法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Về hoạt động bay

Số hiệu
222/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
22 tháng 6, 2026
Số điều
141
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 222/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Về hoạt động bay

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về

hoạt động bay bao gồm: quy định chi tiết các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46,

47, 48; khoản 3 Điều 61; điểm c, điểm k khoản 1 Điều 99; khoản 3 Điều 103

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và

nước ngoài có liên quan đến hoạt động bay trong lãnh thổ Việt Nam và trong

vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. AIP là tài liệu tin tức hàng không, bao gồm những tin tức ổn định lâu

dài, cần thiết cho hoạt động bay.

2. AIRAC là hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không nhằm

thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do ICAO quy định.

3. Bay chặn là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam tiếp

cận tàu bay vi phạm ở vị trí phù hợp và phát đi các ký, tín hiệu nhằm ngăn chặn

không cho tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam.

4. Bay kèm là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam thực

hiện bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để dẫn dắt, hướng dẫn bay cho

đến khi kết thúc vi phạm.

5. Bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh là hành động của tàu bay Quân đội nhân

dân Việt Nam bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để phát đi các ký, tín hiệu

và buộc tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

6. Bề mặt chướng ngại vật là bề mặt giới hạn độ cao tối đa của các vật thể

bảo đảm an toàn cho tàu bay thực hiện các giai đoạn cất cánh, bay lên, bay theo

các đường bay, vòng lượn, hạ thấp độ cao, hạ cánh; bảo đảm hoạt động bình

thường cho các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.

7. Cảnh báo chướng ngại vật hàng không là việc sơn, kẻ dấu hiệu và lắp

đèn cảnh báo nguy hiểm hoặc đặt dấu hiệu, cắm cờ trên chướng ngại vật để tổ

lái trong khi bay có thể nhìn thấy cảnh báo từ cự ly an toàn ở mọi hướng.

8. Chuyến bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang là chuyến bay không thực

hiện theo giáo trình huấn luyện chiến đấu hoặc giáo trình huấn luyện - đào tạo,

là chuyến bay do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo kế hoạch được cấp có thẩm

quyền phê duyệt, bao gồm: bay diễn tập, chuyên cơ, chuyển sân, tìm kiếm cứu

nạn, cứu thương, tuần tiễu, quan sát, trinh sát, chụp ảnh, vận chuyển, duyệt

binh, diễu binh, biểu diễn, bay thử, bay kiểm tra máy bay và bay làm nhiệm vụ

đặc biệt.

9. Cơ sở ATS là cơ sở được thiết lập để cung cấp dịch vụ không lưu theo

quy định.

10. Điều kiện khí tượng bay bằng mắt (Visual Meteorological Conditions

- VMC) là các điều kiện khí tượng được biểu thị bằng tầm nhìn, khoảng cách

tới mây và trần mây, bằng hoặc tốt hơn các tiêu chuẩn tối thiểu được quy định.

11. Đường hàng không có điều kiện là đường hàng không được lập kế

hoạch và sử dụng với một số điều kiện khai thác cụ thể.

12. Đường hàng không nội địa là đường hàng không nằm hoàn toàn trong

vùng trời Việt Nam.

13. Đường hàng không quốc tế là đường hàng không nằm trong mạng lưới

đường hàng không quốc tế, có ít nhất một điểm nằm ngoài vùng thông báo bay

của Việt Nam và một điểm nằm trong vùng trời Việt Nam hoặc trong phần vùng

thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.

14. Kế hoạch bay không lưu là kế hoạch bay do người lái tàu bay, người khai

thác tàu bay hoặc người đại diện được ủy quyền nộp cho cơ sở cung cấp dịch

vụ không lưu.

15. Kế hoạch sử dụng vùng trời là bản thông báo được ban hành hàng ngày

về các quyết định phân bổ vùng trời ở cấp độ tiền chiến thuật.

16. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật là bản cập nhật được ban hành

khi cần thiết để thông báo các thay đổi so với Kế hoạch sử dụng vùng trời đã

công bố trước đó.

17. Khu vực cấm bay tạm thời là khu vực cấm bay mà trong đó mọi

hoạt động bay tạm thời không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có

thẩm quyền cấp phép.

18. Khu vực kiểm soát là một vùng trời có kiểm soát, kéo dài từ một giới

hạn xác định phía trên mặt đất hoặc mặt nước trở lên.

19. Khu vực hạn chế bay tạm thời là khu vực hạn chế bay mà trong

đó mọi hoạt động bay tạm thời chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm

quyền cấp phép.

20. Khu vực nguy hiểm tạm thời là khu vực nguy hiểm mà trong đó hoạt

động bay có thể bị nguy hiểm trong khoảng thời gian xác định; hoạt động bay

chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

21. Mực bay (Flight Level - FL) là một bề mặt áp suất khí quyển không

đổi, liên quan đến mốc áp suất 1013.2 hectopascal (hPa) và được tách biệt với

các bề mặt khác bằng các khoảng áp suất quy định.

22. NOTAM là thông báo được phát hành bằng phương tiện viễn thông

liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn

đường, dịch vụ, phương thức hoặc mối nguy hiểm mang tính quan trọng mà tổ lái

và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời.

23. Quy tắc bay bằng mắt (Visual Flight Rules - VFR) là tập hợp các quy

định áp dụng cho tàu bay hoạt động trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt

(VMC). Trong quy tắc bay này, tổ lái điều khiển tàu bay dựa trên việc duy trì

tham chiếu bằng mắt với bề mặt địa hình, tự định vị và tự chịu trách nhiệm

quan sát để phòng tránh va chạm với tàu bay khác cũng như chướng ngại vật.

24. Quy tắc bay bằng thiết bị (Instrument Flight Rules - IFR) là tập hợp

các quy định áp dụng cho chuyến bay trong đó tàu bay được điều khiển và dẫn

đường chủ yếu dựa vào các thiết bị trên tàu bay.

25. Tĩnh không sân bay là phạm vi không gian xung quanh sân bay mà

trên nó không được có chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn cất, hạ cánh của

tàu bay. Tĩnh không sân bay có các bề mặt chướng ngại vật phù hợp với cấp sân

bay.

26. Tĩnh không các đài, trạm vô tuyến điện hàng không là phạm vi không

gian (bề mặt chướng ngại vật) được xác định phù hợp với vị trí đặt và tính năng

các trang thiết bị, nhằm bảo đảm không có chướng ngại vật gây mất an toàn và

ảnh hưởng đến việc thu, phát sóng vô tuyến của các đài, trạm vô tuyến điện hàng

không.

27. Sử dụng vùng trời linh hoạt là quá trình tổ chức, điều phối, phối hợp

giữa các cơ quan của lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý nhà nước về hàng

không dân dụng và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong việc

phân bổ, điều chỉnh, quản lý và sử dụng vùng trời trên cơ sở bảo đảm yêu cầu

quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay và hiệu quả khai thác.

Điều 4Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định

của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và

Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ

kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng

thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp

theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản

đã được số hóa, lưu giữ.

3. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này hoặc văn bản đề nghị được gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính là bản chính, bản sao hoặc bản điện tử.

4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày

làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

gửi thông báo thu phí; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không hoàn thành

nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối

giải quyết thủ tục hành chính, thông báo cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian

giải quyết thủ tục hành chính.

5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải

quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội

dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của

cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện,

bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ

tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian

giải quyết thủ tục hành chính.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ

trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải

quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

7. Quy định của Điều này không áp dụng đối với việc cấp, sửa đổi, hủy bỏ

phép bay thuộc thẩm quyền của Cục Lãnh sự theo khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

Chương II

TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI

Điều 5Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu

Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu

vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm

1. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Công an trình Thủ

tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực cấm bay.

2. Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực hạn

chế bay, khu vực nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.

3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn

hoạt động bay, Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập khu vực cấm bay tạm thời,

khu vực hạn chế bay tạm thời, khu vực nguy hiểm tạm thời và thông báo ngay

cho Bộ Xây dựng, Bộ Công an và cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện

và công bố thông tin.

4. Cục Tác chiến có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin của các khu vực quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều

này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu

và tin tức hàng không.

b) Thông báo trước 07 ngày đối với thông tin hoạt động của các khu vực

quy định tại khoản 2 và trước 24 giờ đối với thông tin của các khu vực quy định

tại khoản 3 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ không lưu và tin tức hàng không.

5. Cục Hàng không Việt Nam công bố tin tức hàng không về khu vực cấm

bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm trong AIP Việt Nam theo chu kỳ

AIRAC; trường hợp tạm thời hoặc thay đổi ngắn hạn dưới 06 tháng thì công bố

bằng NOTAM.

Điều 6Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực

Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực

cấm bay, khu vực hạn chế bay

1. Tàu bay dân dụng hoạt động trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế

bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tuân thủ

các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý vùng trời.

2. Tàu bay dân dụng vi phạm khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay bị

xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết có thể bị áp dụng biện

pháp cưỡng chế buộc hạ cánh theo quy định tại Mục 6 Chương V của Nghị

định này.

3. Hoạt động bay dân dụng trong khu vực hạn chế bay chỉ được thực hiện

khi đáp ứng điều kiện cụ thể áp dụng đối với khu vực đó.

4. Hoạt động của tàu bay dân dụng, điều kiện hoạt động cụ thể trong khu

vực cấm bay, khu vực hạn chế bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 7Vùng trời sân bay dùng chung

Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung

1. Vùng trời sân bay dùng chung được thiết lập cho một hoặc nhiều sân

bay dùng chung nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động cất cánh, hạ cánh, bay

chờ, bay huấn luyện, bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang và các hoạt động

bay khác có liên quan.

2. Giới hạn vùng trời sân bay dùng chung và nguyên tắc hoạt động trong

vùng trời đó được quy định trong quy chế bay, phương thức bay và phương

thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung.

3. Bộ Xây dựng chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân

bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng sau khi có ý kiến

thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời

sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng sau khi có ý

kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.

5. Bộ Công an chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân

bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an sau khi có ý kiến của

Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.

Điều 8Vùng trời hàng không dân dụng

Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng

1. Vùng trời hàng không dân dụng được phân loại theo tiêu chuẩn của

ICAO thành các loại A, B, C, D, E, F và G.

2. Đặc tính khai thác của từng loại vùng trời thực hiện theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực

hành của ICAO.

3. Việc áp dụng từng loại vùng trời, giới hạn vùng trời và chế độ cung cấp

dịch vụ không lưu do Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam.

Điều 9Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu

Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu

1. Cục Hàng không Việt Nam xác định giới hạn ngang, giới hạn cao của

khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu và loại vùng trời liên quan

sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân.

2. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu quy định tại khoản 1

Điều này được công bố trong AIP Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam phân công khu vực trách nhiệm cho cơ sở

ATS phù hợp với tổ chức vùng trời, năng lực cung cấp dịch vụ và yêu cầu bảo

đảm an toàn hoạt động bay.

Điều 10Đường hàng không

Điều 10. Đường hàng không

1. Đường hàng không được thiết lập trên cơ sở:

a) Nhu cầu giao lưu hàng không quốc tế và nội địa;

b) Yêu cầu tổ chức hoạt động bay dân dụng;

c) Khả năng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh,

an toàn hàng không;

d) Yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng và an ninh

quốc gia;

đ) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng không dân

dụng và Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay;

e) Yêu cầu tổ chức luồng không lưu, nâng cao an toàn, điều hòa và hiệu

quả khai thác.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không sau

khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Cụ thể

như sau:

a) Bộ Xây dựng gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Quốc phòng qua các hình thức

trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bao gồm: văn bản đề nghị

thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành

kèm theo Nghị định này; dự thảo thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ, quản lý, khai

thác, sử dụng đường hàng không; các tài liệu khác (nếu có);

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Quốc

phòng thẩm định, đánh giá tác động, ảnh hưởng về mặt quân sự, quốc phòng

có liên quan, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định để thiết lập, điều

chỉnh, hủy bỏ đường hàng không;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết

định việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không.

3. Đối với đường hàng không quốc tế, Cục Hàng không Việt Nam có trách

nhiệm đề xuất với ICAO việc sửa đổi, bổ sung mạng đường hàng không theo quy

định.

4. Cục Hàng không Việt Nam công bố đường hàng không và thông tin

trong AIP Việt Nam.

5. Việc ký hiệu đường hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO.

Điều 11Khai thác, sử dụng vùng trời

Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời

1. Việc phối hợp sử dụng vùng trời giữa hoạt động bay dân dụng và lực

lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.

2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây

dựng quy chế, quy trình phối hợp và cơ chế lập, công bố kế hoạch sử dụng vùng

trời, kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật để thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt.

3. Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia và Trung tâm quản lý luồng

không lưu có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời trong trường hợp

hoạt động của khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm hoặc

khu vực tương ứng tạm thời kết thúc sớm, thu hẹp phạm vi hoặc không thực hiện.

4. Cấu trúc vùng trời linh hoạt bao gồm đường hàng không, đường hàng

không có điều kiện, đường bay quân sự, khu vực cấm bay, khu vực hạn chế

bay, khu vực nguy hiểm và các khu vực tương ứng tạm thời.

Chương III

HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY

Điều 12Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay

Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay

1. Hoạt động bay tại sân bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở ATS, quy

chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động và quy trình khai thác tại

sân bay được công bố.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm

phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh, năng lực khai thác và xử lý kịp thời tình

huống bất thường, khẩn nguy.

Điều 13Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động

Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động

trong khu vực sân bay dùng chung

1. Việc ban hành quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động

trong khu vực sân bay dùng chung phải bảo đảm phù hợp với thẩm quyền quản lý

trực tiếp sân bay, yêu cầu quốc phòng, an ninh và an toàn hoạt động bay.

2. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,

Cục Hàng không Việt Nam công bố phương thức bay và phương thức hoạt động

trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không

quân và cơ quan có liên quan.

3. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng,

Quân chủng Phòng không - Không quân ban hành quy chế bay trong khu vực sân

bay sau khi có ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam.

4. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, cơ

quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an ban hành quy chế bay trong khu vực sân

bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân và Cục Hàng

không Việt Nam.

5. Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam các phương

thức bay, phương thức hoạt động và dữ liệu khai thác liên quan đến hoạt động

bay dân dụng tại sân bay dùng chung theo quy định về tin tức hàng không.

6. Việc tổ chức hoạt động bay trong khu vực sân bay dùng chung phải tuân

thủ quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động đã được ban hành

và cơ chế phối hợp giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang.

Chương IV

CẤP PHÉP BAY

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 14Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay

Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay

1. Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:

a) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở người đứng đầu Nhà nước,

cơ quan lập pháp, Chính phủ các nước thực hiện chuyến thăm cấp nhà nước,

thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam;

b) Chuyến bay chở khách mời của Đảng, Nhà nước, chuyến bay thực hiện

nhiệm vụ đối ngoại;

c) Chuyến bay làm nhiệm vụ hộ tống, tiền trạm hoặc chuyến bay liên quan

đến chuyến bay chuyên cơ tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

2. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cấp, sửa

đổi, hủy bỏ phép bay cho:

a) Chuyến bay của tàu bay quân sự thực hiện hoạt động bay dân dụng tại

Việt Nam;

b) Chuyến bay của tàu bay quân sự tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng

thông báo bay của Việt Nam hoặc trong khu vực do Việt Nam đảm nhiệm;

c) Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến

tranh theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Hàng không dân dụng Việt

Nam sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép vận chuyển bằng đường

hàng không đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam;

d) Chuyến bay hoạt động bay dân dụng ngoài đường hàng không;

đ) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng quy định tại khoản 3

Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.

3. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép

bay cho chuyến bay được thực hiện bởi tàu bay của Bộ Công an phục vụ mục

đích công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định. Bộ

trưởng Bộ Công an quy định chi tiết trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép

bay thuộc thẩm quyền.

4. Cục Hàng không Việt Nam thuộc Bộ Xây dựng cấp, sửa đổi, hủy bỏ

phép bay cho:

a) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam, bao gồm

chuyến bay của tàu bay dân dụng tham gia tìm kiếm, cứu nạn và không thuộc

phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do các hãng hàng không của Việt

Nam thực hiện;

c) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định

tại khoản 1 Điều này.

5. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép

bay đối với chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam quy

định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đề nghị cấp phép bay được gửi vào

ngày nghỉ, ngày lễ hoặc ngoài giờ hành chính và chuyến bay dự kiến thực hiện

trước 09 giờ 00 phút của ngày làm việc kế tiếp, cụ thể như sau:

a) Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ,

sửa chữa tàu bay hỏng hóc; chuyến bay vận chuyển hành khách, hành lý, hàng

hóa, bưu gửi của tàu bay bị hỏng hóc hoặc chuyển sân để có tàu bay phục vụ

mục đích này; chuyến bay khai thác trở lại sau khi khắc phục sự cố kỹ thuật;

b) Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ của tàu bay đăng

ký quốc tịch nước ngoài;

c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;

d) Chuyến bay của tàu bay dân dụng Việt Nam phục vụ mục đích công vụ;

đ) Chuyến bay vì mục đích nhân đạo;

e) Sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: thay đổi tàu bay vì lý do

phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương mại đối với chuyến bay nội

địa; thay đổi sân bay cất, hạ cánh, sau khi chuyển hướng bắt buộc do thời tiết,

kỹ thuật, nhân đạo, an toàn; thay đổi số hiệu chuyến bay do bị chậm giờ sang

ngày kế tiếp; thay đổi sân bay đi, đến ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các

chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.

6. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện trình tự thủ tục cấp, sửa

đổi, hủy bỏ phép bay quy định tại khoản 5 Điều này theo quy định tại Điều 17

của Nghị định này.

7. Trường hợp cấp thiết để bảo đảm an toàn bay, kiểm soát viên không lưu

đang trực tiếp điều hành chuyến bay có quyền cấp hiệu lệnh thay đổi so với kế

hoạch bay không lưu cho tàu bay đang bay. Cơ sở trực tiếp điều hành chuyến bay

có trách nhiệm thông báo ngay cho Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực có

liên quan về việc cấp hiệu lệnh cho chuyến bay đó.

8. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét,

thông báo phản hồi Kế hoạch bay không lưu quy định tại khoản 7 Điều 17 và

Kế hoạch thực hiện chuyến bay quy định tại Điều 24 Nghị định này. Thông báo

phản hồi này thay cho phép bay.

Điều 15Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay:

a) Xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp phép cho

người nộp đề nghị trong thời hạn quy định tại Nghị định này;

b) Xem xét các yếu tố về lý do gửi chậm, tính chất, sự cần thiết của chuyến

bay và các vấn đề liên quan khác để quyết định cấp, sửa đổi hoặc từ chối cấp phép

bay trong trường hợp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay được nộp không đúng thời

hạn;

c) Công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép bay gồm các thông

tin sau: địa chỉ tiếp nhận hồ sơ; phương thức tiếp nhận (trực tiếp, trực tuyến);

thời gian làm việc. Thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam để cập nhật AIP

theo quy định.

2. Trách nhiệm của người đề nghị cấp phép bay, người khai thác tàu bay:

a) Người khai thác tàu bay, người vận chuyển, cơ quan đại diện nước ngoài

tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trường hợp tiếp nhận đề

nghị cấp phép bay từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài) hoặc người được

ủy quyền (gọi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi hồ sơ đề nghị cấp, sửa

đổi phép bay theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

b) Người đề nghị cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay

trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã

được cấp phép;

c) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và

kịp thời các thông tin cần thiết nhằm bảo đảm an toàn bay và phục vụ công tác

cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; đồng thời có nghĩa vụ thanh toán đầy

đủ, đúng thời hạn các khoản giá, phí, lệ phí theo quy định. Trường hợp người khai

thác tàu bay ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bên được ủy

quyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của

pháp luật và thỏa thuận ủy quyền; việc ủy quyền thanh toán không làm thay

đổi, hạn chế hoặc loại trừ trách nhiệm cuối cùng của người khai thác tàu bay đối

với nghĩa vụ thanh toán.

Mục 2

CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN

CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 16Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến

Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến

bay cất, hạ cánh tại Việt Nam

1. Chuyến bay vận tải hàng không thương mại thường lệ đáp ứng các yêu

cầu sau:

a) Có giờ đi, đến cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt

Nam xác nhận;

b) Có quyền vận chuyển hàng không được Cục Hàng không Việt Nam cấp

đối với các chuyến bay quốc tế;

c) Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác

tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

d) Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai

thác tàu bay (AOC) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp

được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn

hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.

2. Chuyến bay thực hiện vận tải hàng không thương mại không thường lệ

phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đối với chuyến bay bằng tàu bay có cấu hình trên 30 chỗ:

Có giờ đi, đến cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt

Nam xác nhận;

Không gây ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển thường lệ;

Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác

tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác

tàu bay (AOC) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được

Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng

không theo tiêu chuẩn ICAO.

b) Đối với chuyến bay bằng tàu bay có cấu hình không lớn hơn 30 chỗ:

Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến

khai thác;

Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác

tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác

tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người

khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh

giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.

3. Các chuyến bay thực hiện vận tải hàng không chuyên dùng đáp ứng các

yêu cầu sau:

a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến

khai thác;

b) Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai

thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người

khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh

giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO; người khai thác tàu

bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu

tương đương do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc đánh giá bảo đảm an toàn

hàng không theo tiêu chuẩn ICAO;

c) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.

4. Các chuyến bay thực hiện hàng không chung đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến

khai thác;

b) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.

5. Các chuyến bay vì mục đích bảo dưỡng, chuyển sân, huấn luyện tổ bay

của hãng hàng không, kiểm tra kỹ thuật sau bảo dưỡng, giới thiệu tàu bay, bay

kiểm chứng và các chuyến bay khác phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không dự kiến khai thác

đối với chuyến bay quốc tế đến cảng hàng không Việt Nam;

b) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.

Điều 17Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay

Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay:

a) Đối với chuyến bay tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này:

Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có

AOC hoặc Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài (FAOC) bao gồm

Quy định vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp,

hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định

này;

Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không

có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo

Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao không

chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định

vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác

tàu bay nước ngoài cấp;

b) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực

hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc FAOC bao gồm Quy định

vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ

gồm: đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực

hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng

không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

(AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu

tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.

d) Đối với chuyến bay tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

(AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu

tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.

đ) Đối với chuyến bay tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay

hoặc tài liệu tương đương.

e) Đối với chuyến bay tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay

hoặc tài liệu tương đương.

g) Đối với chuyến bay thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ

gồm: đề nghị theo Mẫu số 7D tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

h) Đối với chuyến bay không thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam,

hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7Đ tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị

định này.

2. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay

đã cấp gồm:

a) Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm

theo Nghị định này;

b) Trường hợp sửa đổi có nội dung liên quan đến việc thay đổi, bổ sung

tàu bay khai thác, người đề nghị gửi bổ sung một trong các tài liệu sau: bản sao

không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy

định vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia của người

khai thác tàu bay nước ngoài cấp; trường hợp người khai thác tàu bay không có

Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), nộp bản sao không chứng

thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương

đương;

c) Trường hợp hủy bỏ phép bay, không áp dụng quy định tại điểm b

khoản này.

3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đi, đến và bay qua

lãnh thổ Việt Nam:

a) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay

đối với các chuyến bay nêu tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;

b) Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay

đối với chuyến bay nêu tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;

c) Chậm nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay

đối với chuyến bay nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 16 của Nghị định này;

d) Không áp dụng thời hạn đối với chuyến bay tại điểm b khoản 2 Điều 16

của Nghị định này;

đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay trong tình huống cấp

thiết, các tình huống bất thường khác và các chuyến bay quy định tại khoản 5

Điều 14 của Nghị định này.

4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp, sửa đổi, hủy

bỏ phép bay hoặc thông báo từ chối cấp phép và nêu rõ lý do cho người nộp đề

nghị trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy

định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy

định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy

định tại điểm c và d khoản 3 Điều này;

d) Giải quyết ngay cho người nộp đề nghị đối với trường hợp quy định tại

điểm đ khoản 3 Điều này;

đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay quy định tại khoản 6

của Điều này.

5. Phép bay theo Mẫu số 8A, 8B, 8C, 8D, 8Đ tại Phụ lục VIII của Nghị

định này.

6. Các trường hợp đặc biệt:

a) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa chưa có quy trình

phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách

được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, Bộ Xây dựng chỉ đạo Cục Hàng không

Việt Nam cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

b) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa có quy trình phục vụ

chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục

Hàng không Việt Nam phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép

bay;

c) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa đối với chuyến

bay quốc tế có nhiều chặng bay, phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức,

cá nhân đã làm thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế tại cảng hàng

không quốc tế Việt Nam đến đầu tiên hoặc đi cuối cùng từ cảng hàng không

quốc tế Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay sau khi kiểm tra

khả năng tiếp thu của cảng hàng không nội địa dự kiến đi, đến;

d) Các chuyến bay khi tàu bay gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa có Giấy chứng

nhận đủ điều kiện bay hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mất hiệu lực

tạm thời:

Trường hợp tàu bay của người khai thác Việt Nam, Cục Hàng không Việt

Nam xem xét cấp phép bay đặc biệt (Special Flight Permit hoặc Ferry Flight

Permit) theo quy định của bộ quy chế an toàn tàu bay hoặc xem xét cấp phép

bay sau khi đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật, đánh giá tình trạng đủ

điều kiện bay của tàu bay;

Trường hợp tàu bay của người khai thác nước ngoài, Cục Hàng không Việt

Nam chỉ cấp phép bay sau khi kiểm tra đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật

hoặc chuyến bay có phép bay đặc biệt của nhà chức trách quốc gia đăng ký tàu

bay;

đ) Chuyến bay sử dụng tàu bay dân dụng thao diễn, luyện tập trên khu vực

đông dân quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam phải

được Cục Hàng không Việt Nam cho phép;

e) Chuyến bay đi, đến, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam vận

chuyển vật liệu phóng xạ, Bộ Xây dựng chỉ đạo cấp phép bay trên cơ sở lấy ý

kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thông báo phản hồi Kế hoạch bay

không lưu thay cho phép bay đối với các chuyến bay vận tải hàng không chuyên

dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam

thực hiện trong đường hàng không.

8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay chuyên

cơ của Việt Nam. Thông báo triển khai kế hoạch bay chuyên cơ Việt Nam của

Cục Hàng không Việt Nam thay cho phép bay.

Mục 3

CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ

Điều 18Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay

Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự gồm các

thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc

người vận chuyển;

b) Lịch bay: số hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến

đi, đến; thời gian dự kiến đi, đến (giờ quốc tế UTC);

c) Mục đích của chuyến bay;

d) Loại tàu bay, số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;

đ) Thông tin bổ sung (nếu có).

2. Người đề nghị sửa đổi phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự nội dung

sửa đổi.

3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước

ngày dự kiến thực hiện phép bay.

4. Thời hạn giải quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 02 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận đề nghị.

5. Nội dung phép bay cấp:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc

người vận chuyển;

b) Lịch bay: số hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến

đi, đến; thời gian dự kiến đi, đến (giờ quốc tế UTC);

c) Mục đích của chuyến bay;

d) Loại tàu bay, số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;

đ) Hiệu lực phép bay;

e) Thông tin bổ sung (nếu có).

6. Nội dung phép bay sửa đổi gồm các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc

người vận chuyển;

b) Chi tiết nội dung sửa đổi.

Mục 4

CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN

CỦA CỤC TÁC CHIẾN

Điều 19Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay

Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 7E tại Phụ

lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Người đề nghị cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung phép

bay đã cấp theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước

ngày dự kiến thực hiện chuyến bay; đối với chuyến bay tại điểm c khoản 2

Điều 14 Nghị định này, thời gian nộp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày

dự kiến thực hiện chuyến bay.

4. Thời hạn giải quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: cơ quan cấp phép

bay có trách nhiệm xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp

phép cho người nộp đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

đề nghị.

5. Phép bay: theo Mẫu số 8E tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị

định này.

6. Phép bay sửa đổi: theo Mẫu số 8C tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo

Nghị định này.

Mục 5

TRIỂN KHAI PHÉP BAY

Điều 20Hiệu lực phép bay

Điều 20. Hiệu lực phép bay

1. Giờ đi và đến dự kiến của từng chuyến bay được xác định theo nội dung

phép bay đã cấp.

2. Phép bay cho chuyến bay đi, đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam

có giá trị hiệu lực từ 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 24 giờ

sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.

3. Phép bay cho chuyến bay qua lãnh thổ Việt Nam có giá trị hiệu lực từ

03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 72 giờ sau giờ dự kiến

đi ghi trong phép bay.

4. Giá trị hiệu lực của phép bay bao gồm cả phép bay cho chuyến bay từ

sân bay dự bị đi sân bay đến hoặc sân bay khởi hành trong phép bay.

Điều 21Từ chối cấp phép bay

Điều 21. Từ chối cấp phép bay

Cơ quan cấp phép bay từ chối cấp phép bay vì lý do sau đây:

1. An ninh, quốc phòng.

2. An toàn, an ninh của chuyến bay.

3. Trật tự và lợi ích công cộng.

4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước.

5. Theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Người đề nghị cấp phép bay: cung cấp thông tin không trung thực; thực

hiện chuyến bay không đúng theo nội dung phép bay; không thanh toán đầy đủ

các loại giá, giá dịch vụ điều hành bay đi, đến, giá dịch vụ điều hành bay qua vùng

thông báo bay do Việt Nam quản lý và các loại phí, lệ phí khác theo quy định hoặc

có những hành vi lừa dối khác.

Điều 22Hủy bỏ phép bay

Điều 22. Hủy bỏ phép bay

1. Cơ quan cấp phép bay hủy bỏ phép bay:

a) Vì lý do quy định tại Điều 21;

b) Theo đề nghị của người đề nghị cấp phép bay.

2. Người đề nghị cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay

trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã

được cấp phép.

Điều 23Gửi phép bay

Điều 23. Gửi phép bay

1. Các cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi

hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho người đề nghị cấp phép bay.

2. Cục Tác chiến, Cục Lãnh sự, cơ quan cấp phép bay của Bộ Công an có

trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung

tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Cục Hàng không Việt Nam và Trung tâm

Quản lý luồng không lưu.

3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi

hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung tâm Quản lý luồng không lưu và các

Cảng vụ hàng không.

4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi thông tin phép bay đối với

chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không thuộc khu vực phụ trách đến các cơ

quan quản lý nhà nước liên quan về hải quan, xuất nhập cảnh, kiểm dịch y tế

quốc tế sau khi nhận được phép bay.

Điều 24Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến

Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến

bay đối với chuyến bay bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên

biển quốc tế do Việt Nam quản lý

1. Đối với chuyến bay bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên

biển quốc tế do Việt Nam quản lý mà không bay vào lãnh thổ Việt Nam, người

khai thác tàu bay có trách nhiệm gửi kế hoạch thực hiện chuyến bay cho Tổng

công ty Quản lý bay Việt Nam theo Mẫu số 7G tại Phụ lục VII ban hành kèm theo

Nghị định này. Kế hoạch thực hiện chuyến bay sau khi phản hồi được sử dụng

thay cho phép bay.

2. Yêu cầu về thời gian cung cấp kế hoạch thực hiện chuyến bay:

a) 07 ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay

thường lệ;

b) 24 giờ trước giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay

không thường lệ.

Chương V

QUY TẮC BAY

Mục 1

ÁP DỤNG QUY TẮC BAY

Điều 25Phạm vi áp dụng

Điều 25. Phạm vi áp dụng

1. Quy tắc bay quy định tại Chương này áp dụng đối với hoạt động của

tàu bay dân dụng trong vùng trời Việt Nam và trong vùng thông báo bay do

Việt Nam quản lý và đối với các hoạt động có liên quan trong khu vực di chuyển

tại sân bay.

2. Khi tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trong khu vực di chuyển tại

sân bay, tổ lái phải tuân thủ quy tắc bay tổng quát.

3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, tổ lái phải thực hiện chuyến bay

theo một trong hai quy tắc sau đây:

a) Quy tắc bay bằng mắt (VFR);

b) Quy tắc bay bằng thiết bị (IFR).

4. Trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, tổ lái có thể lựa chọn thực hiện

chuyến bay theo VFR hoặc IFR, trừ trường hợp cơ sở ATS yêu cầu thực hiện theo

IFR vì lý do an toàn, điều hành luồng không lưu hoặc yêu cầu khai thác của

vùng trời.

5. Trong điều kiện khí tượng không bảo đảm bay theo VFR, chuyến bay

phải thực hiện theo IFR.

Điều 26Tuân thủ quy tắc bay

Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay

1. Tổ lái, người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến

hoạt động bay phải tuân thủ quy tắc bay quy định tại Chương này.

2. Việc thực hiện quy tắc bay phải phù hợp với loại vùng trời, loại hình dịch

vụ không lưu được cung cấp, phương thức bay được công bố và huấn lệnh của

cơ sở ATS có liên quan.

Điều 27Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay

Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay

1. Người chỉ huy tàu bay phải bảo đảm mọi hoạt động của tàu bay phù hợp

với quy tắc bay quy định tại chương này. Trong tình huống khẩn nguy, để bảo

đảm an toàn, người chỉ huy tàu bay có thể thực hiện khác với quy tắc bay quy định

tại Chương này, nhưng phải thông báo ngay cho cơ sở ATS và phải chịu trách

nhiệm về quyết định của mình.

2. Trước khi bay, người chỉ huy tàu bay phải nắm đầy đủ các số liệu liên

quan đến chuyến bay. Đối với chuyến bay IFR, trước khi bay người chỉ huy tàu

bay phải nghiên cứu tin tức khí tượng hiện tại, các bản tin dự báo, yêu cầu về nhiên

liệu và chuẩn bị phương án dự bị khi chuyến bay không thể thực hiện được theo

kế hoạch bay.

Mục 2

QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT

Điều 28Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu

Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu

1. Tổ lái không được điều khiển tàu bay gây nguy hiểm cho tính mạng,

sức khỏe hoặc tài sản của người khác.

2. Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc trường hợp được cơ

quan có thẩm quyền cho phép, tàu bay không được bay:

a) Trên khu vực đông dân cư, nơi tập trung đông người hoặc công trình

quan trọng ở độ cao thấp hơn 300 m (1 000 ft) trên chướng ngại vật cao nhất

trong phạm vi bán kính 600 m tính từ vị trí ước tính của tàu bay;

b) Ngoài khu vực quy định tại điểm a khoản này, ở độ cao thấp hơn 150 m

(500 ft) so với mặt đất hoặc mặt nước.

3. Khi bay trên khu vực đông dân cư, trừ trường hợp bay ở độ cao cho

phép, tổ lái phải bảo đảm tàu bay có thể hạ cánh trong tình huống khẩn cấp mà

không gây nguy hiểm cho người hoặc tài sản trên mặt đất.

4. Mực bay đường dài của toàn bộ hoặc một phần chuyến bay được biểu

thị bằng độ cao hoặc mực bay phù hợp với quy định phân cách áp dụng.

5. Tàu bay chỉ được kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác khi đáp ứng điều

kiện theo quy định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.

6. Trừ trường hợp khẩn nguy, việc nhảy dù, thả dù chỉ được thực hiện khi

đáp ứng điều kiện theo quy định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS

liên quan.

7. Tàu bay chỉ được bay nhào lộn khi đáp ứng điều kiện theo quy định của

cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.

8. Tàu bay chỉ được bay tốp khi có thỏa thuận trước giữa những người chỉ

huy tàu bay tham gia tốp bay và đáp ứng điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy

định.

9. Việc khai thác các phương tiện bay không người lái, phương tiện bay

siêu nhẹ trong khu vực lân cận sân bay hoặc trong vùng trời có hoạt động bay

dân dụng phải tuân thủ quy định về thiết lập khu vực cấm bay, hạn chế bay để

bảo đảm an toàn cho tàu bay dân dụng.

10. Tàu bay không được bay vào khu vực cấm bay đã được công bố, trừ

chuyến bay thực hiện mục đích công vụ hoặc chuyến bay được cơ quan có thẩm

quyền cho phép; hoạt động trong khu vực hạn chế bay phải tuân thủ quy định của

cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 29Tránh va chạm giữa các tàu bay

Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay

Tổ lái không được điều khiển tàu bay hoạt động gần tàu bay khác đến mức

có nguy cơ va chạm.

Điều 30Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di

Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di

chuyển của sân bay

1. Tàu bay có quyền ưu tiên phải giữ hướng bay và tốc độ bay, trừ khi việc

thay đổi là bắt buộc để tránh va chạm.

2. Tàu bay nhường đường phải tránh đi qua phía trên, phía dưới hoặc cắt

ngang trước đầu tàu bay được quyền ưu tiên, trừ trường hợp việc đó được

thực hiện ở khoảng cách an toàn và không gây nguy cơ va chạm.

3. Quyền ưu tiên giữa các tàu bay đang bay được xác định theo thứ tự sau

đây: khí cầu; tàu lượn; tàu bay đang kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác; tàu bay

điều khiển bằng động cơ.

4. Khi hai tàu bay cùng loại đang hội tụ ở cùng độ cao, tàu bay nào thấy

có tàu bay kia ở phía bên phải mình thì phải nhường đường.

5. Khi hai tàu bay đối đầu hoặc gần đối đầu có nguy cơ va chạm, mỗi tàu

bay phải đổi hướng sang bên phải.

6. Tàu bay đang thực hiện vượt tàu bay khác phải tránh sang bên phải tàu

bay bị vượt và tiếp tục giữ khoảng cách an toàn cho đến khi vượt hẳn và không

còn khả năng gây ảnh hưởng đến tàu bay bị vượt.

7. Tàu bay đang hạ cánh hoặc ở giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh có

quyền ưu tiên hơn các tàu bay khác đang bay hoặc đang hoạt động tại khu vực

di chuyển của sân bay.

8. Khi hai hoặc nhiều tàu bay nặng hơn không khí cùng tiếp cận để hạ

cánh, tàu bay ở độ cao cao hơn phải nhường đường cho tàu bay ở độ cao thấp

hơn; tàu bay ở độ cao thấp hơn không được lợi dụng quyền ưu tiên này để cắt

qua trước đầu tàu bay khác đang ở giai đoạn tiếp cận chót hoặc vượt tàu bay đó.

9. Tàu bay đang di chuyển trong khu vực di chuyển tại sân bay phải dừng tại

vị trí dừng chờ đường cất hạ cánh khi có yêu cầu của cơ sở ATS hoặc khi đèn

dừng chờ đang bật.

10. Tàu bay, phương tiện và người hoạt động trong khu vực di chuyển tại sân

bay phải tuân thủ chỉ dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của cơ sở ATS có liên

quan.

Điều 31Sử dụng đèn tàu bay

Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay

1. Từ khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc hoặc trong các điều kiện được

quy định, tàu bay phải bật đèn theo chế độ khai thác phù hợp để tránh va chạm và

bảo đảm nhận biết.

2. Đèn trên tàu bay không được sử dụng theo cách có thể gây hiểu nhầm

đối với các đèn hàng không khác hoặc làm giảm hiệu quả của các tín hiệu, đèn

dẫn đường hàng không.

Điều 32Chuyến bay bằng thiết bị giả định

Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định

Tàu bay chỉ được thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định khi có trang bị

cần lái kép hoạt động đầy đủ và bảo đảm điều kiện giám sát, quan sát của giáo

viên huấn luyện hoặc người quan sát đủ trình độ theo quy định.

Điều 33Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay

Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay

Khi tàu bay hoạt động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ

lái phải:

1. Quan sát hoạt động khác để tránh va chạm.

2. Bay phù hợp với quỹ đạo bay của các tàu bay khác hoặc tránh quỹ đạo

bay của các tàu bay đó.

3. Tuân thủ phương thức bay được quy định cho sân bay khi tiếp cận, hạ

cánh hoặc cất cánh, trừ khi cơ sở ATS có chỉ dẫn khác.

4. Thực hiện vòng lượn trái khi tiếp cận để hạ cánh và sau khi cất cánh,

trừ trường hợp phương thức bay được công bố hoặc cơ sở ATS quy định khác.

5. Hạ cánh hoặc cất cánh ngược gió, trừ khi cơ sở ATS đánh giá hướng

khác thích hợp hơn để bảo đảm an toàn.

Điều 34Hoạt động của tàu bay trên mặt nước

Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước

1. Trường hợp tàu bay với tàu bay khác hoặc tàu bay với tàu thủy tiến gần

nhau trên mặt nước và có nguy cơ va chạm, tổ lái phải căn cứ điều kiện thực tế và

giới hạn hoạt động của từng loại phương tiện để thực hiện các biện pháp phòng

ngừa.

2. Trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc

trong khoảng thời gian khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay hoạt

động trên mặt nước phải hiển thị đèn tín hiệu theo Quy tắc quốc tế về phòng

ngừa va chạm trên biển hoặc hiển thị đèn có đặc điểm và vị trí tương tự gần

nhất có thể.

Điều 35Tín hiệu

Điều 35. Tín hiệu

1. Tổ lái phải nhận biết, hiểu và tuân thủ các tín hiệu hàng không được

áp dụng.

2. Khi quan sát thấy hoặc nhận được bất kỳ tín hiệu nào, tổ lái phải tuân

theo chỉ dẫn tương ứng với tín hiệu đó theo quy định.

3. Việc sử dụng tín hiệu phải đúng tình huống, đúng mục đích và không

được sử dụng tín hiệu khác có thể gây nhầm lẫn với tín hiệu quy định.

4. Nhân viên đánh tín hiệu chịu trách nhiệm hướng dẫn tàu bay bằng các

tín hiệu chuẩn, rõ ràng và chính xác; phải mặc áo phản quang có dấu hiệu nhận

diện đặc trưng và sử dụng dụng cụ tác nghiệp thích hợp ban ngày, ban đêm hoặc

trong tầm nhìn hạn chế.

Điều 36Kế hoạch bay không lưu

Điều 36. Kế hoạch bay không lưu

1. Tổ lái hoặc người được ủy quyền của người khai thác tàu bay phải nộp

kế hoạch bay không lưu liên quan đến chuyến bay hoặc một phần của chuyến

bay dự định tới cơ sở ATS liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của

thông tin trong kế hoạch bay không lưu.

2. Kế hoạch bay không lưu phải được nộp trước khi thực hiện các chuyến

bay sau đây:

a) Chuyến bay có yêu cầu được cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Chuyến bay IFR bay trong vùng trời tư vấn không lưu;

c) Chuyến bay vào, trong hoặc dọc theo vùng trời hoặc đường hàng không

do Cục Hàng không Việt Nam công bố;

d) Chuyến bay nhằm hiệp đồng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc

phòng hoặc với cơ sở ATS của quốc gia kế cận;

đ) Chuyến bay bay qua biên giới quốc gia;

e) Chuyến bay VFR ban đêm rời khu vực lân cận sân bay.

3. Trường hợp có thay đổi quan trọng so với nội dung kế hoạch bay không

lưu đã nộp, tổ lái hoặc người nộp kế hoạch bay phải thông báo ngay cho cơ sở

ATS liên quan để sửa đổi kế hoạch bay không lưu.

4. Trừ trường hợp chuyến bay kết thúc tại sân bay có kiểm soát và việc hạ

cánh đã được cơ sở ATS biết rõ, tổ lái phải thực hiện thủ tục kết thúc kế hoạch

bay không lưu theo quy định.

5. Nội dung của kế hoạch bay không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng, phù hợp với quy định của ICAO.

Điều 37Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu

Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu

1. Chuyến bay có kiểm soát chỉ được thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát

không lưu của cơ sở ATS có thẩm quyền.

2. Trường hợp tổ lái không thể tuân thủ huấn lệnh đã được cấp, phải thông

báo ngay cho cơ sở ATS để được xử lý thích hợp.

Điều 38Báo cáo vị trí

Điều 38. Báo cáo vị trí

Tổ lái phải thực hiện báo cáo vị trí theo yêu cầu của cơ sở ATS hoặc theo

quy định áp dụng đối với loại chuyến bay, loại vùng trời và phương thức bay

đang thực hiện.

Điều 39Kết thúc kiểm soát

Điều 39. Kết thúc kiểm soát

Khi chuyến bay không còn thuộc phạm vi kiểm soát không lưu, cơ sở ATS

phải thông báo cho tổ lái biết việc kết thúc kiểm soát, trừ trường hợp việc này

đã được xác định trước theo phương thức khai thác.

Điều 40Liên lạc

Điều 40. Liên lạc

1. Tổ lái phải duy trì liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ sở ATS trong các

vùng trời, khu vực hoặc giai đoạn bay mà việc liên lạc là bắt buộc.

2. Trường hợp mất liên lạc, tổ lái phải thực hiện theo quy định, phương

thức được công bố và các quy tắc áp dụng đối với từng loại chuyến bay.

Điều 41Can thiệp bất hợp pháp

Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp

1. Khi bị can thiệp bất hợp pháp, tổ lái phải áp dụng mọi biện pháp thích

hợp để thông báo cho cơ sở ATS liên quan biết về sự việc, tình hình trên tàu

bay và những thay đổi bắt buộc so với kế hoạch bay không lưu để cơ sở ATS

dành ưu tiên cho tàu bay và hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ va chạm với

tàu bay khác.

2. Trường hợp tàu bay được trang bị máy phát đáp (Transponder), tổ lái

phải đặt mã SSR 7500.

3. Tổ lái phải thực hiện hạ cánh sớm nhất có thể tại sân bay thích hợp gần

nhất hoặc sân bay do cơ quan có thẩm quyền chỉ định, trừ khi tình huống trên tàu

bay không cho phép.

Mục 3

QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

Điều 42Chuyến bay VFR

Điều 42. Chuyến bay VFR

1. Chuyến bay VFR chỉ được thực hiện khi tầm nhìn ngang và khoảng

cách từ tàu bay đến mây theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng cho chuyến bay VFR đặc

biệt. Chuyến bay VFR đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 44

Nghị định này.

Điều 43Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR

Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR

1. Chuyến bay VFR được thực hiện trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời

mọc đến lúc mặt trời lặn.

2. Trong khoảng thời gian khác, chuyến bay VFR chỉ được thực hiện khi

được Cục Hàng không Việt Nam cho phép hoặc được Cục Hàng không Việt

Nam công bố đối với khu vực, sân bay, loại hình khai thác tương ứng và phải

đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

a) Đã nộp kế hoạch bay không lưu trong trường hợp pháp luật quy định

phải nộp;

b) Duy trì liên lạc hai chiều liên tục với cơ sở ATS liên quan khi hoạt động

trong khu vực phải thiết lập liên lạc;

c) Tuân thủ điều kiện khí tượng tối thiểu áp dụng cho chuyến bay VFR

ban đêm;

d) Tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 44Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay

Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay

1. Khi trần mây thấp hơn 450 m (1 500 ft) hoặc tầm nhìn mặt đất nhỏ hơn

5 km, chuyến bay VFR chỉ được cất cánh, hạ cánh tại sân bay nằm trong khu vực

kiểm soát, bay vào khu vực hoạt động bay tại sân bay hoặc thực hiện vòng lượn

tại sân bay khi được cơ sở ATS liên quan cho phép theo chế độ bay VFR đặc

biệt.

2. Chuyến bay VFR đặc biệt chỉ được thực hiện khi tổ lái bảo đảm tàu bay

bay ngoài mây, nhìn thấy mặt đất hoặc mặt nước và tuân thủ các giới hạn, điều kiện

khai thác do cơ sở ATS áp dụng để bảo đảm an toàn.

3. Hoạt động bay VFR đặc biệt ban đêm chỉ được thực hiện khi được Cục

Hàng không Việt Nam cho phép hoặc được Cục Hàng không Việt Nam công bố

đối với khu vực, sân bay, loại hình khai thác tương ứng.

Điều 45Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR

Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR

1. Trừ trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam cho phép, tổ lái thực

hiện chuyến bay VFR không được hoạt động cao hơn mực bay FL195, ở tốc độ

cận âm hoặc siêu âm hoặc cách bờ biển trên 180 km trong vùng trời có kiểm soát.

2. Không cấp phép cho hoạt động bay VFR trên mực bay FL290 tại khu

vực áp dụng mức phân cách cao tối thiểu 300 m (1 000 ft) đối với các hoạt động

bay trên mực bay FL290.

Điều 46Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR

Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR

Tổ lái thực hiện chuyến bay VFR phải tuân thủ độ cao tối thiểu quy định

tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này.

Mục 4

QUY TẮC BAY THIẾT BỊ

Điều 47Chuyến bay IFR

Điều 47. Chuyến bay IFR

Chuyến bay IFR phải được thực hiện theo các quy định của Mục này, phù

hợp với loại vùng trời, phương thức bay được công bố và dịch vụ không lưu được

cung cấp.

Điều 48Chuyến bay có kiểm soát theo IFR

Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR

Chuyến bay có kiểm soát theo IFR là chuyến bay trong vùng trời có kiểm

soát và phải tuân thủ huấn lệnh kiểm soát không lưu, chế độ liên lạc và báo cáo

theo quy định.

Điều 49Đổi từ bay VFR sang bay IFR

Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR

1. Tổ lái đang thực hiện chuyến bay VFR khi có nhu cầu chuyển sang thực

hiện theo IFR phải thông báo cho cơ sở ATS liên quan; trường hợp cần thiết phải

nộp kế hoạch bay không lưu bổ sung và chỉ được chuyển sang IFR sau khi được

cơ sở ATS chấp thuận đối với chuyến bay có kiểm soát.

2. Sau khi chuyển sang IFR, tổ lái phải tuân thủ đầy đủ các quy định áp

dụng đối với chuyến bay IFR.

141 điều

Trích dẫn văn bản này

Về hoạt động bay (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469846

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com