法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

về tàu bay và khai thác tàu bay

Số hiệu
223/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
23 tháng 6, 2026
Số điều
108
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_______

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026

Số: 223/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Về tàu bay và khai thác tàu bay

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về tàu bay và khai thác tàu bay nêu tại các

Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 23, Điều

24, Điều 25, Điều 61 và Điều 99 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số

130/2025/QH15 bao gồm:

1. Đăng ký quốc tịch, quản lý, xoá đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký,

xoá đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ

điều kiện bay; nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu

bay và trang thiết bị tàu bay.

2. Người khai thác tàu bay, giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của

người khai thác tàu bay; đình chỉ thực hiện chuyến bay; yêu cầu tàu bay hạ

cánh; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

3. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu

bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.

4. Bảo vệ môi trường.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và

nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Bảo dưỡng là việc thực hiện các công việc trên tàu bay, động cơ tàu bay,

cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay nhằm bảo đảm duy trì tình trạng đủ

điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết

bị tàu bay đó, bao gồm một hoặc nhiều công việc sau: đại tu, kiểm tra, thay thế,

khắc phục hỏng hóc và thực hiện sửa chữa hoặc áp dụng thay đổi thiết kế.

2. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD) là các yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng,

khai thác, thay thế, cập nhật dữ liệu khai thác, bảo dưỡng đối với tàu bay, động

cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay nhằm ngăn ngừa nguy

cơ uy hiếp an toàn bay do Quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, Quốc gia thiết

kế, Quốc gia sản xuất ban hành hoặc thừa nhận.

3. Chương trình bảo dưỡng là tài liệu mô tả tần suất và nội dung thực hiện

các công việc bảo dưỡng cụ thể và các quy trình có liên quan cần thiết cho khai

thác tàu bay an toàn, bao gồm chương trình theo dõi độ tin cậy.

4. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho

phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định,

chứng chỉ hoặc các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của

nước ngoài cấp, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực

hành của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và phù hợp với pháp

luật Việt Nam về đảm bảo an toàn hàng không. Việc công nhận này không thay

thế thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp

luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là

thành viên có quy định khác.

5. Đủ điều kiện bay là trạng thái của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt

tàu bay hoặc một bộ phận của tàu bay tuân thủ thiết kế được phê chuẩn và đủ

điều kiện để khai thác an toàn.

6. Đủ điều kiện bay liên tục (Continuing Airworthiness) là tập hợp các

công việc phải thực hiện để một tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay

hoặc bộ phận của tàu bay tuân thủ các quy định đủ điều kiện bay được áp dụng

và duy trì điều kiện khai thác an toàn trong suốt quá trình hoạt động của tàu bay.

7. Giấy chứng nhận loại là tài liệu do Quốc gia thiết kế cấp để xác lập thiết

kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và chứng nhận rằng thiết kế

đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay phù hợp.

8. Hàng hoá nguy hiểm là hàng hoá có chứa vật hoặc chất có khả năng gây

nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay,

tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng hoá nguy hiểm trong tài liệu

hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng hóa nguy hiểm bằng đường

hàng không của ICAO (Doc 9284) hoặc được phân loại theo các tài liệu hướng

dẫn này.

9. Hệ thống tạo lực đẩy là hệ thống bao gồm tất cả các động cơ, các bộ

phận của hệ thống truyền động (nếu có) và cánh quạt (nếu được lắp đặt), các

phụ kiện, các bộ phận phụ trợ và hệ thống nhiên liệu và dầu bôi trơn động cơ

được lắp đặt trên tàu bay, nhưng không bao gồm cánh quạt đối với trực thăng.

10. Hồ sơ bảo dưỡng là hồ sơ ghi lại chi tiết về công việc bảo dưỡng được

thực hiện trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị

tàu bay.

11. Mã số AEP (Authority Entry Point Code) là mã số được cấp theo quy

định của Công ước Cape Town để phục vụ cho việc đăng ký hoặc xóa đăng ký

các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay.

12. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay là cá nhân có giấy phép của

Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận để thực hiện công

việc kiểm tra trước chuyến bay và thực hiện hoặc giám sát công việc bảo dưỡng

tàu bay.

13. Nguyên tắc yếu tố con người là nguyên tắc được áp dụng trong thiết kế

hàng không, chứng nhận, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng nhằm đảm bảo sự

tương tác an toàn giữa con người và các thành phần khác của hệ thống thông qua

việc xem xét đầy đủ các khả năng và giới hạn về hiệu suất làm việc của con người.

14. Quản lý bảo dưỡng là hoạt động của tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo

duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh

quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.

15. Quốc gia thành viên ICAO là quốc gia đã ký kết, gia nhập Công ước

Chi-ca-go về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.

16. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu

trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay.

17. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu

trách nhiệm về thiết kế loại.

18. Quốc gia thiết kế thay đổi thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối

với tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa

chữa tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.

19. Quyền lợi quốc tế được đăng ký là các quyền lợi quốc tế đối với tàu

bay, trang thiết bị tàu bay được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt

Nam theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.

20. Sửa chữa là việc phục hồi tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay

hoặc các bộ phận liên quan về trạng thái đủ điều kiện bay theo các yêu cầu về

đủ điều kiện bay thích hợp sau khi tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay

hoặc các bộ phận liên quan bị hư hỏng hoặc hao mòn trong quá trình sử dụng.

21. Sửa chữa lớn là bất kỳ sửa chữa mà có ảnh hưởng đáng kể đến sức bền

của cấu trúc, tính năng, động cơ, khai thác, đặc tính bay hoặc các thuộc tính

khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay hoặc các tính năng về môi trường

của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.

22. Tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng là tài liệu trong đó mô tả chi tiết

về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản lý của tổ chức bảo dưỡng, phạm vi công

việc, mô tả cơ sở vật chất, các quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ

thống bảo đảm chất lượng, hệ thống kiểm tra.

23. Trọng lượng cất cánh tối đa là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu

bay có thể bắt đầu chạy đà cất cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.

24. Thay đổi thiết kế là sự thay đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động

cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.

25. Thay đổi thiết kế lớn là việc thay đổi thiết kế mà có ảnh hưởng đáng

kể đến các giới hạn về khối lượng, trọng tâm, sức bền của cấu trúc, hoạt động

của động cơ, các đặc tính bay, độ tin cậy, đặc tính khai thác hoặc các thuộc tính

khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay hoặc các tính năng về môi trường

của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay.

26. Thiết bị có thọ mệnh (LLP) là thiết bị có giới hạn bắt buộc phải thay

thế trong thiết kế loại, tài liệu hướng dẫn duy trì đủ điều kiện bay hoặc tài liệu

bảo dưỡng tàu bay.

27. Thiết kế loại là tập hợp dữ liệu và thông tin cần thiết để xác định loại

tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay nhằm mục đích xác định khả

năng đủ điều kiện bay.

28. Thông báo kỹ thuật là tài liệu do tổ chức thiết kế, sản xuất ban hành

để khuyến nghị người khai thác tàu bay thay đổi cấu hình của tàu bay, động cơ

tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị lắp trên tàu bay.

29. Tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại là tổ chức giữ Giấy chứng nhận

loại cho loại tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay do một Quốc gia

thành viên ICAO cấp.

30. Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng là tài liệu chứa nội dung xác nhận

công việc bảo dưỡng đã được hoàn thành phù hợp với các yêu cầu đủ điều kiện

bay thích hợp.

Điều 4Quy định chung

Điều 4. Quy định chung

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tàu bay và khai thác

tàu bay phải luôn tuân thủ đầy đủ và duy trì liên tục các điều kiện an toàn theo

quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tuân thủ và duy trì liên tục các quy định và giới hạn hoạt động được

ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn,

công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Khi không đáp ứng các quy định và giới hạn hoạt động được ghi trong

giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận

do cơ quan có thẩm quyền cấp thì phải tạm dừng hoạt động cho đến khi đáp

ứng đầy đủ;

c) Khi có kế hoạch thay đổi phạm vi hoạt động, năng định được phê chuẩn,

nguồn lực, tổ chức bộ máy mà ảnh hưởng đến yêu cầu, tiêu chuẩn là cơ sở của

việc cấp phép, phê chuẩn thì tổ chức, cá nhân chỉ được áp dụng thực hiện sự

thay đổi sau khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn; tổ chức,

cá nhân phải bảo đảm đầy đủ các nguồn lực và điều kiện cần thiết để cơ quan

có thẩm quyền thực hiện công tác phê chuẩn và kiểm tra, giám sát an toàn theo

quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;

d) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phòng, chống

cháy nổ theo quy định của pháp luật;

đ) Thiết lập, quản lý, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến

hoạt động tàu bay và khai thác tàu bay bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc ngôn

ngữ của quốc gia thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay dưới hình

thức văn bản giấy hoặc điện tử, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật về giao

dịch điện tử và an ninh mạng;

e) Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân có thẩm

quyền trong việc tiếp cận để thực hiện kiểm tra, giám sát an toàn đối với tàu

bay và khai thác tàu bay, bao gồm cả trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên

quan đến hoạt động khai thác của tổ chức theo quy định của pháp luật;

g) Lưu giữ, niêm yết giấy chứng nhận tổ chức công khai, rõ ràng tại trụ sở

chính. Không được phép thực hiện quảng cáo sai lệch so với phạm vi hoạt động

được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện

kiểm tra, giám sát việc tuân thủ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động

liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay. Các hành vi không tuân thủ hoặc

tuân thủ không đầy đủ các quy định tại Nghị định này sẽ là căn cứ để Nhà chức

trách hàng không Việt Nam thu hồi, đình chỉ các giấy phép, giấy chứng nhận,

giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, phạm vi hoạt động được phê chuẩn có liên

quan ngoại trừ trường hợp việc không tuân thủ là để đảm bảo an toàn hàng không.

Điều 5Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:

a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn

bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin

này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ

giải quyết thủ tục hành chính;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài

liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có

trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các

thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

3. Nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các chi phí cho hoạt động

kiểm tra, kiểm chứng làm cơ sở cho việc cấp phép, phê chuẩn.

4. Tuân thủ đầy đủ quy định về thời gian nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi,

bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn,

giấy phép. Trong trường hợp không tuân thủ quy định này, Nhà chức trách hàng

không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của tổ

chức, cá nhân do giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy

phép hết hạn hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị. Tổ chức, cá nhân

phải dừng mọi hoạt động liên quan đến phạm vi của giấy chứng nhận, giấy xác

nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được Nhà chức trách hàng không Việt

Nam phê chuẩn hoặc công nhận khi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định

phê chuẩn, giấy phép hết hạn hiệu lực.

5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ

trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải

quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Việc

trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường

bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị là tổ

chức, cá nhân nước ngoài, gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết

định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có

thẩm quyền nước ngoài cấp đối với tổ chức; giấy tờ xác nhận nhân thân hợp

pháp đối với cá nhân. Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người

đề nghị do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh

sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh

sự theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại theo quy định của pháp luật.

Điều 6Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi

Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi

1. Tổ chức, cá nhân có thể tự nguyện từ bỏ giấy chứng nhận, giấy xác

nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã được cấp theo quy định tại Nghị định

này và phải báo cáo bằng văn bản cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

Việc từ bỏ phải được thông báo bằng văn bản cho Nhà chức trách hàng không

Việt Nam trước thời điểm dự kiến dừng hoạt động ít nhất 30 ngày để đảm bảo

duy trì các điều kiện an toàn.

2. Giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép bị

đình chỉ, thu hồi sẽ hết hiệu lực theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

hoặc từ ngày tổ chức, cá nhân thông báo trong trường hợp tự từ bỏ.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ, thu hồi các

giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã cấp trong

các trường hợp Nhà chức trách hàng không Việt Nam phát hiện các hành vi

không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng

không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.

4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định

phê chuẩn, giấy phép được đề nghị cấp lại sau thời gian 06 tháng kể từ ngày bị

thu hồi.

5. Nội dung về các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận, giấy

xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được thực hiện theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 7Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay

Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay

và khai thác tàu bay

1. Việc quản lý, kiểm tra giám sát được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm an toàn hàng không là ưu tiên cao nhất;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, minh

bạch theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định;

c) Kết hợp giữa giám sát tuân thủ và giám sát dựa trên rủi ro, phù hợp với

loại hình khai thác, năng lực duy trì tiêu chuẩn an toàn của tổ chức, cá nhân;

d) Bảo đảm tính liên tục, hệ thống trong công tác giám sát và khả năng

phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn hàng không.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải thực hiện kiểm tra, giám sát

định kỳ và liên tục đối với các tổ chức, cá nhân được phê chuẩn hoặc công nhận.

3. Các phương pháp, loại hình kiểm tra giám sát đảm bảo tuân thủ với các

quy định, hướng dẫn của ICAO và phù hợp với hoạt động của ngành hàng

không Việt Nam, trong đó bao gồm tối thiểu các phương pháp và loại hình sau:

a) Phương pháp giám sát dựa trên sự tuân thủ và giám sát dựa trên rủi ro

theo quy định, hướng dẫn của ICAO;

b) Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch được xây dựng định kỳ hằng năm

hoặc theo chu kỳ;

c) Kiểm tra, giám sát ngoài kế hoạch (có thể thông báo trước hoặc không

thông báo trước);

d) Kiểm tra, giám sát tăng cường đối với tổ chức, cá nhân theo yêu cầu

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Biện pháp xử lý sau kiểm tra, giám sát:

a) Trường hợp phát hiện hành vi không tuân thủ mức 1 hoặc mức 2 theo

quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an

toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không Việt Nam áp dụng các biện

pháp xử lý trong đó bao gồm việc đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận, giấy

xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã được Nhà chức trách hàng không

Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;

b) Khi nhận được yêu cầu khắc phục sau kiểm tra, giám sát của Nhà chức

trách hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức điều

tra, xác minh nguyên nhân dẫn đến sai phạm và triển khai ngay các giải pháp

khắc phục nhằm ngăn ngừa tái diễn sai phạm theo đúng thời hạn yêu cầu của

Nhà chức trách hàng không Việt Nam;

c) Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để điều chỉnh chương trình kiểm

tra, giám sát áp dụng đối với tổ chức, cá nhân của Nhà chức trách hàng không

Việt Nam;

5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam căn cứ vào phạm vi, loại hình

hoạt động và kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức trong kỳ hiệu

lực của giấy chứng nhận làm cơ sở để quyết định thời hạn hiệu lực khi gia hạn

giấy chứng nhận của tổ chức.

6. Các hành vi không tuân thủ mức 1 hoặc mức 2 cụ thể bị đình chỉ, thu

hồi đối với giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép

đã cấp cho tổ chức, cá nhân và các biện pháp xử lý sau kiểm tra, giám sát được

thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY

Điều 8Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận

Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận

phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt

tàu bay

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận, sửa đổi Giấy

chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà chức

trách hàng không Việt Nam công bố hoặc công nhận đối với tàu bay, động cơ

tàu bay, cánh quạt tàu bay khi thiết kế loại đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận loại

các tiêu chuẩn kỹ thuật do Liên minh châu Âu, các quốc gia Hoa Kỳ, Brazil,

Canada, Liên bang Nga, Vương quốc Anh, Trung Quốc ban hành để làm cơ sở

cấp hoặc công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp

tiêu chuẩn kỹ thuật tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay do các Quốc

gia nêu trên thiết kế, sản xuất.

3. Đối với loại tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay nhập khẩu lần

đầu vào Việt Nam, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp

với tổ chức thiết kế loại để cung cấp hồ sơ, dữ liệu kỹ thuật và tổ chức huấn

luyện, đào tạo về loại tàu bay dự định nhập khẩu cho các giám sát viên an toàn

nhằm đảm bảo năng lực giám sát an toàn của Nhà chức trách hàng không Việt

Nam theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

4. Trường hợp nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và

trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu

khoa học thì không yêu cầu về cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác

nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.

5. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận, sửa đổi giấy chứng nhận loại, giấy xác

nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ chế chỉ định, thuê tổ chức, chuyên gia

trong hoạt động này được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 9Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận

Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận

phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

1. Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị

đình chỉ hoặc thu hồi khi tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế loại không

tuân thủ đầy đủ các điều kiện an toàn. Khi Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận

phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị đình chỉ hoặc thu hồi thì Giấy chứng nhận đủ

điều kiện bay của loại tàu bay tương ứng sẽ hết hiệu lực.

2. Trong quá trình khai thác, nếu phát hiện những lỗi của thiết kế loại gây

uy hiếp an toàn bay mà chưa thể khắc phục được thì Nhà chức trách hàng không

Việt Nam thực hiện đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù

hợp tiêu chuẩn kỹ thuật; nếu lỗi thiết kế không thể khắc phục được có nguy cơ

gây uy hiếp an toàn bay thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện thu

hồi hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

đã cấp hoặc công nhận theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế loại tự từ bỏ Giấy

chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà chức trách

hàng không Việt Nam xem xét thu hồi hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác

nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã cấp hoặc công nhận nếu Nhà chức trách

hàng không Việt Nam hoặc quốc gia thiết kế tàu bay không chỉ định hoặc thiết

lập được tổ chức chịu trách nhiệm duy trì tính đủ điều kiện bay liên tục đối với

các tàu bay đang khai thác.

4. Giấy chứng nhận loại được chuyển giao giữa các tổ chức thiết kế. Khi

chuyển giao Giấy chứng nhận loại giữa tổ chức thiết kế Việt Nam và tổ chức

thiết kế nước ngoài, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm

chuyển giao hoặc tiếp nhận trách nhiệm Quốc gia thiết kế thông qua thỏa thuận

với Nhà chức trách hàng không Quốc gia liên quan để bảo đảm thiết kế được

hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định an toàn hiện hành.

5. Nội dung về đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù

hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 10Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang

Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang

thiết bị tàu bay

1. Tàu bay khi đăng ký quốc tịch Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt

tàu bay và trang thiết bị tàu bay khi lắp lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam

phải phù hợp với thiết kế loại quy định tại giấy chứng nhận loại được Nhà chức

trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật

được Nhà chức trách hàng không Việt Nam công bố hoặc công nhận.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra, đánh giá và cấp hoặc

công nhận, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất

khi tổ chức đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tự động công nhận các tổ chức

sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

đã được các Nhà chức trách hàng không nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều

8 Nghị định này phê chuẩn, với điều kiện các sản phẩm này thuộc thiết kế loại

do chính cơ quan đó cấp lần đầu.

4. Trường hợp Việt Nam là Quốc gia sản xuất nhưng không phải Quốc gia

thiết kế, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải ký kết thỏa thuận với Nhà

chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế theo quy định và hướng dẫn của

Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) để:

a) Đảm bảo tổ chức sản xuất có quyền tiếp cận các dữ liệu thiết kế đã được

phê chuẩn có liên quan phục vụ mục đích sản xuất;

b) Quy định rõ trách nhiệm của từng Quốc gia liên quan đến thiết kế, sản

xuất và duy trì đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh

quạt tàu bay trong thời hạn thỏa thuận.

c) Chấm dứt sản xuất khi giấy chứng nhận loại tương ứng với kiểu loại tàu

bay đó bị Quốc gia thiết kế thu hồi hoặc huỷ bỏ.

5. Nội dung khoản 1, khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 11Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt

Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt

thiết bị vô tuyến điện tàu bay

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều

kiện bay tiêu chuẩn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt và Giấy chứng

nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn chỉ được cấp, công nhận

cho tàu bay thuộc loại đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc

công nhận Giấy chứng nhận loại để nhập khẩu vào Việt Nam.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn cho tàu bay đăng ký quốc

tịch Việt Nam được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận, cấp

lại, sửa đổi, gia hạn cho từng tàu bay trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá hồ

sơ của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay đáp

ứng yêu cầu thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phù hợp về kỹ thuật

và môi trường do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn bị mất hiệu lực khi tàu bay

không đáp ứng các yêu cầu về đủ điều kiện bay theo quy định; tàu bay không

được phép bay cho đến khi được khôi phục lại tình trạng đủ điều kiện bay.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt được Nhà chức trách hàng

không Việt Nam cấp, công nhận, cấp lại, sửa đổi, gia hạn cho tàu bay chưa đáp

ứng yêu cầu của Quốc gia thiết kế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

tiêu chuẩn hoặc tàu bay đang trong quá trình thử nghiệm hoặc tàu bay sử dụng

cho mục đích chuyên biệt của tổ chức, cá nhân như sau:

a) Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, bay thử hoặc chứng minh sự phù hợp

với tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu chứng nhận;

b) Huấn luyện thành viên tổ lái, tổ bay; bay kiểm tra, đánh giá kỹ thuật;

bay kiểm tra sau bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế;

c) Bay về căn cứ bảo dưỡng hoặc sơ tán tàu bay khỏi khu vực đang bị đe

dọa bởi mối nguy hiểm;

d) Hoạt động hàng không chuyên dùng.

6. Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay được Nhà chức

trách hàng không Việt Nam cấp, gia hạn cùng với Giấy chứng nhận đủ điều

kiện bay tiêu chuẩn và Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt phù hợp với

quy định về quản lý thiết bị vô tuyến điện.

7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu chỉ được Nhà chức trách

hàng không Việt Nam cấp cho từng tàu bay khi nhận được đề nghị của tổ chức,

cá nhân nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu quốc gia nhập khẩu và trước khi xóa

đăng ký quốc tịch Việt Nam.

8. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

a) Khi cấp lần đầu, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời

hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp đối với tàu bay đã qua sử dụng và có thời

hạn hiệu lực 24 tháng đối với tàu bay mới sản xuất; giấy chứng nhận đủ điều

kiện bay đặc biệt khi cấp, công nhận, gia hạn, cấp lại do hết hạn có thời hạn

hiệu lực không quá 12 tháng kể từ ngày cấp;

b) Khi gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn

hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào kết quả của

chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối

với tàu bay;

c) Khi cấp lại do hết hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có

thời hạn hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày cấp tùy thuộc vào kết quả của

chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối

với tàu bay;

d) Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay có cùng thời hạn

hiệu lực với giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn và giấy chứng nhận

đủ điều kiện bay đặc biệt.

9. Trình tự, thủ tục và nội dung về cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn, công nhận,

thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt

thiết bị vô tuyến điện tàu bay được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng.

Điều 12Duy trì đủ điều kiện bay liên tục

Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục

Để duy trì đủ điều kiện bay liên tục, tàu bay phải được:

1. Bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng được Quốc gia đăng ký tàu

bay phê chuẩn phù hợp với các yêu cầu bảo dưỡng của thiết kế loại của tàu bay,

động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.

2. Tuân thủ đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ tàu

bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay do Nhà chức trách hàng không

Việt Nam, quốc gia thiết kế, sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu

bay ban hành hoặc công nhận.

3. Kiểm soát cấu hình tàu bay theo dữ liệu thiết kế.

4. Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định của Bộ Xây dựng.

5. Bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành bởi nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng

tàu bay, tổ chức bảo dưỡng hoặc người khai thác có hệ thống bảo dưỡng tương

đương được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

6. Bảo dưỡng, khai thác tuân thủ theo dữ liệu bảo dưỡng, tài liệu kỹ thuật,

tài liệu khai thác được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc

công nhận.

7. Thực hiện báo cáo cho tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế tàu bay, động

cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, tổ chức thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa

về các hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết và sự cố có thể ảnh hưởng đến việc

duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay.

8. Các trang thiết bị lắp trên tàu bay phải có giấy chứng nhận cho phép

khai thác và phù hợp với thiết kế loại. Việc thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp

trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay so với thiết kế loại phải được

Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận ngoại trừ trường

hợp thay đổi thiết kế do tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại ban hành.

9. Tất cả hướng dẫn thay đổi thiết kế, sửa chữa trên tàu bay đăng ký quốc

tịch Việt Nam phải được ban hành bởi các tổ chức thiết kế, tổ chức bảo dưỡng

được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

10. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay lắp

lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa

phải được bảo dưỡng, sửa chữa tại tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách

hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

11. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, các trang thiết bị tàu bay, vật tư

bảo dưỡng tàu bay phải có các chứng chỉ, chứng nhận phù hợp và có khả năng

truy xuất nguồn gốc đến cơ sở sản xuất, cơ sở bảo dưỡng lần gần nhất, cơ sở

cung cấp; các thiết bị có thọ mệnh phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng để có

thể truy xuất được quá trình lắp đặt và sử dụng từ lúc sản xuất.

12. Nội dung về duy trì đủ điều kiện bay liên tục thực hiện theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 13Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay

Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay

Trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác tàu

bay không duy trì được tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay, tàu bay không

được tiếp tục đưa vào khai thác cho đến khi tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu

bay được phục hồi.

Điều 14Hư hỏng tàu bay

Điều 14. Hư hỏng tàu bay

1. Trong trường hợp tàu bay có hư hỏng hoặc được xác định là không đáp

ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay:

a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam được phép tạm dừng khai thác

tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam ngay lập tức;

b) Khi tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài có hư hỏng xảy ra tại lãnh

thổ Việt Nam, Nhà chức trách hàng không Việt Nam được phép tạm dừng khai

thác tàu bay với điều kiện phải liên hệ ngay với Nhà chức trách hàng không của

quốc gia đăng ký tàu bay để thông báo tất cả các thông tin cần thiết để đưa ra

phán quyết tạm dừng khai thác tàu bay;

c) Khi tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam có hư hỏng xảy ra tại lãnh thổ

của quốc gia thành viên ICAO, Nhà chức trách hàng không quốc gia đó được

phép tạm dừng khai thác tàu bay với điều kiện phải liên hệ ngay với Nhà chức

trách hàng không Việt Nam để thông báo tất cả các thông tin cần thiết để đưa

ra phán quyết tạm dừng khai thác tàu bay.

2. Căn cứ vào các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp, Nhà chức trách

hàng không quốc gia đăng ký tàu bay đánh giá hư hỏng có ảnh hưởng đến tiêu

chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay khi khai thác, cụ thể như sau:

a) Khi Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay xác định hư

hỏng của tàu bay vượt quá giới hạn cho phép, tàu bay phải dừng khai thác cho

đến khi hư hỏng được khắc phục và phục hồi tình trạng đủ điều kiện bay của

tàu bay;

b) Trong trường hợp tàu bay không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay,

Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay có thể cấp giấy chứng

nhận đủ điều kiện bay đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 11 của

Nghị định này;

c) Trong trường hợp Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay

xác định hư hỏng nằm trong giới hạn cho phép và tàu bay vẫn duy trì được tiêu

chuẩn đủ điều kiện bay, tàu bay được phép tiếp tục khai thác với hư hỏng đó.

Điều 15Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết

Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết

bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay

1. Người đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp

trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua

dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp

trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp

trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay theo Mẫu số 24 Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu thay đổi thiết kế, lắp đặt trang thiết bị;

c) Tài liệu khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay,

cánh quạt tàu bay có thay đổi do ảnh hưởng của thay đổi thiết kế, lắp đặt trang

thiết bị.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng

không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng

văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.

4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

Cục Hàng không Việt Nam tổ chức và hoàn thành đánh giá chi tiết nội dung hồ

sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt

Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề

nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu

kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày

làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn

thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục.

5. Trường hợp kết quả đánh giá chi tiết hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá chi tiết hồ sơ, Cục Hàng không

Việt Nam xác nhận phê chuẩn, công nhận trong đơn đề nghị và trả kết quả cho

người đề nghị.

Chương III

ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN

ĐỐI VỚI TÀU BAY

Mục 1

ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY

Điều 16Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay

Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay

a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá

nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân

phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình

thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt

Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;

b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, phải được

đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp thuê có tổ bay.

2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam

a) Tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;

b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; hợp đồng thuê,

mua tàu bay đối với trường hợp thuê, mua tàu bay;

c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch phải đáp ứng yêu

cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập

khẩu vào Việt Nam;

d) Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; an toàn hàng

không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam

Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó

đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp

ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này.

4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:

a) Chủ sở hữu tàu bay;

b) Người thuê, mua tàu bay.

5. Người có quyền đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:

a) Chủ sở hữu tàu bay;

b) Tổ chức thiết kế tàu bay.

Điều 17Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ

sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng

không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các

thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy

tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy

chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhà sản

xuất cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của

quốc gia đã đăng ký cấp;

đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài

liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: đối với tàu bay mới xuất xưởng

tại nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ

quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất hoặc đối với tàu bay đã đăng ký

quốc tịch nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp

bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó; văn bản xác nhận của nhà sản xuất

về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại hoặc phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với

tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ

lệnh đủ điều kiện bay hoặc thông báo kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý

lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;

e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp

đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề

nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam

thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không

cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu

rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm

việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn

người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 18Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi

01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến

Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung

thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy

tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy

tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp

hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề

nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam

thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch

Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường

hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ

ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề

nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

4. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam

có giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

Điều 19Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay

Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tính

chính xác, đầy đủ của các thông tin ghi trên giấy chứng nhận đăng ký tàu bay

mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay

mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay

mang quốc tịch Việt Nam có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, bị rách, hư hỏng

hoặc bị mất thì chủ sở hữu giấy chứng nhận phải thông báo Nhà chức trách

hàng không Việt Nam và đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.

2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi

01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến

Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung

thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch

Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Các tài liệu chứng minh lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong

Giấy chứng nhận.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề

nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam

thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc

Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thay thế

cho Giấy chứng nhận đề nghị cấp lại; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang

quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc

tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện

tử của Cục Hàng không Việt Nam.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ

ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề

nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo

quy định.

Mục 2

XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY

Điều 20Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay

Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản

4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết

định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc

tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có

sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng

ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của

Luật số 130/2025/QH15; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt

Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ

trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.

2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4

Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay

nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện

tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,

trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của

chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những

người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không

Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15.

4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người

được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có

quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi

quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền

lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;

d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo

đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị

xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế

đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay

về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp

hồ sơ đề nghị.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng

ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người

đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ

ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề

nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Điều 21Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay

Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay

1. Người có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay bao gồm:

a) Người được chỉ định tại văn bản IDERA theo quy định tại điểm d khoản 4

Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15; hoặc

b) Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay theo quy

định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15.

2. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất

khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu

bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị

định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất

khẩu tàu bay.

4. Việc xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và

trang thiết bị tàu bay theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật số

130/2025/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Mục 3

DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

Điều 22Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký

Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký

1. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải gắn hoặc sơn Quốc kỳ Việt Nam

ở hai mặt ngoài của cánh đuôi đứng hoặc hai bên phần đầu thân của tàu bay.

2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được gắn hoặc sơn dấu hiệu

quốc tịch và dấu hiệu đăng ký trên tàu bay do Nhà chức trách hàng không Việt

Nam cấp.

3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị

bằng 02 chữ cái viết liền “VN” và tiếp theo là dấu gạch nối một trong các chữ

cái sau đây và 03 chữ số Ả Rập:

a) Chữ “A” hoặc “M” hoặc “V” đối với máy bay trang bị động cơ phản

lực (Turbofan/Turbojet);

b) Chữ “B” đối với máy bay trang bị động cơ tua-bin cánh quạt

(Turboprop);

c) Chữ “C” đối với máy bay trang bị động cơ piston;

d) Chữ “E” hoặc “K” đối với máy bay trang bị động cơ điện;

đ) Chữ “D” hoặc “H” đối với trực thăng;

e) Chữ “G” đối với tàu bay khác với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,

điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.

4. Tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước được sử

dụng vào hoạt động hàng không dân dụng không áp dụng quy định tại Điều này.

5. Nội dung, trình bày, vị trí, kích thước về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu

đăng ký tàu bay quốc tịch Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng.

Điều 23Quy định về biển nhận dạng tàu bay

Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay

Chủ sở hữu hoặc Người khai thác phải gắn cho mỗi tàu bay đăng ký mang

quốc tịch Việt Nam một biển nhận dạng với yêu cầu như sau:

1. Nội dung bao gồm loại tàu bay, kiểu mẫu, số xuất xưởng, dấu hiệu đăng ký.

2. Được làm từ thép chịu lửa hoặc vật liệu chịu lửa thích hợp khác.

3. Bảo đảm được gắn tại vị trí nổi bật trên tàu bay, gần cửa ra vào chính.

4. Kích thước của biển và các ký tự phù hợp với vị trí nơi gắn và đảm bảo

dễ dàng nhận dạng.

Mục 4

ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ

QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY

Điều 24Nguyên tắc chung

Điều 24. Nguyên tắc chung

1. Tổ chức, cá nhân có các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch Việt

Nam thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay mang quốc

tịch nước ngoài thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của pháp luật quốc gia

mà tàu bay mang quốc tịch. Thời điểm đăng ký các quyền đối với tàu bay quy

định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ và

hợp lệ theo quy định của Chương này.

3. Cục Hàng không Việt Nam được miễn trừ trách nhiệm đối với các thiệt

hại phát sinh từ nội dung thỏa thuận của các bên trong giao dịch dân sự hoặc

tính xác thực của các tài liệu trong hồ sơ mà người đăng ký đã cam đoan. Cục

Hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm đối với việc thực hiện đăng ký,

hủy đăng ký hoặc các biến động về quyền đối với tàu bay theo bản án, quyết

định có hiệu lực pháp luật của cơ quan tài phán trong và ngoài nước (bao gồm

Tòa án, Trọng tài) hoặc quyết định của cơ quan thi hành án. Trong trường hợp

có tranh chấp, Cục Hàng không Việt Nam được miễn trừ trách nhiệm nếu tại

thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay, cơ quan này

chưa nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc cơ quan có thẩm

quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết thi hành án dân sự.

4. Thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được cung cấp theo yêu

cầu của những người có quyền và lợi ích liên quan đến tàu bay.

5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Cục Hàng không Việt Nam:

a) Thực hiện đăng ký trên cơ sở kiểm tra tính hợp lệ về hình thức của hồ

sơ; không làm phát sinh thủ tục, không yêu cầu nộp thêm giấy tờ hoặc sửa đổi

các nội dung thỏa thuận dân sự ngoài quy định của Nghị định này;

b) Khi đăng ký phải đảm bảo nội dung được kê khai và các giấy tờ trong

hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, thông tin được lưu

giữ trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam;

c) Đối với các thủ tục hành chính, sau khi Cục Hàng không Việt Nam thực

hiện thẩm định mà phải yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt

Nam có văn bản đề nghị bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam

mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Cục Hàng không Việt

Nam kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung

hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;

d) Giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, kiến nghị theo quy

định của pháp luật hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc

đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn

bản IDERA.

6. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu

cung cấp thông tin:

a) Đơn đề nghị/văn bản đề nghị theo các Mẫu quy định tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này được nộp bằng các hình thức bản chính hoặc biểu

mẫu điện tử;

b) Nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định

của pháp luật về phí, lệ phí trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục

Hàng không Việt Nam gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà tổ

chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức,

cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không

tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;

c) Chịu trách nhiệm về hành vi của mình trong việc giả mạo tài liệu, chữ

ký hoặc con dấu trong hồ sơ đăng ký;

d) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo căn cứ quy định tại Bộ luật

Dân sự trong trường hợp thuộc điểm c khoản này hoặc trong trường hợp không

thực hiện việc đăng ký khi có căn cứ quy định tại Nghị định này mà gây thiệt

hại cho cơ quan đăng ký, cho tổ chức, cá nhân khác.

Điều 25Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay

Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay

1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ

sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng

không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các

thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy

tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu

tàu bay phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký

quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề

nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 26Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

1. Người mua tàu bay, người thuê tàu bay có thời hạn từ 06 tháng trở lên

đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch

vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và

phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong

hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp

đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay trong trường hợp bên cho thuê trong

Hợp đồng thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua trong Hợp đồng cho thuê mua

tàu bay đồng thời là chủ sở hữu tàu bay;

d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp

đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay và giấy tờ chứng minh bên cho thuê

hoặc bên cho thuê mua tàu bay có quyền cho thuê lại tàu bay trong trường hợp

bên cho thuê trong Hợp đồng cho thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua trong

Hợp đồng cho thuê mua tàu bay không phải là chủ sở hữu tàu bay.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký

quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề

nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 27Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ,

Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ,

giữ gìn tàu bay

1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu

bay, người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn

của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ

bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải

chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ

sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xác minh tư cách của người đề

nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay

mang quốc tịch Việt Nam và thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký

quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch

Việt Nam theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường

hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn

bản và nêu rõ lý do.

3. Việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu

bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo pháp luật của

quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ,

giữ gìn tàu bay đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký

tàu bay.

Điều 28Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với

Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với

tàu bay

1. Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay đã cấp nếu bị rách,

hư hỏng, bị mất phải thực hiện thủ tục để được cấp lại theo quy định tại Nghị

định này.

2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu

bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện

tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,

trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền

sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay hoặc Giấy chứng

nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay; thu

hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu

tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu

hộ, giữ gìn tàu bay trừ trường hợp bị mất; trường hợp không cấp, Cục Hàng

không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 29Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay

Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay

1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01

bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục

Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực

của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay đã cấp (nếu có);

d) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký

(trong trường hợp bản giấy giấy chứng nhận quyền sở hữu bị mất).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng

ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề

nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 30Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay

1. Người thuê tàu bay đã đăng ký đề nghị xóa đăng ký quyền chiếm hữu

tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường

điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính

xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp (nếu có);

d) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký

(trong trường hợp bản giấy Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu bị mất).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng

ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người

đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 31Thủ tục cấp mã số AEP

Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP

1. Cục Hàng không Việt Nam là điểm đầu vào quốc gia, thực hiện cấp mã

số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch

Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc tế.

2. Cục Hàng không Việt Nam chỉ thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện

đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam mà Hệ thống

đăng ký quốc tế yêu cầu cung cấp mã số AEP của điểm đầu vào quốc gia.

3. Việc đăng ký trên hệ thống đăng ký quốc tế đối với các quyền lợi quốc tế

yêu cầu mã số AEP mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mã số do Cục

Hàng không Việt Nam cấp theo yêu cầu của Hệ thống đăng ký quốc tế và Tài liệu

số 9864 của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO thì không có giá trị để

thực hiện các thủ tục liên quan đến tàu bay theo quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức, cá nhân có các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc

tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ

bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải

chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ

sơ, bao gồm:

a) 02 tờ khai cấp mã số AEP theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản

giấy hoặc 01 tờ khai cấp mã số AEP trong trường hợp người đề nghị yêu cầu

nhận kết quả bằng bản điện tử;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy

tờ hợp pháp chứng minh quyền lợi quốc tế đối với tàu bay của người đề nghị

cấp mã số AEP.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam cấp mã số AEP và trả lại 01 tờ khai cho người

đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp

không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản

và nêu rõ lý do.

Điều 32Thủ tục đăng ký văn bản IDERA

Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA

1. Người đề nghị đăng ký tàu bay đề nghị đăng ký văn bản IDERA gửi 01

bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục

Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực

của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) 02 tờ khai đăng ký văn bản IDERA theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả

bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người

đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử. Người đại diện theo pháp luật

của người đề nghị đăng ký tàu bay trực tiếp ký đơn đề nghị;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định đối chiếu thông tin

đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế với hồ sơ cấp mã số

AEP mà Cục Hàng không Việt Nam trả kết quả, xác nhận đăng ký trong tờ khai

đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường

hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng

không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 33Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA

Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA

1. Người được chỉ định trong văn bản IDERA đề nghị xóa đăng ký văn

bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi

trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính

chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) 02 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị

yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai xóa đăng ký văn bản

IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử

theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó người được

chỉ định trong văn bản IDERA trực tiếp ký đơn đề nghị xóa đăng ký;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam cấp xác nhận xóa đăng ký trong tờ khai xóa

đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị; trường hợp

không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản

và nêu rõ lý do.

Mục 5

SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM

Điều 34Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được sử dụng để ghi các thông tin liên

quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch và các quyền đối với tàu bay, việc xử

lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và các thông tin khác liên quan đến tàu bay

mang quốc tịch Việt Nam và tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam.

Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy

hoặc lập Sổ điện tử.

2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với từng loại đăng ký;

b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: Sổ, ngày cấp;

c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;

d) Loại tàu bay;

đ) Nhà sản xuất tàu bay;

e) Số và ngày xuất xưởng tàu bay;

g) Phân nhóm tàu bay;

h) Giấy chứng nhận loại tàu bay: Số, cơ quan cấp;

i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu: Số, cơ quan cấp, ngày cấp;

k) Chủ sở hữu: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

l) Người chiếm hữu: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

m) Thời hạn của việc chiếm hữu đối với tàu bay thuê;

n) Người khai thác: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

o) Người thuê tàu bay: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

p) Bên bảo đảm: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

q) Bên nhận bảo đảm: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

r) Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm bằng tàu bay;

s) Thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

t) Người thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: Tên đầy đủ, địa

chỉ, quốc tịch;

u) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;

v) Thời hạn có hiệu lực đối với tàu bay được đăng ký tạm thời quốc tịch.

x) Quyết định bắt giữ theo yêu cầu của chủ nợ, lợi ích đối với tàu bay hoặc

Quyết định bắt giữ để thi hành án dân sự của Toà án có thẩm quyền của Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam ghi, cập nhật thời điểm đăng ký (ngày,

tháng, năm) và nội dung được đăng ký, nội dung được thay đổi, nội dung được

xóa, nội dung thuộc thông báo xử lý tài sản bảo đảm vào Sổ đăng bạ tàu bay

Việt Nam khi cấp các Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này.

Điều 35Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay

Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay

1. Người có quyền lợi đối với tàu bay đề nghị cung cấp thông tin đã được

đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính

hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách

nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo

quy định, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin, cấp trích lục, bản sao

từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này; trường hợp không cung cấp thông tin, Cục Hàng không Việt

Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 36Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch

Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch

tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA

1. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc

tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi

01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến

Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung

thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:

a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký

do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị

đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc

bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài

liệu chứng minh về các thông tin cần sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo

quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa chữa, bổ sung, điều

chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu

bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới hoặc ban hành văn

bản liên quan.

Trường hợp từ chối việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng

ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản

IDERA thì Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản

và nêu rõ lý do.

Cục Hàng không Việt Nam ban hành Giấy chứng nhận hoặc văn bản sửa

đổi, bổ sung trong đó nêu rõ việc thay thế cho các giấy chứng nhận, văn bản

tương ứng ban đầu.

Chương IV

KHAI THÁC TÀU BAY

Điều 37Hoạt động khai thác tàu bay

Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay

1. Hoạt động khai thác tàu bay được phân loại theo các tiêu chí sau:

a) Theo mục đích khai thác bao gồm khai thác vận tải hàng không thương

mại, hàng không chuyên dùng và hàng không chung;

b) Theo tính chất tổ chức chuyến bay bao gồm khai thác thường lệ và khai

thác không thường lệ;

c) Theo chủng loại tàu bay bao gồm khai thác sử dụng máy bay và khai

thác sử dụng trực thăng;

d) Theo thiết kế loại của tàu bay bao gồm phân loại theo trọng lượng cất

cánh tối đa của tàu bay, số lượng người lái tối thiểu, cấu hình ghế hành khách

tối đa, loại động cơ và số lượng động cơ của tàu bay;

đ) Theo quy mô đội tàu bay khai thác;

e) Theo phạm vi khai thác.

2. Nội dung cụ thể các hoạt động khai thác tàu bay thực hiện theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 38Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay

Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay

1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không

chuyên dùng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bộ máy điều hành tuân thủ quy định tại Điều 39 của Nghị định này;

b) Hệ thống tài liệu an toàn bay được Nhà chức trách hàng không Việt

Nam phê chuẩn, chấp thuận bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện,

bảo dưỡng, quản lý an toàn, quản lý chất lượng, trong đó mô tả bộ máy quản lý

và chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong tổ chức, quy trình khai thác tàu bay,

quản lý bảo dưỡng tàu bay, quản lý an toàn, chất lượng;

c) Nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, năng định, trình độ

chuyên môn và được đào tạo phù hợp theo vị trí trong tổ chức và theo chương

trình huấn luyện nhằm bảo đảm duy trì hiệu lực của các giấy phép, năng định

và trình độ chuyên môn;

d) Cơ sở khai thác chính có cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ lập kế

hoạch khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và tổ chức thực hiện chuyến bay phù hợp

với khu vực và loại hình khai thác; đảm bảo dịch vụ phục vụ mặt đất; đảm bảo

các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; thiết bị huấn

luyện giả định phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.

Trình tự thủ tục phê chuẩn thiết bị huấn luyện giả định theo quy định của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng;

đ) Thiết lập và duy trì hệ thống lập kế hoạch khai thác, kiểm soát khai thác

và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của nhân viên hàng không;

e) Chương trình quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm bảo đảm tàu

bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác

và việc bảo dưỡng tàu bay được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân được Nhà

chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn theo quy định;

g) Quản lý, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm

cho người khai thác tàu bay và đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với

các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng;

h) Hệ thống quản lý lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo

dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung

cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống

cháy nổ và khả năng khôi phục thông tin khi hồ sơ lưu giữ bị mất, hỏng;

i) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng và kế hoạch ứng phó khẩn

nguy của tổ chức nhằm chủ động phát hiện các mối nguy, quản lý rủi ro đồng

thời triển khai các giải pháp nhằm khắc phục và loại bỏ các nguy cơ uy hiếp an

toàn hàng không trong hoạt động khai thác tàu bay;

k) Chương trình an ninh hàng không phù hợp với loại tàu bay và loại hình

hoạt động khai thác theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.

2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có trách nhiệm:

a) Trường hợp có loại hình khai thác đặc biệt, phải thiết lập và duy trì tài

liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn được Nhà

chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn;

b) Thực hiện quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm đảm bảo tàu bay đủ

điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác;

3. Trường hợp người khai thác tàu bay hàng không chung sử dụng máy

bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc máy bay trang bị hơn một

động cơ tuốc bin phản lực thì ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều

này phải:

a) Có cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực để

tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khai thác tuân thủ các quy định của

pháp luật về hàng không dân dụng và đảm bảo an toàn khai thác;

b) Thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện cho người lái tàu bay và

các tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn;

c) Kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

của các cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác;

d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng,

quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp

dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức;

đ) Cung cấp các thông tin cụ thể về hoạt động khai thác tàu bay cho Nhà

chức trách hàng không Việt Nam trước khi bắt đầu khai thác và khi có sự thay

đổi trong quá trình khai thác.

4. Yêu cầu đối với việc sử dụng thành viên tổ lái

a) Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác vận tải hàng không

thương mại và hàng không chuyên dùng đối với tàu bay được phê chuẩn nhiều

thành viên tổ lái không được sử dụng thành viên tổ lái trên 65 tuổi. Trường hợp

khi sử dụng một thành viên tổ lái từ 60 đến 65 tuổi tham gia vào khai thác tàu

bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng thì phải xếp

bay cùng với ít nhất một thành viên tổ lái còn lại dưới 60 tuổi.

b) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay được phê

chuẩn một thành viên tổ lái nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại

hoặc hàng không chuyên dùng đối với thành viên tổ lái trên 60 tuổi.

c) Người khai thác tàu bay không nhằm mục đích vận tải hàng không

thương mại hoặc hàng không chuyên dùng được phép sử dụng thành viên tổ lái

không quá 65 tuổi.

5. Danh mục tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện và bảo dưỡng, yêu

cầu về chương trình quản lý mệt mỏi nhân viên hàng không, đảm bảo an toàn

và quản lý hoạt động của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 39Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu

Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu

bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng

1. Người khai thác tàu bay phải có bộ máy điều hành phụ trách các lĩnh

vực sau:

a) Khai thác bay;

b) Quản lý bảo dưỡng tàu bay;

c) Huấn luyện tổ bay;

d) Khai thác mặt đất;

đ) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng;

e) An ninh.

2. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm giám đốc điều hành (Giám đốc

hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) là người có thẩm quyền đảm bảo

tất cả các hoạt động của người khai thác tàu bay được cung cấp đầy đủ nguồn

lực tài chính để vận hành tổ chức tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng

không dân dụng; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của người khai thác tàu

bay, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người

chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của người khai thác tàu bay.

3. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt

chịu trách nhiệm về: khai thác bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện tổ

bay, khai thác mặt đất, quản lý an toàn, quản lý chất lượng. Các chức danh này

phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

có đầy đủ thẩm quyền và vị trí ngang hàng về mặt hành chính trong cơ cấu tổ

chức, không thông qua cấp bậc quản lý trung gian để đảm bảo duy trì các tiêu

chuẩn an toàn trong lĩnh vực được phụ trách.

4. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm cá nhân phụ trách chính lĩnh vực

an ninh có năng lực phù hợp đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về an

ninh hàng không.

Điều 40Thẩm quyền của người khai thác tàu bay

Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay

1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không

chuyên dùng có thẩm quyền tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động khai thác

tàu bay trong phạm vi phê chuẩn của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có thẩm quyền tổ chức, quản

lý và điều hành hoạt động khai thác tàu bay trong phạm vi của tài liệu khai thác,

huấn luyện, bảo dưỡng do Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.

3. Người khai thác tàu bay được lựa chọn, ký kết hợp đồng để sử dụng sản phẩm

hoặc dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác tàu bay trên cơ sở đảm bảo các dịch

vụ, sản phẩm đó phù hợp với chính sách, quy trình của người khai thác tàu bay.

4. Nội dung cụ thể về thẩm quyền của người khai thác tàu bay thực hiện

theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 41Người khai thác tàu bay nước ngoài

Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài

1. Người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác trên lãnh thổ Việt Nam

phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng áp

dụng đối với người khai thác tàu bay nước ngoài.

2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận người khai

thác tàu bay nước ngoài cho người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương

mại thường lệ trong lãnh thổ Việt Nam sau khi thực hiện thủ tục công nhận

Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp.

3. Trường hợp người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác chuyến bay

trong lãnh thổ Việt Nam không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Nhà chức

trách hàng không Việt Nam thực hiện công nhận Giấy chứng nhận người khai

thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp thông qua quá trình giải quyết

hồ sơ cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động bay.

4. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài có thời hạn hiệu lực:

a) Trường hợp công nhận lần đầu, 12 tháng kể từ ngày công nhận hoặc

theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người

khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước;

b) Trường hợp công nhận tiếp theo, không quá 24 tháng kể từ ngày công

nhận tuỳ thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức

trách hàng không Việt Nam đối với người khai thác tàu bay nước ngoài, hoặc

theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người

khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước.

5. Yêu cầu kỹ thuật, phương thức giám sát an toàn và quản lý hoạt động

khai thác đối với người khai thác tàu bay nước ngoài thực hiện theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 42Quy định về hàng hóa nguy hiểm

Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm

1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương

trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm, thiết lập hệ thống quản lý và quy trình

trong tài liệu khai thác phù hợp với phạm vi khai thác của người khai thác tàu bay.

2. Người khai thác tàu bay được vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi được

Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.

3. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy

hiểm bằng đường hàng không phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp

luật Việt Nam về hàng hóa nguy hiểm và chịu sự giám sát của Nhà chức trách

hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong khai thác tàu bay

trong lãnh thổ Việt Nam.

4. Hệ thống quản lý, yêu cầu kỹ thuật và biện pháp bảo đảm an toàn đối

với người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển hàng

hoá nguy hiểm bằng đường hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng.

Điều 43Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay

Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay

Người khai thác tàu bay phải thiết lập, ghi chép và lưu giữ nhật ký hành

trình của tàu bay, trong đó bao gồm các thông tin chi tiết về tàu bay, tổ bay và

thông tin chuyến bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 44Tài liệu mang theo chuyến bay

Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay

1. Tàu bay khi khai thác phải mang theo các giấy tờ, tài liệu hợp lệ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn hoặc Giấy chứng nhận đủ

điều kiện bay đặc biệt với đầy đủ thông tin giới hạn khai thác đi kèm;

c) Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay, nếu được lắp đặt;

d) Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;

đ) Nhật ký hành trình của tàu bay hoặc tài liệu tương đương;

e) Bản kê khai hành khách trong trường hợp vận chuyển hành khách;

g) Bản kê khai hàng hoá và tờ khai chi tiết trong trường hợp vận chuyển

hàng hoá;

h) Các tài liệu liên quan khác được bổ sung phù hợp với đặc điểm của hoạt

động khai thác tàu bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải

là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 45Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu

Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu

bay và quốc gia của người khai thác tàu bay

1. Việc chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và

quốc gia của người khai thác tàu bay được thực hiện trong các trường hợp quy

định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15.

2. Trước khi hợp đồng thuê, cho thuê, trao đổi tàu bay có hiệu lực, tổ chức,

cá nhân Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Nhà chức trách hàng không Việt

Nam để thực hiện chuyển giao trách nhiệm giữa:

a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không

của quốc gia đăng ký tàu bay đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23

Luật số 130/2025/QH15;

b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không

của quốc gia khai thác tàu bay đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23

Luật số 130/2025/QH15.

3. Nội dung cụ thể đối với chuyển giao trách nhiệm giữa Nhà chức trách

hàng không Việt Nam và Nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan

tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 46Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Người khai thác tàu bay được cung cấp dịch vụ vận tải hàng không

thương mại và hàng không chuyên dùng trong phạm vi khai thác của Giấy

chứng nhận người khai thác tàu bay còn hiệu lực do Nhà chức trách hàng không

Việt Nam cấp.

2. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay bao gồm Giấy chứng nhận và

Tài liệu phạm vi khai thác theo Mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này.

3. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tổ chức huấn

luyện nhân viên hàng không có sử dụng tàu bay phục vụ công tác huấn luyện.

4. Trường hợp người khai thác tàu bay đồng thời cung cấp dịch vụ vận tải

hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng thì được cấp 01 giấy chứng

nhận người khai thác tàu bay cho các loại hình hoạt động đó.

Điều 47Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cấp lần đầu có thời hạn hiệu

lực 12 tháng kể từ ngày cấp.

2. Thời hạn hiệu lực đối với mỗi lần gia hạn Giấy chứng nhận người khai

thác tàu bay tối đa không quá 24 tháng và được xác định căn cứ kết quả đánh

giá từ chương trình kiểm tra, giám sát an toàn của Nhà chức trách hàng không

Việt Nam đối với người khai thác tàu bay.

3. Nội dung cụ thể việc xác định thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận

người khai thác tàu bay khi gia hạn dựa trên kết quả giám sát an toàn và kết quả

khắc phục hành vi không tuân thủ của người khai thác tàu bay thực hiện theo

quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 48Đình chỉ thực hiện chuyến bay

Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ thực hiện

chuyến bay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về an toàn hàng không

hoặc khi tiếp nhận yêu cầu đình chỉ chuyến bay theo thông báo bằng văn bản

hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng không Việt

Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia đối với

các trường hợp vi phạm các quy định về an ninh hàng không, bảo đảm quốc

phòng hoặc an ninh quốc gia.

2. Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng

không Việt Nam phải nêu rõ lý do đình chỉ, có hiệu lực ngay và được kịp thời

thông báo cho người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay, cảng hàng không,

cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để yêu cầu việc đình chỉ thực

hiện chuyến bay, đồng thời tổ chức giám sát việc chấp hành.

3. Người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở

cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết

định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.

4. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy

trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc người chỉ huy tàu bay có trách

nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà

chức trách hàng không Việt Nam.

5. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi các nguyên nhân

dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục và được Nhà chức trách hàng không

Việt Nam chấp thuận bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ; trường

hợp liên quan đến an ninh hàng không, quốc phòng, hoặc an ninh quốc gia, việc

chấp thuận được Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện trên cơ sở

nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức

trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc

phòng, an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 49Yêu cầu tàu bay hạ cánh

Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh

1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu tàu bay hạ cánh bắt buộc

đối với các chuyến bay có dấu hiệu uy hiếp an toàn hàng không hoặc khi tiếp

nhận yêu cầu tàu bay hạ cánh theo thông báo bằng văn bản hoặc thông qua thư

điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan

chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi

phạm quy định về an ninh hàng không, quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.

2. Quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không

Việt Nam có hiệu lực ngay và được thông báo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch

vụ bảo đảm hoạt động bay để truyền đạt mệnh lệnh yêu cầu hạ cánh đến tàu

bay liên quan thông qua hệ thống kiểm soát không lưu.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm truyền

đạt mệnh lệnh đầy đủ, chính xác và kịp thời cho người chỉ huy tàu bay để tổ

chức thực hiện việc hạ cánh tại địa điểm chỉ định theo yêu cầu của Nhà chức

trách hàng không Việt Nam.

4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với cảng hàng không,

các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan và cơ quan có thẩm quyền để lựa chọn

địa điểm hạ cánh đáp ứng yêu cầu tiếp nhận tàu bay và điều kiện khai thác thực

tế, đồng thời tổ chức xử lý tình huống phát sinh và giám sát việc thực hiện yêu

cầu hạ cánh.

5. Người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ

tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt

Nam. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy trình

trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm

tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không

Việt Nam.

6. Trường hợp tàu bay không chấp hành yêu cầu hạ cánh bắt buộc tại địa

điểm theo chỉ định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam báo cáo, đề nghị cơ

quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia xem xét, quyết định và tổ chức thực

hiện các biện pháp cưỡng chế hạ cánh theo quy định của pháp luật Việt Nam

về an ninh quốc gia.

7. Chuyến bay bị yêu cầu hạ cánh được tiếp tục thực hiện sau khi Nhà

chức trách hàng không Việt Nam xác định các nguyên nhân uy hiếp an toàn

hàng không đã được khắc phục hoặc sau khi nhận được thông báo bằng văn

bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam

hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia về việc các

tình huống dẫn đến yêu cầu chuyến bay hạ cánh đã được kiểm soát.

108 điều

Trích dẫn văn bản này

về tàu bay và khai thác tàu bay (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469850

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com