法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035

Số hiệu
166/NQ-CP
Ngày ban hành
26 tháng 6, 2026
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 166/NQ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện

Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị

về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn

vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035

______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính

trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng

đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Trên cơ sở ý kiến biểu quyết của Thành viên Chính phủ.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của

Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ

Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn

vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035.

Điều 2Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long và các cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ

Thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026

của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035

(Kèm theo Nghị quyết số 166 /NQ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

___________________

I. MỤC TIÊU

1. Quán triệt chủ trương, yêu cầu của Bộ Chính trị tại Kết luận số 26-KL/TW

ngày 24 tháng 4 năm 2026 về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035.

2. Nâng cao nhận thức, phát huy trách nhiệm của hệ thống chính trị, các

tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài nước và toàn xã hội trong công tác phòng,

chống thiên tai nói chung và phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long nói riêng, tạo điều kiện phát

triển bền vững kinh tế - xã hội và góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh.

3. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo

và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà

nước về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng

đồng bằng sông Cửu Long. Thay đổi tư duy từ thụ động ứng phó sang chủ động

phòng ngừa.

4. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế

hoạch hành động và tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, nội dung tại

Kết luận số 26-KL/TW bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả và

hoàn thành đúng tiến độ đề ra.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

Để đạt được yêu cầu của Bộ Chính trị đề ra tại Kết luận số 26-KL/TW,

bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long cụ thể hóa và tổ chức

triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Hoàn thiện rà soát, bổ sung quy hoạch và thể chế, chính sách, các quy

định của pháp luật liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn

hán, xâm nhập mặn

a) Hoàn thành việc rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập

úng, hạn hán, xâm nhập mặn, lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào hệ

thống quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành, quy

hoạch của các địa phương để điều chỉnh phù hợp, bảo đảm hài hòa giữa yêu

cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền

vững.

b) Hoàn thành việc rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định

hướng của Đảng thành hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành trong

các lĩnh vực: tài nguyên nước, thuỷ lợi, phòng, chống thiên tai, đất đai, lâm

nghiệp, xây dựng, tài nguyên khoáng sản, khí tượng thuỷ văn.

c) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi cơ cấu

cây trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện tự nhiên; ứng dụng mô hình nông thuỷ sản thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi giống, phương thức canh

tác nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng ít sử dụng nước, phù hợp với các vùng sinh

thái, nâng cao hiệu quả sản xuất; bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng ngập mặn

gắn với quản lý, khai thác tín chỉ các-bon và các nguồn lợi từ rừng.

d) Xây dựng chính sách phù hợp để khuyến khích, thu hút các dự án đầu

tư ngoài ngân sách, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây

dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; trồng, khôi phục rừng

ngập mặn ven biển; xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt và

sản xuất; khai thác hiệu quả các nguồn lực bổ sung như bán tín chỉ các-bon và

các nguồn lực hợp pháp khác.

đ) Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định

mức kinh tế - kỹ thuật đối với công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục

tiêu, trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn

hán, xâm nhập mặn.

2. Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước

a) Kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về nguồn nước,

hệ thống công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo đảm tập trung

đầu mối, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

b) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thu hút, hình thành đội

ngũ chuyên gia chuyên sâu.

3. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước lưu vực sông, hệ thống

thuỷ lợi, đê điều và chống ngập đô thị

a) Xây dựng, điều chỉnh và thực hiện kế hoạch sử dụng nước tiết kiệm,

hiệu quả; chủ động trữ nước tại các kênh, rạch, hồ tự nhiên, trữ nước lũ ở vùng

ngập sâu, có các phương án, giải pháp sử dụng nguồn nước, thu trữ nước để

ứng phó với hạn mặn.

b) Sắp xếp, di dời dân cư khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng, có nguy

cơ cao xảy ra sụt lún, sạt lở đến nơi an toàn đảm bảo ổn định và phát triển bền

vững.

c) Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng nhà ở, công trình, khai thác cát

lòng sông, nước ngầm và các hoạt động khác có nguy cơ làm gia tăng sụt lún,

sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn.

4. Đánh giá tác động của hệ thống hạ tầng. Đầu tư xây dựng các dự án

tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

xâm nhập mặn

a) Rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng

đã đầu tư liên quan đến sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc

phục những hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự án, công trình còn bất cập.

b) Đầu tư các dự án phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm

nhập mặn có tính tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu, thích ứng thông minh, ứng

dụng khoa học - công nghệ; các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ di dời dân ở những

vùng thường xuyên xảy ra ngập úng, có nguy cơ sụt lún, sạt lở cao.

c) Đầu tư trang thiết bị, công nghệ, mô hình dự báo để nâng cao độ tin cậy

cảnh báo sớm.

d) Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn

vay, viện trợ nước ngoài) cho các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập

úng, hạn hán, xâm nhập mặn. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, tuyệt

đối không để xảy ra lãng phí, tiêu cực.

5. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, tích hợp trí tuệ nhân

tạo, chuyển đổi số trong quản lý, dự báo, cảnh báo, giám sát, hỗ trợ điều tra,

đánh giá tác động, xây dựng cơ chế, chính sách, ra quyết định đầu tư, điều tiết

theo thời gian thực các công trình phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn

hán, xâm nhập mặn.

b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, liên thông, dùng chung;

hoàn thiện cơ chế cập nhật, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về sụt lún, sạt lở, ngập

úng, hạn hán, xâm nhập mặn giữa các bộ, ngành, địa phương.

c) Nghiên cứu sử dụng vật liệu tái chế, thân thiện môi trường, thay thế cát

lòng sông. Nghiên cứu xây dựng công trình kiểm soát mặn tại các cửa sông.

d) Nghiên cứu mở rộng áp dụng các giải pháp phi công trình; nhân rộng

những giải pháp, cách làm hay trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng,

hạn hán, xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

đ) Nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ hải sản, phương thức canh

tác, nuôi trồng hiện đại, phù hợp điều kiện tự nhiên, tiết kiệm nguồn nước và

các vật tư đầu vào, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm phát thải.

6. Hợp tác quốc tế

Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương, nhất là các cơ

chế hợp tác Tiểu vùng sông Mê Công trong quản lý, khai thác, sử dụng bền

vững nguồn nước xuyên biên giới và phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng,

hạn hán, xâm nhập mặn.

7. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức liên quan đến phòng, chống

sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của chính quyền

địa phương, các tổ chức, cộng đồng và người dân đối với các quy định pháp

luật về tài nguyên nước, thuỷ lợi, bảo vệ rừng, quy hoạch, đất đai, xây dựng,

phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn, ứng phó với biến đổi

khí hậu.

(Các nhiệm vụ trọng tâm, trách nhiệm của các cơ quan và thời gian thực

hiện cụ thể, như Phụ lục kèm theo).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì thực

hiện các nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng đồng

bằng sông Cửu Long căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao:

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động này,

báo cáo Chính phủ trong quý III năm 2026, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và

Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tập trung chỉ đạo thực hiện quyết

liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động

này, kịp thời báo cáo và kiến nghị với cấp có thẩm quyền các biện pháp cần

thiết để xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có).

c) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện; định

kỳ hằng năm, 5 năm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủ,

Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, đồng thời gửi Bộ Nông

nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ

trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai

thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ và đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và

có hiệu quả.

3. Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổng hợp, trình

cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân

sách trung ương giai đoạn 05 năm và hằng năm, kinh phí chi thường xuyên

hằng năm để thực hiện Chương trình hành động này. Ủy ban nhân dân các tỉnh,

thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long chủ động bố trí ngân sách địa

phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ

tại Kế hoạch do cơ quan địa phương thực hiện.

4. Chính phủ trân trọng đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương,

Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Mặt

trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp trong quá trình triển khai

thực hiện Chương trình hành động này.

Phụ lục

CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN

SỐ 26-KL/TW NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 166 /NQ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

______________

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời

gian

I

Hoàn thiện rà soát, bổ sung quy hoạch và thể chế, chính sách, các quy định của pháp

luật liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn

Hoàn thành việc rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm

nhập mặn, lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống quy hoạch tổng thể quốc

gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch của các địa phương để điều chỉnh phù

hợp.

1.1

Rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún,

sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,

lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long

vào các quy hoạch: tổng thể quốc gia;

vùng đồng bằng sông Cửu Long.

1.2

Rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún,

sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,

lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long

vào các quy hoạch: không gian biển quốc

gia; sử dụng đất quốc gia; lâm nghiệp;

Bộ Nông

mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn; tài

nghiệp và

nguyên nước, thuỷ lợi và phòng, chống

Môi

thiên tai; tổng hợp tài nguyên nước và hạ

trường

tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh; bảo

tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường;

bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;

tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài

nguyên vùng bờ.

1.3

Rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún,

sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,

lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long

vào quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị

và nông thôn.

*

Bộ Tài

chính

Bộ Xây

dựng

Các bộ,

các địa

phương

Quyết định

điều chỉnh

hoặc Báo

cáo kết quả

rà soát quy

hoạch*1

Tháng

6/2026

Các bộ,

các địa

phương

Quyết định

điều chỉnh

hoặc Báo

cáo kết quả

rà soát quy

hoạch*

Tháng

6/2026

Các bộ,

các địa

phương

Quyết định

điều chỉnh

hoặc Báo

cáo kết quả

rà soát quy

hoạch*

Tháng

6/2026

Đang triển khai thực hiện theo văn bản số 4007/VPCP-NN ngày 06/5/2026.

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời

gian

Các bộ,

các địa

phương

Quyết định

điều chỉnh

hoặc Báo

cáo kết quả

rà soát quy

hoạch*2

Tháng

6/2026

TT

Nội dung, nhiệm vụ

1.4

Rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún,

sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,

lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long

vào các quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử

dụng đất cấp tỉnh thuộc vùng đồng bằng

sông Cửu Long.

Hoàn thành việc rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng

thành hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành.

2.1

Rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các

chủ trương, định hướng của Đảng thành

Bộ Nông

hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn

nghiệp và

thi hành trong các lĩnh vực: Tài nguyên

Môi

nước, thuỷ lợi, phòng, chống thiên tai,

trường

đất đai, lâm nghiệp, tài nguyên khoáng

sản, khí tượng thuỷ văn.

Các địa

phương

Các bộ,

các địa

phương

Văn bản

quy phạm

pháp luật

hoặc Báo

cáo kết quả

rà soát

Tháng

12/2027

2.2

Hoàn thành việc rà soát, thể chế hóa cơ

bản đầy đủ các chủ trương, định hướng

của Đảng thành hệ thống pháp luật và

văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh

vực xây dựng.

Bộ Xây

dựng

Các bộ,

các địa

phương

Văn bản

quy phạm

pháp luật

hoặc Báo

cáo kết quả

rà soát

Tháng

12/2027

Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ,

khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây

trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện tự

nhiên; ứng dụng mô hình nông - thuỷ sản

thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển Bộ Nông

đổi giống, phương thức canh tác nuôi nghiệp và

trồng thuỷ sản, cây trồng ít sử dụng

Môi

nước, phù hợp với các vùng sinh thái,

trường

nâng cao hiệu quả sản xuất; bảo vệ, nâng

cao chất lượng rừng ngập mặn gắn với

quản lý, khai thác tín chỉ các-bon và các

nguồn lợi từ rừng.

Các bộ,

các địa

phương

Cơ chế,

chính sách

Tháng

12/2027

*

Đang triển khai thực hiện theo văn bản số 4007/VPCP-NN ngày 06/5/2026.

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời

gian

Bộ Tài

chính

Các bộ,

các địa

phương

Cơ chế,

chính sách

Tháng

12/2027

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Xây dựng chính sách phù hợp để khuyến

khích, thu hút các dự án đầu tư ngoài

ngân sách, đầu tư theo phương thức đối

tác công tư (PPP) trong xây dựng công

trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ

biển; trồng, khôi phục rừng ngập mặn

ven biển; xây dựng, cải tạo hệ thống cấp

nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; khai

thác hiệu quả các nguồn lực bổ sung như

bán tín chỉ các-bon và các nguồn lực hợp

pháp khác.

Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật

đối với công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu, trong đó có lồng ghép mục

tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.

5.1

5.2

II

Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy

Bộ Nông

chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh

nghiệp và

tế - kỹ thuật đối với công trình phòng,

Môi

chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

trường

xâm nhập mặn.

Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh Bộ Xây

dựng,

tế - kỹ thuật đối với các công trình, cơ sở

Bộ

Công

hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu khác,

trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, Thương

chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

xâm nhập mặn.

Các bộ,

các địa

phương

Tiêu chuẩn,

quy chuẩn,

Tháng

định mức

12/2027

kinh tế - kỹ

thuật

Các bộ,

các địa

phương

Tiêu chuẩn,

quy chuẩn,

Tháng

định mức

12/2027

kinh tế - kỹ

thuật

Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước

Kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản Bộ Nông

lý nhà nước về nguồn nước, hệ thống nghiệp và

Môi

công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng,

1 1

chống thiên tai, bảo đảm tập trung đầu trường,

mối, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu các địa

quả.

phương

Bộ Giáo

dục và

Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực; thu hút, hình thành đội ngũ chuyên Đào tạo,

gia chuyên sâu.

các địa

phương

Bộ Nội vụ

Báo cáo

2026 2030

Bộ Nông

nghiệp và

Môi

trường,

các bộ

Báo cáo

Hàng

năm

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời

gian

III

Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước lưu vực sông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều

và chống ngập đô thị

Xây dựng, điều chỉnh và thực hiện kế

Bộ Nông

hoạch sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;

nghiệp và

chủ động trữ nước tại các kênh, rạch, hồ

Môi

tự nhiên, trữ nước lũ ở vùng ngập sâu,

trường,

có các phương án, giải pháp sử dụng

các địa

nguồn nước, thu trữ nước để ứng phó

phương

với hạn mặn.

Bộ Xây

dựng

Kế hoạch,

Báo cáo

2026 2035

Sắp xếp, di dời dân cư khu vực thường

xuyên xảy ra ngập úng, có nguy cơ cao

xảy ra sụt lún, sạt lở đến nơi an toàn.

Các địa

phương

Các bộ

Báo cáo

2026 2035

Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng

nhà ở, công trình, khai thác cát lòng

sông, nước ngầm và các hoạt động khác

có nguy cơ làm gia tăng sụt lún, sạt lở,

ngập úng, xâm nhập mặn.

Các địa

phương

Các bộ

Báo cáo

2026 2035

IV

Đánh giá tác động của hệ thống hạ tầng. Đầu tư xây dựng các dự án tổng thể, liên

vùng, đa mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn

Rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư liên quan

đến sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc phục những hạn chế, kịp thời

điều chỉnh các dự án, công trình còn bất cập.

1.1

Rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của

các công trình đê điều; thuỷ lợi; phòng,

chống thiên tai; khí tượng thuỷ văn và Bộ Nông

các cơ sở hạ tầng ngành nông nghiệp và nghiệp và

môi trường đã đầu tư; khắc phục những

Môi

hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự án, trường,

công trình còn bất cập. Điều tra, đánh giá các địa

thực trạng và các yếu tố tác động gây sụt phương

lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập

mặn.

Các bộ

Báo cáo

2026 2035

1.2

Rà soát, đánh giá hiệu quả, tác động của Các bộ:

các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư Xây dựng,

khác liên quan đến sụt lún, sạt lở, ngập

Công

úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc phục Thương,

những hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự

Quốc

án, công trình còn bất cập.

phòng

Các địa

phương

Báo cáo

2026 2035

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời

gian

Bộ Nông

Đầu tư các dự án phòng, chống sụt lún,

nghiệp và

sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập

Môi

mặn có tính tổng thể, liên vùng, đa mục

trường,

tiêu, thích ứng thông minh, ứng dụng

các địa

khoa học - công nghệ.

phương

Bộ Tài

chính

Dự án

đầu tư

2026 2035

Các Bộ:

Nông

nghiệp và

Đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ

Môi

di dời dân ở những vùng thường xuyên

trường;

ngập úng, có nguy cơ sụt lún, sạt lở cao.

Xây dựng,

các địa

phương

Bộ Tài

chính

Dự án

đầu tư

2026 2035

Bộ Nông

Đầu tư trang thiết bị, công nghệ, mô

nghiệp và

hình dự báo để nâng cao độ tin cậy cảnh

Môi

báo sớm.

trường

Bộ Tài

chính, Bộ

Khoa học

và Công

nghệ

Chương

trình/dự án

2026 2030

Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách

nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn vay,

viện trợ nước ngoài) cho các nhiệm vụ

phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng,

hạn hán, xâm nhập mặn.

Bộ Tài

chính,

các địa

phương

Các bộ

Báo cáo

2026 2035

Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám

Thanh tra

sát, tuyệt đối không để xảy ra lãng phí,

Chính phủ

tiêu cực.

Các bộ,

các địa

phương

Báo cáo

2026 2035

V

Khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo

Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công

nghệ cao, tích hợp trí tuệ nhân tạo, chuyển

đổi số trong quản lý, dự báo, cảnh báo

Bộ Khoa

giám sát sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

học và

xâm nhập mặn; hỗ trợ điều tra, đánh giá tác

Công

động của hệ thống cơ sở hạ tầng đến sụt

nghệ, các

lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập

địa

mặn; xây dựng cơ chế, chính sách, ra quyết

phương

định đầu tư, điều tiết theo thời gian thực

các công trình phòng, chống sụt lún, sạt lở,

ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.

Báo cáo

2026 2035

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Các bộ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời

gian

Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống Bộ Nông

nhất, liên thông, dùng chung; hoàn thiện nghiệp và

cơ chế cập nhật, cung cấp, chia sẻ dữ

Môi

liệu về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, trường,

xâm nhập mặn giữa các bộ, ngành, địa

các địa

phương.

phương

Các Bộ:

Khoa học

và Công

nghệ; Xây

dựng;

Quốc

phòng;

Công an

Báo cáo

2026 2035

Nghiên cứu sử dụng vật liệu tái chế, thân

thiện môi trường, thay thế cát lòng sông.

Bộ Xây

dựng

Bộ Khoa

học và

Công

nghệ, các

địa

phương

Báo cáo

2026 2030

Bộ Nông

Nghiên cứu xây dựng công trình kiểm nghiệp và

soát mặn tại các cửa sông.

Môi

trường

Bộ Khoa

học và

Công

nghệ, các

địa

phương

Báo cáo

2026 2030

Nghiên cứu mở rộng áp dụng các giải

pháp phi công trình; nhân rộng những

giải pháp, cách làm hay trong phòng,

chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng sông

Cửu Long.

Bộ Nông

nghiệp và

Môi

trường,

Bộ Văn

hóa, Thể

thao và

Du lịch,

các địa

phương

Bộ Khoa

học và

Công

nghệ

Báo cáo

2026 2035

Nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi, Bộ Nông

thuỷ hải sản, phương thức canh tác, nuôi nghiệp và

trồng hiện đại, phù hợp điều kiện tự

Môi

nhiên, tiết kiệm nguồn nước và các vật tư trường,

đầu vào, nâng cao chất lượng, hiệu quả, các địa

giảm phát thải.

phương

Bộ Khoa

học và

Công

nghệ

Báo cáo

2026 2035

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

VI

Hợp tác quốc tế

Tăng cường hợp tác quốc tế song

Bộ Ngoại

phương và đa phương, nhất là các cơ chế

giao,

hợp tác Tiểu vùng sông Mê Công trong

Bộ Nông

quản lý, khai thác, sử dụng bền vững

nghiệp và

nguồn nước xuyên biên giới và phòng,

Môi

chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,

trường

xâm nhập mặn.

Các bộ,

các địa

phương

Báo cáo

VII

Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt

lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng

cao nhận thức của chính quyền địa

phương, các tổ chức, cộng đồng và người

dân đối với các quy định pháp luật về tài

nguyên nước, thuỷ lợi, bảo vệ rừng, quy

hoạch, đất đai, xây dựng, phòng, chống

sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn,

ứng phó với biến đổi khí hậu.

Bộ Văn

hoá, Thể

thao và

Du lịch;

các địa

phương

Các bộ

Báo cáo

2026 2035

Sử dụng nền tảng số, ứng dụng di động,

hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội

chính thống và các kênh số của chính

quyền địa phương để truyền thông, cảnh

báo, hướng dẫn người dân phòng, chống

sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm

nhập mặn.

Bộ Khoa

học và

Công

nghệ, các

địa

phương

Bộ Văn

hoá, Thể

thao và

Du lịch

Báo cáo

2026 2035

Các địa

phương

Các Bộ:

Văn hoá,

Thể thao

và Du

lịch; Khoa

học và

Công

nghệ

Báo cáo

2026 2035

TT

Nội dung, nhiệm vụ

Lồng ghép nâng cao kỹ năng số cho

cộng đồng, đặc biệt là người dân nông

thôn, hợp tác xã, tổ công nghệ số cộng

đồng, cán bộ cấp xã.

Thời

gian

2026 2035

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469891

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com