bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều

kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp

ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với

quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng

không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục

công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản

lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt

Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:

a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển

theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;

c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền

Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền

khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Người nộp phí và tổ chức thu phí

a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng

hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh

cảng hàng không;

b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền

Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực

thuộc Cục Hàng không Việt Nam.

2. Các trường hợp miễn thu phí

a) Chuyến bay chuyên cơ;

b) Chuyến bay công vụ;

c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu

trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.

3. Mức thu phí

Số TT

Dịch vụ chịu phí

Mức thu

(đồng/lượt hạ hoặc cất cánh)

Bảo đảm hoạt động bay

165.000

Kinh doanh cảng hàng không

335.000

Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc

cất cánh (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng

hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản

lý nhà nước.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không

được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25

Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.

5. Kê khai, thu, nộp phí

a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền

phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức

thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho

bạc Nhà nước;

b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số

tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở

tại Kho bạc nhà nước;

c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định

của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại

theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương,

mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

6. Quản lý và sử dụng phí

a) Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có

trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được

để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác

cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không

Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng

không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;

c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại

chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy

định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi

hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã

được chuyển chưa chi hết.

Điều 25Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng

Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng

hàng không, sân bay được để lại

1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các

hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn,

ứng phó không lưu;

b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.

2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế,

thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan

đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản

lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế

trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.

3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn

hàng không gồm:

a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin,

cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật,

hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác,

quản lý, giám sát an toàn hàng không;

b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ,

dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng

cấp hệ thống kỹ thuật.

Chương III

AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Mục 1

QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Điều 26Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không

Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không

1. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ quy định của pháp

luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên và các tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO; bảo đảm tính độc lập,

khách quan, công khai, minh bạch, hệ thống và liên tục.

2. Việc giám sát an toàn hàng không được thực hiện thông qua các chương

trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc thực hiện đột xuất; ưu tiên nguồn lực

giám sát đối với các lĩnh vực, đối tượng có nguy cơ rủi ro cao uy hiếp an toàn

hàng không (giám sát dựa trên rủi ro).

3. Quá trình giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ các quy trình, tài

liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành;

bảo đảm thống nhất trong việc đánh giá, kết luận và xử lý các vấn đề an toàn.

4. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải được thực hiện bởi giám

sát viên an toàn hàng không đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn và

kinh nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 27Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an

Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an

toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ

chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hằng năm đối với

các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng

không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.

2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất

giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;

b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả

giám sát của các kỳ trước đó;

c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của

đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.

3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng

dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm

hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo

đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng

dẫn của ICAO.

Điều 28Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam

Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức

thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân

dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy

định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện

kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng

Việt Nam.

2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội

dung sau đây:

a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:

Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn,

hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác

quản lý, giám sát an toàn hàng không;

Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong

quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn

hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức

trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng

hoảng ở cấp Nhà nước;

Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện

chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát

viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;

Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công

cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.

b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:

Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho

phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo

quy định của pháp luật;

Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống

quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;

Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân

dụng theo quy định của pháp luật;

Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và

phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;

Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn

phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.

c) Bảo đảm an toàn hàng không:

Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ

chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;

Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ

chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không

dân dụng;

Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm

soát rủi ro an toàn;

Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.

d) Thúc đẩy an toàn hàng không:

Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng

không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm

hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng

không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen

thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm

an toàn hàng không.

Điều 29Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn

Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn

1. Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 81 Luật Hàng không dân

dụng Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn,

phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bao gồm các thành phần: Chính sách và mục tiêu an toàn; quản lý rủi

ro an toàn; bảo đảm an toàn hàng không và thúc đẩy an toàn hàng không;

b) Phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ

chức, cá nhân;

c) Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và công tác phối hợp giữa các tổ

chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý an toàn hàng không.

2. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức quy định tại khoản 1

Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trừ hệ thống quản lý an toàn của doanh

nghiệp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.

Điều 30Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không

Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thiết lập và duy trì hệ thống thu

thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không để thu thập, lưu trữ, xử lý,

phân tích, chia sẻ và sử dụng dữ liệu, thông tin an toàn từ hệ thống báo cáo an

toàn bắt buộc, báo cáo an toàn tự nguyện, báo cáo tự nguyện, báo cáo định kỳ

và các nguồn báo cáo, thông tin khác, phục vụ nhận diện mối nguy, đánh giá

rủi ro an toàn, phòng ngừa sự cố uy hiếp an toàn hàng không và bảo đảm phân

loại, mã hóa dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.

2. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy

định tại khoản 1 Điều này phải hỗ trợ việc xây dựng, theo dõi và giám sát các

chỉ số thực hiện an toàn; nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro; phân tích, dự báo

và cảnh báo an toàn hàng không; đồng thời xác định các biện pháp nhằm bảo

đảm và nâng cao an toàn hàng không.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện bảo vệ dữ liệu, thông

tin an toàn theo quy định của pháp luật; bảo đảm dữ liệu, thông tin an toàn chỉ

được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và thông

qua việc bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết để

khuyến khích báo cáo, thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động, tích cực.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông

tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn

đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp

với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn

thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an

toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không,

trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 31Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không

Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không

1. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không thực hiện chức năng quản lý, vận

hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quốc gia

theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này nhằm phục vụ công tác chỉ đạo,

điều hành, ứng phó khẩn nguy và giám sát an toàn hàng không theo quy định

của pháp luật và ICAO.

2. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không được thiết kế,

xây dựng, sử dụng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu công nghệ

thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có

liên quan; phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông; bảo đảm

yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và

khả năng vận hành an toàn, liên tục;

b) Có đủ khả năng kết nối, xử lý và chia sẻ dữ liệu đầy đủ, đồng bộ, liên

tục, kịp thời; bảo đảm khả năng liên thông, tích hợp, mở rộng và dễ sử dụng

đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong ngành hàng không và các cơ sở dữ

liệu quốc gia khác theo quy định của pháp luật;

c) Dữ liệu kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tính cập nhật, chính xác

theo quy định pháp luật;

d) Có giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật để kiểm soát, phát hiện,

ngăn chặn hành vi tấn công, truy cập trái phép, phá hoại; bảo đảm mức độ sẵn

sàng của hệ thống và tính toàn vẹn của dữ liệu an toàn hàng không;

đ) Có hệ thống dự phòng dữ liệu, nguồn điện và phương án duy trì hoạt

động liên tục, ứng phó sự cố để bảo đảm hệ thống không bị gián đoạn.

Điều 32Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ

Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ

chức, cá nhân

1. Không tuân thủ là việc tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ các yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng không

dân dụng, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, giới hạn khai thác hoặc nội dung

giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chấp thuận, công nhận.

2. Không tuân thủ mức 1 là hành vi không tuân thủ có nguy cơ cao gây

ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hàng không hoặc việc không tuân thủ mang

tính phổ biến trong hệ thống, lặp lại nhiều lần. Các hành vi được xác định là

không tuân thủ mức 1 bao gồm:

a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 12 Luật

Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

b) Có hành vi gian lận, giả mạo, cố ý cung cấp thông tin sai sự thật trong

hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, duy trì

giấy chứng nhận, giấy phép, năng định, quyết định phê chuẩn, giấy xác nhận,

chấp thuận, công nhận;

c) Không cho phép, từ chối không có lý do chính đáng hoặc cản trở Nhà

chức trách hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định;

d) Không bảo đảm có đủ bộ máy điều hành theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện hoạt động khai thác vượt quá phạm vi, nội dung hoặc không

đúng điều kiện ghi trong giấy chứng nhận, giấy phép, năng định, quyết định

phê chuẩn, giấy xác nhận, chấp thuận, công nhận;

e) Cố ý đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị

hàng không không đáp ứng đủ điều kiện an toàn vào khai thác;

g) Không tổ chức điều tra, xác minh để khắc phục các sai lỗi, vi phạm

trong tổ chức;

h) Cố ý không thực hiện biện pháp khắc phục trong thời hạn đã được cơ

quan có thẩm quyền chấp thuận;

i) Các hành vi không tuân thủ pháp luật về hàng không dân dụng khác có

nguy cơ gây ra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn hàng không.

3. Không tuân thủ mức 2 là các hành vi không tuân thủ không thuộc quy

định tại khoản 2 Điều này.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phát hiện, phân loại, thông báo,

theo dõi và xử lý các trường hợp không tuân thủ của tổ chức, cá nhân thuộc đối

tượng giám sát an toàn hàng không.

5. Việc đánh giá, phân loại mức độ không tuân thủ quy định tại Điều này

là căn cứ để Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định tăng tần suất, mở

rộng nội dung kiểm tra, giám sát an toàn hàng không; đồng thời là cơ sở để xem

xét giảm thời hạn, thu hẹp phạm vi hiệu lực khi gia hạn giấy phép, giấy chứng

nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng nhằm bảo đảm an toàn hàng

không.

Điều 33Quy định về miễn trừ

Điều 33. Quy định về miễn trừ

1. Miễn trừ là văn bản do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho

tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không;

bảo đảm hoạt động bay, cho phép không áp dụng hoặc áp dụng khác một số

quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trên cơ sở đánh giá nghiêm

ngặt về rủi ro và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không

theo quy định của pháp luật.

2. Việc miễn trừ được xem xét trong các trường hợp sau:

a) Do tình huống khẩn cấp, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện bất

khả kháng hoặc yêu cầu cấp thiết vì lợi ích công cộng mà việc tuân thủ đầy đủ

ngay tại thời điểm đó là không thể thực hiện được hoặc có thể gây gián đoạn

nghiêm trọng hoạt động hàng không dân dụng;

b) Do đặc thù của thiết kế, công nghệ, phương thức khai thác, bảo dưỡng,

huấn luyện mới hoặc giải pháp kỹ thuật mới khác với quy định pháp luật về

hàng không dân dụng hiện hành, theo hướng dẫn của Nhà chức trách hàng

không quốc gia thiết kế, tổ chức thiết kế loại và các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực

hành của ICAO;

c) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với các công trình, hạ

tầng khai thác cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay.

3. Nguyên tắc áp dụng miễn trừ:

a) Chỉ cấp miễn trừ khi có căn cứ chứng minh việc áp dụng miễn trừ vẫn

bảo đảm an toàn hàng không thông qua các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa

rủi ro an toàn hàng không;

b) Miễn trừ phải được giới hạn về phạm vi, đối tượng, nội dung, điều kiện

áp dụng và thời hạn hiệu lực; không được sử dụng miễn trừ để thay thế lâu dài

việc sửa đổi, bổ sung quy định hoặc khắc phục tình trạng không tuân thủ của tổ

chức, cá nhân;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ không được lợi dụng miễn trừ để

duy trì hoạt động khi đã có đủ điều kiện, năng lực, phương tiện hoặc thời gian

cần thiết để tuân thủ quy định hiện hành.

4. Hồ sơ đề nghị cấp miễn trừ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp miễn trừ theo các nội dung của Mẫu số 08 Phụ lục VIII

ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đánh giá rủi ro an toàn; dự kiến nguồn lực bị ảnh hưởng hoặc có

liên quan với miễn trừ đề nghị cấp; đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro, các

giới hạn bổ sung khi miễn trừ được cấp;

c) Các tài liệu, bằng chứng kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm, nghiên cứu hàng

không hoặc các hồ sơ đánh giá, đưa ra giải pháp để bảo đảm được an toàn hàng

không.

5. Trình tự thủ tục xin cấp miễn trừ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp miễn trừ gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng

không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị

cấp miễn trừ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ

sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam

thông báo, hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;

c) Đối với trường hợp không yêu cầu kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử

nghiệm: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo

quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp.

Trường hợp hồ sơ được đánh giá đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam cấp

miễn trừ theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo

Nghị định này; trường hợp không đáp ứng thì thông báo bằng văn bản từ chối

cấp miễn trừ và nêu rõ lý do;

d) Đối với trường hợp cần kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm: Trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam thông báo về thời gian, nội dung kiểm tra cho tổ chức, cá nhân.

Thời gian hoàn thành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm không quá 10

ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy

định;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra,

kiểm chứng hoặc thử nghiệm, Cục Hàng không Việt Nam cấp miễn trừ theo

mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

trường hợp không đáp ứng thì thông báo từ chối cấp miễn trừ và nêu rõ lý do.

6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:

a) Lập hồ sơ đầy đủ đối với việc cấp miễn trừ để phục vụ công tác quản lý

an toàn hàng không; không xem xét, quyết định miễn trừ trong trường hợp

không có đánh giá rủi ro an toàn hoặc nghiên cứu hàng không;

b) Đánh giá hồ sơ đề nghị xin cấp miễn trừ; trường hợp hồ sơ, dữ liệu kỹ

thuật của tổ chức, cá nhân chưa đủ căn cứ để kết luận việc miễn trừ vẫn bảo

đảm an toàn hàng không thì tiến hành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm

các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro an toàn của tổ chức, cá nhân nhằm

xác nhận việc bảo đảm an toàn hàng không khi cấp miễn trừ;

c) Quyết định cấp miễn trừ phải xác định rõ phạm vi áp dụng, nội dung

được miễn trừ, thời hạn hiệu lực, các điều kiện kèm theo và trách nhiệm của tổ

chức, cá nhân được miễn trừ; miễn trừ chỉ có hiệu lực trong thời hạn xác định;

d) Không cấp miễn trừ hoặc thu hồi miễn trừ đã ban hành nếu đánh giá tổ

chức, cá nhân cố ý sử dụng miễn trừ để khai thác tàu bay trong khi đã có đủ các

điều kiện cần thiết để tuân thủ quy định;

đ) Trường hợp việc cấp miễn trừ làm phát sinh khác biệt so với Tiêu chuẩn

tại các Phụ ước của Công ước Chicago, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện

việc thông báo khác biệt tới ICAO; đồng thời thực hiện việc công bố, cập nhật

thông tin trong tài liệu thông báo tin tức hàng không khi cần thiết theo quy định

về thông báo tin tức hàng không của pháp luật.

7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ:

a) Tuân thủ đầy đủ phạm vi, điều kiện, giới hạn, biện pháp giảm thiểu rủi

ro và trách nhiệm báo cáo được ghi trong quyết định miễn trừ;

b) Không chuyển giao, mở rộng hoặc áp dụng miễn trừ ngoài phạm vi, đối

tượng, thời hạn đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

c) Báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam khi phát hiện rủi ro an

toàn hàng không phát sinh dẫn đến việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an

toàn không còn phù hợp với miễn trừ đã được cấp;

d) Chấm dứt ngay việc áp dụng miễn trừ khi hết thời hạn hiệu lực, khi bị

đình chỉ, thu hồi hoặc khi không còn đáp ứng điều kiện miễn trừ;

đ) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi việc miễn trừ không còn cần

thiết và tổ chức, cá nhân áp dụng trở lại các quy định đã cấp miễn trừ.

Điều 34Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và

Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và

thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không

1. Trách nhiệm của các đơn vị trong ngành hàng không

a) Xây dựng và triển khai các quy tắc ứng xử và hành vi về văn hóa an

toàn hàng không;

b) Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, đào tạo hằng năm đối

với lãnh đạo, người quản lý và người lao động về các quy định an toàn hàng

không, hệ thống quản lý an toàn, hệ thống báo cáo an toàn, văn hóa tổ chức và

văn hóa an toàn hàng không.

2. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam:

a) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và triển khai các danh hiệu, giải thưởng

hằng năm để triển khai văn hóa an toàn và thúc đẩy văn hóa an toàn tại các đơn

vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

b) Thực hiện các hoạt động thúc đẩy an toàn bao gồm tuyên truyền, phổ

biến thông tin an toàn và văn hóa an toàn trong và ngoài ngành hàng không;

c) Giám sát việc thực thi chính sách văn hóa an toàn tại các doanh nghiệp

thông qua việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn và hệ thống

báo cáo;

d) Tạo điều kiện cho tất cả tổ chức, nhân viên hàng không chủ động, tích

cực báo cáo tự nguyện các vấn đề về an toàn hàng không đến Nhà chức trách

hàng không Việt Nam;

đ) Có biện pháp xử lý hoặc kiến nghị biện pháp xử lý đến cơ quan nhà

nước có thẩm quyền đối với các hành vi ứng xử có ảnh hưởng tiêu cực đến an

toàn hàng không.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương:

a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức

văn hóa an toàn hàng không cho người dân, đặc biệt là cư dân sinh sống quanh

khu vực cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh; ngăn chặn các hành vi uy hiếp an

toàn bay từ cộng đồng như: chiếu tia laser, thả diều, vật thể bay không người

lái trái phép hoặc đốt rơm rạ gây khói làm giảm tầm nhìn;

b) Phối hợp chặt chẽ với Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các đơn

vị quản lý cảng hàng không trong việc quản lý quy hoạch bề mặt giới hạn

chướng ngại vật; kiểm soát và xử lý các vi phạm về độ cao công trình, trật tự

xây dựng ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;

c) Tham gia tích cực vào các kế hoạch ứng phó khẩn nguy, diễn tập tìm

kiếm cứu nạn hàng không; xây dựng cơ chế hiệp đồng sẵn sàng huy động lực

lượng, phương tiện của địa phương (y tế, phòng cháy chữa cháy, an ninh) để

hỗ trợ ngành hàng không khi xảy ra sự cố, tai nạn trên địa bàn.

Điều 35Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc

Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc

1. Tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không có

trách nhiệm thực hiện báo cáo an toàn hàng không theo quy định của Nghị định

này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Báo cáo sự cố an toàn bao gồm:

a) Báo cáo các vụ việc an toàn hàng không;

b) Báo cáo sự cố;

c) Báo cáo sự cố nghiêm trọng;

d) Báo cáo tai nạn.

3. Các tổ chức có liên quan sau đây phải thiết lập hệ thống báo cáo sự cố

an toàn hàng không và báo cáo các sự cố an toàn cho Nhà chức trách hàng

không Việt Nam:

a) Người khai thác tàu bay;

b) Người khai thác cảng hàng không;

c) Tổ chức bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị tàu bay;

d) Tổ chức thiết kế, sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị

tàu bay;

đ) Cơ sở đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;

e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

g) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;

h) Các tổ chức khác theo quy định của Phụ ước 19 của Công ước Chicago.

4. Các nhân viên hàng không trực tiếp liên quan đến tai nạn, sự cố nghiêm

trọng sau đây phải báo cáo đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam:

a) Người chỉ huy tàu bay hoặc thành viên tổ bay trong trường hợp người

chỉ huy tàu bay không thể báo cáo vì lý do sức khỏe;

b) Kiểm soát viên không lưu;

c) Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay;

d) Nhân viên điều khiển phương tiện, trang thiết bị mặt đất tại khu bay;

đ) Các cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn

tàu bay hoặc khi phát hiện sự cố an toàn hàng không có quyền báo cáo tới Nhà

chức trách hàng không Việt Nam để thu thập, xử lý theo quy định.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam có liên

quan đến sự cố an toàn hàng không xảy ra tại Việt Nam phải báo cáo đến Nhà

chức trách hàng không Việt Nam.

6. Các yêu cầu đối với báo cáo sự cố bắt buộc:

a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định có trách nhiệm gửi báo cáo

sự cố trong thời gian sớm nhất, nhưng tối đa không quá 72 giờ kể từ thời điểm

phát hiện hoặc xảy ra sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng khiến việc thông báo

không thể thực hiện được trong thời hạn nêu trên;

b) Tất cả các sự cố bắt buộc báo cáo phải được các tổ chức, cá nhân tiến

hành phân loại, tổ chức điều tra hoặc có xác minh, đánh giá để phân loại, xác

định nguyên nhân, yếu tố đóng góp và có các biện pháp ngăn chặn, khắc phục,

phòng ngừa để bảo đảm an toàn hàng không;

c) Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện điều tra, xác minh các

sự cố an toàn hàng không khi sự cố có dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro an toàn nghiêm

trọng, mang tính hệ thống, có tính chất lặp lại hoặc khi kết quả báo cáo, phân

loại, xác minh ban đầu chưa đủ cơ sở làm rõ nguyên nhân, yếu tố đóng góp.

7. Danh mục các sự cố nghiêm trọng được quy định tại Phụ lục IV của

Nghị định này.

8. Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này

thực hiện báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc theo quy định của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng.

Mục 2

GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

Điều 36Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không

Điều 36. Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không

1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm:

a) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực khai thác tàu bay;

b) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

c) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay;

d) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất,

hạ cánh;

đ) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cấp phép nhân viên hàng

không;

e) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực y tế hàng không;

g) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực quản lý an toàn hàng không.

2. Giám sát viên an toàn hàng không được cấp Thẻ giám sát viên an toàn

hàng không để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn

hàng không theo tiêu chuẩn, lĩnh vực chuyên môn, phân loại theo chức năng,

nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Một giám sát viên an toàn hàng

không có thể được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn nhiều lĩnh

vực quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 37Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an

toàn hàng không

1. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn

hàng không thực hiện các quyền theo quy định của Luật Hàng không dân dụng

Việt Nam số 130/2025/QH15. Việc thực hiện các quyền này được cụ thể như

sau:

a) Tiếp cận địa điểm, khu vực, tàu bay, cơ sở, hệ thống, trang thiết bị, hồ

sơ, tài liệu, dữ liệu và hoạt động có liên quan để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,

giám sát trong phạm vi nội dung, đối tượng và lĩnh vực được giao;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cho sao chép hồ sơ, tài

liệu, dữ liệu, chứng chỉ, giấy phép và giải trình các nội dung cần thiết phục vụ

hoạt động kiểm tra, giám sát;

c) Lập biên bản, ghi nhận vi phạm, kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý,

khắc phục vi phạm, ngăn ngừa nguy cơ trực tiếp uy hiếp an toàn hàng không

và kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

d) Đình chỉ thực hiện chuyến bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và

phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không hoặc không đáp ứng tiêu

chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không trong phạm vi, lĩnh vực được giao.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, các giám sát viên an toàn

hàng không có trách nhiệm sau:

a) Chịu trách nhiệm trước Nhà chức trách hàng không Việt Nam và trước

pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát an toàn hàng không

trong phạm vi được giao;

b) Xây dựng, đề xuất kế hoạch kiểm tra, giám sát trên cơ sở yêu cầu quản

lý nhà nước, mức độ rủi ro, tình trạng tuân thủ và kết quả kiểm tra, giám sát

trước đó của tổ chức, cá nhân;

c) Thực hiện nhiệm vụ đúng phạm vi, nội dung, thẩm quyền và trình tự,

thủ tục quy định; bảo đảm tính khách quan, trung thực, minh bạch. Hoạt động

kiểm tra, giám sát không được gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ

chức, cá nhân, trừ trường hợp khẩn cấp để bảo đảm an toàn và ngăn ngừa vi

phạm, sự cố an toàn hàng không;

d) Ghi nhận, đánh giá đầy đủ kết quả kiểm tra, giám sát và lập báo cáo

kiến nghị các biện pháp xử lý, khắc phục, phòng ngừa; chịu trách nhiệm về tính

chính xác, trung thực và khách quan của nội dung báo cáo đã lập;

đ) Theo dõi, đánh giá kết quả khắc phục sự không tuân thủ của tổ chức, cá

nhân. Trường hợp đối tượng không khắc phục, khắc phục không đầy đủ hoặc

quá hạn, giám sát viên phải kịp thời báo cáo, kiến nghị Nhà chức trách hàng

không Việt Nam áp dụng biện pháp xử lý phù hợp;

e) Không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để trục lợi, gây khó khăn, phiền

hà, sách nhiễu cho tổ chức, cá nhân; không được làm sai lệch kết quả kiểm tra,

giám sát hoặc bao che cho các hành vi vi phạm dưới mọi hình thức.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn

hàng không có thời hạn hiệu lực 02 năm, thực hiện phân công nhiệm vụ giám

sát phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của giám sát viên

an toàn hàng không và yêu cầu quản lý an toàn hàng không.

Điều 38Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng

Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng

không

1. Giám sát viên an toàn hàng không chỉ được phê chuẩn chính thức và

giao nhiệm vụ giám sát độc lập sau khi hoàn tất các chương trình đào tạo, bồi

dưỡng, huấn luyện theo quy định. Công tác huấn luyện phải bảo đảm tính liên

tục, cập nhật nhằm duy trì và nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu

giám sát.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng và triển khai Chương

trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện

giám sát viên an toàn hàng không phải đáp ứng tiêu chuẩn ICAO bao gồm các

nội dung sau đây:

a) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện cơ bản (Baseline Training);

b) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên ngành (Specialized Training);

c) Huấn luyện thực hành (On-the-Job Training);

d) Huấn luyện định kỳ (Recurrent Training);

đ) Huấn luyện phục hồi (Refresher Training);

e) Huấn luyện nâng cao (Advanced Training).

3. Đối với giám sát viên bay là công chức, được phép dùng tối đa không

quá 30% thời gian hành chính hàng tháng để bay tích lũy kinh nghiệm tại các

hãng hàng không nhằm bảo đảm duy trì, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng

lực, theo dõi, nắm bắt, giám sát chung hoạt động khai thác thực tiễn tàu bay và

kinh nghiệm với các sân bay, mạng đường bay và khu vực khai thác.

4. Các nội dung về huấn luyện quy định tại khoản 2 Điều này có thể đạt

được qua chương trình huấn luyện thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân sau:

a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam;

b) Giáo viên có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ do Quốc gia thành viên

ICAO cấp hoặc công nhận;

c) Tổ chức huấn luyện, Người khai thác tàu bay, Tổ chức bảo dưỡng được

Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;

d) Tổ chức giáo dục nghề nghiệp có thẩm quyền;

đ) Tổ chức quốc tế được ICAO, IATA và các nhà chức trách hàng không

dân dụng quốc tế phê chuẩn, công nhận các chương trình đào tạo.

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được bảo đảm và chủ động các

nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện hằng năm và dự toán theo chu

kỳ 2 năm nhằm duy trì các chương trình huấn luyện đào tạo đáp ứng yêu cầu

năng lực giám sát viên an toàn hàng không của ICAO.

Điều 39Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không

Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm hệ thống

nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không bao gồm nhân sự, hệ thống quản

trị, cơ sở dữ liệu đào tạo và hạ tầng kỹ thuật được duy trì liên tục, ổn định, đáp

ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, số lượng theo quy định của ICAO, phù hợp với thực

tiễn, quy mô phát triển của hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

2. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về định mức kinh tế - kỹ

thuật, đặc thù đối với giám sát viên an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng

không Việt Nam có trách nhiệm đánh giá, xác định nhu cầu nguồn lực giám sát

an toàn hàng không trước ít nhất một năm để xây dựng kế hoạch tuyển dụng,

thuê, đào tạo giám sát viên an toàn hàng không hoặc huy động nguồn lực bổ

sung, bảo đảm không bị gián đoạn hoặc thiếu hụt năng lực thực hiện chức năng

giám sát an toàn hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.

Điều 40Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không

Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không

Giám sát viên an toàn hàng không được trang bị phương tiện, trang phục,

thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ, phương tiện bảo hộ lao động và được bảo đảm

điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 41Thẻ giám sát viên an toàn hàng không

Điều 41. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không

1. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không do người đứng đầu Nhà chức

trách hàng không Việt Nam cấp, là bằng chứng pháp lý xác nhận tư cách và

quyền hạn của giám sát viên an toàn hàng không khi thi hành công vụ.

2. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không phải bao gồm tối thiểu các nội

dung sau:

a) Số thẻ;

b) Họ và tên;

c) Quốc tịch;

d) Giới tính;

đ) Ngày sinh;

e) Lĩnh vực giám sát an toàn;

g) Chức năng, quyền hạn của giám sát viên an toàn;

h) Ảnh thẻ giám sát viên an toàn hàng không chụp không quá 06 tháng

tính đến ngày cấp thẻ.

Thẻ giám sát viên an toàn hàng không được cấp theo quy định tại Mẫu số

01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành quy trình cấp, quản lý

và sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không.

Chương IV

NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Mục 1

QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 42Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không

Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không

1. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không phải được Nhà chức trách

hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận giấy phép, năng định:

a) Thành viên tổ lái;

b) Nhân viên kỹ thuật tàu bay;

c) Nhân viên điều độ, khai thác bay;

d) Kiểm soát viên không lưu;

đ) Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không;

e) Giáo viên lý thuyết và thực hành thực hiện đào tạo, huấn luyện để cấp,

gia hạn, phục hồi giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, năng định cho các nhân

viên hàng không quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.

2. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không không thuộc quy định tại

khoản 1 Điều này được phân loại, đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên

môn, quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Tiêu chuẩn, thủ tục cấp, công nhận, cấp lại, gia hạn, bổ sung, khôi phục

và duy trì hiệu lực của giấy phép, năng định của nhân viên hàng không; thời

hạn hiệu lực, phân loại, quyền hạn và các giới hạn đối với từng loại giấy phép,

năng định của nhân viên hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận thành viên

tổ bay cho thành viên tổ bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện sát hạch để cấp,

công nhận, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định

nhân viên hàng không.

6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được huy động cơ sở vật chất,

trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân và nhân viên hàng không làm sát hạch

viên. Việc huy động được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Khi được huy động, các tổ chức, cá nhân phối hợp, bố trí lịch sát hạch,

cơ sở vật chất, trang thiết bị và sát hạch viên đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo

quy định;

b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế

hoạch, chương trình; trực tiếp thực hiện giám sát, kiểm tra và xác nhận kết quả

sát hạch;

c) Chi phí sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ sát

hạch do tổ chức, cá nhân cung cấp được thực hiện theo thỏa thuận dân sự giữa

các bên phù hợp với quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan;

d) Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm đối với

các chi phí dịch vụ thương mại phát sinh giữa tổ chức, cá nhân cung cấp cơ sở

vật chất, trang thiết bị, các dịch vụ hỗ trợ sát hạch và người tham gia sát hạch,

trừ các khoản phí, lệ phí thu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

đ) Việc sát hạch thực hành người lái tàu bay, tiếp viên hàng không, kiểm

soát viên không lưu trên thiết bị huấn luyện giả định chỉ được thực hiện trên

các thiết bị đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công

nhận về tiêu chuẩn kỹ thuật và tính năng huấn luyện, sát hạch. Các tổ chức cung

cấp thiết bị huấn luyện giả định có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật và

hiệu lực phê chuẩn của thiết bị theo quy định trong suốt quá trình phục vụ sát

hạch;

e) Quy trình sát hạch, tiêu chuẩn năng lực sát hạch viên thực hiện theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 43Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh

Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh

1. Thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu phải đáp ứng yêu cầu về

trình độ thông thạo tiếng Anh tối thiểu đạt từ mức 4 trong thang đánh giá năng

lực ngôn ngữ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và phù hợp với quy

định của ICAO khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Kết quả đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh là căn cứ để xem xét

cấp mới, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định theo

quy định.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá trình độ thông

thạo tiếng Anh đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 44Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe

Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:

a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều

kiện sức khỏe cho thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu trên cơ sở

kết quả khám sức khỏe nhân viên hàng không do các cơ sở y tế đủ điều kiện

thực hiện theo tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không.

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe là căn cứ để xem xét cấp mới,

công nhận, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định

và chứng chỉ chuyên môn đối với thành viên tổ bay và kiểm soát viên không

lưu theo quy định.

2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng xây dựng và ban hành tiêu chuẩn

sức khỏe đối với nhân viên hàng không.

3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:

a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ

hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị

định này. Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe theo Mẫu số 02

Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối

với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) giấy phép, chứng chỉ chuyên môn

nhân viên hàng không trong trường hợp thông tin về giấy phép, chứng chỉ

chuyên môn không có trong cơ sở dữ liệu của Cục Hàng không Việt Nam;

Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hộ

chiếu đối với người đề nghị là người nước ngoài;

Xác nhận của cơ sở y tế đủ điều kiện về việc nhân viên hàng không đã

hoàn thành khám sức khỏe theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo

Nghị định này.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng

không Việt Nam kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp thành

phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không

đầy đủ theo quy định thì thông báo hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn

thiện;

c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định,

Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ và cấp Giấy

chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không. Giấy chứng nhận đủ

điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục

VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp có yêu cầu bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách

nhiệm thông báo cho người đề nghị để bổ sung. Trong thời hạn 15 ngày làm

việc kể từ khi thông báo kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn

thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ

giải quyết thủ tục hành chính.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo

quy định, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục đánh giá hồ sơ và thông báo cấp

hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không

dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ.

4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp

lại trong trường hợp bị mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trong nội dung

giấy chứng nhận;

b) Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01

bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị

định này, hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị

định này;

Bản sao có chứng thực tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy

chứng nhận sức khỏe trong trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận

đủ điều kiện sức khỏe gần nhất.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ

chối cấp, nêu rõ lý do.

5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết vềphân loại nhóm, thời hạn

hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe; các trường hợp cấp Giấy

chứng nhận sức khỏe đặc biệt, trì hoãn khám sức khỏe và chấm dứt hiệu lực

đánh giá sức khỏe; quy chuẩn kỹ thuật, trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát

chuyên môn y tế hàng không; các biểu mẫu báo cáo và quy định về quản lý dữ

liệu y tế đối với nhân viên hàng không.

Điều 45Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không

Điều 45. Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không

1. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không

là cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động và có phạm vi hoạt động chuyên môn

phù hợp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Khi thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không, cơ sở khám, chữa

bệnh tự chịu trách nhiệm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn chuyên môn

y học hàng không sau đây:

a) Có đầy đủ đội ngũ bác sĩ khám sức khỏe nhân viên hàng không được

đào tạo, tập huấn y học hàng không quy định tại Điều 46 Nghị định này;

b) Cơ sở vật chất, thiết bị y tế đáp ứng tiêu chuẩn khám sức khỏe theo quy

định của pháp luật về y tế và các tiêu chuẩn đặc thù về y học hàng không;

c) Thiết lập và duy trì tài liệu hoạt động, quy trình kỹ thuật khám sức khỏe

chuyên biệt và hệ thống quản lý hồ sơ bảo đảm tính thống nhất, chính xác;

d) Phương thức báo cáo kết quả khám sức khỏe cho Cục Hàng không Việt

Nam bảo đảm tính kịp thời và bảo mật thông tin.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm cập nhật và công

bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cục danh sách các cơ sở y tế tự

cam kết đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc cập nhật danh sách quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện

trên cơ sở văn bản công bố tự cam kết của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Văn

bản thông báo gồm các thông tin về năng lực chuyên môn, danh sách bác sĩ

thực hiện khám sức khỏe và cam kết về việc duy trì các yêu cầu quy định tại

khoản 2 Điều này.

5. Quy trình kiểm tra sức khỏe nhân viên hàng không, hồ sơ sức khỏe nhân

viên hàng không, biểu mẫu báo cáo kết quả khám sức khỏe cho hoạt động hàng

không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, đánh giá,

giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này đối

với cơ sở y tế khám sức khỏe nhân viên hàng không, bác sĩ khám sức khỏe nhân

viên hàng không. Trường hợp phát hiện không đáp ứng yêu cầu, Nhà chức trách

hàng không Việt Nam xóa tên cơ sở, bác sĩ khám sức khỏe nhân viên hàng

không khỏi danh sách công bố và thông báo công khai.

Điều 46Tiêu chuẩn và quản lý bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân

Điều 46. Tiêu chuẩn và quản lý bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân

viên hàng không

1. Bác sĩ thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên hàng không phải đáp

ứng các tiêu chuẩn chuyên môn sau:

a) Có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh còn hiệu lực;

b) Phải hoàn thành chương trình đào tạo ban đầu, định kỳ về y học hàng

không theo tiêu chuẩn của ICAO;

c) Phải có hiểu biết đầy đủ về môi trường làm việc, điều kiện khai thác và

các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên hàng không, bao gồm các

yếu tố về sinh lý, tâm lý, áp lực công việc, điều kiện môi trường và yếu tố con

người trong hoạt động hàng không.

2. Việc quản lý và giám sát bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng

không được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh quy định tại Điều 45 Nghị định

này chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách các bác sĩ đáp ứng đủ tiêu chuẩn tại

khoản 1 Điều này để thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở và báo cáo danh sách về Nhà

chức trách hàng không Việt Nam;

b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện giám sát, đánh giá việc

tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về y học hàng không của các bác sĩ trong

danh sách đã báo cáo.

3. Trường hợp phát hiện bác sĩ vi phạm quy trình chuyên môn hoặc không

duy trì năng lực y học hàng không theo quy định của ICAO trong quá trình

giám sát an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện

các biện pháp sau:

a) Yêu cầu cơ sở khám, chữa bệnh dừng việc phân công bác sĩ đó thực

hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không;

b) Không chấp nhận kết quả khám sức khỏe do bác sĩ đó ký kết luận để

thực hiện các thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không;

c) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước về y tế xử lý vi phạm theo quy

định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

d) Cập nhật, thông báo danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh và đội ngũ

bác sĩ của cơ sở có đủ năng lực thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không.

Điều 47Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhân viên hàng

Điều 47. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhân viên hàng

không làm các công việc có tính chất đặc biệt

1. Nhân viên hàng không khi thực hiện các công việc có tính chất đặc biệt

(trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trong dây chuyền khai thác, bảo dưỡng, điều hành

bay và các công việc khác có ảnh hưởng trực tiếp đến bảo đảm an ninh, an toàn

hàng không) phải tuân thủ quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi để

bảo đảm an toàn khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng.

2. Trong các trường hợp khẩn nguy, cứu nạn, thiên tai, hỏa hoạn, trong

các tình huống không lường trước hoặc thực hiện các công việc nhằm phòng

ngừa, khắc phục các sự cố nghiêm trọng gây uy hiếp trực tiếp đến an toàn hàng

không, tổ chức sử dụng nhân viên hàng không có quyền yêu cầu nhân viên hàng

không làm thêm giờ vượt quá giới hạn làm thêm giờ theo quy định (trừ trường

hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của nhân viên hàng không).

Tổ chức sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm bố trí nghỉ bù với

thời lượng tương ứng với số giờ đã làm thêm vượt quá giới hạn bình thường để

nhân viên hàng không phục hồi sức khỏe trước khi thực hiện nhiệm vụ mới.

Thời gian nghỉ bù này không tính vào thời gian nghỉ phép hằng năm hoặc các

chế độ nghỉ khác theo quy định.

3. Tổ chức sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm bố trí, theo dõi

và kiểm soát thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên hàng không,

bảo đảm không phân công thực hiện nhiệm vụ khi không đáp ứng điều kiện về

nghỉ ngơi hoặc vượt quá giới hạn theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định các yếu tố bảo đảm năng lực làm việc

và an toàn sức khỏe của nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ; chủ trì,

phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ

ngơi cho từng nhóm nhân viên hàng không.

Điều 48Kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không làm các công

Điều 48. Kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không làm các công

việc có tính chất đặc biệt

1. Nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có ảnh hưởng trực tiếp

đến an ninh, an toàn hàng không tuân thủ kỷ luật lao động theo pháp luật về lao

động và phải thực hiện nghiêm các quy định sau:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ trực, dự bị và phân công

thực hiện nhiệm vụ;

b) Quy trình, thủ tục khai thác, bảo dưỡng, điều hành, bảo đảm an toàn

hàng không và quy định chuyên môn theo chức danh, vị trí công việc;

c) Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, phương tiện

làm việc và việc bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, trung thực của thông tin, báo

cáo, nhật ký và hồ sơ chuyên môn;

d) Quy định về an toàn lao động, an toàn hàng không, an ninh hàng không,

phòng, chống cháy nổ; cấm sử dụng rượu, bia, chất có cồn, chất ma túy, chất

kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền trong

quá trình thực hiện nhiệm vụ;

đ) Chấp hành mệnh lệnh, chỉ thị và sự điều hành, giám sát, kiểm tra của

người có thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

2. Hành vi vi phạm kỷ luật gây uy hiếp an ninh, an toàn hàng không

a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động, quy trình khai thác gây sự cố,

tai nạn, uy hiếp an ninh, an toàn hàng không;

b) Sử dụng rượu, bia, chất có cồn trong ca trực hoặc trong thời gian trực

dự bị, trực chờ;

c) Sử dụng chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật và cơ quan

có thẩm quyền;

d) Tự ý bỏ vị trí làm việc khi chưa có người thay thế hợp lệ;

đ) Can thiệp trái phép vào hệ thống thông tin, dữ liệu hàng không;

e) Có hành vi cản trở, chống đối, không chấp hành mệnh lệnh, sự điều

hành, giám sát, kiểm tra của người có thẩm quyền;

g) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc;

h) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân;

i) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài

sản, hàng hóa.

3. Tạm đình chỉ ngay công việc

a) Người sử dụng lao động được quyền yêu cầu nhân viên hàng không tạm

đình chỉ ngay công việc bằng lời nói khi phát hiện nhân viên vi phạm các hành

vi quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện về

sức khỏe để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ;

b) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử

dụng lao động phải ban hành quyết định tạm đình chỉ bằng văn bản, trong đó

xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ.

Thời hạn tạm đình chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ

luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói;

c) Việc tạm đình chỉ ngay công việc bằng lời nói là biện pháp khẩn cấp để

bảo đảm an toàn hàng không, không thay thế các hình thức xử lý kỷ luật lao

động theo quy định của pháp luật lao động.

4. Người sử dụng lao động định kỳ gửi báo cáo Nhà chức trách hàng không

Việt Nam việc thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đối với nhân viên

hàng không; báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm và

trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại

Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo được gửi trực tiếp hoặc

qua dịch vụ bưu chính đồng thời cập nhật các chỉ tiêu báo cáo trên cơ sở dữ

liệu hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

5. Các nội dung về kỷ luật lao động, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

và các vấn đề khác liên quan đến quan hệ lao động của nhân viên hàng không

không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật lao

động.

Mục 2

ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 49Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

nhân viên hàng không

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ

điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không khi đáp ứng các

yêu cầu sau:

a) Có tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và hệ thống tài liệu đào tạo,

huấn luyện để tổ chức thực hiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng

không theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Có cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Phụ lục

II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Có đủ đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn giáo viên quy định tại Điều

50 của Nghị định này.

2. Cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện

nghiệp vụ nhân viên hàng không có trách nhiệm:

a) Xây dựng và ban hành hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện phù hợp

với Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo

quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Hệ thống tài liệu đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi tổ chức

thực hiện đào tạo, huấn luyện;

c) Bảo đảm có đầy đủ đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và phải duy trì

năng lực cho đội ngũ giáo viên;

d) Bảo đảm duy trì đủ cơ sở vật chất phù hợp phạm vi đào tạo, huấn luyện

được phê chuẩn; thiết bị huấn luyện giả định đối với người lái tàu bay và tiếp

viên hàng không phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn

theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trước khi tổ chức đào tạo, huấn

luyện.

87 điều

Trích dẫn văn bản này

Về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469841

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com