法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn

Số hiệu
219/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
21 tháng 6, 2026
Số điều
31
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2026

Số: 219/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi

phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện;

hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành

vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt

tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm

hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện

pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn gồm:

a) Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn;

b) Vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

c) Vi phạm quy định về truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn;

d) Vi phạm quy định về quan trắc khí tượng thủy văn;

đ) Vi phạm quy định về thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn

chuyên dùng của tổ chức, cá nhân;

e) Vi phạm quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng

thủy văn;

g) Vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn;

h) Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng

thủy văn;

i) Vi phạm quy định về trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám

sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không

thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

k) Vi phạm quy định về tác động vào thời tiết;

l) Vi phạm quy định về sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo

khí tượng thủy văn;

m) Các hành vi vi phạm khác về khí tượng thủy văn quy định tại Nghị

định này.

3. Hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực khí tượng thủy

văn mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các

Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản

lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.

4. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn phương

tiện đo khí tượng thủy văn thì xử phạt theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,

đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trường hợp hành vi vi phạm liên quan tới hoạt động sử dụng, kiểm định,

hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn mà pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng

hóa chưa quy định thì áp dụng theo quy định tại Nghị định này để xử phạt.

5. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn đối

với cơ quan báo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí và

quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí,

xuất bản.

6. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm có liên

quan tới hoạt động khí tượng trong lĩnh vực hàng không dân dụng được thực

hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và quy định của pháp

luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

Trường hợp hành vi vi phạm liên quan tới hoạt động khí tượng trong lĩnh

vực hàng không dân dụng mà pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh

vực hàng không dân dụng chưa quy định thì áp dụng theo quy định tại Nghị

định này để xử phạt.

7. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi neo đậu, dừng, đỗ

không đúng nơi quy định của tàu, thuyền hoặc các phương tiện khác vào công

trình khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực

phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi

phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn trên lãnh thổ nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy

văn quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp,

Luật Hợp tác xã gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách

nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi

nhánh, văn phòng đại diện), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm

vụ quản lý nhà nước được giao;

c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ

chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ

chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có hành vi vi phạm mà

hành vi đó không thuộc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền giao;

d) Tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động khí tượng thủy văn trên lãnh

thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Các tổ chức khác hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam.

3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm

hành chính; tổ chức, cá nhân khác có liên quan được quy định tại Nghị định này.

4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy

định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân

dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm

trong lĩnh vực khí tượng thủy văn khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành

vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ thì không bị xử phạt theo quy định của

pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn mà bị

xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan. Cơ quan nhà nước thực hiện

hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực khí tượng thủy

văn thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành

chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn mà bị xử lý theo quy định của pháp

luật có liên quan.

Điều 3Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm

đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy

văn là 01 năm.

2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm

hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được

thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 4Hình thức, mức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp

Điều 4. Hình thức, mức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp

khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt:

Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thì tổ

chức, cá nhân vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền. Mức phạt

tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng

thủy văn là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với

tổ chức.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn từ 01 tháng đến 12 tháng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

3. Ngoài hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo

tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính bị áp dụng

biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28

Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu, bản tin, ấn phẩm có được do

thực hiện hành vi vi phạm;

b) Buộc bổ sung hoặc lắp đặt trạm quan trắc, phương tiện đo khí tượng

thủy văn;

c) Buộc tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn;

d) Buộc thông báo về việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng

thủy văn chuyên dùng;

đ) Buộc báo cáo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;

e) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bị

sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung.

4. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được quy

định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6; khoản 4 Điều 11; khoản 3 và khoản 4 Điều 13;

khoản 3 Điều 14; khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định này được xác định

như sau:

a) Số lợi bất hợp pháp có được đối với trường hợp vi phạm hành chính

quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định này bằng (=) toàn bộ số tiền

mà tổ chức, cá nhân thu được khi thực hiện hành vi vi phạm;

b) Số lợi bất hợp pháp có được đối với trường hợp vi phạm hành chính

quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định này bằng (=) toàn bộ số tiền thu được

từ việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chiếm đoạt mà có để thực

hiện các hoạt động mua bán, trao đổi;

c) Số lợi bất hợp pháp có được đối với trường hợp vi phạm hành chính

quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này bằng (=) toàn bộ số tiền thu được

từ việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được cung cấp miễn phí

để thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi vì mục đích lợi nhuận;

d) Số lợi bất hợp pháp có được đối với trường hợp vi phạm hành chính

quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này bằng (=) toàn bộ số tiền thu được

trong việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không có nguồn gốc

rõ ràng hoặc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không được cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp xác nhận để thực hiện các công việc

có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn dùng để tính toán. Tổ chức, cá

nhân vi phạm tự kê khai và chịu trách nhiệm về kết quả kê khai;

đ) Số lợi bất hợp pháp có được đối với trường hợp vi phạm hành chính

quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này bằng (=) toàn bộ số tiền mà tổ

chức, cá nhân thu được khi thực hiện hành vi trao đổi thông tin, dữ liệu khí

tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu không có văn bản nhất trí của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

e) Số lợi bất hợp pháp có được đối với trường hợp vi phạm hành chính

quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định này bằng (=) toàn bộ số

tiền mà tổ chức, cá nhân thu được khi thực hiện hành vi vi phạm.

5. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép hoạt động

dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung đối

với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định này như sau:

Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép hoạt động dự báo,

cảnh báo khí tượng thủy văn bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho cơ

quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép. Trường hợp người có thẩm quyền

ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đồng thời là cơ quan,

người có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy

văn thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt

vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc

nộp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bị sửa chữa,

tẩy xóa làm sai lệch nội dung đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.

6. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì xử phạt vi

phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng

nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Điều 5Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính

Điều 5. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính

1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền

đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành

vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Thẩm quyền phạt tiền của những người được quy định tại các Điều 17,

18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một

hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền đối với

hành vi vi phạm của tổ chức, người có thẩm quyền được xử phạt gấp 02 lần

mức xử phạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT,

MỨC PHẠT TIỀN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 6Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo

Điều 6. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo

khí tượng thủy văn

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện không đúng phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo theo nội

dung giấy phép;

b) Cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo cho đối tượng không đúng theo

nội dung giấy phép;

c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép;

d) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi giấy phép đã hết

hạn dưới 06 tháng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tự ý

cho mượn, cho thuê giấy phép.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép;

b) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi giấy phép đã hết

hạn từ 06 tháng trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a

và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy phép bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho

cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu, bản tin, ấn phẩm có được do

thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 7Vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí

tượng thủy văn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không tuân thủ quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy

trình chuyên môn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

b) Không tuân thủ quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy

trình chuyên môn đánh giá chất lượng trong dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

c) Không tuân thủ quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình

chuyên môn về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện việc dự báo lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực

nước hồ chứa theo quy định của pháp luật về an toàn đập, hồ chứa;

b) Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ba lần liên tiếp

trong 01 tháng đối với mỗi loại bản tin không đủ độ tin cậy theo quy định của

pháp luật.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung

cấp sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2

Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b

khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 8Vi phạm quy định về truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo

Điều 8. Vi phạm quy định về truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo

khí tượng thủy văn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi

truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn mà không nêu rõ

nguồn gốc bản tin.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi truyền,

phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có nguồn gốc.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi

truyền, phát không đầy đủ nội dung bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi

truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chậm so với thời gian

quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

b) Gian lận về nguồn gốc bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi

truyền, phát;

c) Truyền, phát sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

d) Đưa tin sai lệch về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 3 và các điểm b, c và d khoản 5 Điều này.

Điều 9Vi phạm quy định về quan trắc khí tượng thủy văn

Điều 9. Vi phạm quy định về quan trắc khí tượng thủy văn

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Lắp đặt phương tiện đo khí tượng thủy văn không đúng vị trí quan trắc;

b) Quan trắc không đúng vị trí.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Quan trắc không đủ các yếu tố khí tượng thủy văn;

b) Quan trắc không đủ tần suất;

c) Quan trắc không đúng giờ quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi lắp

đặt trạm quan trắc khí tượng thủy văn không đảm bảo mật độ.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn

trong hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi

không tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn đối với các công trình

phải thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung hoặc lắp đặt trạm quan trắc, phương tiện đo khí tượng

thủy văn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 10Vi phạm quy định về thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí

Điều 10. Vi phạm quy định về thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí

tượng thủy văn chuyên dùng của tổ chức, cá nhân

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không

thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước về

khí tượng thủy văn cấp tỉnh nơi đặt trạm sau khi thành lập trạm khí tượng thủy

văn chuyên dùng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không

thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước về

khí tượng thủy văn cấp tỉnh nơi đặt trạm sau khi di chuyển trạm khí tượng thủy

văn chuyên dùng.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước về

khí tượng thủy văn cấp tỉnh nơi đặt trạm sau khi giải thể trạm khí tượng thủy

văn chuyên dùng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thông báo về việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy

văn chuyên dùng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3

Điều này.

Điều 11Vi phạm quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc

Điều 11. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc

khí tượng thủy văn

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn không đúng thời

gian quy định;

b) Cung cấp không đầy đủ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm

sai lệch thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn khi cung cấp.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi che

dấu hoặc không cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi

chiếm đoạt thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối

với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 12Vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng

Điều 12. Vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng

thủy văn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Đốt lửa, phun nước ảnh hưởng đến công trình thuộc trạm khí tượng;

b) Cản trở việc vận hành, khai thác công trình, phương tiện đo khí tượng

thủy văn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấy

nước, xả nước trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của

công trình thủy văn.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Lấn, chiếm khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới

nước; trồng cây, xây dựng hoặc đặt, để các vật liệu, công trình, thiết bị trong

phạm vi hành lang kỹ thuật của công trình khí tượng thủy văn mà gây ảnh

hưởng đến hoạt động của công trình khí tượng thủy văn;

b) Đắp đập, chặn dòng trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến

hoạt động của công trình thuộc trạm thủy văn;

c) Đào bới lòng sông, hai bên bờ sông, khai thác khoáng sản trong hành

lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình thuộc trạm thủy văn;

d) Đổ rác, chất thải hoặc đặt các vật liệu xây dựng khác vào lòng sông, hai

bên bờ sông trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của

công trình thuộc trạm thủy văn;

đ) Đặt các công trình, thiết bị sinh nhiệt mà gây ảnh hưởng đến hoạt động

của công trình thuộc trạm khí tượng.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi di

chuyển, làm sai lệch, làm ảnh hưởng, làm hư hỏng mốc chỉ giới hành lang kỹ

thuật công trình khí tượng thủy văn.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xâm

hại, va đập, đập phá, di chuyển làm ảnh hưởng, làm hư hỏng công trình khí

tượng thủy văn, mốc độ cao, mốc chỉ giới hành lang kỹ thuật của công trình khí

tượng thủy văn.

6. Phạt tiền đối với hành vi làm hỏng phương tiện đo, thiết bị thông tin

hoặc thiết bị kỹ thuật khác của công trình khí tượng thủy văn như sau:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng

phương tiện đo, thiết bị thông tin hoặc thiết bị kỹ thuật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

b) Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng phương

tiện đo, thiết bị thông tin hoặc thiết bị kỹ thuật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến

dưới 50.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng

phương tiện đo, thiết bị thông tin hoặc thiết bị kỹ thuật có giá trị từ 50.000.000

đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng

phương tiện đo, thiết bị thông tin hoặc thiết bị kỹ thuật có giá trị từ 100.000.000

đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

đ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng

phương tiện đo, thiết bị thông tin hoặc thiết bị kỹ thuật có giá trị từ 300.000.000

đồng đến 500.000.000 đồng;

e) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng

phương tiện đo, thiết bị thông tin hoặc thiết bị kỹ thuật có giá trị trên 500.000.000 đồng.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy

định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 13Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu

Điều 13. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu

khí tượng thủy văn

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi

không cập nhật thông tin, dữ liệu được sử dụng phục vụ thiết kế công trình,

chương trình, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội đến năm gần nhất

tính đến thời điểm công trình được phê duyệt thiết kế, chương trình, quy

hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không đúng mục đích, trừ hành vi

quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được cung cấp miễn phí để thực hiện

hoạt động mua bán, trao đổi vì mục đích lợi nhuận.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không có nguồn gốc

rõ ràng;

b) Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không được cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp xác nhận.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối

với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 14Vi phạm quy định về trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng

Điều 14. Vi phạm quy định về trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng

thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân

nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên

1. Phạt tiền đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung

được ghi trong văn bản nhất trí của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về trao đổi

thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức

quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trao

đổi thông tin, dữ liệu không đúng mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu được ghi

trong văn bản nhất trí;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi trao

đổi thông tin, dữ liệu không đúng tên, địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá

nhân nước ngoài được ghi trong văn bản nhất trí;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi trao

đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu không đúng loại thông tin, số lượng thông tin,

dữ liệu được ghi trong văn bản nhất trí;

d) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi trao

đổi thông tin, dữ liệu không đúng thời hạn được ghi trong văn bản nhất trí.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi

không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo sai sự thật về hoạt

động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu

với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài về Bộ Nông nghiệp và Môi

trường theo thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi trao

đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu không có

văn bản nhất trí của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối

với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 15Vi phạm quy định về tác động vào thời tiết

Điều 15. Vi phạm quy định về tác động vào thời tiết

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản kế hoạch tác động vào thời tiết cho Bộ

Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn quy định trước khi thực hiện tác

động vào thời tiết đối với trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Không thông báo bằng văn bản kế hoạch tác động vào thời tiết cho Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn quy định trước khi thực hiện tác động vào

thời tiết đối với trường hợp tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Không thông báo bằng văn bản khi điều chỉnh kế hoạch tác động vào

thời tiết cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn quy định trước khi

thực hiện tác động vào thời tiết đối với trường hợp tác động vào thời tiết trên

phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định;

d) Không thông báo bằng văn bản khi điều chỉnh kế hoạch tác động vào

thời tiết cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn quy định trước khi thực

hiện tác động vào thời tiết đối với trường hợp tác động vào thời tiết trong địa

giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi

không thông báo công khai cho cộng đồng dân cư trong khu vực chịu ảnh hưởng

trực tiếp biết trước thời điểm thực hiện tác động vào thời tiết theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động

tiêu cực khi thực hiện tác động vào thời tiết theo kế hoạch đã thông báo cho Bộ

Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm

vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh đối với trường hợp tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Tác động vào thời tiết không đúng với kế hoạch đã thông báo cho Bộ

Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm

vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh đối với trường hợp tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tác

động vào thời tiết mà không thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối

với trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương trở lên hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tác

động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy

định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành

vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 16Vi phạm quy định về sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn phương

Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn phương

tiện đo khí tượng thủy văn

Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về

sử dụng, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn được thực

hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn,

đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH,

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 17Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy

ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 18Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công

an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 10.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 20.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và e

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu

đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và e

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng

nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương,

Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng,

Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm,

ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi

trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật

tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ

hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh

doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu

quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông

gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao

thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng

phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển

phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao

thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông

và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng,

chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng

nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm:

Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy,

chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng

phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh

mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng

Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý

kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm

phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo

vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin

mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh

quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm:

Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài,

Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám

đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh

gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ,

Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng

Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội

phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát

điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng

Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp,

Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng

phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng

phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng

An ninh đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp

tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát

điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã

hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông,

Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục

trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục

An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng

Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 19Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội

Biên phòng

1. Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 10.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm e

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn

đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 15.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm e

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy

trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

4. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc

Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có

quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

5. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải

đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ

Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 20Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

1. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 10.000.000 đồng;

2. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát

biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 20.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm e

khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

4. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát,

Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát

biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

5. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật

thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

6. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 21Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng

Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng

hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng

không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 25.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc

Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 22Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và

Điều 22. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và

Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập

1. Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Khoa học

và Công nghệ thành lập có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 23Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do

Điều 23. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do

Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn thành lập

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương,

Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn thành

lập có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 24Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra

1. Thanh tra viên các Bộ: Quốc phòng, Công an; Thanh tra viên Thanh tra

Hàng hải Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Hàng không Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt

quá 10.000.000 đồng.

2. Trưởng đoàn thanh tra các cơ quan: Thanh tra Hàng hải Việt Nam,

Thanh tra Hàng không Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Chánh Thanh tra Hàng không

Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng

thủy văn có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

định này.

Điều 25Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Điều 25. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành

vi vi phạm quy định tại Nghị định này gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị

định này mà không thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

thì có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi thuộc

lĩnh vực, phạm vi quản lý khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

2. Công chức, viên chức đang thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về

lĩnh vực khí tượng thủy văn hoặc thanh tra, kiểm tra liên ngành có nội dung về

khí tượng thủy văn.

3. Công chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân

dân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy

định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

4. Đối với hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm

quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn

quản lý của mình thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ

quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải lập biên bản làm việc để ghi

nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền.

Điều 26Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Điều 26. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các

hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm

vi quản lý của mình và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

2. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm

hành chính quy định tại Chương II Nghị định này và áp dụng các biện pháp

khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

3. Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc

lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính

quy định tại Điều 9 và Điều 12 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc

phục hậu quả theo thẩm quyền.

4. Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh

vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy

định tại các Điều 9 và 12 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục

hậu quả theo thẩm quyền.

5. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa có

thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của

mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9,

10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả

theo thẩm quyền.

6. Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp

và Môi trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính

quy định tại Chương II Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu

quả theo thẩm quyền.

7. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, Giám

đốc Sở Công Thương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh

vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy

định tại khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc

phục hậu quả theo thẩm quyền.

8. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc

sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và

phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại

các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp

khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

9. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn thành

lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Chương II Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo

thẩm quyền.

10. Thanh tra viên các Bộ: Quốc phòng, Công an; Thanh tra viên Thanh

tra Hàng hải Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Hàng không Việt Nam có

thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của

mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định các Điều 6, 7, 8, 9, 10,

11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo

thẩm quyền.

11. Trưởng đoàn thanh tra các cơ quan: Thanh tra Hàng Hải Việt Nam,

Thanh tra Hàng không Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành

chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp

dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

12. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Chánh Thanh tra Hàng không

Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm

vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các

Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc

phục hậu quả theo thẩm quyền.

13. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám

đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành

chính quy định tại Điều 8 và Điều 16 Nghị định này và áp dụng các biện pháp

khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Điều 27. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi

trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định

số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được

sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025

của Chính phủ).

Điều 28Hiệu lực thi hành

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị định số 155/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Chính

phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn

hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 29Điều khoản chuyển tiếp

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn đã

xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới

bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử phạt theo quy định của

Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn đã

xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc khi

Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử phạt theo quy định của Nghị định này.

3. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy

văn đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định

này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn

khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đang

có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Điều 30Trách nhiệm thi hành

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị

định này.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn,

kiểm tra và tổ chức thực hiện Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT.THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

31 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469854

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com