Điều 13. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển
Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
Phụ lục
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DỰ TRỮ THANH KHOẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2026
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:
Mục
Khoản mục
(1)
Tiền mặt
(2)
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
(3)
Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch
của Ngân hàng Nhà nước
(4)
Tiền trên tài khoản thanh toán, trừ các khoản đã cam kết
cho mục đích thanh toán cụ thể
(5)
Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài
(6)
Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân
hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên
phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán
(7)
Tổng cộng = (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)
Số liệu
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:
Mục 1: Số dư tiền mặt trên cân đối tài khoản kế toán.
Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước
trên cân đối tài khoản kế toán.
Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao
dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng đại lý trên cân đối tài
khoản kế toán, trừ đi các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.
Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối tài khoản kế toán.
Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối tài khoản kế toán của trái phiếu, tín phiếu
do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh
toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng
từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.
Thời điểm lấy số liệu từ Mục 1 đến Mục 6 là tại thời điểm cuối tháng từ ngày
Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc
kể từ ngày 01/01/2030.
3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:
(i) Mục 3 và Mục 6 phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí giao
dịch thấp;
- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;
- Không bao gồm số dư giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết khấu, cầm
cố, bán có kỳ hạn;
- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện đúng nghĩa
vụ thanh toán lãi, gốc;
(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong
các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính
phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được
tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA
hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm độc lập khác có mệnh giá bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại
tệ tự do chuyển đổi.