Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
1. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay:
a) Đối với chuyến bay tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này:
Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có
AOC hoặc Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài (FAOC) bao gồm
Quy định vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp,
hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này;
Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không
có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo
Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao không
chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định
vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác
tàu bay nước ngoài cấp;
b) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực
hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc FAOC bao gồm Quy định
vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ
gồm: đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực
hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng
không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
(AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu
tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.
d) Đối với chuyến bay tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
(AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu
tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.
đ) Đối với chuyến bay tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay
hoặc tài liệu tương đương.
e) Đối với chuyến bay tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay
hoặc tài liệu tương đương.
g) Đối với chuyến bay thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ
gồm: đề nghị theo Mẫu số 7D tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
h) Đối với chuyến bay không thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam,
hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7Đ tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
đã cấp gồm:
a) Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trường hợp sửa đổi có nội dung liên quan đến việc thay đổi, bổ sung
tàu bay khai thác, người đề nghị gửi bổ sung một trong các tài liệu sau: bản sao
không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy
định vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia của người
khai thác tàu bay nước ngoài cấp; trường hợp người khai thác tàu bay không có
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), nộp bản sao không chứng
thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương
đương;
c) Trường hợp hủy bỏ phép bay, không áp dụng quy định tại điểm b
khoản này.
3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đi, đến và bay qua
lãnh thổ Việt Nam:
a) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay
đối với các chuyến bay nêu tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay
đối với chuyến bay nêu tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
c) Chậm nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay
đối với chuyến bay nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 16 của Nghị định này;
d) Không áp dụng thời hạn đối với chuyến bay tại điểm b khoản 2 Điều 16
của Nghị định này;
đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay trong tình huống cấp
thiết, các tình huống bất thường khác và các chuyến bay quy định tại khoản 5
Điều 14 của Nghị định này.
4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp, sửa đổi, hủy
bỏ phép bay hoặc thông báo từ chối cấp phép và nêu rõ lý do cho người nộp đề
nghị trong thời hạn sau đây:
a) 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy
định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy
định tại điểm c và d khoản 3 Điều này;
d) Giải quyết ngay cho người nộp đề nghị đối với trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều này;
đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay quy định tại khoản 6
của Điều này.
5. Phép bay theo Mẫu số 8A, 8B, 8C, 8D, 8Đ tại Phụ lục VIII của Nghị
định này.
6. Các trường hợp đặc biệt:
a) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa chưa có quy trình
phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách
được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, Bộ Xây dựng chỉ đạo Cục Hàng không
Việt Nam cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.
b) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa có quy trình phục vụ
chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục
Hàng không Việt Nam phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép
bay;
c) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa đối với chuyến
bay quốc tế có nhiều chặng bay, phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức,
cá nhân đã làm thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế tại cảng hàng
không quốc tế Việt Nam đến đầu tiên hoặc đi cuối cùng từ cảng hàng không
quốc tế Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay sau khi kiểm tra
khả năng tiếp thu của cảng hàng không nội địa dự kiến đi, đến;
d) Các chuyến bay khi tàu bay gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện bay hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mất hiệu lực
tạm thời:
Trường hợp tàu bay của người khai thác Việt Nam, Cục Hàng không Việt
Nam xem xét cấp phép bay đặc biệt (Special Flight Permit hoặc Ferry Flight
Permit) theo quy định của bộ quy chế an toàn tàu bay hoặc xem xét cấp phép
bay sau khi đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật, đánh giá tình trạng đủ
điều kiện bay của tàu bay;
Trường hợp tàu bay của người khai thác nước ngoài, Cục Hàng không Việt
Nam chỉ cấp phép bay sau khi kiểm tra đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật
hoặc chuyến bay có phép bay đặc biệt của nhà chức trách quốc gia đăng ký tàu
bay;
đ) Chuyến bay sử dụng tàu bay dân dụng thao diễn, luyện tập trên khu vực
đông dân quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam phải
được Cục Hàng không Việt Nam cho phép;
e) Chuyến bay đi, đến, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam vận
chuyển vật liệu phóng xạ, Bộ Xây dựng chỉ đạo cấp phép bay trên cơ sở lấy ý
kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thông báo phản hồi Kế hoạch bay
không lưu thay cho phép bay đối với các chuyến bay vận tải hàng không chuyên
dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam
thực hiện trong đường hàng không.
8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay chuyên
cơ của Việt Nam. Thông báo triển khai kế hoạch bay chuyên cơ Việt Nam của
Cục Hàng không Việt Nam thay cho phép bay.
Mục 3
CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ