法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Số hiệu
05/VBHN-BKHCN
Ngày ban hành
24 tháng 6, 2026
Số điều
129
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP

ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành

Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính

thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện

hoạt động viễn thông công ích, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, được sửa

đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học

và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và

cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và

Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn thực

hiện một số điều của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông

công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích. 1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về lập dự toán, quy trình, trình tự thực hiện, biểu mẫu

sử dụng trong hoạt động viễn thông công ích được quy định tại khoản 7 Điều 7, khoản

7 Điều 8, khoản 4 Điều 9, khoản 8 Điều 10, khoản 8 Điều 11, khoản 7 Điều 12, điểm

b khoản 3 Điều 13, khoản 7 Điều 15, khoản 6 Điều 16, khoản 8 Điều 19, khoản 6

Điều 23, khoản 5 Điều 24, điểm a khoản 3 Điều 31, điểm b khoản 4 Điều 32 và khoản

6 Điều 33 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và

cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (sau đây viết tắt là Nghị định

số 295/2025/NĐ-CP).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước ở Trung ương, địa phương.

2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

3. Các doanh nghiệp viễn thông.

4. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn

thông công ích tại Việt Nam.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp được hỗ trợ là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích có đề xuất dự toán bằng văn bản và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ

sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của

Bộ Khoa học và Công nghệ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ

chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2016-NQ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ

tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để

cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ”

2. Cơ quan chuyên môn là cơ quan nhà nước tại địa phương được Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch

vụ viễn thông phổ cập và hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định.

3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập là

việc doanh nghiệp viễn thông đầu tư để bảo đảm yêu cầu về phổ cập dịch vụ, phù hợp

với thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

LẬP DỰ TOÁN, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT

ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Điều 4Lập dự toán, quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động

Điều 4. Lập dự toán, quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động

cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng

1. Việc lập dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, quy trình đặt

hàng thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐCP. Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được lập cho từng doanh

nghiệp tương ứng phù hợp với hướng dẫn thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.

2. Căn cứ lập dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập:

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ

Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Báo cáo đề xuất của doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại

các khu vực được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; trong đó bao gồm: Danh

sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự kiến kinh phí của từng

hạng mục công trình phù hợp với thiết kế tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban

hành, thuyết minh dự toán. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác

số liệu báo cáo;

d) Thời gian thực hiện: Thuyết minh rõ thời gian thực hiện theo từng nội dung,

nhiệm vụ cụ thể phù hợp với kế hoạch thực hiện chương trình.

3. Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định

mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:

a) Các khoản chi phí cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện theo quy định

tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 của

Thông tư này;

c) Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ chương

trình và được chia ra hằng năm, làm căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thực

hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định.

4. Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐCP trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung

cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:

a) Các khoản chi phí cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện theo quy định

tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 của

Thông tư này;

c) Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ chương

trình và được chia ra hằng năm, làm căn cứ thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán

theo quy định;

d) Quá trình thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trường

hợp Nhà nước điều chỉnh, bổ sung khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông,

căn cứ tình hình thực tế, doanh nghiệp đề xuất, bổ sung kế hoạch, dự toán đề nghị hỗ

trợ cung cấp dịch vụ trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định sửa

đổi, bổ sung khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.

5. Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ chưa ban hành các định mức chi phí

cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự toán kinh phí đặt hàng được tạm tính trên cơ

sở báo cáo, đề xuất của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 4

Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

Trong trường hợp này doanh nghiệp viễn thông chưa được tạm ứng kinh phí

từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định. Trong thời hạn 05

ngày làm việc kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành các định mức chi

phí, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh dự toán

đặt hàng và phối hợp với doanh nghiệp được đặt hàng điều chỉnh hợp đồng cho

phù hợp trước khi tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp.

6. Việc thực hiện quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ

cập theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:

a) Thực hiện khảo sát, lập phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích:

Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt phương

án khảo sát gửi các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc đối tượng khảo sát; nội dung

khảo sát bảo đảm các thông tin theo quy định điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định

số 295/2025/NĐ-CP.

Trong thời gian 20 ngày làm việc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

thực hiện khảo sát và hoàn thành việc khảo sát để lập phương án đặt hàng.

Trên cơ sở kết quả khảo sát, trong thời gian 10 ngày làm việc Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam hoàn thành việc lập, phê duyệt phương án đặt hàng theo quy

định tại điểm b khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

Việc lập phương án đặt hàng của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

được thực hiện đối với từng doanh nghiệp được hỗ trợ.

b) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt

phương án đặt hàng và thông báo cho doanh nghiệp được đặt hàng biết;

c) Căn cứ Thông báo phương án đặt hàng của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích

Việt Nam quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong

thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo phương án đặt hàng,

doanh nghiệp được đặt hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt hàng quy định tại khoản 7

Điều này tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam2;

d) Hồ sơ năng lực của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a

khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;

đ) Việc thương thảo hợp đồng, phê duyệt quyết định đặt hàng, ký kết hợp đồng

và thực hiện hợp đồng đặt hàng thực hiện theo quy định tại Nghị định số

295/2025/NĐ-CP.

e) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin

kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 7 của

Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật

nhà nước. Nội dung công khai bao gồm: Tên doanh nghiệp được đặt hàng; danh

Điểm c khoản 6 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN “Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

thông báo đặt hàng, doanh nghiệp được đặt hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt hàng qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến

hoặc gửi trực tiếp tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam” được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Thông tư số

20/2026/TT-BKHCN ngày 20/5/2026.

mục công trình viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;

thời gian được hỗ trợ; kinh phí được Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông

phổ cập đối với từng loại dịch vụ;

7. Thành phần hồ sơ đăng ký đặt hàng, bao gồm:

Văn bản đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp viễn thông.

8. Biểu mẫu hồ sơ đặt hàng và biểu mẫu sử dụng trong đặt hàng cung cấp dịch

vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng theo Mẫu số 01;

b) Văn bản đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu

số 02;

c) Văn bản mời doanh nghiệp thương thảo hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ

viễn thông phổ cập theo Mẫu số 033;

d) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 04;

đ) Quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05;

e) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;

g) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 07;

h) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích theo Mẫu số 08;

i) Biên bản thanh lý Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu

số 09.

Điều 5Lập dự toán quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động

Điều 5. Lập dự toán quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động

cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ

1. Việc lập dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao

nhiệm vụ thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐCP. Dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ được

lập cho từng doanh nghiệp tương ứng phù hợp với hướng dẫn thực hiện chương trình

theo từng thời kỳ.

2. Căn cứ lập dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức

giao nhiệm vụ:

Điểm c khoản 8 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN “Thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng cung

cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 03” được sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày

20/5/2026.

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông của Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ;

d) Văn bản đề xuất dự toán của doanh nghiệp viễn thông được lựa chọn thực

hiện nhiệm vụ. Trong đó bao gồm: Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích, dự kiến kinh phí của từng hạng mục công trình phù hợp với thiết kế

tiêu chuẩn từng hạng mục công trình viễn thông và số lượng công trình viễn thông,

thuyết minh dự toán (nếu có). Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính

xác số liệu báo cáo;

đ) Thời gian thực hiện: Thuyết minh rõ thời gian thực hiện theo từng nội dung,

nhiệm vụ cụ thể phù hợp với kế hoạch thực hiện chương trình.

3. Nội dung dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương

thức giao nhiệm vụ:

a) Đối với trường hợp giao nhiệm vụ phát triển mới và duy trì cơ sở hạ tầng viễn

thông hoặc nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, nội dung dự toán bao gồm

các khoản chi phí cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định

số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:

Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện nhiệm vụ

phát triển mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông xác định trên cơ sở dự toán dự án

đầu tư của doanh nghiệp đã được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và thời

gian trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp đang áp dụng theo quy định.

Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện theo quy định hiện hành về

chế độ tài chính doanh nghiệp đang thực hiện; trường hợp pháp luật liên quan có quy

định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi đối với hoạt động cung cấp dịch vụ viễn

thông phổ cập tại khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển thì áp dụng các quy định này để

xác định dự toán chi phí duy trì theo quy định.

Chi phí thuê (nếu có), doanh thu phát sinh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của

Thông tư này.

b) Đối với trường hợp duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại các khu

vực do doanh nghiệp đã tự đầu tư cơ sở hạ tầng, dự toán chi phí giao nhiệm vụ được

lập trên cơ sở các khoản chi phí thực tế của doanh nghiệp trong năm gần nhất liền kề

với năm lập dự toán và được bổ sung, điều chỉnh các yếu tố biến động trong thời gian

thực hiện nhiệm vụ. Nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí trên cơ sở thực tế

của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐCP; doanh thu phát sinh. Trong đó, chi phí thuê (nếu có) và doanh thu phát sinh được

xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này;

c) Dự toán giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp được chia ra hằng năm, làm căn

cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán

theo quy định.

4. Đối với giao nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn

thông trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí

cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và có quy định áp dụng đối với khu vực hải đảo,

nhà giàn trên biển thực hiện một trong hai phương thức sau:

a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 6 của Nghị

định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Thực hiện đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 7

của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP trong trường hợp khu vực này chỉ có một doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn và doanh nghiệp đề nghị được thực

hiện đặt hàng.

5. Việc thực hiện quy trình giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:

a) Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông gửi văn bản

đề nghị giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích đến Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích

Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông được đề xuất giao nhiệm vụ. Nội dung đề xuất

cần nêu rõ các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP;

b) Căn cứ văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tại điểm a khoản 5 Điều này, Quỹ Dịch

vụ viễn thông công ích Việt Nam phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông được đề

xuất giao nhiệm vụ và cơ quan liên quan rà soát, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ

phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao

nhiệm vụ. Kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được lập, phê duyệt theo

từng nhiệm vụ hoặc nhiều nhiệm vụ; từng doanh nghiệp hoặc nhiều doanh nghiệp,

trong đó cần làm rõ thông tin về mục tiêu, địa bàn, khu vực hỗ trợ; thời gian dự kiến;

c) Doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông

được mở công khai theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 8 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP khi có đại diện của các doanh nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký thực

hiện nhiệm vụ. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký nhiệm vụ không cử đại diện

đến tham dự thì việc mở hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ của các doanh nghiệp

vẫn được tiến hành với sự có mặt của các bên liên quan và được lập thành biên bản

gửi tới các thành viên tham gia ký biên bản và doanh nghiệp đăng ký thực hiện

nhiệm vụ nhưng không cử đại diện đến tham dự;

d) Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích theo phương thức giao nhiệm vụ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

rà soát, đề xuất doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và báo cáo Bộ Khoa

học và Công nghệ xem xét quyết định lựa chọn doanh nghiệp viễn thông có khả

năng thực hiện nhiệm vụ.

Trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn, quyết

định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông và có văn bản thông báo tên doanh

nghiệp được lựa chọn để giao nhiệm vụ, văn bản thông báo này được gửi qua đường

bưu chính, trực tuyến hoặc trực tiếp tới doanh nghiệp.

6. Thành phần hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:

Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông.

7. Biểu mẫu sử dụng trong giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập

cho doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo

Mẫu số 10;

b) Quyết định phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo

Mẫu số 11;

c) Văn bản thông báo kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu

số 12;

d) Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

theo Mẫu số 13;

đ) Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu

số 14;

e) Văn bản đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

theo Mẫu số 15;

g) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 04;

h) Quyết định phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích theo Mẫu số 16;

i) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;

k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 07;

l) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 08;

m) Biên bản thanh lý hợp đồng theo Mẫu số 09.

Điều 6Xác định chi phí thuê trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 6. Xác định chi phí thuê trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích

1. Doanh nghiệp đề nghị Nhà nước hỗ trợ bù đắp chi phí thuê trong hoạt động

cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phải báo cáo cụ thể từng hoạt động thuê, chi

phí thuê và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo. Việc xác định chi

phí thuê khi thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu

thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Nghị

định số 295/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí thuê ngoài hoạt

động thuê quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương

thức đặt hàng, giao nhiệm vụ có chi phí thuê, doanh nghiệp phải báo cáo, thuyết minh

cụ thể danh mục đơn vị cho thuê, hợp đồng thuê, giá thuê, chi phí thuê và phân bổ chi

phí thuê cho hoạt động viễn thông công ích.

3. Biểu mẫu xác định chi phí thuê theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này,

bao gồm:

a) Báo cáo chi phí thuê cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;

b) Báo cáo chi phí thuê cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị nghiệm

thu theo Mẫu số 02.

Điều 7Xác định doanh thu phát sinh

Điều 7. Xác định doanh thu phát sinh

1. Doanh nghiệp có doanh thu phát sinh là các khoản doanh thu theo quy định

tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP đề nghị được Nhà nước hỗ trợ

bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng, giao

nhiệm vụ phải báo cáo đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh được ghi nhận theo pháp

luật kế toán; tổ chức theo dõi riêng đối với địa bàn, khu vực mà doanh nghiệp cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích; việc xác định doanh thu phát sinh thực hiện theo quy

định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chịu trách

nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo theo quy định của pháp luật kế toán và

pháp luật về quản lý thuế, trong đó:

a) Trường hợp thực hiện theo phương thức đấu thầu, doanh thu phát sinh được

xác định theo kết quả đấu thầu, trên cơ sở giá trúng thầu đã khấu trừ doanh thu phát

sinh dự kiến. Trong hồ sơ mời thầu/dự toán gói thầu, cần dự kiến doanh thu phát sinh

để tính giá hợp đồng.

b) Trường hợp đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ, doanh thu phát sinh bao gồm các

khoản theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 295/2025/NĐ-CP.

2. Doanh thu phát sinh để tính bù đắp chi phí là các khoản doanh thu viễn thông

quy định tại Điều 10 của Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024

của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông.

3. Việc xác định các khoản doanh thu phát sinh dựa trên hợp đồng cung cấp dịch

vụ và hóa đơn thực tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy

đủ hồ sơ hợp đồng và hóa đơn để chứng minh và chịu trách nhiệm về tính chính xác

của số liệu, tài liệu báo cáo.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh các hồ sơ, tài liệu về doanh thu phát

sinh, bao gồm:

a) Bảng kê chi tiết lưu lượng và dịch vụ: Báo cáo từ hệ thống tính cước của

doanh nghiệp, chi tiết lưu lượng dữ liệu, cuộc gọi, tin nhắn phát sinh trong khu vực

công ích (phân tách rõ với lưu lượng thương mại);

b) Hợp đồng và chứng từ liên quan đến cho thuê hạ tầng: Hợp đồng cho thuê cơ

sở hạ tầng viễn thông với bên thứ ba. Biên bản bàn giao, nghiệm thu và hóa đơn;

c) Chứng từ mua dịch vụ từ nhà cung cấp khác: Hợp đồng mua lưu lượng/dịch

vụ từ nhà cung cấp khác để phục vụ công ích; Hóa đơn mua vào và hóa đơn bán ra

(nếu bán lại dịch vụ);

d) Báo cáo phân bổ doanh thu (trong trường hợp đầu tư hạ tầng vượt quy mô):

Bảng tính tỷ lệ phân bổ được xác định theo Tổng doanh thu thực tế × (Chi phí Nhà

nước hỗ trợ/ Tổng chi phí thực tế); Giải trình chi tiết về phần hạ tầng vượt quy mô

(phục vụ thương mại) và phần chỉ phục vụ công ích.

5. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập có chi phí

nhiều hơn tổng chi phí tính theo định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ

cập của nhà nước, doanh nghiệp được phân bổ doanh thu phát sinh chi phí nhà nước

bù đắp và chi phí do doanh nghiệp tự bù đắp. Phần doanh thu phát sinh phân bổ cho

hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được sử dụng để tính trừ vào mức chi

hỗ trợ cung cấp dịch vụ theo quy định.

6. Biểu mẫu xác định doanh thu phát sinh theo quy định tại Phụ lục III kèm theo

Thông tư này, bao gồm:

a) Báo cáo doanh thu phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu

số 01;

b) Báo cáo doanh thu phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị

nghiệm thu theo Mẫu số 02.

Điều 8Xác định thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ

Điều 8. Xác định thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương

trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

1. Việc lập dự toán, quyết toán kinh phí bảo đảm tính ổn định, liên tục hỗ trợ

doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm

b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:

a) Đối với trường hợp đấu thầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Nghị

định số 295/2025/NĐ-CP:

Trường hợp thời gian tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hiện tại doanh nghiệp nhận hỗ

trợ chưa đủ 7 năm, kinh phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí và lập dự

toán tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm

bảo hỗ trợ đủ thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP.

b) Đối với trường hợp giao nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của

Nghị định số 295/2025/NĐ-CP:

Trường hợp thời gian tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hiện tại doanh nghiệp nhận hỗ

trợ chưa đủ 7 năm, kinh phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí và lập dự

toán tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm

bảo hỗ trợ đủ thời gian quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP.

Mục 2

THỰC HIỆN QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Điều 9Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ

Điều 9. Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ

1. Căn cứ lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

phổ cập:

a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt từng thời kỳ;

b) Nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo

quy định.

2. Trình tự tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng

dịch vụ viễn thông phổ cập

a) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông lập và tổng hợp danh sách đối tượng có

nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ:

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung

là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao cơ quan chuyên môn cung cấp danh sách các đối

tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho doanh nghiệp viễn thông

được đặt hàng, giao nhiệm vụ. Danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập, bao gồm danh sách đối tượng đầu năm và danh sách đối tượng tăng,

giảm của địa phương trong năm (nếu có) theo quy định hiện hành; danh sách đối

tượng tăng, giảm bao gồm thông tin tháng đối tượng dừng hưởng hỗ trợ hằng tháng

theo quy định của pháp luật liên quan.

Thời điểm cung cấp danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

phổ cập đầu năm sau cho doanh nghiệp là trước ngày 20 tháng 12 năm trước liền kề.

Việc cung cấp danh sách các thông tin biến động về đối tượng được thực hiện

hằng tháng hoặc theo thời điểm xác định kết quả rà soát đối tượng theo quy định của

pháp luật liên quan. Thời điểm cung cấp danh sách đối tượng tăng, giảm cho doanh

nghiệp là trước ngày 20 hằng tháng.

Doanh nghiệp viễn thông căn cứ danh sách được cung cấp, thực hiện việc tiếp

nhận nhu cầu đăng ký hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; lập danh sách các

đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi cơ quan chuyên

môn trước ngày 25 hằng tháng.

Doanh nghiệp viễn thông gửi danh sách đối tượng giảm trong tháng trước liền

kề đến cơ quan chuyên môn để theo dõi, đối chiếu cùng thời điểm gửi danh sách các

đối tượng đã đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của

doanh nghiệp viễn thông, cơ quan chuyên môn hoàn thành việc xác nhận đối tượng

đủ điều kiện được hỗ trợ và gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ cho

doanh nghiệp viễn thông để thông báo cho đối tượng sử dụng dịch vụ biết; đồng thời

gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Việc xác nhận đối tượng thực hiện theo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được đăng

ký sử dụng một dịch vụ viễn thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn thông.

Trường hợp phát hiện đối tượng được hỗ trợ đăng ký nhận hỗ trợ một dịch

vụ tại nhiều doanh nghiệp hoặc đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng nhiều dịch vụ viễn

thông phổ cập không đúng quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích thì cơ quan chuyên môn làm việc với các doanh nghiệp liên quan về nhu

cầu của đối tượng được hỗ trợ để thống nhất xác định doanh nghiệp mà đối tượng

được hỗ trợ, đảm bảo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được đăng ký sử dụng một

dịch vụ viễn thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn thông.

Thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho đối tượng được hỗ trợ

tính từ tháng được cung cấp dịch vụ cho đến tháng chấm dứt hỗ trợ.

Doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho các đối tượng sau

khi có xác nhận của cơ quan chuyên môn.

Trường hợp sau 02 (hai) tháng kể từ ngày có xác nhận mà doanh nghiệp chưa

thực hiện cung cấp dịch vụ thì phải báo cáo cơ quan chuyên môn để đưa ra khỏi danh

sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ đã được xác nhận.

Chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập từ tháng tiếp theo tháng

thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo

quy định của pháp luật có liên quan.

Sau khi nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

phổ cập, bao gồm cả danh sách đối tượng tăng, giảm, doanh nghiệp có trách nhiệm rà

soát với số thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hiện có và thực

hiện chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.

b) Trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giao địa

phương trực tiếp tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ:

Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh sách đối tượng

đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ trên địa bàn cho cả chương trình. Trong thời

gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lập danh sách đối tượng nhận hỗ

trợ theo văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát

và hoàn thành danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ gửi các doanh nghiệp

viễn thông mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo

cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết.

Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách đối

tượng được hỗ trợ và có văn bản gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi các doanh nghiệp viễn thông mà đối tượng đăng

ký sử dụng dịch vụ và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời

thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi

quản lý biết.

Doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho các đối tượng sau

khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi danh sách đối tượng được hỗ trợ.

Trường hợp sau 02 (hai) tháng kể từ khi nhận được danh sách đối tượng được

hỗ trợ mà doanh nghiệp không thực hiện hỗ trợ, doanh nghiệp có trách nhiệm đưa ra

khỏi danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ.

Chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích từ tháng tiếp theo tháng

thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo

quy định của pháp luật có liên quan.

Sau khi nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

phổ cập, bao gồm cả danh sách đối tượng tăng, giảm, doanh nghiệp có trách nhiệm rà

soát với số thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hiện có và thực

hiện chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.

3. Thành phần hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, bao gồm:

a) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;

b) Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập;

c) Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ

cập điều chỉnh thông tin.

4. Biểu mẫu lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông phổ cập đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này theo quy

định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Danh sách đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo

Mẫu số 01;

b) Danh sách đối tượng tăng/giảm nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ

cập theo Mẫu số 02;

c) Đăng ký của đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo

Mẫu số 03;

d) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

theo Mẫu số 04;

đ) Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập theo Mẫu số 04a;

e) Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ

cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 04b;

g) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập theo Mẫu số 05;

h) Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05a;

i) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 05b.

4. Biểu mẫu lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông phổ cập đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này theo quy

định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Đăng ký của đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo

Mẫu số 03;

b) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

Mẫu số 04;

c) Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập theo Mẫu số 04a;

d) Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ

cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 04b;

đ) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập theo Mẫu số 05;

e) Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05a;

g) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 05b.

Điều 10Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ

Điều 10. Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông phổ cập trong trường hợp hỗ trợ trực tiếp

1. Căn cứ lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

phổ cập

a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt từng thời kỳ;

b) Nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo

quy định.

2. Trình tự tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng

dịch vụ

a) Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh

sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ trên địa bàn cho cả

chương trình; trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản

hướng dẫn thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn thành

danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho

đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết;

b) Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn

thành danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện (tăng, giảm, điều chỉnh) nhận hỗ trợ

sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc

phạm vi quản lý biết;

c) Chấm dứt hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập từ tháng tiếp theo tháng

thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo

quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của chương trình.

3. Đối tượng chỉ được nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ khi bảo đảm các điều kiện sử

dụng kinh phí đúng mục đích theo quy định của chương trình từng thời kỳ.

4. Biểu mẫu đăng ký và danh sách các đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử

dụng dịch vụ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại Phụ lục V kèm theo

Thông tư này, bao gồm:

a) Đề nghị hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng được hỗ trợ

theo Mẫu số 01;

b) Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch vụ viễn thông

phổ cập theo Mẫu số 02;

c) Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch

vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 02a;

d) Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 02b.

Điều 11Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

Điều 11. Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh

nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng

1. Việc lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho cả thời kỳ

Chương trình và hằng năm theo phương thức đặt hàng thực hiện theo quy định tại

điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 10 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ lập dự toán đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Thời gian thực hiện: Theo thời kỳ thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích.

3. Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích

thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 và khoản 1 Điều 29 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP.

4. Mức hỗ trợ do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản

1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn

định, liên tục theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

5. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

6. Thành phần hồ sơ đăng ký đặt hàng, bao gồm:

Văn bản đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp viễn thông kèm theo bản thuyết

minh phương án và dự toán thực hiện đặt hàng; các hồ sơ tài liệu liên quan. Doanh

nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác về nội dung, số liệu báo cáo.

7. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết

quả thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 10 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội

dung công khai bao gồm: Tên doanh nghiệp được đặt hàng; danh mục dịch vụ viễn

thông công ích được đặt hàng, giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ trợ theo từng

dịch vụ, từng doanh nghiệp.

8. Biểu mẫu sử dụng trong đặt hàng hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích theo quy

định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Văn bản thông báo phương án đặt hàng theo Mẫu số 01;

b) Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

công ích theo Mẫu số 02;

c) Đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp theo Mẫu số 03;

d) Văn bản mời doanh nghiệp thương thảo hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng

dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 044;

đ) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 05;

e) Quyết định đặt hàng theo Mẫu số 06;

g) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07;

h) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

4 Điểm d khoản 8 Điều 11 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN “Văn bản thông báo kết quả đánh giá phương án đặt hàng

cho các doanh nghiệp theo Mẫu số 04” được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày

20/5/2026.

công ích theo Mẫu số 08;

i) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông công ích theo Mẫu số 09;

k) Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo

Mẫu số 10;

l) Công khai thông tin thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 16.

Điều 12Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

Điều 12. Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh

nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ

1. Việc lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho cả thời kỳ

Chương trình và hằng năm theo phương thức giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định

tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Thời gian thực hiện: theo thời kỳ thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích.

3. Nội dung dự toán giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông

công ích thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐCP, trong đó:

a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông công ích: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 của Nghị

định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ dịch vụ viễn

thông công ích: Thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều 11 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP.

4. Mức hỗ trợ do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản

1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn

định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định

số 295/2025/NĐ-CP.

5. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công

ích thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP,

trong đó:

a) Căn cứ thông báo dự kiến giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ,

doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định

tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Bộ Khoa học và Công

nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết việc tiếp nhận

đăng ký của doanh nghiệp;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

rà soát hồ sơ đăng ký nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông. Trường hợp chưa bảo

đảm đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích

Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp viễn thông bổ sung, làm rõ hồ sơ;

c) Căn cứ quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ

Khoa học và Công nghệ tại Thông tư này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

rà soát, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định doanh nghiệp viễn

thông được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích;

d) Doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ dịch vụ viễn

thông công ích lập dự toán gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

đ) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập, phê duyệt dự toán và triển

khai thực hiện các thủ tục theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

6. Thành phần hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:

Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông,

7. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết

quả thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều 11 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội

dung công khai bao gồm: tên doanh nghiệp được giao nhiệm vụ; danh mục dịch vụ

viễn thông công ích được giao nhiệm vụ, giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ

trợ theo từng dịch vụ, từng doanh nghiệp.

8. Biểu mẫu thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích theo

quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Thông báo dự kiến giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông công ích theo Mẫu số 11;

b) Đăng ký thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của

doanh nghiệp theo Mẫu số 12;

c) Văn bản thông báo tiếp nhận đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số 13;

d) Quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ

viễn thông công ích theo Mẫu số 14;

đ) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch

vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 15;

e) Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 05;

g) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07;

h) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công

ích theo Mẫu số 08;

i) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông công ích theo Mẫu số 09;

k) Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo

Mẫu số 10;

l) Công khai thông tin thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 16.

Điều 13Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

Điều 13. Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức

hỗ trợ trực tiếp

1. Việc lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức

hỗ trợ trực tiếp cho cả thời kỳ Chương trình và hằng năm thực hiện quy định tại điểm

b khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ lập dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:

a) Kế hoạch thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Thời gian thực hiện: Theo thời kỳ thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích.

3. Nội dung dự toán giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông

công ích thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 295/2025/NĐCP.

4. Mức hỗ trợ do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản

1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn

định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định

số 295/2025/NĐ-CP.

5. Quy trình thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối

tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12

của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:

a) Trường hợp Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lựa chọn tổ chức

thanh toán trung gian để chi trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ thì thực hiện

tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả theo quy định của

pháp luật về đấu thầu;

b) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà

thầu và phê duyệt, triển khai các thủ tục, trình tự đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung

cấp dịch vụ ủy thác chi trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ;

c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lựa chọn nhà thầu và tư vấn triển khai các thủ

tục đấu thầu được lấy từ nguồn kinh phí quản lý hoạt động viễn thông công ích giao

cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

6. Biểu mẫu hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ

trực tiếp theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công

ích theo Mẫu số 01;

b) Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích bằng

tiền cho đối tượng được hỗ trợ theo Mẫu số 02.

Mục 3

THỰC HIỆN QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG

HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

Điều 14Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Điều 14. Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối

1. Việc lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối quy

định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP cho các phương

thức đấu thầu, giao nhiệm vụ và hỗ trợ trực tiếp quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều

16 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối

a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt từng thời kỳ;

b) Nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định.

3. Trình tự tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu

cuối

a) Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh sách đối

tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối trên địa bàn cho cả chương trình;

b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn

thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn thành danh sách đối

tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng

thời gửi danh sách đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng được hỗ

trợ biết.

4. Đối tượng chỉ được nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối khi bảo đảm các điều kiện sử

dụng kinh phí đúng mục đích theo quy định của chương trình từng thời kỳ.

5. Biểu mẫu đăng ký và danh sách các đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ thiết

bị đầu cuối theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Đề nghị hỗ trợ thiết bị đầu cuối của đối tượng được hỗ trợ theo Mẫu số 01;

b) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 02.

Điều 15Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

Điều 15. Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

trong hoạt động hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ cho

doanh nghiệp viễn thông thực hiện

1. Việc lập dự toán hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho cả thời kỳ Chương trình và hằng

năm theo phương thức giao nhiệm vụ thực hiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15,

khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ lập dự toán hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Thời gian thực hiện giao nhiệm vụ: theo thời kỳ thực hiện Chương trình cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích;

d) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh cung cấp;

đ) Mức kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối được quy định tại Chương trình cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

3. Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng doanh nghiệp

viễn thông theo quy định khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

4. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ thiết bị

đầu cuối thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐCP, trong đó:

a) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam căn cứ quy định tại khoản 1, khoản

2 Điều này và các quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP tổ chức lập, trình Bộ

Khoa học và Công nghệ phê duyệt giao nhiệm vụ cho từng doanh nghiệp và dự toán

kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 15 của Nghị định

số 295/2025/NĐ-CP;

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt giao

nhiệm vụ cho từng doanh nghiệp và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy

định tại điểm b khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết

quả thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 15 của Nghị định số

295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội

dung công khai bao gồm: Tên doanh nghiệp được giao nhiệm vụ; danh mục thiết bị

đầu cuối được hỗ trợ, giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ trợ trong năm và cả

thời kỳ chương trình theo từng dịch vụ, từng doanh nghiệp.

6. Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ

theo quy định tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu

cuối theo Mẫu số 01;

b) Hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 02;

c) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 03;

d) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo

Mẫu số 04;

đ) Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 05.

Điều 16Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

Điều 16. Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng

trong hoạt động hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp

1. Việc lập dự toán hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho cả thời kỳ Chương trình và cho

từng lần hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định tại điểm b

khoản 3 và khoản 4 Điều 16, khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Căn cứ lập dự toán hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp

a) Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được

Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh cung cấp;

d) Mức kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối được quy định tại Chương trình cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

3. Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp

thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

4. Quy trình thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp

thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

5. Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn và danh mục tổ chức thanh toán trung gian để

chi trả kinh phí hỗ trợ hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực

hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Biểu mẫu về thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu

cuối theo quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu

số 01;

b) Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 02.

Mục 4

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Điều 17Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

Điều 17. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

1. Kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong

từng thời kỳ, bao gồm:

a) Mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ chính của Kế hoạch;

b) Khối lượng dịch vụ viễn thông công ích dự kiến cả giai đoạn, được chia ra

hằng năm; bao gồm: Khối lượng dự kiến cơ sở hạ tầng viễn thông cần phát triển, nâng

cấp, duy trì; số lượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ dự kiến hỗ trợ cho các đối tượng

được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; số lượng đối tượng dự kiến được

hỗ trợ thiết bị đầu cuối;

c) Kinh phí (bao gồm: Thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các

nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước; chi hỗ trợ thực hiện chương

trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, chi khác) dự kiến cả giai đoạn, được chia

ra hằng năm;

d) Phương thức thực hiện;

đ) Tiến độ thực hiện;

e) Tổ chức thực hiện.

2. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, gồm có:

a) Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cả giai

đoạn của chương trình, chia ra hàng năm. Nội dung Kế hoạch bao gồm:

Số lượng theo địa bàn hoặc danh sách địa bàn thôn thuộc khu vực khó khăn được

phổ cập dịch vụ viễn thông; đảo, xã đảo, nhà giàn, đặc khu; khu vực biên giới trên đất

liền và chủ quyền vùng biển, hải đảo được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo

phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.

b) Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn thực hiện

Chương trình, chia ra hàng năm. Nội dung kế hoạch bao gồm:

Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc, bao gồm quy mô sản lượng

từng dịch vụ viễn thông bắt buộc (tính theo phút lưu lượng).

Kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm số lượng các đối

tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.

c) Kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cả giai đoạn của Chương trình,

chia ra hằng năm. Nội dung kế hoạch là số lượng đối tượng dự kiến được quy định tại

Chương trình đủ điều kiện nhận hỗ trợ từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ quản lý hoạt động viễn thông công ích khác

giao cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện, chia ra hằng năm.

3. Cơ quan, doanh nghiệp lập, đề xuất kế hoạch:

a) Các địa phương;

b) Các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng;

c) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam căn cứ đề xuất của các địa phương,

doanh nghiệp và các số liệu do các cơ quan trung ương, địa phương cung cấp tổ chức

rà soát, lấy ý kiến Cục Viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và đề

xuất kế hoạch theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, báo cáo Bộ Khoa

học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.

4. Thời hạn báo cáo đề xuất kế hoạch:

a) Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình do các cơ quan, doanh

nghiệp, tổ chức lập và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trong 15 ngày làm việc kể

từ ngày ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình được ban hành;

b) Trong quá trình thực hiện Chương trình, trường hợp có đề nghị điều chỉnh kế

hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp gửi đề nghị điều chỉnh kế hoạch về

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước 30 tháng 9 hằng năm để tổng hợp

và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước 31 tháng 10 hằng năm.

5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam sử dụng nguồn chi quản lý hoạt

động viễn thông công ích để thực hiện việc lập kế hoạch thực hiện chương trình.

6. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích:

Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ

quan liên quan tổ chức thẩm định và trình Bộ phê duyệt.

7. Biểu mẫu về kế hoạch thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích theo quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;

b) Quyết định phê duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 02;

c) Báo cáo nội dung khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh theo

Mẫu số 03;

d) Báo cáo nội dung khảo sát cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu

số 04;

đ) Văn bản đề xuất đối tượng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực

hiện chương trình theo Mẫu số 05;

e) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích theo Mẫu số 06;

g) Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích theo Mẫu số 07.

Điều 18Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn

Điều 18. Dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích

1. Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích là dự toán kinh phí

thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được quy định tại các

Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP; trong đó:

a) Dự toán kinh phí thực hiện chương trình được lập, phê duyệt cho cả chương

trình trong từng thời kỳ hoặc được lập, phê duyệt riêng cho từng năm hoặc từng hoạt

động viễn thông công ích;

b) Bảo đảm nguyên tắc kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích được

cân đối đầy đủ từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo

chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ;

c) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam căn cứ quy định tại Nghị định số

295/2025/NĐ-CP, chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, các văn bản

hướng dẫn thực hiện chương trình và các văn bản có liên quan, tổ chức lập dự toán

kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo từng thời

kỳ trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.

Trong quá trình thực hiện nếu có các yếu tố biến động ảnh hưởng đến việc thực

hiện dự toán, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trình Bộ Khoa học và Công

nghệ xem xét, điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

2. Cơ quan, doanh nghiệp đề xuất dự toán:

a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các địa phương, các doanh nghiệp

viễn thông; các đơn vị, tổ chức có liên quan phối hợp đề xuất dự toán;

b) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp, lập dự toán; tổ chức

thẩm tra dự toán kinh phí thực hiện chương trình theo từng thời kỳ trước khi trình Bộ

Khoa học và Công nghệ.

3. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam sử dụng nguồn chi quản lý hoạt

động viễn thông công ích để tổ chức thực hiện hoạt động khảo sát, lập dự toán, tư vấn

thẩm tra dự toán kinh phí thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.

4. Thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch

vụ viễn thông công ích:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan chức năng tổ chức thẩm định hoặc

thành lập Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí thực hiện chương trình;

b) Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chương trình: Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm

định dự toán kinh phí thực hiện Chương trình. Hội đồng thẩm định có thành viên là

số lẻ: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ; thành viên Hội

đồng là đại diện Lãnh đạo các cơ quan liên quan hoặc mời thêm các chuyên gia trong

lĩnh vực (nếu cần). Các thành viên có ý kiến thẩm định độc lập.

Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ: xem xét, đánh giá toàn diện (về tính khả thi,

hiệu quả, pháp lý, kỹ thuật...) về dự toán kinh phí thực hiện Chương trình theo từng

thời kỳ.

5. Biểu mẫu về thực hiện lập dự toán chương trình theo quy định tại Phụ lục XI

kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;

b) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch

vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 09;

c) Văn bản đề xuất điều chỉnh kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chương trình

cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hằng năm theo Mẫu số 10;

d) Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chương

trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 11.

Điều 19Thời gian thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán thực hiện các

Điều 19. Thời gian thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán thực hiện các

nhiệm vụ của Chương trình

1. Trong thời gian 15 ngày làm việc đối với các kế hoạch thực hiện Chương trình,

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo.

2. Trong thời gian 15 ngày làm việc đối với dự toán kinh phí thực hiện chương

trình, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo.

Mục 5

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, MỨC HỖ TRỢ

Điều 20Chi hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ

Điều 20. Chi hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ

1. Mức hỗ trợ dịch vụ viễn thông bắt buộc và mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông phổ cập thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số

295/2025/NĐ-CP, chi hỗ trợ sử dụng dịch vụ được tính như sau:

a) Đối với dịch vụ viễn thông bắt buộc

Chi hỗ trợ cho đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc thông qua doanh

nghiệp viễn thông đối với từng loại dịch vụ viễn thông bắt buộc được tính trên cơ sở

mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc nhân (x) với sản lượng từng loại dịch

vụ được hỗ trợ sử dụng theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Mức

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc tối đa bằng mức giá dịch vụ viễn thông

bắt buộc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Trường hợp doanh nghiệp viễn thông ban hành giá dịch vụ viễn thông bắt buộc

thấp hơn giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, áp dụng theo giá cụ thể của

doanh nghiệp khi tính mức hỗ trợ.

b) Đối với dịch vụ viễn thông phổ cập

Mức hỗ trợ quy định cụ thể theo loại dịch vụ và đối tượng trong chương trình

cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo từng thời kỳ.

Chi hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thông qua

doanh nghiệp viễn thông cho từng đối tượng theo phương thức đặt hàng được tính

trên cơ sở mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tương ứng của từng đối

tượng nhân (x) với sản lượng của từng loại dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng

được hỗ trợ tương ứng.

Trường hợp giá dịch vụ viễn thông phổ cập của doanh nghiệp viễn thông thấp

hơn giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, mức hỗ trợ tính theo mức giá của

doanh nghiệp ban hành.

2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm về báo cáo chính xác số liệu, giá

dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp ban hành; đồng thời bảo đảm theo dõi cụ thể,

chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo theo các trường hợp mức hỗ

trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

Điều 21Xét duyệt định mức

Điều 21. Xét duyệt định mức

1. Các loại định mức thực hiện xét duyệt bao gồm:

a) Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản

3 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) cho hoạt động lắp đặt

thiết bị đầu cuối.

2. Trình tự xét duyệt:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho cơ quan đơn vị trực thuộc xây

dựng các định mức quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng định mức căn cứ kết quả xây dựng định

mức báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xét duyệt, thẩm định xem xét, ban

hành định mức;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan giúp việc quản lý định mức làm đầu

mối tổ chức xét duyệt.

d) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng thẩm

định để tổ chức xét duyệt. Hội đồng thẩm định có thành viên là số lẻ: Chủ tịch Hội

đồng là Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ; thành viên Hội đồng là đại diện Lãnh

đạo các cơ quan liên quan hoặc mời thêm các chuyên gia trong lĩnh vực (nếu cần).

Các thành viên có ý kiến thẩm định độc lập.

3. Hồ sơ trình Hội đồng bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo định mức;

c) Báo cáo thuyết minh bao gồm: Phương pháp xây dựng định mức; báo cáo

quá trình thực hiện xây dựng định mức; các căn cứ xây dựng định mức; quy trình

thực hiện, mô tả kỹ thuật, thiết kế tiêu chuẩn, nội dung; Phiếu khảo sát thu thập

số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (trong trường hợp sử dụng phương

pháp khảo sát phân tích thực nghiệm thu thập dữ liệu từ thực tế); Báo cáo tiếp thu,

giải trình, hoàn thiện dự thảo định mức đối với ý kiến góp ý của các cơ quan liên

quan, ý kiến phản biện độc lập của chuyên gia (nếu có), ý kiến của đối tượng áp

dụng định mức, đối tượng chịu tác động;

d) Các tài liệu khác phục vụ quá trình xây dựng định mức, đánh giá khả thi

(nếu có).

Điều 22Thẩm định định mức chi phí

Điều 22. Thẩm định định mức chi phí

1. Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá, kết luận đối với hồ sơ định mức chi

phí dựa trên các nội dung sau:

a) Cơ sở xây dựng định mức;

b) Phương pháp xây dựng định mức;

c) Trình tự, thủ tục xây dựng định mức;

d) Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích tính toán, xác định trị số của định mức;

đ) Hình thức, bố cục trình bày định mức;

e) Tính khả thi;

f) Các vấn đề khác (nếu có);

g) Kiến nghị (nếu có).

2. Thời gian thẩm định: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ, tài liệu, cơ quan được giao đầu mối thẩm định có trách nhiệm tổ chức thành lập

Hội đồng để xét duyệt.

3. Kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định được thực hiện bằng hình thức

bỏ phiếu, theo nguyên tắc quá bán; việc đánh giá thực hiện ở 3 mức như sau:

Mức 1: Đạt yêu cầu đề nghị ban hành;

Mức 2: Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa trước khi đề nghị ban hành;

Mức 3: Không đạt yêu cầu phải xây dựng lại.

4. Kết quả thẩm định của Hội đồng được tổng hợp thể hiện trong Báo cáo thẩm

định, bao gồm ý kiến kết luận và kiến nghị của Hội đồng. Báo cáo thẩm định kết quả

xây dựng định mức là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định

ban hành định mức chi phí.

Điều 23Trình, phê duyệt ban hành định mức chi phí

Điều 23. Trình, phê duyệt ban hành định mức chi phí

1. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định đạt yêu

cầu, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện

hồ sơ định mức trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, ban hành.

2. Hồ sơ trình ban hành bao gồm:

a) Văn bản trình của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam;

b) Báo cáo thẩm định kết quả xây dựng định mức của Hội đồng thẩm định đạt

yêu cầu đề nghị ban hành;

c) Dự thảo Quyết định ban hành;

d) Dự thảo Định mức (kèm theo) đề nghị ban hành.

3. Thời hạn ban hành: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định phê duyệt định mức.

Mục 6

BIỂU MẪU QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Điều 24Biểu mẫu báo cáo quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán thực

Điều 24. Biểu mẫu báo cáo quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán thực

hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Biểu mẫu báo cáo quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện

chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Phụ lục XII kèm theo Thông

tư này, bao gồm:

1. Báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; hỗ

trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01.

2. Báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 02.

3. Thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 03.

Điều 25Danh mục hồ sơ quyết toán các nhiệm vụ thực hiện chương trình

Điều 25. Danh mục hồ sơ quyết toán các nhiệm vụ thực hiện chương trình

cung cấp vụ viễn thông công ích.

1. Hồ sơ quyết toán các nhiệm vụ

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc doanh nghiệp được giao

nhiệm vụ gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để trình đề nghị thẩm tra,

phê duyệt quyết toán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Phiếu trình/Văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán (bản chính);

b) Báo cáo quyết toán (bản chính);

c) Báo cáo Kiểm toán độc lập bản chính (nếu có);

d) Các quyết định phê duyệt kế hoạch, dự toán, các văn bản pháp lý khác có

liên quan (bản chính hoặc bản sao y bản chính);

đ) Hồ sơ chi tiết từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc sao y bản

chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng; các biên bản nghiệm thu khối lượng

hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

toàn bộ hợp đồng; biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện

thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; hóa đơn, chứng từ

chuyển tiền;

e) Các kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước; kết quả điều tra

của các cơ quan pháp luật liên quan (nếu có); Báo cáo của Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam hoặc doanh nghiệp được giao nhiệm vụ kèm các tài liệu liên quan

về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên (bản sao y);

g) Các tài liệu khác có liên quan (bản sao y).

2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc doanh nghiệp được giao

nhiệm vụ được gửi văn bản điện tử thay cho văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm

bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.

3. Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu có lập dự án,

hồ sơ lập, trình đề nghị phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài

chính về quyết toán dự án hoàn thành.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN5

Điều 26Tổ chức thực hiện

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phối hợp với

Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 34 của

Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.

2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông

có trách nhiệm triển khai thực hiện việc lập, sử dụng và báo cáo theo các biểu mẫu

quy định tại Thông tư này khi tham gia hoạt động viễn thông công ích.

Điều 17, Điều 18 của Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày

20/5/2026 quy định như sau:

“Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm thông tư này có hiệu lực nhưng

chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.

2. Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm các

quy định tại Chương IV Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy

định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.

Điều 18Hiệu lực thi hành

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định tại Chương IV của Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời

về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn./.”

Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn đối tượng được

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo hướng dẫn tại Thông tư này và hướng

dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học

và Công nghệ.

3. Các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, được hỗ trợ

trang bị thiết bị đầu cuối có trách nhiệm đăng ký, kê khai theo đúng biểu mẫu và chịu

trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp.

Điều 27Hiệu lực thi hành

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị

các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để phối

hợp giải quyết./.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Số: 05/VBHN-BKHCN

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

PHỤ LỤC I

BIỂU MẪU HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP

(Theo phương thức đặt hàng)

Mẫu số

Tên gọi

Trách nhiệm lập

Nơi nhận

Mẫu số 01

Quyết định phê duyệt Phương

án đặt hàng

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam

Các địa phương; Các doanh

nghiệp viễn thông; Bộ

Khoa học và Công nghệ

Mẫu số 02

Văn bản đăng ký đặt hàng cung

cấp dịch vụ viễn thông phổ cập

Doanh nghiệp viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam

Mời thương thảo hợp đồng đặt

hàng cung cấp dịch vụ viễn

thông phổ cập

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam

Các doanh nghiệp viễn

thông

Mẫu số 04

Biên bản thương thảo hợp đồng

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam; Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Mẫu số 05

Quyết định đặt hàng cung cấp

dịch vụ viễn thông phổ cập

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam

Doanh nghiệp viễn thông;

Các đơn vị liên quan

Mẫu số 06

Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam; Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Mẫu số 07

Báo cáo kết quả thực hiện hợp

đồng

Doanh nghiệp viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Các địa

phương

Mẫu số 08

Biên bản nghiệm thu kết quả

thực hiện hợp đồng cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam; Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Biên bản thanh lý Hợp đồng

cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích

Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ

cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam; Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Bộ Khoa học và Công

nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam

Ủy ban nhân dân tỉnh/cơ

quan; Các doanh nghiệp

viễn thông; Quỹ Dịch vụ

viễn thông công ích Việt

Nam

Mẫu số 031

Mẫu số 09

Mẫu số 10

Mẫu số 11

Quyết định Phê duyệt kế hoạch

cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích

Ủy ban nhân dân tỉnh/cơ quan

Bộ Khoa học và Công nghệ

Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN “Thông báo kết quả

đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập” được thay thế bằng Mẫu số 01

tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN “Mời thương thảo hợp đồng

đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập” quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số

01/2026/TT-BKHCN.

Mẫu số 12

Mẫu số 13

Mẫu số 14

Mẫu số 15

Mẫu số 16

Văn bản thông báo kế hoạch

cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích

Văn bản đăng ký thực hiện

nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích

Quyết định giao nhiệm vụ cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích

Văn bản đề xuất dự toán kinh phí

hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích

Quyết định phê duyệt dự toán

thực hiện nhiệm vụ cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích

Bộ Khoa học và Công nghệ

Doanh nghiệp viễn thông

Bộ Khoa học và Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Bộ Khoa học và Công

nghệ; Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Các doanh nghiệp viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn thông công

ích Việt Nam

Các doanh nghiệp viễn

thông; Bộ Khoa học và

Công nghệ

PHỤ LỤC II

BIỂU MẪU XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THUÊ

CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Mẫu số

Tên gọi

Trách nhiệm lập

Mẫu số 01

Báo cáo chi phí thuê cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích

Doanh nghiệp viễn

thông

Mẫu số 02

Báo cáo chi phí thuê cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích đề nghị nghiệm

thu

Doanh nghiệp viễn

thông

Nơi nhận

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

PHỤ LỤC III

BIỂU MẪU XÁC ĐỊNH DOANH THU PHÁT SINH

CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Mẫu số

Tên gọi

Trách nhiệm lập

Mẫu số 01

Báo cáo doanh thu phát sinh cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích

Doanh nghiệp viễn

thông

Mẫu số 02

Báo cáo doanh thu phát sinh cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích đề nghị

nghiệm thu

Doanh nghiệp viễn

thông

Nơi nhận

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

PHỤ LỤC IV

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ VÀ DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN

HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP

(Theo phương thức đặt hàng/Giao nhiệm vụ)

Danh sách đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch

vụ viễn thông phổ cập

Trách nhiệm lập

biểu

Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh

Doanh nghiệp

viễn thông

Mẫu số 02

Danh sách đối tượng tăng/giảm nhận hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh

Doanh nghiệp

viễn thông

Mẫu số 03

Đăng ký của đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch

vụ viễn thông phổ cập

Đối tượng được hỗ

trợ

Doanh nghiệp

viễn thông

Mẫu số 04

Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

Doanh nghiệp viễn

thông

Mẫu số 04a

Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

Doanh nghiệp viễn

thông

Mẫu số 04b

Danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh

thông tin

Doanh nghiệp viễn

thông

Mẫu số 05

Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

Cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 05a

Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều

kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ

cập

Cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 05b

Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều

chỉnh thông tin

Cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số

Tên gọi

Mẫu số 01

Nơi nhận

Cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy

ban nhân dân cấp

tỉnh

Cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy

ban nhân dân cấp

tỉnh

Cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy

ban nhân dân cấp

tỉnh

Doanh nghiệp

viễn thông; Quỹ

Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Doanh nghiệp

viễn thông; Quỹ

Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Doanh nghiệp

viễn thông; Quỹ

Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

PHỤ LỤC V

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ VÀ DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN

SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP

(Theo phương thức hỗ trợ trực tiếp)

Mẫu số

Mẫu số 01

Tên gọi

Đề nghị hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng

được hỗ trợ

Mẫu số 02

Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch

vụ viễn thông phổ cập

Mẫu số 02a

Danh sách xác nhận đối tượng không đủ điều kiện được hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông phổ cập

Mẫu số 02b

Danh sách xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng

dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin

Trách nhiệm

lập biểu

Nơi nhận

Đối tượng

được hỗ trợ

Cơ quan được

giao lập danh

sách đối tượng

nhận hỗ trợ

Cơ quan được

giao lập danh

sách đối

tượng nhận hỗ

trợ

Cơ quan được

giao lập danh

sách đối

tượng nhận hỗ

trợ

Cơ quan được

giao lập danh

sách đối

tượng nhận hỗ

trợ

Quỹ Dịch vụ

viễn thông công

ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ

viễn thông công

ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ

viễn thông công

ích Việt Nam

PHỤ LỤC VI

BIỂU MẪU HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

(Theo phương thức đặt hàng/giao nhiệm vụ)

Mẫu số

Mẫu số 01

Văn bản thông báo phương án đặt hàng

Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng hỗ trợ

Mẫu số 02

sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

Mẫu số 03

Mẫu số 04

Tên gọi

Đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp

Mời thương thảo hợp đồng đặt hang hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông công ích

Trách nhiệm lập

biểu

Nơi nhận

Quỹ Dịch vụ viễn

Doanh nghiệp viễn thông;

thông công ích

Bộ Khoa học

Việt Nam

và công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

Doanh nghiệp viễn thông;

thông công ích

Bộ Khoa học

Việt Nam

và công nghệ

Doanh nghiệp

Quỹ Dịch vụ viễn thông

viễn thông

công ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Doanh nghiệp viễn thông

Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

Mẫu số 05

Biên bản thương thảo hợp đồng đặt hàng

thông công ích

Doanh nghiệp viễn thông

Việt Nam

Mẫu số 06

Mẫu số 07

Mẫu số 08

Quỹ Dịch vụ viễn

Doanh nghiệp viễn thông;

thông công ích

Bộ Khoa học và công

Việt Nam

nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

Quỹ Dịch vụ viễn thông

Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

thông công ích Việt

công ích Việt Nam; Doanh

công ích

Nam, Doanh nghiệp

nghiệp viễn thông; Bộ

viễn thông

Khoa học và Công nghệ

Doanh nghiệp viễn

Quỹ Dịch vụ viễn thông

thông

công ích Việt Nam

Quyết định đặt hàng

Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử

dụng dịch vụ viễn thông công ích

Quỹ Dịch vụ viễn

Mẫu số 09

Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng

thông công ích Việt

hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

và Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn

Mẫu số 10

Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch

thông công ích Việt

vụ viễn thông công ích

và Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam và

Doanh nghiệp viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam; Doanh

nghiệp viễn thông

Mẫu số 04 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN “Văn bản thông

báo kết quả đánh giá phương án đặt hàng cho các doanh nghiệp” được thay thế bằng Mẫu số 02

tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN “Mời thương thảo hợp đồng

đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập” quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số

01/2026/TT-BKHCN.

Mẫu số 11

Thông báo dự kiến giao nhiệm vụ cho doanh

nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công

ích

Mẫu số 12

Đăng ký thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch

vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp

Mẫu số 13

Văn bản thông báo tiếp nhận đăng ký thực hiện

nhiệm vụ

Mẫu số 14

Quyết định giao nhiệm vụ cho doanh

nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông công ích

Mẫu số 15

Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện

nhiệm vụ hỗ trợ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông công ích

Mẫu số 16

Công khai thông tin thực hiện hợp đồng

Bộ Khoa học và Công

nghệ

Doanh nghiệp viễn thông;

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt

Doanh nghiệp

viễn thông

Bộ Khoa học và Công

nghệ; Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam

Doanh nghiệp viễn thông;

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam

Doanh nghiệp viễn thông;

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Bộ Khoa học và Công

nghệ; Doanh nghiệp viễn

thông

Trang thông tin điện tử

của Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam;

Cổng thông tin điện tử của

Bộ Khoa học và

Công nghệ

PHỤ LỤC VII

BIỂU MẪU HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

(Theo phương thức hỗ trợ trực tiếp)

Mẫu số

Tên gọi

Mẫu số 01

Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông công ích

Mẫu số 02

Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công

ích bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ

Trách nhiệm lập

biểu

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Nơi nhận

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Khoa học và

Công nghệ

PHỤ LỤC VIII

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ VÀ DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN

HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

Mẫu số

Tên gọi

Trách nhiệm lập biểu

Nơi nhận

Mẫu số 01

Đề nghị hỗ trợ thiết bị đầu cuối của đối tượng được

hỗ trợ

Đối tượng được hỗ trợ

Cơ quan được giao lập danh

sách đối tượng nhận hỗ trợ

Mẫu số 02

Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Cơ quan được giao lập

danh sách đối tượng

nhận hỗ trợ

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam

PHỤ LỤC IX

BIỂU MẪU HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

(Theo phương thức giao nhiệm vụ)

Mẫu số

Tên gọi

Mẫu số 01

Quyết định phê duyệt giao nhiệm vụ và dự

toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối của

từng doanh nghiệp

Mẫu số 02

Hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo

phương thức giao nhiệm vụ

Mẫu số 03

Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ

thiết bị đầu cuối

Mẫu số 04

Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp

đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Mẫu số 05

Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ thiết bị

đầu cuối

Trách nhiệm lập

biểu

Nơi nhận

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam;

Doanh nghiệp viễn

thông; Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam, Doanh nghiệp

viễn thông

Doanh nghiệp viễn

thông

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam, Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam, Doanh nghiệp

viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam;

Doanh nghiệp viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam;

Doanh nghiệp viễn thông

Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam;

Doanh nghiệp viễn thông

PHỤ LỤC X

BIỂU MẪU HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

(Theo phương thức hỗ trợ trực tiếp)

Mẫu số

Tên gọi

Mẫu số 01

Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Mẫu số 02

Danh sách chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Trách nhiệm lập

biểu

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Nơi nhận

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Bộ Khoa học và

Công nghệ

PHỤ LỤC XI

BIỂU MẪU LẬP DỰ TOÁN

Mẫu số

Tên gọi

Trách nhiệm

lập/ban hành

Nơi nhận

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán thu đóng góp thực

hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Mẫu số 02

Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thu đóng góp thực

hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ich

Mẫu số 03

Báo cáo nội dụng khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích thuộc chương trình cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam; các

doanh nghiệp viễn

thông

Các địa phương

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam; Bộ

Khoa học và

Công nghệ

Doanh nghiệp viễn

thông

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam; Bộ

Khoa học và

Công nghệ

Mẫu số 04

Báo cáo nội dung khảo sát cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích trên địa bàn tỉnh

Mẫu số 05

Văn bản đề xuất đối tượng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn

thông công ích thực hiện chương trình

Ủy ban nhân dân

tỉnh/Doanh nghiệp

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Mẫu số 06

Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch thực hiện chương

trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Mẫu số 07

Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình

cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Mẫu số 08

Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện

chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Mẫu số 09

Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chương

trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Mẫu số 10

Văn bản đề xuất điều chỉnh kế hoạch, dự toán kinh phí

thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công

ích

Bộ Khoa học và Công

nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Bộ Khoa học và Công

nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam; Địa

phương; Doanh

nghiệp

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam; Doanh

nghiệp

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Mẫu số 11

Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, dự toán kinh

phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

công ích

Bộ Khoa học và Công

nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

PHỤ LỤC XII

BIỂU MẪU QUYẾT TOÁN

Mẫu số

Tên gọi

Trách nhiệm

lập/ban hành

Mẫu số 01

Báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông

công ích

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Bộ Khoa học và

Mẫu số 02

Báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Bộ Khoa học và

Mẫu số 03

Thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Mẫu số 04

Báo cáo đề nghị phê duyệt quyết toán tổng thể chương

trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn

Mẫu số 05

Thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ cung

cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn

Nơi nhận

Công nghệ

Công nghệ

Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích Việt

Nam

Bộ Khoa học và

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Quỹ Dịch vụ viễn

thông công ích

Việt Nam

Công nghệ

Mẫu số 01, Phụ lục I

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:

Hà Nội, ngày … tháng … năm ...

/QĐ-VTF

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thuộc

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích….

GIÁM ĐỐC QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ ....;

....

Theo đề nghị của ……..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đối

Điều 1. Phê duyệt phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đối

với các khu vực doanh nghiệp đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng cung cấp

dịch vụ viễn thông phổ cập năm…., giai đoạn….-….., cụ thể:

a) Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;

b) Tên dịch vụ viễn thông phổ cập đặt hàng;

c) Các yêu cầu cụ thể về phổ cập dịch vụ viễn thông;

d) Số lượng khu vực, công trình viễn thông, đường truyền dẫn hoạt động cung

cấp dịch vụ;

đ) Thời gian cung cấp dịch vụ;

e) Dự toán đặt hàng;

…..

(Chi tiết tại các Biểu kèm theo).

Điều 2Tổ chức thực hiện

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1.

2.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. (Tên các đơn vị thi hành quyết định) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu

trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

BIỂU 01

KHU VỰC ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP ĐỐI

VỚI CÁC KHU VỰC DOANH NGHIỆP ĐÃ TỰ ĐẦU TƯ

Tên doanh nghiệp viễn thông: ……

Dịch vụ viễn thông phổ cập:…………….

Thời gian thực hiện: ……

(Kèm theo Quyết định số ... ngày.... tháng ... năm ...của ...)

STT

Tên tỉnh

Tên xã

Tên địa

bàn, khu

vực

Địa điểm xác

định khu vực

lõm sóng

Thời điểm

cung cấp dịch

vụ

Ghi chú

A

...

Tổng

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BIỂU 02

KINH PHÍ DỰ KIẾN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ

CẬP ĐỐI VỚI CÁC KHU VỰC DOANH NGHIỆP ĐÃ TỰ ĐẦU TƯ, DUY

TRÌ CƠ SỞ HẠ TẦNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP

Tên dịch vụ: ...

Thời gian thực hiện: ...

(Kèm theo Quyết định số ... ngày.... tháng ... năm ...của ...)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Tên tỉnh

Tên xã

Tên địa bàn,

khu vực

Kinh phí hỗ

trợ năm 1

Kinh phí hỗ

trợ năm 2

…..

Tổng

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

….

Tổng cộng

Tổng chi phí cung cấp DVVT phổ cập:

…………………………………………………………………..đồng;

Thuế VAT (nếu có):………………..……………………...........đồng;

Tổng chi phí đề nghị được hỗ trợ:

...........................................................................................................đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 02, Phụ lục II

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …….

V/v đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ

viễn thông phổ cập

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

... , ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Căn cứ Quyết định số …./QĐ-VTF ngày … tháng … năm … của Quỹ Dịch vụ

viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn

thông phổ cập;

(Tên đơn vị) đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đối với các khu

vực doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông

a) Nội dung, khối lượng thực hiện.

b) Yêu cầu về phổ cập, dịch vụ.

c) Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ: ... triệu đồng, trong đó:

- Dịch vụ viễn thông di động mặt đất: Tổng số.... khu vực. Tổng kinh phí ...

- Dịch vụ Internet cố định băng rộng: Tổng số.... khu vực. Tổng kinh phí ...

d) Thuyết minh chi tiết mức kinh phí đề nghị được hỗ trợ đối với từng nội dung:

….

(Chi tiết ở Biểu 02, các biểu thuyết minh chi tiết kèm theo)

đ) Các nội dung khác

e) Hồ sơ đăng ký đặt hàng gồm:

………

(Tên đơn vị) cam kết đáp ứng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích và chịu

trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan

nhà nước.

Đề nghị Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xem xét phê duyệt.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BIỂU 01

DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN, KHU VỰC ĐĂNG KÝ ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH

VỤ VIỄN THÔNG ……..[TÊN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP]

(Kèm theo văn bản số ... ngày... tháng... năm... của...)

TT

Tên tỉnh

Tên xã

Mã đơn vị

hành chính

cấp xã

(1)

(2)

(3)

(4)

Tên địa

bàn, khu

vực

Địa điểm xác

định khu

vực lõm sóng

(5)

(6)

Thời điểm

cung cấp

dịch vụ

Ghi chú

(7)

(8)

Ghi chú: Thuyết minh điều chỉnh tăng, giảm so với Quyết định phê duyệt Phương án

đặt hàng.

Hướng dẫn cách ghi biểu:

- Cột (1): Ghi số thứ tự các địa bàn, khu vực được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập;

- Cột (2), (3): Ghi tên tỉnh, tên xã được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập vào các

cột tương ứng;

- Cột (4): Ghi mã đơn vị hành chính của xã được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập

vào các cột tương ứng;

- Cột (5): Ghi tên địa bàn, khu vực thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn

thông;

- Cột (6): Địa điểm xác định khu vực lõm sóng theo văn bản hướng dẫn tiêu chí xác định khu

vực lõm sóng của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Cột (7): Ghi thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ (từ tháng…. năm…);

BIỂU 02

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP

ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÃ ĐƯỢC ĐẦU TƯ

………[GHI TÊN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP]

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

(1)

Tên

tỉnh

(2)

Tên xã Tên địa

bàn,

khu vực Chi phí

khấu

hao

TSCĐ

(3)

(4)

(5)

Năm ….

Chi phí

duy trì

(6)

Chi phí

thuê

(nếu có)

(7)

Năm ….

Chi

phí

khác

(nếu

có)

(8)

Doanh

thu

phát

sinh

(9)

Tổng

(10)=(5)

+(6)+(7)

+(8)-(9)

Chi

phí

khấu

hao

TSCĐ

(11)

Chi

phí

duy

trì

(12)

Chi

phí

thuê

(nếu

có)

(13)

Tổng cộng

Chi Doanh Tổng Chi Chi

phí

thu

phí phí

khác phát

khấu duy

(nếu sinh

hao trì

có)

TSC

Đ

(14)

(15)

(16)=(1

1)+(12)

+(13)+(

14)(15)

(17)

(18)

Chi

phí

thuê

(nếu

có)

Chi

phí

khác

(nếu

có)

Doanh

thu

phát

sinh

Tổng

(19)

(20)

(21)

(22)

Tổng cộng

Tổng chi phí cung cấp DVVT phổ cập: …………………………………………………………………..đồng;

Thuế VAT (nếu có):………………………………………………………….............................................đồng;

Tổng chi phí đề nghị được hỗ trợ: ...........................................................................................................đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi

chú

(23)

Hướng dẫn cách ghi biểu:

- Cột (2), (3), (4):Ghi tên địa bàn, khu vực được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập vào các cột tương ứng (theo đơn vị hành chính mới);

- Cột (5), cột (11): Ghi tổng chi phí khấu hao các hạng mục công trình viễn thông triển khai tại các địa bàn, khu vực trong năm được kê khai ở Biểu 03;

- Cột (6), cột (12): Ghi tổng chi phí duy trì các hạng mục công trình viễn thông triển khai tại các địa bàn, khu vực trong năm được kê khai ở Biểu 03;

- Cột (7), cột (13): Ghi tổng chi phí thuê các hạng mục công trình viễn thông và chi phí thuê khác của địa bàn, khu vực trong năm được kê khai ở Biểu

03 (nếu có);

- Cột (8), cột (14): Ghi tổng chi phí khác của các địa bàn, khu vực trong năm được kê khai ở Biểu 03 (nếu có);

- Cột (9), cột (15): Ghi doanh thu phát sinh dự kiến của các địa bàn, khu vực trong năm được kê khai ở Biểu 03;

- Cột (10), cột (16): Ghi tổng chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập của địa bàn, khu vực trong năm;

- Cột (17) đến cột (23): Ghi tổng chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập của địa bàn, khu vực trong các năm.

BIỂU 03:

CHI TIẾT CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

ĐỊA BÀN ……

Vị trí đặt trạm:……..

Dịch vụ: ……….

Thời gian thực hiện: ……

I.

CHI PHÍ KHẤU HAO DỰ KIẾN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Đơn vị tính: triệu đồng

Thông tin về Tài sản cố định

STT

Tên hạng mục

(1)

(2)

I

[Ghi tên hạng mục công trình 1]

(3)

…. ……

II

Đơn vị

tính

[Ghi tên hạng mục công trình 2]

…. ……

Tổng cộng

Khối

lượng

(4)

Nguyên giá tài Thời gian bắt

sản cố định/tổng đầu trích khấu

mức đầu tư dự hao tài sản cố

kiến

định

(triệu đồng)

(5)

(6)

Dự toán chi phí khấu hao

Thời gian trích

khấu hao tài sản

cố định

(số tháng)

Giá trị còn lại của

TSCĐ

(triệu đồng)

Năm…

Năm…

Tổng

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

Ghi chú

(13)

Tổng Chi phí khấu hao đề nghị hỗ trợ: .............................................................................. đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi biểu:

- Cột (2): Ghi tên hạng mục thuộc công trình viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (theo Thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để đáp

ứng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành);

- Cột (3): Ghi đơn vị tính của từng hạng mục công trình viễn thông;

- Cột (4): Ghi khối lượng của các hạng mục công trình viễn thông;

- Cột (5): Ghi nguyên giá tài sản cố định

- Cột (6): Thời gian bắt đầu trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định hiện hành;

- Cột (7): Thời gian trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định hiện hành;

- Cột (8): Giá trị còn lại của tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông theo hướng dẫn thực hiện chương trình;

- Cột (9) đến cột (12): Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông của từng năm và của cả Chương trình.

II. CHI PHÍ DUY TRÌ DỰ KIẾN HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Tên hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

I

[Ghi tên hạng mục công trình 1]

Dự toán chi phí duy trì

Năm…

Năm…

Tổng

(5)

(6)

(7)

(8)

Ghi chú

(9)

….

……………………

II

[Ghi tên hạng mục công trình 2]

…..

……………………..

Tổng cộng

Tổng chi phí duy trì đề nghị hỗ trợ: .....................................................................................................đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách ghi biểu:

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

- Cột (2): Ghi tên hạng mục thuộc công trình viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (theo Thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để đáp

ứng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành);

- Cột (3): Ghi đơn vị tính của từng hạng mục công trình viễn thông;

- Cột (4): Ghi khối lượng của các hạng mục công trình viễn thông;

- Cột (5) đến cột (8): Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông của từng năm và của cả Chương trình.

III. CHI PHÍ THUÊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Đơn vị tính: triệu đồng

Tên hạng mục

STT

(1)

(2)

A

CHI PHÍ THUÊ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

I

[Ghi tên hạng mục công trình 1]

Đơn vị tính Khối lượng

(3)

(4)

Chi phí thuê

Năm…

Năm…

Tổng

(5)

(6)

(7)

(8)

[Tổng A]

…. ………………..

II

[Ghi tên hạng mục công trình 2]

…. ………………..

B

CHI PHÍ THUÊ KHÁC (nếu có)

Chi phí thuê công trình hạ tầng kỹ thuật khác

Chi phí mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông

Thuê đường truyền dẫn, thuê dịch vụ vệ tinh của doanh nghiệp viễn thông khác

[Tổng B]

Tổng cộng

[Tổng]

Tổng chi phí thuê đề nghị hỗ trợ: ................................................................................................... đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú

(9)

Hướng dẫn cách ghi biểu:

- Cột (2): Ghi tên hạng mục thuộc công trình viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (theo Thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để đáp

ứng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành);

- Cột (3): Ghi đơn vị tính của từng hạng mục công trình viễn thông;

- Cột (4): Ghi khối lượng của các hạng mục công trình viễn thông;

- Cột (5) đến cột (8): Chi phí thuê cơ sở hạ tầng viễn thông (chi tiết theo các hạng mục công trình viễn thông), công trình hạ tầng kỹ thuật khác và các

chi phí thuê khác theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP đề nghị được hỗ trợ của từng năm và của cả Chương trình.

IV.

CHI PHÍ KHÁC (NẾU CÓ)

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung chi phí

….

….

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Chi phí khác

Năm…

Năm…

Tổng

(5)

(6)

(7)

(8)

Phí

…. ………………..

II

Lệ phí

…. ………………..

III

Thuế

…. ………………..

Tổng cộng

[Tổng]

Tổng chi phí khác: ................................................................................................... đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi biểu:

- Cột (2): Ghi nội dung chi phí khác;

- Cột (5) đến cột (7): Ghi Chi phí khác doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật.

Ghi chú

(9)

Mẫu số 03

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Số: /

V/v mời thương thảo hợp đồng đặt hàng

cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng… năm ......

Kính gửi: [Tên doanh nghiệp viễn thông];

Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng số …./QĐ-VTF ngày…

tháng… năm… của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Căn cứ …

Căn cứ...

Sau khi rà soát, tổng hợp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông

báo tới Quý doanh nghiệp đăng ký nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ

cập đối với các khu vực doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ

sở hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập như sau:

1. [Tên doanh nghiệp] là doanh nghiệp đủ điều kiện đặt hàng.

2. Trân trọng kính mời [Tên doanh nghiệp] đến tham dự buổi thương thảo hợp

đồng đặt hàng, cụ thể như sau:

……..

Nơi nhận:

-

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04, Phụ lục I

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày

tháng

năm 20

BIÊN BẢN THƯƠNG THẢO HỢP ĐỒNG

Số: /BBTT-....

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ:……………………….;

.....

Hôm nay, vào hồi ... giờ ... phút ngày ... tại ...., địa chỉ: ....., chúng tôi, đại diện

cho các bên thương thảo hợp đồng, gồm có:

Bên A: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Đại diện: Ông …

Chức vụ: ...

(Giấy ủy quyền số: .../UQ-VTF ngày ... của Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông

công ích Việt Nam (nếu có)).

Địa chỉ: ....

Bên B: Tên doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng/giao nhiệm vụ

Đại diện: Ông ...

Chức vụ: ...

(Giấy ủy quyền số ... ngày ... của ... (nếu có)).

Địa chỉ: ...

Hai bên đã thương thảo và thống nhất một số nội dung trong hợp đồng như sau:

1. Về số lượng, khối lượng dịch vụ cung cấp:

......

2. Mức chi hỗ trợ:

........

3. Các nội dung khác

Nội dung thương thảo trên được thống nhất giữa hai bên và là cơ sở để hai bên

ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

Việc thương thảo hợp đồng kết thúc vào ... ngày ... Biên bản thương thảo hợp đồng

gồm ... trang được lập thành ... bản, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giữ ... bản,

[tên doanh nghiệp viễn thông] giữ ... bản, các biên bản có giá trị pháp lý như nhau./.

ĐẠI DIỆN BÊN B

ĐẠI DIỆN BÊN A

Mẫu số 05, Phụ lục I

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:

Hà Nội, ngày … tháng … năm ...

/QĐ-VTF

QUYẾT ĐỊNH

Đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập

thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ...

GIÁM ĐỐC QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ ....;

….

Theo đề nghị của …….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho [Doanh

Điều 1. Phê duyệt đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho [Doanh

nghiệp] đối với các khu vực doanh nghiệp đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng

cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập năm…., giai đoạn….-…..,

(Chi tiết tại Biểu 01 đính kèm).

Điều 2Tổ chức thực hiện

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1.

2.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. (Tên các đơn vị thi hành quyết định) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu

trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

BIỂU 01

DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN, KHU VỰC ĐĂNG KÝ ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH

VỤ VIỄN THÔNG ……..[TÊN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP]

(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm... của...)

TT

Tên tỉnh

Tên xã

Mã đơn vị

hành chính

cấp xã

(1)

(2)

(3)

(4)

Tên địa

bàn, khu

vực

Địa điểm xác

định khu

vực lõm sóng

(5)

(6)

Thời điểm

cung cấp

dịch vụ

Ghi chú

(7)

(8)

BIỂU 02

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP

ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÃ ĐƯỢC ĐẦU TƯ

………[GHI TÊN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP]

(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm... của...)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

(1)

Tên

tỉnh

(2)

Tên xã Tên địa

bàn,

khu vực Chi phí

khấu

hao

TSCĐ

(3)

(4)

(5)

Năm ….

Chi phí

duy trì

(6)

Chi phí

thuê

(nếu có)

(7)

Năm ….

Chi

phí

khác

(nếu

có)

(8)

Doanh

thu

phát

sinh

dự

kiến

(9)

Tổng

(10)=(5)

+(6)+(7)

+(8)-(9)

Chi

phí

khấu

hao

TSCĐ

(11)

Chi

phí

duy

trì

(12)

Chi

phí

thuê

(nếu

có)

(13)

Tổng cộng

Chi Doanh Tổng Chi Chi

phí

thu

phí phí

khác phát

khấu duy

(nếu sinh

hao trì

có)

dự

TSC

kiến

Đ

(14)

(15)

(16)=(1

1)+(12)

+(13)+(

14)(15)

(17)

(18)

Chi

phí

thuê

(nếu

có)

Chi

phí

khác

(nếu

có)

Doanh

thu

phát

sinh

dự

kiến

Tổng

(19)

(20)

(21)

(22)

Tổng cộng

Tổng chi phí cung cấp DVVT phổ cập: …………………………………………………………………..đồng;

Thuế VAT (nếu có):………………………………………………………….............................................đồng;

Tổng chi phí đề nghị được hỗ trợ: ...........................................................................................................đồng.

(Số tiền bằng chữ: ....................... đồng).

Người Lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày ….. tháng ….. năm .......

Đại diện doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi

chú

(23)

Mẫu số 06, Phụ lục I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------…, ngày… tháng… năm…

HỢP ĐỒNG

Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ...

Số……/……

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ ……;

…….

Chúng tôi đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

- Đại diện Bên A: (Cơ quan, tổ chức ký hợp đồng ……………………..).

+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………

+ Điện thoại: ………………………………………., Fax: …………………

+ Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………

+ Tài khoản: …………………………………………………………………

+ Do ông, bà: ………………………………………………………………

+ Chức vụ: ……………………………………………………. làm đại diện

- Đại diện bên B: (Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ):

………………………………………………………………………………….

+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………

+ Điện thoại: ………………………………………., Fax: …………………

+ Mã số thuế: ………………………………………………………………

+ Tài khoản: …………………………………………………………………

+ Do ông (bà): ..……………………………………………………………

+ Chức vụ: ……………………………………………………. làm đại diện

Hai bên thống nhất ký hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với các

nội dung sau:

Điều 1Giải thích từ ngữ.

Điều 1. Giải thích từ ngữ.

Điều 2Đối tượng của hợp đồng.

Điều 2. Đối tượng của hợp đồng.

….

a) Tên sản phẩm, dịch vụ ……;

b) Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông công ích;

c) Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

d) Số lượng công trình viễn thông, đường truyền dẫn được hỗ trợ bù đắp chi phí

để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có);

đ) …

Điều 3Thành phần của hợp đồng:

Điều 3. Thành phần của hợp đồng:

1. Văn bản hợp đồng và các phụ lục kèm theo;

2. Biên bản thương thảo hợp đồng;

3. Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ.

4. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 4Quyền và trách nhiệm của Bên A.

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của Bên A.

Điều 5Quyền và trách nhiệm của Bên B.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Bên B.

Điều 6Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Điều 6: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Điều 7Giá trị hợp đồng và phương thức tạm ứng, thanh toán.

Điều 7. Giá trị hợp đồng và phương thức tạm ứng, thanh toán.

1. Giá trị hợp đồng: __ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Phương thức thanh toán:

a) Đồng tiền áp dụng thanh toán là đồng Việt Nam (VNĐ).

b) Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản.

c) Tạm ứng:

- Mức tạm ứng và kỳ tạm ứng : … …

- Hồ sơ tạm ứng: … …

d) Thanh, quyết toán:

- Mức thanh toán và thời hạn hanh toán: … …

- Hồ sơ thanh toán: … …

Điều 8Thời gian thực hiện hợp đồng.

Điều 8. Thời gian thực hiện hợp đồng.

Thời gian doanh nghiệp được hỗ trợ:

1. Số tháng được hỗ trợ.

2. Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ.

3. Thời gian kết thúc hỗ trợ.

Điều 9Quy định về báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng.

Điều 9. Quy định về báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng.

Điều 10Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.

Điều 10. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.

1. Nghiệm thu hợp đồng:

- Kỳ nghiệm thu: … …

- Hồ sơ nghiệm thu.

2. Thanh lý hợp đồng.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng.

Điều 12Quy định về xử lý vi phạm hợp đồng.

Điều 12. Quy định về xử lý vi phạm hợp đồng.

Điều 13Trường hợp bất khả kháng.

Điều 13. Trường hợp bất khả kháng.

Điều 14Chấm dứt hợp đồng.

Điều 14. Chấm dứt hợp đồng.

Điều 15Giải quyết tranh chấp.

Điều 15. Giải quyết tranh chấp.

129 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469860

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com