Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Bảo dưỡng là việc thực hiện các công việc trên tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay nhằm bảo đảm duy trì tình trạng đủ
điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết
bị tàu bay đó, bao gồm một hoặc nhiều công việc sau: đại tu, kiểm tra, thay thế,
khắc phục hỏng hóc và thực hiện sửa chữa hoặc áp dụng thay đổi thiết kế.
2. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD) là các yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng,
khai thác, thay thế, cập nhật dữ liệu khai thác, bảo dưỡng đối với tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay nhằm ngăn ngừa nguy
cơ uy hiếp an toàn bay do Quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, Quốc gia thiết
kế, Quốc gia sản xuất ban hành hoặc thừa nhận.
3. Chương trình bảo dưỡng là tài liệu mô tả tần suất và nội dung thực hiện
các công việc bảo dưỡng cụ thể và các quy trình có liên quan cần thiết cho khai
thác tàu bay an toàn, bao gồm chương trình theo dõi độ tin cậy.
4. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho
phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định,
chứng chỉ hoặc các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cấp, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực
hành của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và phù hợp với pháp
luật Việt Nam về đảm bảo an toàn hàng không. Việc công nhận này không thay
thế thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên có quy định khác.
5. Đủ điều kiện bay là trạng thái của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt
tàu bay hoặc một bộ phận của tàu bay tuân thủ thiết kế được phê chuẩn và đủ
điều kiện để khai thác an toàn.
6. Đủ điều kiện bay liên tục (Continuing Airworthiness) là tập hợp các
công việc phải thực hiện để một tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
hoặc bộ phận của tàu bay tuân thủ các quy định đủ điều kiện bay được áp dụng
và duy trì điều kiện khai thác an toàn trong suốt quá trình hoạt động của tàu bay.
7. Giấy chứng nhận loại là tài liệu do Quốc gia thiết kế cấp để xác lập thiết
kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và chứng nhận rằng thiết kế
đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay phù hợp.
8. Hàng hoá nguy hiểm là hàng hoá có chứa vật hoặc chất có khả năng gây
nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay,
tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng hoá nguy hiểm trong tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng hóa nguy hiểm bằng đường
hàng không của ICAO (Doc 9284) hoặc được phân loại theo các tài liệu hướng
dẫn này.
9. Hệ thống tạo lực đẩy là hệ thống bao gồm tất cả các động cơ, các bộ
phận của hệ thống truyền động (nếu có) và cánh quạt (nếu được lắp đặt), các
phụ kiện, các bộ phận phụ trợ và hệ thống nhiên liệu và dầu bôi trơn động cơ
được lắp đặt trên tàu bay, nhưng không bao gồm cánh quạt đối với trực thăng.
10. Hồ sơ bảo dưỡng là hồ sơ ghi lại chi tiết về công việc bảo dưỡng được
thực hiện trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị
tàu bay.
11. Mã số AEP (Authority Entry Point Code) là mã số được cấp theo quy
định của Công ước Cape Town để phục vụ cho việc đăng ký hoặc xóa đăng ký
các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay.
12. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay là cá nhân có giấy phép của
Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận để thực hiện công
việc kiểm tra trước chuyến bay và thực hiện hoặc giám sát công việc bảo dưỡng
tàu bay.
13. Nguyên tắc yếu tố con người là nguyên tắc được áp dụng trong thiết kế
hàng không, chứng nhận, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng nhằm đảm bảo sự
tương tác an toàn giữa con người và các thành phần khác của hệ thống thông qua
việc xem xét đầy đủ các khả năng và giới hạn về hiệu suất làm việc của con người.
14. Quản lý bảo dưỡng là hoạt động của tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo
duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
15. Quốc gia thành viên ICAO là quốc gia đã ký kết, gia nhập Công ước
Chi-ca-go về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
16. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu
trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay.
17. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu
trách nhiệm về thiết kế loại.
18. Quốc gia thiết kế thay đổi thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối
với tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa
chữa tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.
19. Quyền lợi quốc tế được đăng ký là các quyền lợi quốc tế đối với tàu
bay, trang thiết bị tàu bay được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt
Nam theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
20. Sửa chữa là việc phục hồi tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
hoặc các bộ phận liên quan về trạng thái đủ điều kiện bay theo các yêu cầu về
đủ điều kiện bay thích hợp sau khi tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
hoặc các bộ phận liên quan bị hư hỏng hoặc hao mòn trong quá trình sử dụng.
21. Sửa chữa lớn là bất kỳ sửa chữa mà có ảnh hưởng đáng kể đến sức bền
của cấu trúc, tính năng, động cơ, khai thác, đặc tính bay hoặc các thuộc tính
khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay hoặc các tính năng về môi trường
của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
22. Tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng là tài liệu trong đó mô tả chi tiết
về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản lý của tổ chức bảo dưỡng, phạm vi công
việc, mô tả cơ sở vật chất, các quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ
thống bảo đảm chất lượng, hệ thống kiểm tra.
23. Trọng lượng cất cánh tối đa là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu
bay có thể bắt đầu chạy đà cất cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.
24. Thay đổi thiết kế là sự thay đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động
cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.
25. Thay đổi thiết kế lớn là việc thay đổi thiết kế mà có ảnh hưởng đáng
kể đến các giới hạn về khối lượng, trọng tâm, sức bền của cấu trúc, hoạt động
của động cơ, các đặc tính bay, độ tin cậy, đặc tính khai thác hoặc các thuộc tính
khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay hoặc các tính năng về môi trường
của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay.
26. Thiết bị có thọ mệnh (LLP) là thiết bị có giới hạn bắt buộc phải thay
thế trong thiết kế loại, tài liệu hướng dẫn duy trì đủ điều kiện bay hoặc tài liệu
bảo dưỡng tàu bay.
27. Thiết kế loại là tập hợp dữ liệu và thông tin cần thiết để xác định loại
tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay nhằm mục đích xác định khả
năng đủ điều kiện bay.
28. Thông báo kỹ thuật là tài liệu do tổ chức thiết kế, sản xuất ban hành
để khuyến nghị người khai thác tàu bay thay đổi cấu hình của tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị lắp trên tàu bay.
29. Tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại là tổ chức giữ Giấy chứng nhận
loại cho loại tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay do một Quốc gia
thành viên ICAO cấp.
30. Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng là tài liệu chứa nội dung xác nhận
công việc bảo dưỡng đã được hoàn thành phù hợp với các yêu cầu đủ điều kiện
bay thích hợp.