Điều 33. Quy định về miễn trừ
1. Miễn trừ là văn bản do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho
tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không;
bảo đảm hoạt động bay, cho phép không áp dụng hoặc áp dụng khác một số
quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trên cơ sở đánh giá nghiêm
ngặt về rủi ro và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không
theo quy định của pháp luật.
2. Việc miễn trừ được xem xét trong các trường hợp sau:
a) Do tình huống khẩn cấp, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện bất
khả kháng hoặc yêu cầu cấp thiết vì lợi ích công cộng mà việc tuân thủ đầy đủ
ngay tại thời điểm đó là không thể thực hiện được hoặc có thể gây gián đoạn
nghiêm trọng hoạt động hàng không dân dụng;
b) Do đặc thù của thiết kế, công nghệ, phương thức khai thác, bảo dưỡng,
huấn luyện mới hoặc giải pháp kỹ thuật mới khác với quy định pháp luật về
hàng không dân dụng hiện hành, theo hướng dẫn của Nhà chức trách hàng
không quốc gia thiết kế, tổ chức thiết kế loại và các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực
hành của ICAO;
c) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với các công trình, hạ
tầng khai thác cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay.
3. Nguyên tắc áp dụng miễn trừ:
a) Chỉ cấp miễn trừ khi có căn cứ chứng minh việc áp dụng miễn trừ vẫn
bảo đảm an toàn hàng không thông qua các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa
rủi ro an toàn hàng không;
b) Miễn trừ phải được giới hạn về phạm vi, đối tượng, nội dung, điều kiện
áp dụng và thời hạn hiệu lực; không được sử dụng miễn trừ để thay thế lâu dài
việc sửa đổi, bổ sung quy định hoặc khắc phục tình trạng không tuân thủ của tổ
chức, cá nhân;
c) Tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ không được lợi dụng miễn trừ để
duy trì hoạt động khi đã có đủ điều kiện, năng lực, phương tiện hoặc thời gian
cần thiết để tuân thủ quy định hiện hành.
4. Hồ sơ đề nghị cấp miễn trừ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp miễn trừ theo các nội dung của Mẫu số 08 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ đánh giá rủi ro an toàn; dự kiến nguồn lực bị ảnh hưởng hoặc có
liên quan với miễn trừ đề nghị cấp; đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro, các
giới hạn bổ sung khi miễn trừ được cấp;
c) Các tài liệu, bằng chứng kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm, nghiên cứu hàng
không hoặc các hồ sơ đánh giá, đưa ra giải pháp để bảo đảm được an toàn hàng
không.
5. Trình tự thủ tục xin cấp miễn trừ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp miễn trừ gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng
không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
cấp miễn trừ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo, hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;
c) Đối với trường hợp không yêu cầu kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử
nghiệm: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp.
Trường hợp hồ sơ được đánh giá đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam cấp
miễn trừ theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này; trường hợp không đáp ứng thì thông báo bằng văn bản từ chối
cấp miễn trừ và nêu rõ lý do;
d) Đối với trường hợp cần kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo về thời gian, nội dung kiểm tra cho tổ chức, cá nhân.
Thời gian hoàn thành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm không quá 10
ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy
định;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra,
kiểm chứng hoặc thử nghiệm, Cục Hàng không Việt Nam cấp miễn trừ theo
mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
trường hợp không đáp ứng thì thông báo từ chối cấp miễn trừ và nêu rõ lý do.
6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:
a) Lập hồ sơ đầy đủ đối với việc cấp miễn trừ để phục vụ công tác quản lý
an toàn hàng không; không xem xét, quyết định miễn trừ trong trường hợp
không có đánh giá rủi ro an toàn hoặc nghiên cứu hàng không;
b) Đánh giá hồ sơ đề nghị xin cấp miễn trừ; trường hợp hồ sơ, dữ liệu kỹ
thuật của tổ chức, cá nhân chưa đủ căn cứ để kết luận việc miễn trừ vẫn bảo
đảm an toàn hàng không thì tiến hành kiểm tra, kiểm chứng hoặc thử nghiệm
các biện pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro an toàn của tổ chức, cá nhân nhằm
xác nhận việc bảo đảm an toàn hàng không khi cấp miễn trừ;
c) Quyết định cấp miễn trừ phải xác định rõ phạm vi áp dụng, nội dung
được miễn trừ, thời hạn hiệu lực, các điều kiện kèm theo và trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân được miễn trừ; miễn trừ chỉ có hiệu lực trong thời hạn xác định;
d) Không cấp miễn trừ hoặc thu hồi miễn trừ đã ban hành nếu đánh giá tổ
chức, cá nhân cố ý sử dụng miễn trừ để khai thác tàu bay trong khi đã có đủ các
điều kiện cần thiết để tuân thủ quy định;
đ) Trường hợp việc cấp miễn trừ làm phát sinh khác biệt so với Tiêu chuẩn
tại các Phụ ước của Công ước Chicago, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện
việc thông báo khác biệt tới ICAO; đồng thời thực hiện việc công bố, cập nhật
thông tin trong tài liệu thông báo tin tức hàng không khi cần thiết theo quy định
về thông báo tin tức hàng không của pháp luật.
7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp miễn trừ:
a) Tuân thủ đầy đủ phạm vi, điều kiện, giới hạn, biện pháp giảm thiểu rủi
ro và trách nhiệm báo cáo được ghi trong quyết định miễn trừ;
b) Không chuyển giao, mở rộng hoặc áp dụng miễn trừ ngoài phạm vi, đối
tượng, thời hạn đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp;
c) Báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam khi phát hiện rủi ro an
toàn hàng không phát sinh dẫn đến việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an
toàn không còn phù hợp với miễn trừ đã được cấp;
d) Chấm dứt ngay việc áp dụng miễn trừ khi hết thời hạn hiệu lực, khi bị
đình chỉ, thu hồi hoặc khi không còn đáp ứng điều kiện miễn trừ;
đ) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam khi việc miễn trừ không còn cần
thiết và tổ chức, cá nhân áp dụng trở lại các quy định đã cấp miễn trừ.