Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 2 như sau:
a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều này như sau:
“c) Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều này như sau:
“b) Khách hàng sử dụng điện lớn phục vụ mục đích sản xuất hoặc khách
hàng sử dụng điện lớn để sử dụng cho hoạt động của các trung tâm dữ liệu hoặc
khách hàng sử dụng điện lớn để sử dụng cho trạm, trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện
phục vụ mục đích kinh doanh dịch vụ sạc điện cho phương tiện giao thông sử
dụng điện mua điện từ Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực và các đơn vị bán
lẻ điện đấu nối cấp điện áp từ 22 kV trở lên;
c) Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do).”.
3. Sửa đổi khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 11, khoản 17 và bổ sung khoản
21, khoản 22, khoản 23 vào sau khoản 20 Điều 3 như sau:
“3. Điện mặt trời mái nhà là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo
nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng, được lắp đặt trên mái của công
trình xây dựng là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị điện và phục
vụ cho hoạt động phát điện.
5. Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo là đơn vị điện lực sở hữu nhà máy
điện hoặc nguồn điện năng lượng tái tạo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Điện
lực số 61/2024/QH15.
6. Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm là đơn vị điện lực được cấp giấy
phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này.
11. Lưới điện kết nối riêng là lưới điện được đầu tư, lắp đặt, xây dựng và vận
hành để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm, bao gồm:
a) Hệ thống đường dây tải điện trên không hoặc cáp điện ngầm, máy biến áp
và trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau để truyền dẫn điện;
b) Lưới điện kết nối nguồn điện mặt trời mái nhà đến điểm nhận điện của
bên mua điện.
17. Sản lượng điện dư là:
a) Phần sản lượng điện của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, bao gồm sản
lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ
điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia, lưới điện của các mô hình khu, cụm khi
không bán hết cho khách hàng sử dụng điện lớn thông qua lưới điện kết nối riêng;
b) Phần sản lượng điện của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, bao gồm sản
lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ
điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia khi không bán hết cho đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm thông qua lưới điện kết nối riêng;
c) Phần sản lượng điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho
khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới
điện kết nối riêng), bao gồm sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và
sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia khi
không bán hết cho các khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này;
được xác định là sản lượng đo đếm tại điểm giao, nhận điện giữa đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm và Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực theo
chiều phát lên lưới điện quốc gia cho mỗi chu kỳ thanh toán.
21. Mô hình khu, cụm là khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, khu đô thị, khu thương mại tự do.
22. Thiết bị bật tắt phát ngược (tên tiếng Anh là Zero-Export) là một thiết bị
có chức năng điều khiển được thiết kế để cho phép (chế độ tắt chống phát ngược)
hoặc ngăn chặn (chế độ bật chống phát ngược) phát công suất hữu công lên lưới
điện theo cơ chế bật hoặc tắt. Thiết bị này có thể được tích hợp trong bộ chuyển
đổi nghịch lưu (Inverter) hoặc được tích hợp trong thiết bị giám sát, điều khiển
hoặc là một thiết bị độc lập.
23. Trung tâm dữ liệu là cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin toàn diện được
thiết kế đặc biệt để lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu quy mô lớn, phức tạp bao
gồm máy chủ, thiết bị lưu trữ, mạng lưới kết nối thông tin, các hệ thống phụ trợ,
phần mềm bảo đảm khả năng hoạt động liên tục và an toàn cho các ứng dụng và
dịch vụ số quy mô lớn.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các cơ chế mua bán điện trực tiếp
Mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán điện được thực hiện giữa đơn
vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm thực hiện thông qua các hình thức sau:
1. Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng là hoạt động giao
kết hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng trực tiếp qua lưới điện kết nối
riêng giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm theo quy định tại Chương II Nghị định
này, bao gồm:
a) Hoạt động mua bán điện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách
hàng sử dụng điện lớn;
b) Hoạt động mua bán điện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm;
c) Hoạt động mua bán điện giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
và khách hàng sử dụng điện lớn trong trường hợp đơn vị bán lẻ điện đầu tư nguồn
điện năng lượng tái tạo để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn.
2. Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia là hoạt động giao kết
hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng giữa đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) và các đơn vị có liên quan theo quy định
tại Chương III Nghị định này, bao gồm:
a) Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo bán toàn bộ điện năng sản xuất trên
thị trường điện giao ngay của thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
b) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) ký hợp đồng kỳ hạn điện với đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo;
c) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công
ty Điện lực, Công ty Điện lực.
3. Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
thực hiện mua bán điện trực tiếp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
được ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để
mua điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện phù hợp với quy định của pháp luật
khác có liên quan.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Các yêu cầu chung đối với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm”;
b) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong
trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách
hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết
nối riêng)” vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản 1 Điều 5.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Khách hàng sử dụng điện lớn có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản
1 Điều này và các quy định sau:
a) Tại thời điểm bắt đầu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (năm N):
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn đã sử dụng điện từ 12 tháng trở lên:
tổng sản lượng điện tiêu thụ bình quân tháng trong 12 tháng gần nhất (xác định
căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện
lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm) không thấp hơn mức sản lượng
tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn có thời gian sử dụng điện dưới 12
tháng: Sản lượng điện đăng ký tính theo sản lượng tiêu thụ điện dự kiến hằng
tháng mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách
hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định.
b) Tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1:
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
dưới 12 tháng (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): được tiếp tục tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp năm N+1.
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn đã tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp từ 12 tháng trở lên (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): phải có sản lượng tiêu
thụ điện bình quân tháng từ tháng 11 năm N-1 đến hết tháng 10 năm N (xác định
căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện
lực, Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.”.
d) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 5 như sau:
“3. Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm thực hiện
quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Tại thời điểm bắt đầu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (năm N):
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm đã mua điện từ 12 tháng
trở lên: tổng sản lượng điện mua bình quân tháng trong 12 tháng gần nhất (xác
định căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng
điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định.
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có thời gian mua điện
dưới 12 tháng: Sản lượng điện đăng ký tính theo sản lượng tiêu thụ điện dự kiến
hằng tháng mua từ một Tổng công ty Điện, Công ty Điện lực không thấp hơn mức
sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
b) Tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1:
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp dưới 12 tháng (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): được tiếp tục
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1.
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm đã tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp từ 12 tháng trở lên (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): phải có
sản lượng điện mua bình quân tháng từ tháng 11 năm N-1 đến hết tháng 10 năm
N (xác định căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực,
Công ty Điện lực, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo) không thấp hơn mức sản
lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm” vào sau
cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại đoạn mở đầu của khoản 1 và điểm a
khoản 1 Điều 6;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Giá điện tại hợp đồng mua bán điện do bên bán điện và bên mua điện
đàm phán, thỏa thuận.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, sản lượng điện
dư và giá mua bán sản lượng điện dư giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư
nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ
chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng) và Tổng công ty
Điện lực, Công ty Điện lực do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức giá
tối đa của khung giá phát điện loại hình tương ứng.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Sản lượng điện dư của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện
mặt trời mái nhà bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán
điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng) đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt
trời mái nhà bán cho Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực không quá 50%
sản lượng điện thực phát. Giá mua bán sản lượng điện dư là giá điện năng thị
trường điện bình quân của năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và
thị trường điện công bố nhưng không cao hơn mức giá tối đa của khung giá phát
điện của loại hình điện mặt trời mặt đất tương ứng.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Trường hợp đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt nguồn
điện mặt trời mái nhà bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn nằm
trong các mô hình khu, cụm và bán sản lượng điện dư cho đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm, phần sản lượng điện dư và giá mua bán sản lượng điện dư
do hai bên đàm phán, thỏa thuận.”.
7. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 7 như sau:
“đ) Đầu tư, trang bị thiết bị đo đếm, thiết bị bật tắt phát ngược (nếu có),
phương tiện thu thập, giám sát và điều khiển.”.
8. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7 như sau:
“3. Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời
mái nhà bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn không phải thực hiện
thủ tục đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà.”.
9. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Trách nhiệm của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
1. Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm tuân thủ quy
định tại Điều 63 Luật Điện lực và các quy định sau đây:
a) Tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình
khu, cụm, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt bán điện trực tiếp
thông qua lưới điện kết nối riêng cho khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô
hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp theo quy định pháp luật;
b) Tuân thủ các quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia, hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành;
c) Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
mua bán điện trực tiếp trong khu vực quản lý bảo đảm tuân thủ Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn điện; tuân thủ quy định về bảo vệ công trình điện lực và
an toàn trong lĩnh vực điện lực. Trường hợp phát hiện vi phạm, thông báo đến cơ
quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định;
d) Thỏa thuận, thống nhất để sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để mua điện năng đáp ứng nhu cầu sử
dụng điện của các khách hàng sử dụng điện trong các mô hình khu, cụm này.
2. Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm có văn
bản thông báo gửi đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm về việc mua điện
trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
trong thời hạn 07 ngày, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm
thỏa thuận, thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về:
a) Sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu;
b) Chi phí sử dụng lưới điện hằng tháng trong phạm vi các mô hình khu, cụm
căn cứ sản lượng điện thực tế mua hằng tháng thông qua hợp đồng mua bán điện
trực tiếp của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo
quy định về thực hiện giá bán điện hiện hành;
c) Phương án đấu nối từ nguồn điện năng lượng tái tạo của đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo.
3. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm mua điện trực
tiếp từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện này có trách nhiệm
thỏa thuận và thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo
cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua
điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo. Việc phân bổ sản lượng điện phải bảo đảm
tổng sản lượng điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện đơn vị bán lẻ điện
này mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
4. Ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán
điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông
qua lưới điện kết nối riêng thực hiện trách nhiệm của đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo quy định tại Điều 7 Nghị định này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại khoản 1 và đoạn mở đầu khoản 2 Điều này;
b) Thay thế cụm từ “(hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm)”
thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do)” tại đoạn mở đầu khoản 3 và điểm a khoản 3 Điều này;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều này như sau:
“b) Phần sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn chênh lệch
so với sản lượng điện mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy đổi về điểm
giao nhận được thanh toán bằng giá bán lẻ điện áp dụng cho nhóm khách hàng
tương ứng về đối tượng, mục đích sử dụng, cấp điện áp và thời gian sử dụng điện
trong ngày theo Quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành. Phần sản lượng điện tiêu thụ của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) chênh lệch so với sản lượng điện mua
từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được thanh toán theo giá bán buôn điện
theo quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.”.
11. Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 15.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 16;
b) Sửa đổi, bổ sung định nghĩa về QKH(i), QKHhc(i), Qm(i) tại Điều 16 như sau:
“QKH(i): Sản lượng tiêu thụ thực tế của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc
sản lượng mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) trong chu kỳ i (kWh);
QKHhc(i): Điện năng tiêu thụ hiệu chỉnh của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc
sản lượng mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) trong chu kỳ giao dịch i (kWh), được xác định như sau:
QKHhc(i) = MIN (QKH(i); Qm(i))
Trong đó Qm(i) là sản lượng thực phát của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo
quy đổi về điểm giao nhận điện của khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), được xác
định như sau:”;
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
a) Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 17;
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17 như sau:
“5. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do) giao kết hợp đồng kỳ hạn điện với đơn vị phát điện năng
lượng tái tạo và bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình này:
a) Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này có trách nhiệm thỏa thuận
và thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo (quy đổi tại
điểm giao nhận) cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này
có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo;
b) Việc phân bổ sản lượng điện quy định tại điểm a khoản này phải bảo đảm
tổng sản lượng điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện năng mà Đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo đã thỏa thuận tại hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm này.”.
14. Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 18.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu
đô thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại
điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Trước ngày 20 tháng 3 năm N, gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện thông tin về chi phí sử dụng dịch vụ hệ thống điện trên một đơn vị điện
năng (CDPPAđv) và chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch trên một đơn vị điện năng
(PCL) trong 05 năm gần nhất để công bố trên trang thông tin điện tử thị trường điện”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại
khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều này như sau:
“6. Trước ngày 15 tháng 11 của năm N, trên cơ sở danh sách khách hàng sử
dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) không đủ điều kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm
N+1 do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực gửi, Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện tổng hợp danh sách, báo cáo Bộ Công Thương.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều này như sau:
“7. Trước ngày 30 tháng 11 năm N, công bố danh sách khách hàng sử dụng
điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) không đủ điều kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua
lưới điện quốc gia năm N+1.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều này như sau:
“4. Ký kết Hợp đồng mua bán điện trên thị trường điện với Tập đoàn Điện
lực Việt Nam (hoặc đơn vị được ủy quyền); ký kết hợp đồng kỳ hạn điện với
khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ
khu đô thị, khu thương mại tự do).”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều này như sau:
“5. Thống nhất tỷ lệ phần trăm (%) sản lượng điện đơn vị phát điện năng
lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo nguyên tắc quy
định tại Điều 26 Nghị định này.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
a) Thay thế cụm từ “(hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền)” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do)” tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều này như sau:
“3. Trước ngày 10 tháng 11 của năm N, rà soát và lập danh sách khách hàng
sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) (trong phạm vi quản lý) không đủ điều kiện tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp năm N+1, gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều này như sau:
“4. Trước ngày 15 tháng 11 năm N, báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam tỷ
lệ tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối tại cấp điện áp từ 22 kV đến dưới
110 kV và từ 110 kV trở lên năm N-2 của Tổng công ty Điện lực.”;
d) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại
khoản 5 Điều này.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trách nhiệm của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)
1. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do) mua điện trực tiếp từ Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm:
a) Đàm phán, giao kết hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo, trong đó thoả thuận, thống nhất tỷ lệ sản lượng điện năng lượng tái tạo
phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Thỏa thuận, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện
năng lượng tái tạo của các khách hàng sử dụng điện lớn và nhu cầu sử dụng điện
của các khách hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này;
c) Thỏa thuận và thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng
tái tạo cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu
mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo. Việc phân bổ sản lượng điện phải bảo
đảm tổng sản lượng điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện đơn vị bán lẻ
điện này mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
2. Trường hợp nhận uỷ quyền của khách hàng sử dụng điện lớn để tham gia
cơ chế mua bán điện trực tiếp, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ
khu đô thị, khu thương mại tự do) có trách nhiệm:
a) Đàm phán, giao kết hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo, hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực theo
quy định tại Nghị định này;
b) Thoả thuận, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với khách
hàng sử dụng điện lớn trong phạm vi các khu, cụm trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị và các tài liệu có liên quan theo quy định pháp
luật để bảo đảm cung cấp sản lượng điện theo nhu cầu của khách hàng sử dụng
điện lớn này; thỏa thuận, thống nhất chi phí sử dụng lưới điện hằng tháng cho
khách hàng sử dụng điện lớn này căn cứ sản lượng điện tiêu thụ thực tế hằng tháng
của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện cho đơn vị
bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định về
thực hiện giá bán điện hiện hành; thỏa thuận, thống nhất với khách hàng sử dụng
điện lớn về chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo, hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực,
Công ty Điện lực;
c) Thỏa thuận, sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty
Điện lực, Công ty Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng
còn lại trong các mô hình khu, cụm này.
3. Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn trong mô hình khu, cụm có văn
bản thông báo về việc ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo và đề nghị phối hợp thực hiện cơ chế mua bán điện trực tiếp,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị bán lẻ điện
trong các mô hình khu, cụm này có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về việc chấm dứt
hợp đồng mua bán điện đã ký giữa hai bên;
b) Thỏa thuận, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện của các khách
hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này;
c) Thỏa thuận, thống nhất chi phí sử dụng lưới điện hằng tháng trong phạm
vi các mô hình khu, cụm căn cứ sản lượng điện thực tế mua hằng tháng thông qua
hợp đồng mua bán điện trực tiếp của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh
lệch giữa giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng
sử dụng điện lớn theo quy định về thực hiện giá bán điện hiện hành.
4. Trong quá trình tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, trường hợp các
thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định này thay đổi, đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực.
5. Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện, các vấn đề phát sinh, vướng
mắc trong quá trình triển khai thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
a) Bỏ cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền” tại khoản 1 Điều này.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều này như sau:
“3. Khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm mua bán điện
với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có trách nhiệm thực hiện quy định
tại khoản 2 Điều này và các quy định sau:
a) Thống nhất với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) để sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng mua bán điện hiện
hữu bảo đảm cung cấp sản lượng điện theo nhu cầu của khách hàng sử dụng điện
lớn quy định tại Điều 23 Nghị định này;
b) Thống nhất với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm về: chi phí
sử dụng lưới điện trong phạm vi các mô hình khu, cụm, chi phí phát sinh (nếu có)
từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và hợp
đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực quy định tại Nghị
định này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều này như sau:
“4. Trong quá trình tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, trường hợp các
thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định này thay đổi, khách hàng sử dụng
điện lớn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực.”.
21. Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm” vào sau
cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại Điều 25.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện
quốc gia
1. Đơn vị đại diện và phương thức nộp hồ sơ
a) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) và đơn vị phát điện năng lượng tái tạo
thống nhất, ủy quyền cho một đơn vị đại diện theo quy định của pháp luật để gửi
hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp về Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện;
b) Hồ sơ đăng ký được gửi qua Cổng dịch vụ trực tuyến của Đơn vị vận hành
hệ thống điện và thị trường điện hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Bộ hợp đồng khi tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới
điện quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. Thời điểm bộ hợp
đồng mua bán điện trực tiếp được xác định có hiệu lực theo thỏa thuận của các
bên; thời điểm áp dụng cơ chế mua bán điện trực tiếp tính từ thời điểm Đơn vị
vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố chính thức việc các bên tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện
quốc gia
Đơn vị đại diện gửi hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
đến Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp;
b) Bản sao đầy đủ bộ hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Thông tin của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng
điện lớn, đơn vị bán lẻ điện trong phạm vi mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do), bao gồm: địa điểm, quy mô công suất, phụ tải, cơ sở hạ tầng
đo đếm và kết nối phục vụ tham gia thị trường điện;
d) Hồ sơ đăng ký tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh của đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện
cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
đ) Văn bản thống nhất tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái
tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình
khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không vượt quá 100% đối với
trường hợp 01 đơn vị phát điện năng lượng tái tạo ký hợp đồng kỳ hạn điện với
01 Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc 01 đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do). Trường hợp 01 đơn vị phát điện năng
lượng tái tạo ký hợp đồng kỳ hạn điện với nhiều khách hàng sử dụng điện lớn,
nhiều đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại
tự do) thì tổng các tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân
bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không vượt quá 100%;
e) Văn bản hoàn thành các điều kiện kỹ thuật, trang bị cơ sở hạ tầng đo đếm
và công nghệ thông tin theo quy định;
g) Văn bản thỏa thuận thống nhất với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện
lực về trách nhiệm lắp đặt công tơ đo đếm của khách hàng sử dụng điện lớn, đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)
mua bán điện trực tiếp đáp ứng các điều kiện kỹ thuật theo quy định;
h) Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm (trừ
khu đô thị, khu thương mại tự do) chấm dứt hợp đồng với đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm này để mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo và của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực: bao gồm các văn bản thỏa
thuận thống nhất về dự kiến chấm dứt hợp đồng mua bán điện đã ký giữa khách
hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm với đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm này, văn bản thoả thuận, thống nhất về chi phí sử dụng lưới
điện trong phạm vi các mô hình khu, cụm;
i) Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn ủy quyền cho đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp: bao gồm văn bản thỏa, thuận thống nhất về sửa đổi hợp
đồng mua bán điện hiện hữu với khách hàng sử dụng điện lớn; hợp đồng mua bán
điện hiện hữu sửa đổi giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này với
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực; văn bản thỏa thuận, thống nhất về chi
phí sử dụng lưới điện trong phạm vi các mô hình khu, cụm; văn bản thỏa thuận,
thống nhất về chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn
vị phát điện năng lượng tái tạo và hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện
lực, Công ty Điện lực;
k) Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) mua điện trực tiếp từ Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo: bao
gồm hợp đồng mua bán điện hiện hữu sửa đổi với Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực (để bảo đảm nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo của
các khách hàng sử dụng điện lớn và nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn
lại trong các mô hình khu, cụm này); văn bản thỏa thuận, thực hiện phân bổ sản
lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử dụng điện lớn tại
các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo.
4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, Đơn
vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp;
b) Rà soát tính đáp ứng tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái
tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình
khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do). Trường hợp chưa đáp ứng, Đơn
vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có văn bản hướng dẫn đơn vị đại
diện gửi hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thống nhất tỷ lệ
sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử
dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) theo nguyên tắc quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đầy đủ,
hợp lệ, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thực hiện kiểm tra, tổng
hợp thông tin, báo cáo Bộ Công Thương và có văn bản thông báo thời điểm chính
thức tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp và gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
khách hàng sử dụng điện lớn và đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ
khu đô thị, khu thương mại tự do).
5. Trong thời gian từ khi nộp hồ sơ đến trước thời điểm Đơn vị vận hành hệ
thống điện và thị trường điện công bố chính thức việc tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực và đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối
hợp bảo đảm đo đếm, giao nhận và thanh toán điện năng liên tục, không gián đoạn
cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán
lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo cơ
chế giao dịch hiện hành, phù hợp với pháp luật về điện lực và quy định vận hành
thị trường điện.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Tạm ngừng, chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp
1. Tạm ngừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Tạm ngừng việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách
hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do), đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trong các trường
hợp: một trong các hợp đồng của cơ chế mua bán điện trực tiếp bị tạm ngừng hoặc
hết hiệu lực, gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan; có hành vi lợi dụng
cơ chế, chính sách để trục lợi; khách hàng sử dụng điện lớn đã tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp năm N nhưng không đáp ứng điều kiện về việc tham gia
cơ chế mua bán điện trực tiếp trong năm N+1 theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Nghị định này; đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N nhưng không
đáp ứng điều kiện về việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp trong năm N+1
theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
b) Thanh toán trong trường hợp tạm ngừng tham gia cơ chế mua bán điện
trực tiếp: khách hàng sử dụng điện lớn thanh toán theo biểu giá bán lẻ điện do Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành; đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) thanh toán theo biểu giá điện hiện hành;
trường hợp hợp đồng kỳ hạn điện với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) bị tạm ngừng
hoặc hết hiệu lực: Giá mua điện cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được xác
định bằng giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do Đơn
vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố và không vượt quá mức giá
tối đa của khung giá phát điện loại hình tương ứng do Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành.
2. Trường hợp tạm ngừng thị trường điện giao ngay
a) Giá điện năng thanh toán cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và giá
tham chiếu trong hợp đồng kỳ hạn điện được xác định bằng giá thị trường điện
trong các chu kỳ của ngày tương ứng trong tuần gần nhất mà thị trường điện giao
ngay còn vận hành;
b) Các hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này tiếp tục
thực hiện theo các thỏa thuận đã ký.
3. Chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Các bên chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp khi có một trong
các trường hợp sau: Tự nguyện chấm dứt theo yêu cầu của các bên tham gia; có
hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách để trục lợi và hậu quả gây ra không thể khắc
phục. Trường hợp chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, các khách
hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do), Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có trách
nhiệm đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định hiện hành;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm khách hàng sử dụng điện lớn, đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)
chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, Tập đoàn Điện lực Việt Nam
và đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện
trên thị trường giao ngay và có trách nhiệm hoàn thành đàm phán, ký kết hợp đồng
mua bán điện theo quy định hiện hành, bảo đảm cung cấp điện ổn định của hệ
thống điện, không gián đoạn vận hành, huy động nguồn điện năng lượng tái tạo.
Giá mua điện trong thời gian này được xác định bằng giá điện năng thị trường
điện bình quân của năm trước liền kề do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện công bố và không vượt quá mức giá tối đa của khung giá phát điện
loại hình tương ứng do Bộ Công Thương ban hành.
4. Khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Các bên khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp khi có một
trong các trường hợp sau: khôi phục thị trường điện giao ngay, các hành vi vi
phạm đã được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định về việc
khôi phục tham gia cơ chế;
b) Trường hợp khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, các đơn vị
có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thỏa thuận tại các hợp đồng mua bán điện
đã ký kết.
5. Thẩm quyền trong việc tạm dừng, chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp
a) Bộ trưởng Bộ Công Thương có ý kiến đối với việc tạm ngừng và khôi phục
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu
đô thị, khu thương mại tự do) trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Đơn vị vận hành hệ
thống điện và thị trường điện hoặc các cơ quan, tổ chức liên quan khác;
b) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chấm dứt tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng
điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
“Đối tượng báo cáo: Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố,
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực (chỉ nhận báo cáo của Khách hàng sử dụng
điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm trong địa bàn quản lý);”;
b) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 Điều này như sau:
“a1) Báo cáo kết quả mua bán điện trực tiếp thông qua Lưới điện kết nối
riêng tháng M-1 theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này như
sau:
Tên báo cáo: Báo cáo kết quả mua bán điện trực tiếp của tháng trước liền kề;
Nội dung báo cáo: Tổng số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng
sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp; các thông tin về chủ thể hợp đồng (bên mua, bên bán); sản
lượng điện năng mua bán trong tháng; chi phí mua điện trực tiếp trong tháng; cấp
điện áp đấu nối của nguồn điện mặt trời mái nhà; các khó khăn, vướng mắc, kiến
nghị giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương;
Phương thức gửi báo cáo: Qua thư điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng M;
Tần suất gửi báo cáo: Hằng tháng.”;
c) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
“Đối tượng báo cáo: Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Khách hàng
sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia mua bán
điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Tổng công
ty Điện lực, Công ty Điện lực), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chỉ nhận báo
cáo của Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm trong địa bàn quản lý);
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 năm N;”;
d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 2 Điều này như sau:
“Nội dung báo cáo: Tổng số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng
sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về
chủ thể hợp đồng (bên mua, bên bán); sản lượng điện năng mua bán trong tháng;
chi phí mua điện trực tiếp trong tháng; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải
pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do);
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực),
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trên địa bàn quản lý);”;
đ) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 2 Điều này như sau:
“Nội dung báo cáo: Tổng số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng
sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về
Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do); sản lượng
điện năng mua bán trong năm; chi phí mua điện trực tiếp trong năm; các khó khăn,
vướng mắc, kiến nghị giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do);
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực),
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trên địa bàn quản lý);
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 năm N;”.
25. Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu
đô thị, khu thương mại tự do) vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại
tên Mục 2 Chương 3.
26. Thay thế cụm từ “hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được
ủy quyền” thành cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) tại tên Mục 3 Chương 3.
27. Thay thế Phụ lục IV và Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04
Phụ lục V và bổ sung Mẫu số 1A vào sau Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy
định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và
khách hàng sử dụng điện lớn.
28. Bãi bỏ khoản 3 Điều 31.