Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
ngày 01 tháng 3 năm 2018, Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02
năm 2024 và Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 230/2026/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 10
Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về
xúc tiến thương mại
Mẫu số 11
Đề án chi tiết
Mẫu số 12
Văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
Mẫu số 10
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
___________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/
V/v đề xuất đề án thực hiện
Chương trình cấp quốc gia về
xúc tiến thương mại năm.....
______________________________________
……., ngày … tháng … năm…
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).
(Tên đơn vị chủ trì) đề xuất/đề xuất bổ sung ……………. đề án xúc tiến
thương mại năm ……..với tổng kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ là ………….
triệu đồng.
(Tên đơn vị chủ trì) gửi kèm đây các tài liệu sau:
1. Danh mục đề án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
2. Đề án chi tiết.
3. Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong
năm gần nhất.
(Tên đơn vị chủ trì) cử các nhân sự sau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm …………….:
Chủ nhiệm chương trình: Ông/Bà …………………. Chức vụ:………….
Điện thoại …………………………. Email: ...................................................
Điều phối viên chương trình: Ông/Bà ……………….. Chức vụ:…………
Điện thoại: ............................... Email: ..........................................................
Kính đề nghị Bộ Công Thương tiếp nhận, xem xét phê duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,……..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 11
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
___________
(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm…
ĐỀ ÁN CHI TIẾT
Tên đề án:………………………….
1. Sự cần thiết
- Tóm tắt xu hướng thị trường, ngành hàng, môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp
đến đề án; phân tích tính phù hợp của đề án này với định hướng phát triển kinh tế xã hội,
chiến lược xuất khẩu/phát triển thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo, chiến
lược chung về ngành hàng và/hoặc thị trường.
- Phân tích thực trạng doanh nghiệp/địa phương/ngành hàng và các vấn đề đặt ra.
- Xác định nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (gửi kèm tài liệu nếu có).
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển xuất khẩu/thị trường
trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo như thế nào; đóng góp của đề án trong kế hoạch
tổng thể về phát triển ngành hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành
hàng hay của thị trường mục tiêu.
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất,
kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh
nghiệp trong ngành.
- Kết quả chính của các năm trước (nếu có).
- Đối với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, bổ sung
thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.
2. Mục tiêu
- Mục tiêu cụ thể về số lượng và nhóm đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ (doanh
nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu mới, doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa
xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa,...) phù hợp với nội dung đề án:………………………
- Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu mới:…….
3. Nội dung:
- Thời gian: (đề án đề xuất dài hạn ghi rõ giai đoạn thực hiện).
- Địa điểm:……………………………………………………………………………..
- Đối tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần đơn vị dự kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn
đơn vị.
- Mặt hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa chọn mặt hàng xúc tiến.
- Quy mô dự kiến: Số lượng đơn vị dự kiến tham gia (và quy mô gian hàng dự kiến
đối với hội chợ, triển lãm, phiên chợ).
- Nội dung hoạt động chính:……………………………………………………………
4. Phương thức triển khai
- Nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục tiêu đề án.
- Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín trong và ngoài
nước để thực hiện đề án.
- Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ doanh nghiệp, khả năng huy động
các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động (nếu có).
- Đối với đề án đề xuất trung hạn:
+ Nêu rõ mặt hàng trọng điểm cụ thể từng năm, đối tượng khách hàng cụ thể cho
ngành hàng mục tiêu từng năm và hàng năm có thể điều chỉnh đề án phù hợp với diễn biến
mới của thị trường.
+ Phương án triển khai cần làm rõ cách thức phát triển đề án các năm tiếp theo theo
hướng tăng dần quy mô sự kiện hoặc tăng chất lượng các dịch vụ xúc tiến thương mại, chất
lượng doanh nghiệp tham gia,...
+ Xây dựng phương án tài chính từng năm, phương án huy động tài chính từ các nguồn
khác và doanh nghiệp theo hướng tăng dần mức đóng góp của doanh nghiệp qua số lần
tham gia, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước.
5. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
STT
Hạng mục công việc chính
Thời gian
bắt đầu
Thời gian
kết thúc
Bố trí nhân lực
…
Đối với đề án đề xuất trung hạn: Xây dựng kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
của từng năm trong giai đoạn đề xuất.
6. Dự toán kinh phí: Chi tiết theo bảng kèm theo
- Tổng dự toán kinh phí: …………….đồng.
- Phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………….đồng.
- Phần huy động từ đơn vị tham gia và từ các nguồn khác (nếu có):…………………..
- Phương án huy động kinh phí: ……………………………………………………….
- Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chương trình, tỉ lệ huy động
từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác: ……………………………………………………….
Đối với đề án trung hạn:……………………………………………………………….
Xây dựng dự toán chi tiết của từng năm trong giai đoạn.
7. Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục, hiệu quả dự kiến
Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của Chương trình. Trong
từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.
Phân tích hiệu quả dự kiến cả về mặt định tính và định lượng, ngắn hạn và dài hạn,
trực tiếp và gián tiếp phù hợp với mục tiêu đề ra của Chương trình.
8. Năng lực của đơn vị chủ trì:
- Kinh nghiệm triển khai hoạt động xúc tiến thương mại.
- Kết quả triển khai các đề án đã được phê duyệt: Kết quả định tính, định lượng, mức
độ hoàn thành mục tiêu về định tính, định lượng.
- Năng lực tổ chức, huy động tài chính, nhân lực.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
____________
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA
VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM…………………..
Tên đề án ………………………
Dự toán đơn vị thực hiện đề nghị
STT
Nội dung
hạng mục
công việc
Chi phí hỗ trợ
doanh nghiệp
Chi phí cho
cán bộ tổ chức
Tổng
Tổng
Đơn
kinh phí
Số Đơn Thành kinh
vị
hỗ trợ từ
lượng giá
tiền phí
tính
Chương
đề án
trình
Tổng kinh
phí huy
động từ các
nguồn khác
(nếu có)
Tổng cộng
…., ngày … tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi
chú
Mẫu số 12
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
___________
Số: …/……
V/v điều chỉnh, thay đổi nội
dung thực hiện đề án Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại năm …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…., ngày … tháng … năm…
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).
Tại Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Đơn
vị chủ trì) đã được phê duyệt thực hiện đề án (Tên đề án) thuộc Chương trình cấp quốc gia
về xúc tiến thương mại năm…….. (Đơn vị chủ trì) đã triển khai công tác chuẩn bị thực hiện
đề án và đề xuất như sau:
1. Đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án/chấm dứt thực hiện đề án, cụ
thể:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Lý do:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Các văn bản, tài liệu liên quan gửi kèm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
(Đơn vị chủ trì) đề nghị Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,……..
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)