法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Số hiệu
26/2026/TT-NHNN
Ngày ban hành
25 tháng 6, 2026
Số điều
14
Điều Lời mở đầu

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 26/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động

của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được

sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của

Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 46/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ quản lý tài

chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và

hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các

giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt

Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt

động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì, bao gồm:

a) Giới hạn cấp tín dụng;

b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản;

c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.

2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong việc chấp hành các quy định của

pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà

nước, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân

hàng Phát triển Việt Nam, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước

yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ

bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3Quy định nội bộ

Điều 3. Quy định nội bộ

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín

dụng, quản lý nợ, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan,

chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên

quan trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng,

lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản

lý nợ. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Luật Các tổ chức

tín dụng;

b) Quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt

cấp tín dụng, xử lý rủi ro theo thẩm quyền đối với một khách hàng, một khách

hàng và người có liên quan trong đó có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của

các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín

dụng đảm bảo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu

chất lượng tín dụng.

2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về quản lý

thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó

tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các đơn

vị, cá nhân liên quan trong việc bảo đảm duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản;

b) Kế hoạch và biện pháp để bảo đảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ

lệ dự trữ thanh khoản.

3. Các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được

rà soát, xem xét, đánh giá định kỳ ít nhất một năm một lần và thực hiện sửa đổi,

bổ sung (nếu cần thiết).

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay

thế các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ngân hàng

Phát triển Việt Nam phải gửi các văn bản này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính

hoặc qua phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát

tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.

Điều 4Hệ thống công nghệ thông tin

Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin

Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin

đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu; thống kê, theo dõi, quản lý các

khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả phục vụ cho việc tính toán, quản lý, giám sát

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.

2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng

Nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5Giới hạn cấp tín dụng

Điều 5. Giới hạn cấp tín dụng

Giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xác định

theo tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (không bao

gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro) đối

với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan quy định tại Điều 7

Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước,

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi,

bổ sung, thay thế khác (nếu có).

Điều 6Tỷ lệ dự trữ thanh khoản

Điều 6. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ thanh

khoản tại cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu

lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030.

2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:

a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải nắm giữ những tài sản có tính thanh

khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự

kiến;

b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản =

Tài sản có tính thanh khoản cao

x 100%

Tổng nguồn vốn

Trong đó:

(i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư này;

(ii) Tổng nguồn vốn là tổng các khoản mục thuộc mục nguồn vốn trên Báo

cáo tình hình tài chính, bao gồm: tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tài

chính, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, khách hàng; vay ngân sách Nhà nước, tổ

chức tài chính, tổ chức tín dụng; phát hành giấy tờ có giá; các khoản nợ khác

không bao gồm Quỹ dự phòng rủi ro;

c) Tài sản có tính thanh khoản cao và tổng nguồn vốn quy định tại điểm b

khoản này tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ

tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân

hàng Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của

đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà

nước về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đô la Mỹ (USD),

tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.

3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối

thiểu là 0,6%.

Điều 7Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho

Điều 7. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho

vay

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính toán, quản lý tỷ lệ dư nợ cho vay

so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng

hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối

mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030 theo công thức sau:

L

LDR = x 100%

D

Trong đó:

- LDR: là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho

vay;

- L: là tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này;

- D: là tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay, bao gồm vốn huy động theo

quy định tại khoản 3 Điều này và vốn chủ sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều

này.

- Tổng dư nợ cho vay (L) và tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay (D)

tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do

chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng

Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của đồng

Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đồng đô la Mỹ (USD),

tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.

2. Tổng dư nợ cho vay bao gồm:

a) Dư nợ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;

b) Dư nợ cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;

c) Dư nợ cho vay trung hạn tín dụng đầu tư;

d) Dư nợ cho vay trung hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;

đ) Dư nợ cho vay dài hạn tín dụng đầu tư;

e) Dư nợ cho vay dài hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;

g) Dư nợ vay bắt buộc bảo lãnh;

h) Dư nợ các khoản cho vay khác (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho

vay của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không chịu rủi ro);

i) Dư nợ các khoản nợ vay chờ xử lý.

3. Vốn huy động được sử dụng để cho vay là vốn huy động theo quy định

của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với

Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

4. Vốn chủ sở hữu được sử dụng để cho vay là vốn chủ sở hữu của Ngân

hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính

và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trừ các

khoản sau đây:

a) Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (không bao gồm quyền sử

dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhưng

miễn tiền thuê đất) phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

không vượt quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ phản ánh trên

sổ sách kế toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

b) Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao/cho thuê nhưng miễn tiền

sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

c) Số vốn điều lệ thực tế đã góp vốn điều lệ của Tổng công ty Phát triển hạ

tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam và các tổ chức khác (nếu có) theo quy định của

pháp luật;

d) Quỹ dự phòng tài chính.

5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với

tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tối đa là 95%.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 8Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Điều 8. Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1. Thường xuyên, liên tục tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong

hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam không đảm bảo hoặc có nguy

cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy

định tại Thông tư này, trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày không đảm bảo

hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, Ngân

hàng Phát triển Việt Nam phải gửi kế hoạch khắc phục để đảm bảo tuân thủ đúng

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại Thông

tư này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản

lý, giám sát tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.

3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 9Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

Điều 9. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

1. Thanh tra việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Thanh tra việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng, thực hiện các

quy định nội bộ tại Điều 3 Thông tư này.

3. Xử lý vi phạm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo thẩm quyền và

quy định pháp luật.

Điều 10Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

Điều 10. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Giám sát việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Tiếp nhận các quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại Điều

3 Thông tư này.

3. Áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định

của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê

về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này

của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Điều 11Vụ Dự báo, thống kê

Điều 11. Vụ Dự báo, thống kê

Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn báo cáo thống kê về việc thực hiện

các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này của Ngân hàng Phát

triển Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12Hiệu lực thi hành

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2026.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành:

a) Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

b) Thông tư số 07/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của

Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Điều 13Tổ chức thực hiện

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển

Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

Phụ lục

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DỰ TRỮ THANH KHOẢN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2026

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:

Mục

Khoản mục

(1)

Tiền mặt

(2)

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

(3)

Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch

của Ngân hàng Nhà nước

(4)

Tiền trên tài khoản thanh toán, trừ các khoản đã cam kết

cho mục đích thanh toán cụ thể

(5)

Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài

(6)

Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân

hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên

phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

(7)

Tổng cộng = (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)

Số liệu

2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:

Mục 1: Số dư tiền mặt trên cân đối tài khoản kế toán.

Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước

trên cân đối tài khoản kế toán.

Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao

dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng đại lý trên cân đối tài

khoản kế toán, trừ đi các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.

Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối tài khoản kế toán.

Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối tài khoản kế toán của trái phiếu, tín phiếu

do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh

toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng

từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh

nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.

Thời điểm lấy số liệu từ Mục 1 đến Mục 6 là tại thời điểm cuối tháng từ ngày

Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc

kể từ ngày 01/01/2030.

3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:

(i) Mục 3 và Mục 6 phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí giao

dịch thấp;

- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;

- Không bao gồm số dư giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết khấu, cầm

cố, bán có kỳ hạn;

- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện đúng nghĩa

vụ thanh toán lãi, gốc;

(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong

các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính

phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được

tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA

hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp

hạng tín nhiệm độc lập khác có mệnh giá bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại

tệ tự do chuyển đổi.

14 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469872

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com