法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Số hiệu
229/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
25 tháng 6, 2026
Số điều
40
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026

Số: 229/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về tổ chức và hoạt động của

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ

Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi tắt

là Quỹ) quy định tại Điều 64 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số

93/2025/QH15.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Quỹ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,

cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Điều 3Mục tiêu hoạt động của Quỹ

Điều 3. Mục tiêu hoạt động của Quỹ

1. Góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới

sáng tạo trở thành động lực trung tâm của mô hình tăng trưởng mới, giải quyết

hiệu quả bài toán phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô quốc gia, có tính liên

ngành, liên vùng thông qua tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ

và đổi mới sáng tạo.

2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; hình thành tri thức

nền; góp phần làm chủ được một số công nghệ lõi, công nghệ cao, công nghệ

chiến lược; phát triển đội ngũ nhà khoa học tài năng, nhà khoa học trẻ, nhóm

nghiên cứu mạnh; hình thành được một số trung tâm nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ có uy tín trong khu vực và quốc tế.

3. Định hình mô hình quỹ tài trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ bảo đảm tính độc lập, minh bạch, cạnh tranh theo chuẩn mực quốc tế.

Điều 4Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ

1. Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo đảm tuân thủ pháp luật, phù hợp với

chiến lược, quy hoạch và định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi

mới sáng tạo của quốc gia; bảo đảm tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp, gắn quyền

hạn với trách nhiệm giải trình của tập thể và cá nhân.

2. Hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ được thực hiện thông qua đánh

giá chuyên môn độc lập, bảo đảm tự chủ học thuật, khách quan, công khai, minh

bạch và cạnh tranh; tuân thủ liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong

nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; bảo đảm không trùng lặp với các

nguồn ngân sách khác; phòng ngừa và kiểm soát xung đột lợi ích; áp dụng chuẩn

mực quốc tế; gắn với nhu cầu của thị trường, xác định doanh nghiệp là trung tâm.

3. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ được bố trí hằng năm trong

dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên cơ sở chủ

trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn lực

để thực hiện. Việc giao dự toán và cấp kinh phí cho Quỹ được thực hiện theo

tổng mức và không gắn với danh mục nhiệm vụ cụ thể tại thời điểm giao dự

toán và cấp kinh phí. Ngân sách nhà nước sử dụng cho tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ

được bố trí theo nguyên tắc giảm dần tương ứng với mức độ hoàn thiện của kết

quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và khả năng huy động nguồn

lực ngoài ngân sách. Việc quản lý, sử dụng, phân bổ và điều chỉnh kinh phí

được thực hiện theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định này.

4. Quỹ thực hiện quản lý hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dựa trên kết

quả đầu ra, hiệu quả và tác động; bảo đảm hài hòa giữa nghiên cứu có tính kế

thừa, rủi ro thấp với nghiên cứu có tính tiên phong, đột phá, rủi ro cao; chấp

nhận rủi ro khoa học, rủi ro công nghệ trong phạm vi có kiểm soát; bảo đảm

khuyến khích sáng tạo và đổi mới, tôn trọng quy luật khách quan và đặc thù

của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; có cơ chế khuyến

khích đối với nhà khoa học nữ theo quy định.

5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công cụ hỗ

trợ trong xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá và công khai việc sử

dụng nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Chương II

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, CHỨC NĂNG,

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ

Điều 5Địa vị pháp lý của Quỹ

Điều 5. Địa vị pháp lý của Quỹ

1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (tên giao dịch quốc tế:

National Foundation for Science and Technology Development; viết tắt:

NAFOSTED) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công

nghệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận trong lĩnh vực khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được mở tài

khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp

pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 6Chức năng của Quỹ

Điều 6. Chức năng của Quỹ

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia có chức năng:

1. Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ

và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

2. Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia

theo quy định của pháp luật.

Điều 7Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Nhiệm vụ của Quỹ

a) Tiếp nhận và quản lý các nguồn lực tài chính:

a1) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước

theo quy định của pháp luật;

a2) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà

nước theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có), quy định về tài trợ, đặt hàng,

hỗ trợ và theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ;

b) Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động, chức năng

của Quỹ, hỗ trợ quản lý nhà nước trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi

mới sáng tạo;

c) Thực hiện chế độ báo cáo, chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;

d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý

nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính, tài sản của Quỹ theo quy

định của pháp luật;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của Quỹ

theo quy định của pháp luật;

g) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, quản lý hoạt động khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, bảo đảm

minh bạch và kịp thời; quản lý, vận hành và khai thác các nền tảng số hỗ trợ

hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp, ủy quyền của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Quyền hạn của Quỹ

a) Là cơ quan quản lý nhiệm vụ để tổ chức triển khai các hoạt động tài trợ,

đặt hàng, hỗ trợ phù hợp với mục tiêu hoạt động, chức năng của Quỹ, kế hoạch

ngân sách được phê duyệt theo quy định pháp luật về việc quản lý các chương

trình, nhiệm vụ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

quốc gia;

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả, tác động việc thực hiện và sử

dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng

lực khoa học và công nghệ quốc gia;

c) Đình chỉ hoặc trình cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, đặt

hàng, hỗ trợ, cấp kinh phí hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, cấp

phát khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quỹ và các quy

định pháp luật có liên quan;

d) Nghiên cứu, tham mưu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn

bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên và các văn

bản khác phục vụ quản lý, triển khai hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ;

đ) Ban hành Quy chế hoạt động và các văn bản khác phục vụ cho hoạt

động của Quỹ thuộc thẩm quyền theo quy định;

e) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều hành và tổ

chức thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài

trợ, đặt hàng, hỗ trợ;

g) Tham gia, thực hiện cơ chế liên kết đồng tài trợ với các quỹ, doanh

nghiệp hoặc tổ chức khác trong việc triển khai các nhiệm vụ khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật; cùng với các quỹ phát

triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác hình thành hệ sinh thái tài

trợ, đặt hàng, hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông

suốt từ trung ương đến địa phương; hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và

ngoài nước, tổ chức quốc tế liên quan đến các hoạt động của Quỹ;

h) Được đàm phán, thỏa thuận hợp tác, ký kết hợp đồng; đặt hàng; thuê tổ

chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân trong và ngoài nước để tư vấn

hoạt động quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ;

i) Được thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8Cơ cấu tổ chức của Quỹ

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ

1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm: Hội đồng Tư vấn chiến lược, Ban

Kiểm soát và Cơ quan điều hành.

2. Hội đồng Tư vấn chiến lược giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

trong việc định hướng chiến lược, chính sách, ưu tiên dài hạn của Quỹ theo quy

định pháp luật và Nghị định này.

3. Ban Kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công

nghệ kiểm soát hoạt động của Quỹ.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, quy định

cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, phương thức làm việc của Hội đồng Tư

vấn chiến lược, Ban Kiểm soát.

Điều 9Hội đồng Tư vấn chiến lược

Điều 9. Hội đồng Tư vấn chiến lược

1. Hội đồng Tư vấn chiến lược giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công

nghệ trong việc định hướng chiến lược, chính sách, ưu tiên của Quỹ theo quy

định pháp luật và quy định tại Nghị định này.

2. Hội đồng Tư vấn chiến lược có nhiệm vụ như sau:

a) Tư vấn định hướng chiến lược phát triển trung hạn, dài hạn của Quỹ

phù hợp với chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

trong từng thời kỳ;

b) Tư vấn định hướng nội dung ưu tiên tài trợ, hỗ trợ của Quỹ trên cơ sở

chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới

sáng tạo của quốc gia đã được phê duyệt;

c) Tư vấn đổi mới mô hình, công cụ và phương thức tài trợ, đặt hàng, hỗ

trợ của Quỹ theo thông lệ quốc tế;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ.

3. Hội đồng Tư vấn chiến lược có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ

tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, là các nhà khoa học uy tín trong và ngoài

nước, nhà quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, đại diện doanh nghiệp. Thành viên

Hội đồng Tư vấn chiến lược làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, hoạt động theo

nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực, phòng ngừa xung đột lợi ích theo

quy định của pháp luật. Hội đồng Tư vấn chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của Hội đồng

Tư vấn chiến lược là 05 năm.

4. Hội đồng Tư vấn chiến lược làm việc theo chương trình, kế hoạch hằng

năm hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 10Ban Kiểm soát

Điều 10. Ban Kiểm soát

1. Ban Kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công

nghệ kiểm soát hoạt động của Quỹ.

2. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

a) Kiểm soát việc tuân thủ mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của

Quỹ theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này;

b) Giám sát, đánh giá mức độ phù hợp giữa định hướng chiến lược, các

ưu tiên trong hoạt động của Quỹ với kết quả thực hiện trên cơ sở các chỉ số đầu

ra, tác động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Giám sát việc bảo đảm công khai, minh bạch và phòng ngừa xung đột

lợi ích trong hoạt động của Quỹ;

d) Kiểm soát hoạt động tài chính của Quỹ để đảm bảo tuân thủ định

hướng, nguyên tắc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính, đặc biệt là đánh giá

mức độ phù hợp giữa kết quả hoạt động và việc sử dụng nguồn lực của Quỹ với

mục tiêu, định hướng chiến lược đã được xác định;

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

3. Ban Kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm Trưởng ban và

thành viên, là các chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài

chính, pháp lý, quản lý khoa học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

quyết định thành lập. Nhiệm kỳ Ban Kiểm soát là 05 năm.

4. Thành viên Ban Kiểm soát làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo

nguyên tắc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến chuyên môn

của mình; tuân thủ quy định về phòng ngừa xung đột lợi ích và bảo mật thông

tin, chỉ sử dụng thông tin thu thập được phục vụ mục đích kiểm tra, giám sát.

5. Ban Kiểm soát có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm

toán và cơ quan có thẩm quyền khác khi có yêu cầu, bảo đảm không chồng

chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm soát.

Điều 11Cơ quan điều hành Quỹ

Điều 11. Cơ quan điều hành Quỹ

1. Cơ quan điều hành Quỹ bao gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, các đơn

vị chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Giám đốc Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm,

miễn nhiệm theo quy định của pháp luật; là người đại diện theo pháp luật của

Quỹ. Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức triển khai các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và quản lý hoạt

động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Nghị định này;

b) Thành lập các Hội đồng khoa học và công nghệ, tổ thẩm định kinh phí,

tổ chuyên gia, đoàn đánh giá và các hội đồng tư vấn, hỗ trợ chuyên môn khác

để thực hiện tư vấn, xử lý rủi ro tài chính, đánh giá trong quá trình triển khai và

đánh giá tác động sau khi kết thúc hoạt động tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa

học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

quốc gia và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt

động của Quỹ;

c) Quyết định tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ

hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia;

d) Ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ khoa học

và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc

gia theo quy định của pháp luật;

đ) Ký kết, tổ chức thực hiện các thỏa thuận, văn bản hợp tác trong nước

và quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực, phạm vi thẩm quyền

được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao làm căn cứ để thực hiện thông

báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng được quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số

267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số

quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và

đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP), Nghị định

này và triển khai các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khác của Quỹ theo quy

định của pháp luật;

e) Ban hành các quy chế hoạt động và các văn bản khác phục vụ hoạt động

của Quỹ trong phạm vi thẩm quyền;

g) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thuộc phạm

vi quản lý được giao; quyết định điều chỉnh kế hoạch tài chính trong phạm vi

dự toán ngân sách nhà nước được giao; tổ chức phân bổ, điều chỉnh kinh phí

theo quy định tại Điều 32 Nghị định này;

h) Phê duyệt kế hoạch tài chính của Quỹ, tiếp nhận, quản lý, sử dụng

nguồn lực tài chính, tài sản, nhân lực của Quỹ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của pháp luật.

3. Phó Giám đốc Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết

định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Phó Giám

đốc giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác theo phân công và chịu

trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

4. Các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ là bộ phận giúp việc của

Giám đốc Quỹ được xây dựng theo nguyên tắc tinh gọn, chuyên nghiệp, phù

hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành

Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

5. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Quỹ được ký kết hợp đồng, thỏa

thuận hợp tác; đặt hàng; thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân

trong và ngoài nước để tư vấn hoạt động quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả

hoạt động của Quỹ.

Chương III

TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 12Tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Điều 12. Tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Quỹ tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm

vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ nghiên cứu cơ bản đến sản xuất

thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công

nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt (sau đây gọi tắt là nhiệm

vụ khoa học và công nghệ), bao gồm:

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt; nhiệm vụ khoa học và công nghệ

thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển

công nghệ chiến lược;

c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc các chương trình khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia quy định tại điểm a và b khoản này;

d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; nhiệm vụ khoa học và công

nghệ phát triển công nghệ chiến lược; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát

triển công nghệ cao; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển công nghệ lõi;

nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển công nghệ số; các nhiệm vụ do

Chính phủ hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ giao tài trợ, đặt hàng không thuộc

các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

2. Quỹ tổ chức thực hiện việc tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công

nghệ quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP

và Nghị định này.

3. Tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cung

cấp kết quả đánh giá và nhận xét tóm tắt của phản biện, của Hội đồng khoa học

và công nghệ đối với hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ. Việc cung cấp thông

tin bảo đảm nguyên tắc bảo mật danh tính chuyên gia phản biện độc lập, thành

viên Hội đồng khoa học và công nghệ, bảo đảm tính độc lập của đánh giá khoa

học nhưng không làm thay đổi kết quả đánh giá khoa học.

Điều 13Đồng tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo mô hình 3

Điều 13. Đồng tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo mô hình 3

Nhà (Nhà nước - Doanh nghiệp - Tổ chức khoa học và công nghệ)

1. Quỹ tham gia tài trợ, đặt hàng tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức khoa học

và công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mô hình 3 Nhà

phù hợp với quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Việc đồng tài trợ, đặt hàng được thực hiện theo giai đoạn nghiên cứu

khoa học, phát triển công nghệ hoặc mức độ rủi ro của nhiệm vụ.

3. Đồng tài trợ, đặt hàng là việc hai hoặc nhiều bên cùng tham gia đóng

góp nguồn lực phù hợp với thế mạnh của từng bên để tài trợ, đặt hàng thực hiện

nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở

chia sẻ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro. Các dạng nguồn lực được sử dụng trong

đồng tài trợ, đặt hàng bao gồm: tài chính, nhân lực, tài sản, công nghệ, các

nguồn lực khác đóng góp trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ.

4. Việc đồng tài trợ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, cùng

chia sẻ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro giữa các bên tham gia; bảo đảm phù hợp

với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật.

5. Trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, Quỹ xác định tỷ lệ kinh phí và hình

thức đồng tài trợ phù hợp với mục tiêu, tính chất, quy mô của nhiệm vụ, khả

năng huy động nguồn lực của các bên tham gia và trong phạm vi kế hoạch, dự

toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về điều kiện,

tiêu chí, trình tự, thủ tục đồng tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ; quản lý, sử dụng và

quyết toán kinh phí đồng tài trợ quy định tại Điều này.

Điều 14Tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra của nhiệm vụ

Điều 14. Tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra của nhiệm vụ

1. Quỹ xem xét thực hiện tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra đối với

nhiệm vụ có mục tiêu, sản phẩm đầu ra xác định rõ, gắn với nhu cầu ứng dụng,

thương mại hóa hoặc làm chủ công nghệ, trên cơ sở chia sẻ rủi ro giữa Nhà

nước và tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ.

2. Việc tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ tự ứng

kinh phí để triển khai nhiệm vụ theo hợp đồng được ký kết với Quỹ;

b) Quỹ cấp một phần hoặc toàn bộ kinh phí thực hiện khi nhiệm vụ đạt

được kết quả, sản phẩm theo cam kết trong hợp đồng được ký kết với Quỹ;

c) Mức kinh phí tài trợ, đặt hàng gắn với mức độ hoàn thành kết quả, sản

phẩm và tác động dự kiến; không bù đắp chi phí, khoản lỗ hoặc rủi ro phát sinh

không gắn với kết quả đạt được.

3. Mức kinh phí tài trợ, đặt hàng; điều kiện, phương thức xác nhận kết

quả; thời điểm, hình thức chi trả và các nội dung có liên quan được quy định

cụ thể trong hợp đồng giữa Quỹ và tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ,

phù hợp với mục tiêu, tính chất, quy mô và mức độ rủi ro của nhiệm vụ.

4. Trường hợp nhiệm vụ không đạt được kết quả, sản phẩm theo cam kết

trong hợp đồng, Quỹ không có trách nhiệm cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ;

tổ chức, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đối với phần chi phí đã ứng, trừ

trường hợp hợp đồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Việc tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra quy định tại Điều này không làm

phát sinh nghĩa vụ khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ ngân sách nhà nước; không thay

thế các hình thức tài trợ, đặt hàng khác của Quỹ theo quy định của pháp luật.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về điều kiện,

tiêu chí, trình tự, thủ tục tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Điều 15Hội đồng khoa học và công nghệ

Điều 15. Hội đồng khoa học và công nghệ

1. Hội đồng khoa học và công nghệ thực hiện chức năng tư vấn, đánh giá

trong hoạt động xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy

định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và tư vấn các nội dung

khác phục vụ hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ.

2. Hội đồng khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách

quan, trung thực, bảo đảm tự chủ học thuật, bảo mật thông tin và phòng ngừa

xung đột lợi ích; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ về tính khách quan, trung thực, tuân thủ pháp

luật và đạo đức nghề nghiệp đối với ý kiến tư vấn khoa học của mình. Hội đồng

khoa học và công nghệ hoạt động theo quy chế do Giám đốc Quỹ ban hành.

3. Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ gồm Chủ tịch, Phó Chủ

tịch và các Ủy viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, chuyên môn phù

hợp với lĩnh vực, hướng nghiên cứu được đánh giá; bảo đảm cơ cấu đa ngành,

liên ngành. Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ có thể bao gồm nhà

khoa học, chuyên gia Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc

người nước ngoài.

4. Giám đốc Quỹ quyết định việc thành lập, giải thể Hội đồng khoa học

và công nghệ; quyết định danh sách thành viên, nhiệm kỳ hoặc thời hạn hoạt

động của Hội đồng khoa học và công nghệ theo tính chất, phạm vi và yêu cầu

của từng chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao

năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.

5. Hội đồng khoa học và công nghệ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; kết

luận, kiến nghị của Hội đồng khoa học và công nghệ là căn cứ để Giám đốc

Quỹ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ được bảo đảm

từ nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO

NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Điều 16Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và

Điều 16. Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và

công nghệ quốc gia

1. Quỹ thực hiện hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công

nghệ quốc gia, bao gồm:

a) Các hoạt động được quy định tại điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 42

Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

b) Hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu;

c) Hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công

nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;

d) Hỗ trợ hoạt động kiểm chứng công nghệ;

đ) Vinh danh, tặng thưởng cho tổ chức, tập thể, cá nhân có kết quả xuất

sắc trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

e) Thực hiện hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

khác theo quy định của Chính phủ.

2. Nội dung hỗ trợ, điều kiện, tiêu chí xem xét hỗ trợ của các hoạt động

tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều

54 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

3. Nội dung hỗ trợ, điều kiện, tiêu chí xem xét hỗ trợ của hoạt động từ

điểm b đến điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định từ Điều 17

đến Điều 20 của Nghị định này.

Điều 17Hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu

Điều 17. Hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu

1. Quỹ hỗ trợ tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực

nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, thúc đẩy trao đổi học

thuật và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao.

2. Nội dung hỗ trợ bao gồm một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Tổ chức khóa bồi dưỡng, huấn luyện, nâng cao năng lực nghiên cứu;

b) Tổ chức các chương trình huấn luyện, bồi dưỡng ngắn hạn về các lĩnh

vực khoa học và công nghệ tiên tiến; ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực STEM

(khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học);

c) Mời nhà khoa học, chuyên gia có uy tín trong nước và quốc tế tham gia

giảng dạy, trao đổi học thuật và hướng dẫn nghiên cứu;

d) Hỗ trợ chi phí tổ chức, tài liệu học thuật và các chi phí cần thiết phục

vụ hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng;

đ) Hỗ trợ chi phí tham gia trình diễn, giới thiệu và kết nối phát triển công

nghệ tại các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc tế.

3. Đối tượng được xem xét hỗ trợ bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ,

cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức khác có

chức năng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết điều kiện, tiêu

chí xét hỗ trợ, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Điều này.

Điều 18Hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ

Điều 18. Hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ

phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi

1. Quỹ hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ bao gồm: nâng cấp,

chia sẻ, kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử

nghiệm, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số, hệ thống tiêu chuẩn,

đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phục vụ trực tiếp việc thực hiện các cụm

nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng; ưu tiên các lĩnh vực

công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi.

2. Đối tượng được Quỹ xem xét hỗ trợ bao gồm: tổ chức khoa học và công

nghệ công lập, đơn vị sự nghiệp công lập được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học

và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng.

3. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Có đề xuất phương án hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ bao

gồm: nâng cấp, chia sẻ, kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên

cứu, thử nghiệm, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số, hệ thống

tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phù hợp với định hướng ưu

tiên phát triển khoa học và công nghệ;

b) Gắn với nhu cầu thực tiễn của các chương trình, cụm nhiệm vụ khoa

học và công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược,

công nghệ lõi;

c) Có phương án khai thác, sử dụng hiệu quả, lâu dài, tránh trùng lặp;

d) Bảo đảm nguyên tắc phối hợp, chia sẻ, kết nối và sử dụng chung hạ

tầng công nghệ.

4. Nội dung hỗ trợ bao gồm một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Nâng cấp, hoàn thiện và kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung

tâm nghiên cứu, thử nghiệm, cơ sở hạ tầng dùng chung;

b) Hình thành, phát triển và liên thông cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ,

nền tảng số phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và

kiểm định, phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ;

d) Thúc đẩy chia sẻ, khai thác và sử dụng chung hạ tầng công nghệ giữa

các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và

các chủ thể liên quan;

đ) Hỗ trợ kinh phí để thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại phòng thí nghiệm

trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới

sáng tạo;

e) Mua sắm trang thiết bị, máy móc để phục vụ cho nghiên cứu ứng dụng,

phát triển và sáng tạo công nghệ.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19Hỗ trợ hoạt động kiểm chứng công nghệ

Điều 19. Hỗ trợ hoạt động kiểm chứng công nghệ

1. Quỹ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu kiểm chứng công nghệ đối với công

nghệ có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; sáng chế,

giải pháp kỹ thuật, nguyên mẫu công nghệ hoặc công nghệ chuyển giao cần

được kiểm chứng trong điều kiện Việt Nam nhằm đánh giá tính khả thi về khoa

học, kỹ thuật, hoàn thiện dữ liệu kiểm chứng và đáp ứng yêu cầu sẵn sàng công

nghệ đối với giai đoạn hoàn thiện hoặc chuyển giao công nghệ.

2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:

a) Kiểm chứng nguyên lý công nghệ và thử nghiệm kỹ thuật trong môi

trường nghiên cứu có kiểm soát, môi trường giả lập hoặc môi trường thực tế;

b) Đánh giá tính khả thi và khả năng ứng dụng của công nghệ;

c) Hoàn thiện nguyên mẫu và dữ liệu kiểm chứng công nghệ;

d) Xác định mức độ sẵn sàng công nghệ sau khi kiểm chứng và đề xuất

hướng phát triển tiếp theo;

đ) Các hoạt động hỗ trợ, bổ trợ phục vụ kiểm chứng công nghệ khi cần thiết.

3. Điều kiện xem xét hỗ trợ

a) Công nghệ thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Công nghệ chưa đạt mức độ sẵn sàng công nghệ phù hợp để chuyển

sang giai đoạn hoàn thiện hoặc chuyển giao công nghệ;

c) Có phương án kiểm chứng xác định rõ mục tiêu, nội dung, môi trường

thử nghiệm, kế hoạch dữ liệu và tiêu chí đánh giá.

4. Tiêu chí xem xét hỗ trợ

a) Tính mới và tiềm năng khoa học và kỹ thuật của công nghệ;

b) Mức độ hoàn thiện hiện tại và tiềm năng nâng cao mức độ sẵn sàng

công nghệ sau kiểm chứng;

c) Khả năng ứng dụng và điều kiện triển khai;

d) Năng lực của tổ chức thực hiện, môi trường thử nghiệm và tính hiệu

quả dự kiến của việc hỗ trợ;

đ) Tiềm năng thương mại hóa, mức độ hoàn thiện công nghệ và khả năng

thu hút nguồn lực xã hội cho giai đoạn tiếp theo.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20Vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân trong hoạt

Điều 20. Vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân trong hoạt

động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Quỹ tổ chức thực hiện việc vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá

nhân trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của

pháp luật, nhằm ghi nhận, tôn vinh các thành tích tiêu biểu, đóng góp thiết thực

cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

2. Đối tượng được xem xét vinh danh, tặng thưởng bao gồm tổ chức, tập

thể, cá nhân trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài có một trong các

thành tích sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

và đổi mới sáng tạo, tạo ra kết quả có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn cao,

được cộng đồng khoa học, xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền ghi nhận;

b) Có sáng kiến, giải pháp, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, mô hình

công nghệ hoặc mô hình tổ chức khoa học và công nghệ có khả năng áp dụng

rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt;

c) Có đóng góp nổi bật trong việc chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên

cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, góp phần nâng cao năng suất, chất

lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

3. Việc vinh danh, tặng thưởng do Quỹ tổ chức thực hiện bảo đảm các

nguyên tắc:

a) Công khai, minh bạch, khách quan, dựa trên tiêu chí, quy trình đánh giá

rõ ràng;

b) Gắn với kết quả, hiệu quả và tác động của thành tích khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Không trùng lặp với các hình thức khen thưởng đã được thực hiện bằng

ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, trừ

trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về hình thức vinh

danh, tặng thưởng; nguồn kinh phí thực hiện; tiêu chí, điều kiện; cơ cấu giải

thưởng, mức thưởng, chu kỳ, thời điểm tổ chức tặng thưởng, thẩm quyền, trình tự,

thủ tục xét tặng và quyết định vinh danh, tặng thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 21Các hệ thống số phục vụ quản lý hoạt động khoa học, công

Điều 21. Các hệ thống số phục vụ quản lý hoạt động khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Quỹ xây dựng, vận hành các hệ thống số phục vụ quản lý hoạt động

khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:

a) Hệ thống quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới

sáng tạo, là một cấu phần của Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi

mới sáng tạo quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước; bảo đảm kết nối,

chia sẻ dữ liệu và liên thông thông tin với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa

học và công nghệ và Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi

số phục vụ thực hiện thủ tục tiếp nhận, đánh giá, phân loại, công nhận sáng

kiến, sáng kiến đột phá theo quy định;

c) Các mạng lưới chuyên gia khoa học và công nghệ Việt Nam toàn cầu.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Chương V

HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Điều 22Nguyên tắc hợp tác và hội nhập quốc tế của Quỹ

Điều 22. Nguyên tắc hợp tác và hội nhập quốc tế của Quỹ

1. Phục vụ trực tiếp chức năng tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ nhiệm vụ khoa

học và công nghệ; góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, phát

triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực khoa học và công

nghệ quốc gia.

2. Dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật Việt Nam và

điều ước quốc tế có liên quan; bảo đảm phù hợp với chiến lược, quy hoạch,

chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia

và định hướng ưu tiên tài trợ của Quỹ.

Điều 23Tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ

Điều 23. Tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ

nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong khuôn khổ hợp

tác quốc tế

1. Quỹ thực hiện tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ

nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong khuôn khổ hợp tác

quốc tế thông qua cơ chế song phương, đa phương.

2. Quỹ tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ,

hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong khuôn khổ hợp

tác quốc tế theo quy định tại Nghị định này, các văn bản khác có liên quan và

theo thỏa thuận với đối tác nước ngoài.

3. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ trong khuôn khổ hợp tác

quốc tế phải thể hiện rõ các nội dung trao đổi, đàm phán đã thống nhất giữa Bộ

Khoa học và Công nghệ với đối tác nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều

10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và/hoặc nội dung trao đổi, đàm phán đã

thống nhất giữa Quỹ với đối tác nước ngoài.

Điều 24Hoạt động hội nhập quốc tế

Điều 24. Hoạt động hội nhập quốc tế

1. Tham gia, hình thành hoặc đồng sáng lập các mạng lưới các cơ quan tài

trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ quốc tế.

2. Thiết lập, tham gia cơ chế công nhận lẫn nhau về quy trình đánh giá,

chuyên gia phản biện, tiêu chuẩn khoa học.

3. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các diễn đàn khoa học quốc tế.

4. Trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, kinh nghiệm quản lý tài trợ nghiên

cứu khoa học và công nghệ; tiếp cận, áp dụng và thử nghiệm các mô hình, công

cụ tài trợ theo chuẩn mực quốc tế.

5. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhiệm vụ khoa

học và công nghệ theo chuẩn mực quốc tế.

6. Hỗ trợ nhà khoa học, chuyên gia khoa học Việt Nam, nhóm nghiên cứu,

tổ chức, doanh nghiệp tham gia mạng lưới nghiên cứu quốc tế, chương trình

nghiên cứu chung, nhóm nghiên cứu quốc tế, dự án hợp tác song phương và đa

phương.

7. Tạo điều kiện để nhà khoa học, chuyên gia khoa học nước ngoài tham

gia nghiên cứu, trao đổi học thuật, hợp tác nghiên cứu tại Việt Nam theo quy

định của pháp luật.

8. Tạo điều kiện, kết nối để nhà khoa học, chuyên gia khoa học nước ngoài

tham gia chia sẻ, khai thác và sử dụng chung cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,

trang thiết bị, dữ liệu khoa học và phòng thí nghiệm, phù hợp với quy định của

pháp luật.

Điều 25Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức

Điều 25. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức

quốc tế

1. Quỹ thực hiện đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung với quốc

gia, tổ chức quốc tế nhằm tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

trong khuôn khổ hợp tác quốc tế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số

267/2025/NĐ-CP, trên cơ sở:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và định hướng ưu tiên của Quỹ;

b) Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, chia sẻ trách nhiệm, lợi ích

và rủi ro giữa các bên tham gia;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên

quan và quy định của bên đối tác;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong

quản lý, sử dụng kinh phí.

2. Quỹ thực hiện đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung thông qua

một hoặc một số hình thức sau đây:

a) Đóng góp trực tiếp bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được

giao và các nguồn tài chính hợp pháp khác của Quỹ;

b) Đóng góp theo từng chương trình, nhiệm vụ, đợt thông báo kế hoạch

tài trợ, đặt hàng chung với đối tác;

c) Đồng tài trợ theo cơ chế phối hợp giữa các quỹ hoặc tổ chức tài trợ của

các quốc gia, tổ chức quốc tế;

d) Các hình thức hợp pháp khác theo thỏa thuận với đối tác và quy định

của pháp luật.

3. Quỹ xem xét quyết định tham gia đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên

cứu chung khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có thỏa thuận hợp tác, điều ước quốc tế hoặc văn bản hợp tác hợp pháp

giữa Quỹ và đối tác;

b) Mục tiêu, nội dung của quỹ nghiên cứu chung phù hợp với chức năng,

nhiệm vụ của Quỹ;

c) Có cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí rõ ràng, minh bạch; có quy định cụ

thể về tuyển chọn, đánh giá, giám sát và nghiệm thu nhiệm vụ;

d) Có quy định về phân chia quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác, sử dụng

kết quả nghiên cứu;

đ) Bảo đảm khả năng theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và

tác động của hoạt động hợp tác.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết tiêu chí lựa

chọn đối tác, quy trình tham gia, cơ chế quản lý tài chính, giám sát, đánh giá và

các nội dung khác có liên quan đến việc đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung

với quốc gia, tổ chức quốc tế.

Chương VI

QUẢN TRỊ RỦI RO

Điều 26Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân thực hiện

Điều 26. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân thực hiện

nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng

Tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do

Quỹ tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm quản trị rủi ro theo quy định tại Điều 37,

Điều 38 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

Điều 27Quản trị rủi ro của Quỹ

Điều 27. Quản trị rủi ro của Quỹ

1. Quỹ thực hiện phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mức độ

rủi ro căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số

267/2025/NĐ-CP. Hội đồng khoa học và công nghệ có trách nhiệm xem xét và

xác định phân loại nhiệm vụ theo các mức độ rủi ro trong quá trình đánh giá

xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.

2. Đối với cụm nhiệm vụ, chương trình, Quỹ thực hiện quản trị rủi ro theo

danh mục. Việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện kết hợp giữa từng nhiệm

vụ thành phần và cụm nhiệm vụ, chương trình, làm căn cứ để quyết định tài trợ,

đặt hàng, phân bổ kinh phí.

3. Quỹ quản trị rủi ro theo từng giai đoạn phát triển của nhiệm vụ thông qua

các mốc kết quả; việc đánh giá, kiểm soát và xử lý rủi ro được thực hiện tương ứng

với từng mốc, làm căn cứ quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ.

4. Quỹ xác định tần suất đánh giá trong kỳ tương ứng với mức độ rủi ro

của nhiệm vụ.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,

khi nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa

học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng về việc phát sinh rủi ro, Quỹ thực

hiện các biện pháp quản trị rủi ro bao gồm:

a) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, tổ chức kiểm tra,

đánh giá đột xuất đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ để xem xét khả năng

ứng phó và khắc phục hậu quả, xác định nguyên nhân, nội dung, mức độ tác

động của rủi ro;

b) Áp dụng phương án khắc phục phù hợp; quyết định điều chỉnh hợp

đồng giao nhiệm vụ; chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp không có

phương án phù hợp để ứng phó, khắc phục rủi ro, có căn cứ để khẳng định việc

tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không khả thi hoặc không cần thiết;

c) Thực hiện xử lý kinh phí theo quy định tại Điều 11 Nghị định số

265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài

chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt

là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP);

d) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 8 Điều này.

6. Hồ sơ để xác định rủi ro được chấp nhận trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng bao gồm:

a) Báo cáo của tổ chức, cá nhân được tài trợ, đặt hàng về việc phát sinh

rủi ro và các biện pháp ứng phó đã thực hiện kèm theo các tài liệu minh chứng;

b) Ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn

độc lập;

c) Kết quả kiểm tra, đánh giá của Quỹ.

7. Xác định tuân thủ quy trình và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:

a) Việc xác định tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ

đầy đủ quy định về quản lý nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu

và các biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua đánh giá chuyên

môn của Hội đồng khoa học và công nghệ hoặc chuyên gia độc lập có liên quan.

b) Kết quả đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập

thành biên bản, trong đó nêu rõ:

b1) Mức độ tuân thủ quy định, quy trình và nội dung nghiên cứu đã được

phê duyệt;

b2) Các yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước được phát sinh trong

quá trình thực hiện;

b3) Kết luận về việc nhiệm vụ không đạt mục tiêu (nếu có) là do yếu tố

rủi ro được chấp nhận hoặc không được chấp nhận theo quy định tại Điều 35

và Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Biên bản đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập là căn cứ để

Quỹ xem xét:

c1) Quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ;

c2) Xem xét việc chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật;

c3) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.

d) Trên cơ sở kết luận của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập về việc tuân

thủ đầy đủ quy định quản lý nhiệm vụ, quy trình thực hiện, nội dung nghiên

cứu, biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm

vụ, Quỹ xem xét, kết luận cuối cùng về chấp nhận rủi ro và xử lý trách nhiệm

hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

8. Trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm giải trình và xử lý vi phạm

a) Việc chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

b) Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu gian lận, cố ý vi phạm pháp

luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Quỹ báo cáo và kiến nghị cơ quan có

thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Việc chấp nhận rủi ro không miễn trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

trong trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản này.

Chương VII

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH

Điều 28Nguồn tài chính của Quỹ

Điều 28. Nguồn tài chính của Quỹ

1. Ngân sách nhà nước:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ được bố trí trong dự toán chi

sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia hằng năm và

không gắn với danh mục nhiệm vụ cụ thể; được Bộ Tài chính thực hiện cấp

phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi các quỹ của Quỹ mở tại Kho bạc

Nhà nước để thực hiện chi tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học

và công nghệ quốc gia theo chức năng của Quỹ quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Khoản kinh phí này của Quỹ được cấp tối đa 03 lần mỗi năm. Kinh phí

cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất và được Bộ Khoa học và

Công nghệ phê duyệt tối thiểu bằng 50% của tổng số kinh phí quy định tại tiểu

điểm c1 hoặc c2 điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định này và được giao trước

ngày 31 tháng 12 của năm trước năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo

được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ và được Bộ Khoa học và Công nghệ

phê duyệt căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp và kế hoạch giải ngân

trong giai đoạn tiếp theo. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng

9 hằng năm trừ trường hợp phát sinh dự toán giao bổ sung cho Quỹ;

b) Kinh phí quản lý của Quỹ được tính từ 05% đến 07% trên tổng dự toán

kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm quy định tại điểm a và b khoản 3

Điều 30 Nghị định này và được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, cụ

thể như sau:

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đến 3.000 tỷ đồng/năm:

áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 07%;

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 3.000 tỷ đồng đến

5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 06%;

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 5.000 tỷ đồng/năm:

áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 05%;

Kinh phí quản lý được ngân sách nhà nước cấp theo tỷ lệ tương ứng với

tổng dự toán kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm được cấp có thẩm quyền

phê duyệt quy định tại tiểu điểm c1 điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định này hoặc

thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại tiểu điểm c2 điểm c

khoản 2 Điều 30 Nghị định này trước ngày 15 tháng 01 hằng năm. Trường hợp

kinh phí chi quản lý xác định theo quy định tại điểm này không đủ đáp ứng

kinh phí hoạt động của Quỹ (tiền lương theo số biên chế và người lao động có

mặt thực tế, chi hoạt động bộ máy theo quy định, chi quản lý nhiệm vụ theo

thực tế) do tổng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động tài trợ, đặt

hàng, hỗ trợ trong năm ở mức thấp, thì ngân sách nhà nước bảo đảm cấp đủ

kinh phí để Quỹ thực hiện các khoản chi này;

c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động ngoài kinh phí quy định tại

điểm a và điểm b khoản này do cấp có thẩm quyền giao và được giao kinh phí

sau khi nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt theo quy định của pháp luật về

ngân sách nhà nước.

2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước:

a) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp bằng tiền, hiện vật,

tài sản hoặc hình thức hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

b) Các khoản thu từ hoạt động hợp tác, liên kết, đồng tài trợ theo thỏa

thuận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;

c) Lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác theo quy định;

d) Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước tiếp nhận bằng tiền được chuyển

vào tài khoản của Quỹ tại các ngân hàng thương mại. Quỹ có trách nhiệm tiếp

nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả, đảm bảo

công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 29Nội dung chi của Quỹ

Điều 29. Nội dung chi của Quỹ

1. Chi tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ

hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định từ

khoản 1 đến khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc

gia theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

3. Chi hoạt động quản lý điều hành và hoạt động khác của Quỹ, bao gồm:

a) Các nội dung chi quy định tại các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,

18, 19 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Chi tọa đàm, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn và

cập nhật thông lệ quốc tế trong tài trợ, hỗ trợ, đặt hàng và quản lý hoạt động

khoa học và công nghệ;

c) Chi hoạt động tìm kiếm, kết nối, hình thành hợp tác nghiên cứu cơ bản,

nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, giải pháp xã hội giữa các tổ chức,

cá nhân trong nước và quốc tế;

d) Chi tổ chức thực hiện hoạt động vinh danh, tặng thưởng cho tổ chức, tập

thể, cá nhân trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo;

đ) Chi xây dựng, vận hành Hệ thống quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước;

e) Chi tổ chức vận hành, quản lý Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ và

đổi mới sáng tạo phục vụ tiếp nhận, đánh giá, phân loại, kết nối và hỗ trợ sáng

kiến; chi tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ để tiếp nhận, đánh giá, phân

loại, lựa chọn sáng kiến trên Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ và đổi mới

sáng tạo;

g) Chi xây dựng, quản lý mạng lưới chuyên gia khoa học và công nghệ, tổ

chức các hoạt động kết nối chuyên gia khoa học và công nghệ;

h) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động

quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

i) Chi tham gia, kết nối, trao đổi kinh nghiệm với các quỹ và mạng lưới

cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế theo quy

định; chi phí thành viên, phí tham gia và các chi phí liên quan phục vụ hoạt

động hợp tác quốc tế và đồng tài trợ của Quỹ theo quy định của pháp luật;

k) Chi nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến

lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên và các văn bản khác phục vụ quản lý, triển

khai tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ;

l) Chi hoạt động của Hội đồng Tư vấn chiến lược và Ban Kiểm soát được

tính vào chi phí hoạt động quản lý của Quỹ, bao gồm:

l1) Kinh phí chi thù lao cho Hội đồng Tư vấn chiến lược, Ban Kiểm soát;

l2) Chi tổ chức các phiên họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, đoàn ra, công

tác trong nước, xây dựng báo cáo tư vấn thực hiện các chức năng của Hội đồng

Tư vấn chiến lược; Ban Kiểm soát;

l3) Các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động của Hội đồng Tư vấn chiến

lược và Ban Kiểm soát theo quy định của pháp luật.

m) Chi thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh

phí và hiệu quả hoạt động tài chính của Quỹ;

n) Chi hoạt động giám sát, đánh giá hoạt động của Quỹ;

o) Các khoản chi khác phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của

Quỹ theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà

Điều 30. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà

nước cho hoạt động của Quỹ

1. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính

a) Kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ được xây dựng trên cơ sở chiến

lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch tổng thể về

khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm và định hướng ưu tiên đã được

cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Kế hoạch tài chính được xây dựng theo tổng mức và phân bổ theo từng

lĩnh vực bao gồm kinh phí cho các nhiệm vụ chuyển tiếp và kinh phí cho các

nhiệm vụ mở mới trong năm kế hoạch; kinh phí quản lý và kinh phí thực hiện

nhiệm vụ, hoạt động khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch tài chính và giao dự toán

ngân sách nhà nước

a) Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà nước

quy định tại khoản 3 Điều này gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định

của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp kế hoạch tài chính và dự

toán ngân sách nhà nước của Quỹ vào dự toán ngân sách của Bộ Khoa học và

Công nghệ, gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của pháp luật về ngân

sách nhà nước;

c) Căn cứ Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, trong phạm

vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện:

c1) Phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động của Quỹ trong

trường hợp tổng mức dự toán ngân sách phân bổ cho Quỹ không thay đổi so

với phương án Quỹ đã xây dựng quy định tại điểm a khoản này;

c2) Trường hợp tổng mức dự toán ngân sách nhà nước phân bổ cho Quỹ

khác với dự toán Quỹ đã lập quy định tại điểm a khoản này, Bộ Khoa học và

Công nghệ thông báo tổng mức dự toán ngân sách cho hoạt động của Quỹ quy

định tại khoản 3 Điều này làm cơ sở để Quỹ đề xuất cấp kinh phí quy định tại

các điểm a, b, c khoản 1 Điều 28 Nghị định này, đồng thời Quỹ chủ động rà

soát, điều chỉnh kế hoạch trong phạm vi tổng mức kinh phí được giao, đảm bảo

phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và gửi báo cáo Bộ Khoa

học và Công nghệ làm cơ sở phê duyệt dự toán cho Quỹ.

3. Lập dự toán ngân sách cho hoạt động của Quỹ

a) Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo

quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và/hoặc chủ

trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn lực

để thực hiện. Việc xác định kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ

khoa học và công nghệ được thực hiện như sau:

a1) Năm thứ nhất chưa có số liệu quá khứ, kinh phí trung bình được xác

định theo dự kiến kế hoạch của Quỹ; năm thứ hai, trên cơ sở có số liệu của 01

năm trước liền kề, kinh phí trung bình được xác định theo số liệu thực tế của

01 năm đó và được điều chỉnh theo dự kiến kế hoạch của Quỹ; năm thứ ba, trên

cơ sở có số liệu của 02 năm trước liền kề, kinh phí trung bình được xác định

theo bình quân số liệu của 02 năm đó và được điều chỉnh theo dự kiến kế hoạch

của Quỹ;

a2) Từ năm thứ tư trở đi, kinh phí trung bình của các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ thực hiện theo quy định tại tiểu điểm a3 điểm a khoản 2 Điều 7

Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hỗ trợ hoạt động nâng cao

năng lực khoa học và công nghệ quốc gia được lập trên cơ sở số lượng dự kiến

nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia,

phù hợp với định hướng, chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước và/hoặc

chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn

lực để thực hiện;

c) Việc lập dự toán kinh phí quản lý hoạt động của Quỹ, bao gồm kinh phí

quản lý điều hành quy định tại điểm a, b khoản 10 Điều 6 Nghị định số

265/2025/NĐ-CP và kinh phí phục vụ trực tiếp công tác quản lý, tổ chức thực

hiện các chức năng của Quỹ quy định tại Điều 6 Nghị định này được thực hiện

hằng năm trên cơ sở tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dự kiến được ngân

sách nhà nước cấp trong năm và mức tỷ lệ kinh phí chi quản lý quy định tại

điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định này;

d) Việc lập dự toán đối với các nhiệm vụ, hoạt động khác của Quỹ thực

hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

Điều 31Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện

Điều 31. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện

nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa

học và công nghệ

1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ thực

hiện theo quy định tại điểm b, d, đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Cấp kinh phí

a) Quỹ cấp kinh phí cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại

Điều 12 Nghị định này theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số

265/2025/NĐ-CP. Trường hợp cấp theo tiến độ, việc cấp kinh phí gắn với các

mốc thực hiện theo hợp đồng giao nhiệm vụ;

b) Kinh phí hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

quốc gia quy định tại Điều 16 Nghị định này được chuyển một lần hoặc theo

tiến độ thực hiện nhiệm vụ.

3. Quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước

a) Quỹ thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí để theo dõi tình hình tiếp

nhận, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và

công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc

gia theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật kế toán và

pháp luật có liên quan.

b) Quỹ thực hiện quyết toán với ngân sách nhà nước đối với số kinh phí

ngân sách nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ

quy định khoản 1 Điều 28 Nghị định này trên cơ sở số kinh phí thực chi được

Bộ Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi các quỹ của Quỹ tại

Kho bạc Nhà nước trong năm ngân sách.

4. Quyết toán kinh phí với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ tài

trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại các tiểu điểm

c1, c2, c3, c4 điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số

265/2025/NĐ-CP.

5. Hồ sơ quyết toán kinh phí với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ

hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia bao gồm:

Quyết định phê duyệt hỗ trợ; hợp đồng hỗ trợ; kết quả đánh giá nhiệm vụ hỗ

trợ hoạt động khi kết thúc; biên bản thanh lý hợp đồng; Bảng quyết toán kinh

phí hỗ trợ.

6. Quỹ có trách nhiệm:

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 17 Nghị định

số 265/2025/NĐ-CP;

b) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ thanh toán quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17

Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32Phân bổ và điều chỉnh kinh phí của Quỹ

Điều 32. Phân bổ và điều chỉnh kinh phí của Quỹ

1. Việc phân bổ, điều chỉnh và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của

Quỹ được thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định

pháp luật có liên quan;

b) Phù hợp với mục tiêu, định hướng ưu tiên, kế hoạch hoạt động của Quỹ

đã được phê duyệt;

c) Gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiến độ và hiệu

quả sử dụng kinh phí;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

2. Giám đốc Quỹ quyết định phân bổ kinh phí đến từng nhiệm vụ khoa

học, công nghệ trên cơ sở:

a) Tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước được giao;

b) Kế hoạch tài chính của Quỹ đã được phê duyệt;

c) Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng nhiệm vụ theo quy định

của pháp luật.

3. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện:

a) Giám đốc Quỹ được chủ động điều chỉnh phân bổ kinh phí giữa các

nhiệm vụ trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trên

cơ sở: Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ; tiến độ thực hiện và khả năng giải

ngân; hiệu quả dự kiến và mức độ đáp ứng mục tiêu, định hướng ưu tiên; yêu

cầu thực tiễn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

b) Việc điều chỉnh quy định tại điểm a khoản này phải bảo đảm: Không

làm thay đổi tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền

giao; không làm sai lệch mục tiêu, định hướng ưu tiên đã được phê duyệt; tuân

thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có

liên quan;

c) Trường hợp nội dung điều chỉnh khác với quy định tại điểm a và b

khoản này, Quỹ có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết

định theo quy định.

4. Phân bổ kinh phí đối với nhiệm vụ phát sinh, nhiệm vụ ưu tiên

a) Trong phạm vi dự toán được giao, Quỹ được chủ động bố trí kinh phí

để thực hiện

a1) Nhiệm vụ phát sinh theo yêu cầu thực tiễn;

a2) Nhiệm vụ tiềm năng, nhiệm vụ có tính đột phá;

a3) Nhiệm vụ cấp bách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

b) Việc bố trí kinh phí quy định tại khoản này phải

b1) Phù hợp với mục tiêu, định hướng ưu tiên đã được phê duyệt;

b2) Bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích và chịu trách nhiệm giải trình.

5. Cơ chế quản lý theo kết quả

Việc phân bổ và điều chỉnh kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc quản

lý theo kết quả tổng thể của hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và bảo đảm tối

ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Kết quả đánh giá nhiệm vụ là căn

cứ để:

a) Điều chỉnh mức kinh phí trong quá trình thực hiện;

b) Quyết định việc tiếp tục, mở rộng hoặc chấm dứt nhiệm vụ;

c) Làm cơ sở ưu tiên phân bổ kinh phí trong các năm tiếp theo.

6. Công khai, báo cáo và kiểm tra, giám sát

a) Quỹ có trách nhiệm:

a1) Công khai việc phân bổ, điều chỉnh kinh phí theo quy định của pháp luật;

a2) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính

về tình hình phân bổ, điều chỉnh và sử dụng kinh phí;

a3) Cung cấp thông tin phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định.

b) Việc phân bổ, điều chỉnh kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc hậu

kiểm, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm giải trình.

Điều 33Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân

Điều 33. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân

sách của Quỹ

1. Phương thức tiếp nhận nguồn kinh phí

a) Đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp bằng

tiền, tổ chức, cá nhân tài trợ thực hiện chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài

khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại theo quy định;

b) Đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp bằng

hiện vật, tài sản hoặc dưới các hình thức khác, việc tiếp nhận được thực hiện

trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Quỹ và bên tài trợ, hiến, tặng cho; nội

dung thỏa thuận phải thể hiện rõ mục đích, phạm vi, điều kiện tiếp nhận, quản

lý và sử dụng.

2. Thẩm quyền phê duyệt và ký kết việc tiếp nhận

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt việc tiếp

nhận các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ chức, cá nhân nước

ngoài. Trường hợp khoản tài trợ, đóng góp, hiến, tặng cho không đủ điều kiện

tiếp nhận theo quy định của pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản

thông báo cho bên tài trợ về việc không tiếp nhận.

Đối với các khoản viện trợ của nước ngoài, việc tiếp nhận và sử dụng được

thực hiện theo quy định tại Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9

năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển

chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài và Nghị định số 313/2025/NĐ-CP

ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quản lý và sử dụng viện trợ không

hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân

nước ngoài dành cho Việt Nam.

b) Giám đốc Quỹ quyết định phê duyệt việc tiếp nhận các khoản đóng góp

tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ chức, cá nhân trong nước. Trường hợp khoản

đóng góp không đủ điều kiện tiếp nhận, Quỹ có trách nhiệm thông báo cho bên

tài trợ, hiến, tặng cho về việc không tiếp nhận;

c) Quỹ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chuẩn bị hồ sơ, văn bản tiếp nhận

đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ chức, cá nhân

trong nước và nước ngoài, bảo đảm tiến độ, chất lượng và nội dung theo quy định;

d) Giám đốc Quỹ thực hiện ký kết văn bản, thỏa thuận tiếp nhận các khoản

đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho với bên tài trợ theo thẩm quyền và quy định

của pháp luật.

3. Nguyên tắc tiếp nhận, hạch toán và quản lý nguồn kinh phí ngoài ngân

sách nhà nước

a) Quỹ có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn

kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng, phù hợp

với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ, bảo đảm hiệu quả và tuân thủ quy định của

pháp luật có liên quan;

b) Toàn bộ nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước phải được hạch toán,

theo dõi riêng, phản ánh đầy đủ, kịp thời trong sổ kế toán, báo cáo tài chính và

báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ theo quy định của pháp luật về kế toán;

c) Việc tiếp nhận hiện vật, tài sản hoặc dịch vụ có giá trị phải được định

giá, ghi nhận, quản lý và sử dụng đúng mục tiêu, điều kiện của bên tài trợ, hiến,

tặng cho hoặc theo nội dung thỏa thuận tiếp nhận.

4. Nguyên tắc sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

a) Quỹ được chủ động xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm và quyết

định việc phân bổ, sử dụng các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước theo đúng

chức năng, nhiệm vụ được giao, theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân tài trợ và

quy chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Việc chi tiêu từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện theo

quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết

kiệm, hiệu quả, chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm toán theo quy định của pháp

luật; không áp dụng các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu của ngân sách

nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Quỹ được sử dụng nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, bao

gồm lãi tiền gửi, để chi cho các hoạt động: tăng cường năng lực tổ chức; hợp

đồng chuyên gia; đào tạo, truyền thông; bổ sung thu nhập tăng thêm; chi phúc

lợi tập thể và các khoản hỗ trợ hợp pháp khác cho cán bộ, viên chức, người lao

động của Quỹ theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ; không bị giới hạn bởi

mức trần áp dụng đối với cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước phải

bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và chịu trách

nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;

đ) Nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước chưa sử dụng hết trong năm được

chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo mục tiêu đã xác định và được

hạch toán đầy đủ trong báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ.

5. Việc lập kế hoạch, dự toán, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài

ngân sách nhà nước của Quỹ được thực hiện theo thỏa thuận tài trợ, hợp tác đã

ký kết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ và quy định của pháp luật có

liên quan.

6. Báo cáo, giám sát và kiểm tra

a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về việc tiếp nhận, quản lý và sử

dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của

Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

theo quy định của pháp luật.

Điều 34Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ

Điều 34. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ

1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính, báo

cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán, ngân sách nhà nước và

pháp luật có liên quan áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Kinh phí quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định này

được giao tự chủ, hạch toán là nguồn thu của Quỹ và được quản lý, sử dụng

theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi

thường xuyên (đơn vị nhóm 2) quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày

21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn

vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025

của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

3. Định kỳ 2 năm 1 lần, Quỹ thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc

quản lý, sử dụng kinh phí và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Quỹ.

Kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong dự toán chi hoạt động quản

lý của Quỹ.

4. Kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ hỗ trợ

hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia không sử dụng

hết theo kế hoạch trong năm tài chính được điều chỉnh cho các nhiệm vụ khoa

học và công nghệ, nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và

công nghệ quốc gia khác trong năm.

5. Trường hợp ngân sách nhà nước chưa cấp hoặc cấp không kịp thời kinh

phí cho Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định này, Quỹ

được phép tạm thời sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách chưa sử dụng để

cấp kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ hỗ trợ hoạt

động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia đảm bảo tiến độ triển

khai và quyết toán nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng phải

bảo đảm hoàn trả, hạch toán và quyết toán đầy đủ theo quy định.

6. Kinh phí chưa sử dụng hết trong năm ngân sách được chuyển nguồn

sang năm sau theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng

dẫn thi hành.

Điều 35Giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình

Điều 35. Giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình

1. Giám sát nội bộ

a) Quỹ thiết lập hệ thống giám sát nội bộ để theo dõi việc tuân thủ quy

định pháp luật, quy chế hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính

trong tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ;

b) Việc giám sát bao gồm cả giám sát định kỳ, đột xuất và hậu kiểm độc

lập sau khi kết thúc chương trình, nhiệm vụ, hoạt động. Kết quả giám sát được

công khai theo quy định và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ

a) Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng

thực hiện đánh giá độc lập về hiệu quả tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, mức độ đạt được

mục tiêu chiến lược, hiệu quả sử dụng kinh phí;

b) Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ

trợ, phân bổ nguồn lực và cải tiến quản trị.

3. Trách nhiệm giải trình của Quỹ

a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về tài chính đối với các hoạt

động thuộc phạm vi quản lý và điều hành của Quỹ;

b) Định kỳ hằng năm Quỹ có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá hiệu quả

hoạt động trên cơ sở các kết quả thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, giải ngân và

chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của

Quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về phương

thức, tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ.

Điều 36Xử lý rủi ro về tài chính của Quỹ

Điều 36. Xử lý rủi ro về tài chính của Quỹ

Khi phát sinh vướng mắc trong việc thu hồi kinh phí của các nhiệm vụ

khoa học và công nghệ, Quỹ thực hiện xử lý rủi ro tài chính như sau:

1. Nguyên tắc xử lý rủi ro

a) Đúng quy định pháp luật;

b) Có căn cứ rõ ràng, minh bạch;

c) Có hồ sơ xác minh, ý kiến của Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia (trong

trường hợp cần thiết).

2. Các trường hợp rủi ro về tài chính bao gồm:

a) Kết quả của nhiệm vụ không đạt được mục tiêu đề ra;

b) Thiệt hại về tài sản, thiết bị, kinh phí do sự kiện bất khả kháng;

c) Tổ chức chủ trì bị giải thể, phá sản hoặc không còn tư cách pháp nhân

hợp lệ;

d) Không thu hồi được kinh phí tạm ứng do nguyên nhân chính đáng.

3. Các hình thức xử lý rủi ro bao gồm:

a) Miễn, giảm, giãn thời gian hoàn trả;

b) Khoanh nợ, xóa nợ (trong trường hợp phá sản);

c) Không thu hồi tạm ứng còn lại;

d) Không phạt vi phạm, không tính lãi chậm nộp.

4. Việc xử lý rủi ro không làm thay đổi trách nhiệm giải trình của tổ chức

chủ trì về việc sử dụng kinh phí.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37Điều khoản thi hành

Điều 37. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4

năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển

khoa học và công nghệ Quốc gia, Nghị định số 19/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng

3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và

hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm

theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.

3. Bãi bỏ cụm từ “Điều 64;” tại khoản 1 Điều 1 và bãi bỏ Mục 2 Chương III

Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

4. Kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, kinh phí quản lý

hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được xác định

theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp kinh phí đã được giao theo Nghị

định số 265/2025/NĐ-CP thấp hơn mức quy định tại Nghị định này, thì phần

chênh lệch được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ

sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 38Điều khoản chuyển tiếp

Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được ban hành trước thời

điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản

bãi bỏ, thay thế.

2. Giao Giám đốc Quỹ thực hiện thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ

đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang thực hiện theo quy định của

Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết

có liên quan cho đến khi nhiệm vụ kết thúc.

Điều 39Trách nhiệm thi hành

Điều 39. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực

hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ

chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

40 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469861

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com