法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ

Số hiệu
236/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
26 tháng 6, 2026
Số điều
20
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 236/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP

ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều

và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP

ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường

bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7

năm 2025 của Chính phủ.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

"1. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được xây dựng

thống nhất trên toàn quốc, do lực lượng Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành,

khai thác, dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trừ cơ

sở dữ liệu liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh.".

Điều 2Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

"1. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được xây dựng

phù hợp khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,

khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia; tuân thủ các quy định pháp luật chuyên

ngành có liên quan.

2. Bộ Công an có trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu về trật tự,

an toàn giao thông đường bộ và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan;

các bộ, ngành có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu

chuyên ngành, kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật với Cơ sở

dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phục vụ công tác quản lý nhà

nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và giải quyết các thủ tục hành

chính cho người dân, doanh nghiệp.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 như sau:

"a) Bộ Công an có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu sau đây:

Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (trừ xe quân

sự); Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông

đường bộ; Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ; Cơ sở dữ liệu về hành

trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ảnh người lái xe (trừ xe quân

sự); Cơ sở dữ liệu về quản lý thời gian điều khiển phương tiện của người lái xe

(trừ xe quân sự); Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

trong Công an nhân dân; Cơ sở dữ liệu về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; Cơ sở

dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ trong Công an nhân dân; Cơ sở dữ liệu về xe cơ giới nước ngoài do

người nước ngoài điều khiển tham gia giao thông tại Việt Nam;

b) Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu sau đây:

Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (trừ xe quân sự,

xe công an); Cơ sở dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức

pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng

(trừ dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật của lực

lượng quân đội, công an); Cơ sở dữ liệu về đơn vị kinh doanh vận tải và phù

hiệu xe kinh doanh vận tải;

c) Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu sau đây:

Cơ sở dữ liệu về xe xuất khẩu, nhập khẩu; Cơ sở dữ liệu về hóa đơn, chứng từ;

Cơ sở dữ liệu về lệ phí trước bạ xe;

d) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng sau đây: Cơ sở dữ liệu về đăng ký, kiểm

định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; Cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp

giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ; Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ; Cơ sở dữ liệu về xử lý vi

phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;".

Điều 3Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Thông tin về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:

a) Thông tin về chủ sở hữu xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:

Đối với cá nhân: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá

nhân; số điện thoại (nếu có); quốc tịch; nơi thường trú; nơi tạm trú, nơi ở hiện

tại, địa chỉ đăng ký xe.

Đối với tổ chức: tên tổ chức; tên người đại diện hợp pháp; địa chỉ; mã số

thuế hoặc quyết định thành lập hoặc số định danh của tổ chức (nếu có); số điện

thoại; loại hình doanh nghiệp; tình trạng hoạt động;

b) Thông tin về phương tiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Thông tin về đăng ký, quản lý xe: biển số xe; màu biển số xe; số, ngày,

tháng, năm cấp, cơ quan cấp chứng nhận đăng ký xe; thời hạn đăng ký xe; trạng

thái đăng ký xe; trạng thái xe; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp chứng

nhận nguồn gốc xe; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp chứng nhận quyền

sở hữu; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp chứng từ lệ phí trước bạ, số tiền

lệ phí trước bạ; loại xe ưu tiên, thiết bị phát tín hiệu ưu tiên, màu của tín hiệu

đèn ưu tiên, số, thời hạn sử dụng giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng

thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên;

d) Thông tin về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ qua các trạm

thu phí.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Thông tin về đào tạo lái xe; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật

về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng:

a) Họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê

quán; quốc tịch; nơi cư trú; mã, tên cơ sở đào tạo lái xe; hạng xe đào tạo; mã,

tên khoá đào tạo; ngày khai giảng, ngày bế giảng, số km đào tạo thực hành lái

xe; kết quả, số giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe; ngày, tháng, năm

cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe; hạng giấy phép lái xe đã

được cấp;

b) Họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi cư

trú; khóa đào tạo; thời gian hoàn thành khóa học; kết quả kiểm tra cấp chứng

chỉ; ngày, tháng, năm đạt kết quả kiểm tra cấp chứng chỉ; số chứng chỉ; ngày,

tháng, năm cấp chứng chỉ; cơ sở đào tạo và cấp chứng chỉ; ngày, tháng, năm

đổi, cấp lại chứng chỉ; cơ quan đổi, cấp lại chứng chỉ.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 8 như sau:

"g) Thông tin bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ

xe cơ giới; thông tin tai nạn giao thông, xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký,

đăng kiểm liên quan tới xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thu thập được thông

qua kết nối với cơ sở dữ liệu của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:

"13. Thông tin về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy

chuyên dùng: họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; hành nghề

lái xe ô tô hoặc không hành nghề lái xe ô tô; nơi làm việc (đối với người hành

nghề lái xe ô tô); nơi khám sức khỏe; thời gian khám sức khỏe; kết quả khám

lâm sàng; kết quả khám cận lâm sàng; tình trạng cơ xương khớp; kết luận về

tình trạng sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.".

5. Bổ sung khoản 14, khoản 15, khoản 16 vào sau khoản 13 như sau:

"14. Thông tin về sát hạch, cấp giấy phép lái xe: họ, tên; số định danh cá

nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; nơi cư trú; số giấy phép lái

xe; ngày, tháng, năm cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe; cơ quan

sát hạch; địa điểm tổ chức sát hạch (trung tâm sát hạch hoặc sân tập lái dùng để

sát hạch); ngày, tháng, năm cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe; cơ quan cấp, đổi,

cấp lại giấy phép lái xe; giấy phép lái xe trước khi đổi (giấy phép lái xe hệ dân

sự, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân, giấy phép lái xe quân sự, giấy

phép lái xe của nước ngoài); hạng giấy phép lái xe; thời hạn sử dụng của giấy

phép lái xe; số phôi giấy phép lái xe; điều kiện hạn chế của giấy phép lái xe; số

điểm hiện tại của giấy phép lái xe và lịch sử trừ điểm giấy phép lái xe.

15. Thông tin về xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài điều khiển

tham gia giao thông tại Việt Nam:

a) Thông tin người điều khiển phương tiện: họ, tên; số định danh cá nhân

hoặc hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; địa chỉ; số giấy phép lái xe; cơ

quan cấp;

b) Thông tin phương tiện: biển số xe; màu biển số xe; loại xe; nhãn hiệu;

số loại; số máy; số khung; màu sơn; số chỗ ngồi hoặc đứng hoặc nằm; số hiệu

giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật;

c) Thông tin xuất nhập cảnh: cửa khẩu tạm nhập hoặc tái xuất; thời gian

tạm nhập, tái xuất; cơ quan hải quan làm thủ tục tạm nhập, tái xuất; tên doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hoặc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề

nghị chấp thuận đưa xe cơ giới vào Việt Nam;

d) Thông tin khác về văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

16. Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải, phù hiệu xe kinh doanh vận tải:

a) Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải: tên đơn vị, mã số doanh nghiệp,

số Giấy phép kinh doanh vận tải, địa chỉ, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh

vận tải, người điều hành vận tải, loại hình kinh doanh vận tải;

b) Thông tin về phù hiệu vận tải: biển số xe, số phù hiệu, cơ quan cấp phù

hiệu, thời hạn, loại hình kinh doanh vận tải.".

Điều 4Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 như sau:

"b) Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, Cơ sở dữ

liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ do Bộ Xây dựng xây dựng, quản lý;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp;".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Cơ sở dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng do Bộ

Xây dựng quản lý;".

3. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 như sau:

"c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.".

4. Bổ sung khoản 10, khoản 11, khoản 12 vào sau khoản 9 như sau:

"10. Thông tin quy định tại khoản 14 Điều 11 của Nghị định này được thu

thập từ Cơ sở dữ liệu về sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Bộ Công an xây dựng,

quản lý.

11. Thông tin quy định tại khoản 15 Điều 11 của Nghị định này được thu

thập từ Cơ sở dữ liệu về xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài điều khiển

tham gia giao thông tại Việt Nam do Bộ Công an xây dựng, quản lý và Cơ sở

dữ liệu thông tin hải quan do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý.

12. Thông tin quy định tại khoản 16 Điều 11 của Nghị định này được thu

thập từ Cơ sở dữ liệu về đơn vị kinh doanh vận tải và phù hiệu xe kinh doanh

vận tải do Bộ Xây dựng quản lý.".

Điều 5Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14

"1. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn

giao thông đường bộ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu

khác được thực hiện theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường

bộ và quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số trong cơ

quan nhà nước và các quy định khác có liên quan. Các bộ, ngành thực hiện kết

nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

thống nhất danh mục các trường dữ liệu chi tiết dựa trên thông tin quy định tại

Điều 11 Nghị định này.".

Điều 6Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 17

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 17

"2. Lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên:

a) Xe ô tô: Đèn phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt trên nóc xe và có thể lắp thêm

đèn hỗ trợ bên trong kính chắn gió phía trước, mặt lưới tản nhiệt phía trước xe;

còi phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt ở trong xe hoặc trên nóc xe; cờ hiệu ưu tiên lắp

đặt ở đầu xe phía bên trái của người lái xe;

b) Xe mô tô: Đèn phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt ở hai bên của thanh chống

đổ hoặc hai bên thùng xe và bên trên cột phía sau; còi phát tín hiệu ưu tiên lắp

đặt ở phía trước đầu xe; cờ hiệu ưu tiên lắp đặt ở đầu xe, phía bên trái của người

lái xe;

c) Đối với xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ

khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi lắp đặt đèn phát tín hiệu ưu

tiên thì phần đèn phát sáng màu đỏ ở phía bên trái, phần đèn phát sáng màu

xanh ở phía bên phải của người lái xe.

3. Quản lý thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe

ưu tiên trên các loại xe quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao

thông đường bộ (trừ đoàn xe tang) và phải có giấy phép sử dụng do cơ quan có

thẩm quyền cấp; đối với xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy

định của pháp luật là xe phục vụ Ban chỉ đạo, xe phục vụ các lực lượng chức

năng được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ khi tình trạng khẩn cấp được

ban bố;

b) Thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên chỉ được sử dụng khi thực hiện

nhiệm vụ và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ.".

Điều 7Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Hồ sơ đề nghị cấp mới:

Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại

khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23 của Nghị định này bao gồm:

a) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết

bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02b Phụ lục II ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Đối với xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm

vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh;

xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản 3 Điều

17 Nghị định này: Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản quy định về chức năng,

nhiệm vụ, các tài liệu khác chứng minh cơ quan, tổ chức đủ điều kiện được sử

dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.

Trường hợp tài liệu chứng minh có thể khai thác qua cơ sở dữ liệu được

kết nối, chia sẻ với cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản thì cơ quan, tổ chức

không phải cung cấp khi làm thủ tục.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Trường hợp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên bị

hư hỏng, bị mất hoặc hết thời hạn sử dụng, cơ quan, tổ chức sử dụng xe ưu

tiên có bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng

thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số 02b Phụ lục II ban hành kèm

theo Nghị định này.".

Điều 8Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21

"1. Trình tự thực hiện thủ tục cấp mới

a) Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 20

Nghị định này thông qua một trong các hình thức sau: trực tuyến trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng dịnh danh quốc gia, qua dịch vụ bưu

chính; nộp trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2,

khoản 3 Điều 23 Nghị định này.

b) Cơ quan cấp phép có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Đối với hồ

sơ, văn bản không đủ điều kiện cấp phép thì gửi thông báo đến tài khoản của

cơ quan, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng dịnh danh quốc

gia hoặc có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết

hồ sơ thủ tục hành chính, nêu rõ lý do theo quy định.

Trường hợp hồ sơ, văn bản nộp trực tiếp đủ điều kiện cấp phép thì tiếp

nhận và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, văn bản,

cơ quan cấp phép có trách nhiệm cấp mới giấy phép sử dụng thiết bị phát tín

hiệu của xe ưu tiên cho cơ quan, tổ chức sử dụng xe ưu tiên theo Mẫu số 02a

Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp lại

a) Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ, văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều

20 Nghị định này thông qua một trong các hình thức sau: trực tuyến trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng dịnh danh quốc gia; qua dịch vụ bưu

chính; nộp trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2,

khoản 3 Điều 23 Nghị định này;

b) Cơ quan cấp phép có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Đối với hồ

sơ, văn bản không đủ điều kiện cấp phép thì gửi thông báo đến tài khoản của

cơ quan, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng dịnh danh quốc

gia hoặc có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết

hồ sơ thủ tục hành chính, nêu rõ lý do theo quy định.

Trường hợp hồ sơ, văn bản nộp trực tiếp đủ điều kiện cấp phép thì tiếp

nhận và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, văn bản,

cơ quan cấp phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu

của xe ưu tiên cho cơ quan, tổ chức sử dụng xe ưu tiên theo Mẫu số 02a Phụ

lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp trong tình trạng khẩn cấp theo quy định tại điểm a khoản 3

Điều 17 của Nghị định này, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng

thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên có thể trao đổi trước với cơ quan có thẩm

quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23 của Nghị định này bằng

các hình thức phù hợp để được cấp phép theo quy định và ngay sau đó phải gửi

hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.".

Điều 9Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo Mẫu số

02a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này là bản giấy và bản điện tử.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

"b) Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên cấp cho xe đi

làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17

của Nghị định này hết hiệu lực ngay sau khi kết thúc tình trạng khẩn cấp.".

Điều 10Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 23

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 23

"1. Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy

phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên cho các đối tượng đăng ký

biển số xe tại Cục Cảnh sát giao thông thuộc bộ, ngành, cơ quan ở trung ương,

trừ xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

2. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe

ưu tiên cho các đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, trừ các đối tượng quy định

khoản 1 Điều này và xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.".

Điều 11Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03a Phụ lục III ban

hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia, Ứng dụng dịnh danh quốc gia thì khai mẫu đơn trên biểu mẫu điện tử;

b) Dữ liệu điện tử chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi

trường đối với xe sản xuất, lắp rắp trong nước hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận

chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu hoặc

thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe nhập khẩu; dữ

liệu đăng ký xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; giấy tờ của chủ xe theo quy

định. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được

không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan cấp phép yêu cầu cơ quan, tổ chức,

cá nhân nộp bổ sung thành phần hồ sơ (bản sao).

c) Đối với phương tiện giao thông thông minh tạm nhập phục vụ mục đích

vận chuyển hàng hoá trong phạm vi cửa khẩu thông minh theo phê duyệt của

Chính phủ đã được đăng ký, cấp biển số tại nước ngoài thì hồ sơ cấp phép gồm:

đơn đề nghị quy định tại điểm a khoản này và bản sao hoặc bản sao điện tử

chứng nhận đăng ký xe của nước sở tại.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương cấp giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh của

cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú trong tỉnh, thành phố hoặc trường

hợp phương tiện giao thông thông minh hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố

đó, trừ phương tiện giao thông thông minh phục vụ mục đích quốc phòng do

Cục Xe máy - Vận tải, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép hoạt động.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:

"d) Giấy phép hoạt động được cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo hoặc cấp

không đúng thẩm quyền.".

Điều 12Bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25

Điều 12. Bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25

"Điều 25a. Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động phương tiện giao

thông thông minh

1. Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện chuẩn bị 01 bộ hồ

sơ quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này và nộp cho cơ quan có thẩm

quyền cấp phép hoạt động thông qua một trong các hình thức sau: nộp trực

tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia,

qua dịch vụ bưu chính; nộp trực tiếp;

b) Cơ quan cấp phép có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Đối với hồ

sơ, văn bản không đủ điều kiện cấp phép thì gửi thông báo đến tài khoản của

cơ quan, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng dịnh danh quốc

gia hoặc có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết

hồ sơ thủ tục hành chính, nêu rõ lý do theo quy định.

Trường hợp hồ sơ, văn bản nộp trực tiếp đủ điều kiện cấp phép thì tiếp

nhận và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan

cấp phép có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03b Phụ lục III

ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đổi, cấp lại giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh:

Các trường hợp giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh

bị hư hỏng thì được đổi, bị mất được cấp lại

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện hoặc người được

ủy quyền theo quy định của pháp luật khai mẫu đơn trên biểu mẫu điện tử tại

Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc có đơn đề

nghị đổi, cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03a Phụ lục III ban hành

kèm theo Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép trước đó

thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ kê khai đổi, cấp lại giấy phép hoạt động

phương tiện giao thông thông minh, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ. Đối với

hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép thì gửi thông báo đến tài khoản của cơ

quan, tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh

quốc gia hoặc có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải

quyết hồ sơ thủ tục hành chính, nêu rõ lý do theo quy định.

Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp đủ điều kiện cấp phép thì tiếp nhận và lập

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp

phép có trách nhiệm đổi, cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu số 03b Phụ lục III

ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thu hồi giấy phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh

Chủ sở hữu phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của

pháp luật có trách nhiệm giao nộp giấy phép hoạt động phương tiện giao thông

thông minh thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị

định này cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép. Cơ quan có thẩm quyền

tiếp nhận và thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động theo quy định.".

Điều 13Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33

“Điều 33. Hồ sơ đề nghị chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

lữ hành quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho người nước ngoài đưa xe

cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch hoặc tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô

có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục

đích du lịch; thay đổi nội dung, thông tin so với văn bản đã được chấp thuận

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam theo

quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Cảnh

sát giao thông, Bộ Công an thông qua một trong các hình thức sau: trực tuyến

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, qua dịch

vụ bưu chính; nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị chấp thuận kèm theo danh

sách người điều khiển và thông tin về xe cơ giới theo Mẫu số 04a Phụ lục IV

ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

quốc tế. Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được khai

thác thông qua cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với cơ quan có thẩm quyền

cấp giấy phép thì gửi văn bản quy định tại điểm a khoản này.

2. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định này

gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thông qua một trong

các hình thức sau: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng

định danh quốc gia; qua dịch vụ bưu chính; nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

a) Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ

quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam, nêu rõ lý do,

mục đích cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam;

b) Bản chính hoặc bản điện tử văn bản đề nghị chấp thuận kèm theo danh

sách người điều khiển và thông tin về xe cơ giới theo Mẫu số 04a Phụ lục IV

ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp thay đổi nội dung, thông tin tại văn bản đã được chấp thuận

trước đó (thay đổi lộ trình, tuyến đường di chuyển, thông tin của người nước

ngoài, xe cơ giới nước ngoài hoặc thời gian người nước ngoài, xe cơ giới nước

ngoài xuất cảnh chậm so với thời gian đã xác định trong văn bản chấp thuận

hoặc quá thời gian lưu trú tối đa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về

nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) thì

doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam hoặc tổ chức,

cá nhân thông báo ngay với cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép trước đó qua

Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động dành cho công dân do Bộ Công an

quản lý, vận hành; nêu rõ lý do. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày gửi thông

báo, có bản chính hoặc bản điện tử văn bản theo Mẫu số 04a Phụ lục IV ban

hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép trước đó

thông qua một trong các hình thức sau: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; qua dịch vụ bưu chính; nộp trực tiếp.

4. Các trường hợp từ chối, không chấp thuận việc doanh nghiệp kinh

doanh lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ

giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch, tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở

bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam bao gồm: không bảo đảm điều

kiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32 của Nghị định này;

vi phạm các quy định tại Điều 35 của Nghị định này; vi phạm nội dung trong

văn bản đã được chấp thuận trước đó; chưa thực hiện xong hoặc đã thực hiện

xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi

phạm pháp luật hoặc tai nạn giao thông của người nước ngoài, sự cố liên quan

đến xe cơ giới nước ngoài gây ra nhưng sau đó lại tiếp tục thực hiện hành vi vi

phạm đã bị đình chỉ trước đó; thời gian, lộ trình, tuyến đường của đoàn có liên

quan đến các hoạt động về an ninh, chính trị đang diễn ra của Việt Nam; nhân

thân hoặc hoạt động của người nước ngoài có nguy cơ ảnh hưởng đến quốc

phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Giải quyết vi phạm đối với trường hợp đã có văn bản chấp thuận doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người

nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; tổ chức, cá nhân

đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không

phải mục đích du lịch:

a) Trường hợp kê khai gian dối, sử dụng tài liệu, giấy tờ không phải do cơ

quan có thẩm quyền cấp hoặc vi phạm nội dung trong văn bản đã được chấp

thuận thì cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép trước đó đình chỉ hoạt động tổ

chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam theo Mẫu

số 04c Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và từ chối chấp thuận các

đoàn khác của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 06 tháng kể từ

ngày vi phạm;

b) Trường hợp có người nước ngoài vi phạm các quy định pháp luật Việt

Nam mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về

giải quyết vụ việc vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép trước đó

đình chỉ hoạt động tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài

vào Việt Nam theo Mẫu số 04c Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này

đến khi giải quyết xong vụ việc vi phạm.”.

Điều 14Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33

Điều 14. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33

“Điều 33a. Trình tự, thủ tục chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh

dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho người nước ngoài

đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch hoặc tổ chức, cá nhân đưa

xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không

phải mục đích du lịch; thay đổi nội dung, thông tin so với văn bản đã được

chấp thuận

1. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, văn bản. Đối với hồ sơ, văn bản không

đủ điều kiện chấp thuận thì gửi thông báo đến tài khoản của doanh nghiệp, tổ

chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia

hoặc có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ

sơ thủ tục hành chính, nêu rõ lý do theo quy định.

Trường hợp hồ sơ, văn bản nộp trực tiếp đủ điều kiện cấp phép thì tiếp

nhận và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, văn

bản, cơ quan tiếp nhận có văn bản trả lời chấp thuận (bản giấy và bản điện tử)

cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 04b Phụ lục IV ban hành kèm

theo Nghị định này, đồng thời gửi văn bản chấp thuận đến các đơn vị chức

năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng,

Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương có liên quan để phối hợp quản lý.

Điều 15Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tổ chức thực hiện việc đưa xe cơ giới nước ngoài vào tham gia giao

thông tại Việt Nam và đưa xe cơ giới nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

theo đúng quy định; bố trí hướng dẫn viên, phương tiện hướng dẫn giao thông

có thiết bị giám sát hành trình và kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu xe

cơ giới nước ngoài do người nước ngoài điều khiển tham gia giao thông tại Việt

Nam của Bộ Công an, bố trí người điều khiển phương tiện hướng dẫn giao

thông cho xe cơ giới nước ngoài trong quá trình tham gia giao thông tại Việt

Nam; dán tên của doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân trên kính chắn gió phía

trước và phía sau (đối với xe ô tô), gắn cờ có tên của doanh nghiệp hoặc tổ chức,

cá nhân vào phía trước xe (đối với xe mô tô) cho tất cả các xe trong đoàn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam, thực hiện việc báo

cáo giám sát hoạt động của đoàn xe cơ giới nước ngoài theo thời gian thực qua

Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động dành cho công dân do Bộ Công an

quản lý, vận hành.”

Điều 16Bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều,

Điều 16. Bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều,

phụ lục kèm theo

1. Bổ sung cụm từ "xe vận tải nội bộ" vào sau cụm từ "xe ô tô kinh doanh

vận tải" tại khoản 4 Điều 1, Điều 27.

2. Bổ sung cụm từ "xanh và" trước từ "đỏ" tại điểm b khoản 2 Điều 19.

3. Bãi bỏ cụm từ "sở hữu" tại tên khoản 8 Điều 11.

4. Bãi bỏ khoản 7 Điều 11, khoản 3 Điều 12, khoản 4 Điều 17, Điều 18,

khoản 1, 3 và 6 Điều 25.

5. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01

tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức

chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị

định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.

6. Thay thế một số Phụ lục như sau:

a) Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP

bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP

bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP

bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP

bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17Điều khoản chuyển tiếp

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị

định số 151/2024/NĐ-CP đã được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc

đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện

theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh thủ tục hành chính đó

tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm quy

định tại Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được

đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì cơ quan có thẩm

quyền tiếp nhận thực hiện thông báo về việc cắt giảm thủ tục hành chính và trả

hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có yêu cầu).

3. Trường hợp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên được

cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực cho xe của lực lượng quân đội không

phù hợp với quy định tại Nghị định này thì cơ quan, tổ chức đã được cấp giấy

phép trước đó thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi và đề nghị cấp mới giấy phép

sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.

Điều 18Hiệu lực thi hành

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định xây dựng Cơ sở dữ liệu về xe cơ giới nước ngoài do người

nước ngoài điều khiển tham gia giao thông tại Việt Nam; Cơ sở dữ liệu về đơn

vị kinh doanh vận tải và phù hiệu xe kinh doanh vận tải tại khoản 2 Điều 2 Nghị

định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

3. Quy định nộp hồ sơ chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ

hành quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới

nước ngoài vào Việt Nam du lịch hoặc tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở

bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia tại Điều 12

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

Điều 19Trách nhiệm thi hành

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

Phụ lục I

YÊU CẦU KỸ THUẬT THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA XE ƯU TIÊN

(Kèm theo Nghị định số 236/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

1. Yêu cầu kỹ thuật đèn phát tín hiệu ưu tiên

a) Đối với xe ô tô

Đèn đơn

TT

Loại xe ưu tiên

Đèn kép

Tốc độ

quay của

chao đèn

Cường

hoặc tần số

độ sáng

chớp (vòng

(cd)

hoặc

lần/phút)

Màu

Cường

Công suất

sắc

độ sáng

(W)

(cd)

Công

suất

(W)

Đỏ

36 ÷ 280 ≥21,6

60÷240

Xe chữa cháy

Xe của lực lượng

Xanh quân sự làm nhiệm

Đỏ 18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

vụ khẩn cấp

36÷280

≥21,6

60 ÷ 240

Xe của lực lượng

Xanh công an làm nhiệm

Đỏ 18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

vụ khẩn cấp

36 ÷ 280 ≥21,6

60 ÷ 240

Xe của lực lượng Xanh kiểm sát làm nhiệm

18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

Đỏ

vụ khẩn cấp

36 ÷ 280 ≥21,6

60 ÷ 240

Xe Cảnh sát giao Xanh thông dẫn đường

Đỏ 18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

36 ÷ 280 ≥21,6

60 ÷ 240

Xe cứu thương

18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

36 ÷ 280 ≥21,6

60 ÷ 240

Xe hộ đê, xe làm

nhiệm vụ cứu nạn,

cứu hộ, khắc phục

sự cố thiên tai, dịch

Xanh 18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

bệnh, xe làm nhiệm

vụ trong tình trạng

khẩn cấp theo quy

định của pháp luật

36 ÷ 280 ≥21,6

60 ÷ 240

Đỏ

18,9 ÷ 60,5 ≥10,8

b) Đối với xe mô tô

Đèn đơn

TT

Loại xe ưu tiên

Tốc độ quay của

chao đèn hoặc tần

Màu sắc Công suất Cường độ

số chớp (vòng

(W)

sáng (cd)

hoặc lần/phút)

Đỏ

16 ÷ 60,5

≥10,8

60 ÷ 240

1 Xe chữa cháy

Xe của lực lượng

Xanh 2 quân sự làm nhiệm

Đỏ

vụ khẩn cấp

Xe của lực lượng

Xanh 3 công an làm nhiệm

Đỏ

vụ khẩn cấp

Xe Cảnh sát giao Xanh 4

thông dẫn đường

Đỏ

16 ÷ 60,5

≥10,8

60 ÷ 240

16 ÷ 60,5

≥10,8

60 ÷ 240

16 ÷ 60,5

≥10,8

60 ÷ 240

c) Loại đèn và hình dạng

Loại đèn

Đèn đơn

Đèn kép

Đèn hỗ trợ

Hình dạng

Đèn phát tín hiệu ưu tiên dạng hình tròn

Đèn phát tín hiệu ưu tiên dạng hình trụ

Đèn phát tín hiệu ưu tiên dạng hộp chữ nhật có từ 02 cụm

đèn trở lên

Đèn phát tín hiệu ưu tiên dạng dải, thanh dài phát ánh

sáng nhấp nháy màu xanh, đỏ được thiết kế trên các bảng

mạch linh hoạt

2. Yêu cầu kỹ thuật còi phát tín hiệu ưu tiên

a) Đối với xe ô tô

TT

Loại xe ưu tiên

1 Xe chữa cháy

Tần số

điều chế

(Hz)

Công Cường độ Chu kỳ còi Chế độ

suất ra âm thanh phát ra

còi ưu

(W)

(dB)

(lần/phút)

tiên

500 ÷ 1600 100 ÷ 200 125 ÷ 135 90 ± 10%

WAIL

Xe của lực lượng

2 quân sự làm nhiệm vụ 500 ÷ 1600 100 ÷ 200 125 ÷ 135 180 ± 10% YELP

khẩn cấp

Xe của lực lượng

3 công an làm nhiệm vụ 500 ÷ 1600 100 ÷ 200 125 ÷ 135 120 ± 10% SIREN

khẩn cấp

Xe của lực lượng

4 kiểm sát làm nhiệm 500 ÷ 1600 100 ÷ 200 125 ÷ 135 180 ± 10% WOOP

vụ khẩn cấp

Xe Cảnh sát giao 500 ÷ 1600 100 ÷ 200 125 ÷ 135 210 ± 10% PIERCER

thông dẫn đường

500 ÷ 1600 100 ÷ 200 125 ÷ 135 60 ± 10% HI-LO

6 Xe cứu thương

b) Đối với xe mô tô

TT

Loại xe ưu tiên

Tần số

Công

Cường độ Chu kỳ còi Chế độ

điều chế

suất ra âm thanh phát ra

còi ưu

(Hz)

(W)

(dB)

(lần/phút)

tiên

500 ÷ 1600 50 ± 10% 120 ÷ 125 90 ± 10% WAIL

1 Xe chữa cháy

Xe của lực lượng

2 quân sự làm nhiệm 500 ÷ 1600 50 ± 10% 120 ÷ 125 180 ± 10% YELP

vụ khẩn cấp

Xe của lực lượng

3 công an làm nhiệm 500 ÷ 1600 50 ± 10% 120 ÷ 125 120 ± 10% SIREN

vụ khẩn cấp

Xe Cảnh sát giao

500 ÷ 1600 50 ± 10% 120 ÷ 125 210 ± 10% PIERCER

thông dẫn đường

3. Yêu cầu kỹ thuật cờ hiệu ưu tiên

a) Cờ hiệu quân sự

Cờ hình tam giác cân, cạnh đáy rộng 23 cm, đường cao 37 cm, nền cờ màu

đỏ, giữa cờ có hình quân hiệu và mũi tên màu vàng, hai bên cạnh có tua vàng dài

3,5 cm; cán cờ cao 50 cm, đường kính cán cờ 1,5 cm.

b) Cờ hiệu công an

Cờ hình tam giác cân, cạnh đáy rộng 27 cm, đường cao 37 cm, hai cạnh bên

may tua màu vàng dài 4 cm, nền cờ màu xanh lục, giữa nền cờ thêu hình mũi tên

dài 23,5 cm, đầu mũi tên dài 5 cm rộng 3 cm, bản mũi tên rộng 0,5 cm, đầu mũi

tên cách đường may nẹp luồn cán cờ 2 cm, giữa thân mũi tên thêu hình Công an

hiệu, mũi tên và Công an hiệu màu vàng; cán cờ cao 50 cm, đường kính cán cờ

1,5 cm.

Phụ lục II

BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG

THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA XE ƯU TIÊN

(Kèm theo Nghị định số 236/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 02a Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên

Mẫu số 02b

Văn bản đề nghị cấp mới/cấp lại giấy phép sử dụng thiết bị phát

tín hiệu của xe ưu tiên

Mẫu số 02c

Sổ thống kê, theo dõi công tác cấp, thu hồi giấy phép sử dụng

thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên

Mẫu số 02d

Báo cáo việc quản lý, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu

tiên

Mẫu số 02a. Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên

…..(1)……

……(2)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

_______________________________________

Số: ……./GP….

……(3)...., ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA XE ƯU TIÊN

___________

Cấp cho xe ô tô (mô tô): ………………………….

Biển số xe: ....................; màu biển số: ....................

Cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng: ............................................................

Nhãn hiệu: .............................. Số loại: ………………… Màu sơn: ……

Loại xe ưu tiên: ........... (4)................;

Thiết bị phát tín hiệu ưu tiên (Tín hiệu đèn, còi, cờ hiệu ưu tiên): …. (5)…;

Màu của tín hiệu đèn ưu tiên: …….…..;

Giá trị sử dụng đến ngày: ………………….;

Thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên chỉ được sử dụng khi đi làm nhiệm vụ

theo quy định; nghiêm cấm việc sử dụng tín hiệu ưu tiên sai mục đích.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

(Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

(3) Tên địa danh;

(4) Ghi loại xe ưu tiên theo khoản 1 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

(5) Ghi loại thiết bị phát tín hiệu được phép sử dụng.

Mẫu số 02b. Văn bản đề nghị cấp mới/cấp lại giấy phép sử dụng thiết bị phát tín

hiệu của xe ưu tiên

……(1)…….

.…..(2)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

_____________________________________

Số: ………

……., ngày … tháng … năm ……

V/v đề nghị cấp mới/cấp lại giấy

phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu

của xe ưu tiên

Kính gửi: ..................(3)……….

1. Tên cơ quan, tổ chức: ...................................................................................

- Số định danh: ..................................(4)……………………..…………….;

- Địa chỉ: .........................................................................................................

2. Người làm thủ tục: ……………….…… Số định danh: ............................

3. Đề nghị cấp mới/cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu

tiên cho xe ô tô/mô tô, biển số xe: ....................

- Lý do cấp lại (nếu thực hiện cấp lại): ........................................................;

- Mục đích sử dụng xe: ................................................................................;

- Thời gian đề nghị cấp phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên:

..................................................................................................................................;

- Tài liệu kèm theo: ..................................(5)……………………………

4. Chúng tôi cam kết sử dụng tín hiệu ưu tiên theo đúng quy định của Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm nếu sử dụng tín hiệu ưu tiên

sai mục đích khi tham gia giao thông đường bộ.

Nơi nhận:

- Như trên;

- ……;

- Lưu: …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC

(Ký số hoặc ký ghi rõ họ tên,

đóng dấu nếu là tổ chức)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép;

(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

(4) Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa được cấp số định danh thì ghi số quyết định thành

lập hoặc số quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc số giấy phép hoạt động;

(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, các tài liệu khác chứng minh cơ quan, tổ

chức được sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên thuộc các đối tượng quy định tại điểm c,

điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Mẫu số 02c. Sổ thống kê, theo dõi công tác cấp, thu hồi giấy phép sử dụng thiết

bị phát tín hiệu của xe ưu tiên

…..(1)……

……(2)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______

__________________________________

SỔ THỐNG KÊ, THEO DÕI CÔNG TÁC CẤP, THU HỒI

GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU CỦA XE ƯU TIÊN

Giấy phép sử

Hình

dụng thiết bị Phương Lãnh Thu

Loại

thức

Mục

phát tín hiệu của thức giải đạo hồi

cấp

quan, Biển xe đích

quyết duyệt, giấy

xe ưu tiên

STT

tổ số xe (ô tô/ sử

TTHC ký phép

(cấp

Số

Ngày

chức

(DVC/trực giấy

mô tô) dụng mới/cấp

Ngày

giấy

hết

tiếp)

phép (3)

lại)

cấp

phép

hạn

...

CÁN BỘ THỐNG KÊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

........, ngày........tháng........năm......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

(3) Ghi thời điểm, người đại diện cơ quan, tổ chức giao nộp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của

xe ưu tiên.

Mẫu số 02d. Báo cáo việc quản lý, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên

……(1)…….

.…..(2)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

____________________________________

Số: ………

……., ngày … tháng … năm ……

BÁO CÁO

Việc quản lý, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên

__________________

..................(2)……….. báo cáo về việc quản lý, sử dụng thiết bị phát tín hiệu

của xe ưu tiên năm ......... như sau:

1. Tổng số xe đã lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên thuộc quyền quản

lý, sử dụng: ........................ xe.

- Số xe đã được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên:

………….

- Số xe chưa được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên:

............ Lý do: ...............................

2. Tổng số giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên đã giao nộp

cho cơ quan có thẩm quyền (nếu có): ................

Lý do giao nộp: .................................

3. Thông tin về tình trạng phương tiện, thiết bị phát tín hiệu được cấp giấy

phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên như sau:

Loại xe

STT

Biển số

xe

Ô tô Mô tô

Giấy phép sử dụng thiết bị

phát tín hiệu của xe ưu tiên

Tình trạng

Thiết bị

sử dụng

phát tín

(tình trạng

Mục hiệu của

phương tiện, Ghi

đích sử xe ưu

thiết bị phát chú

Số giấy

Ngày

dụng

tiên

Ngày cấp

tín hiệu của

phép

hết hạn

được sử

xe ưu tiên,

dụng

giấy phép...)

Nơi nhận:

- ……(3)…..;

- ……;

- Lưu: …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);

(2) Tên cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng xe ưu tiên;

(3) Tên cơ quan đã cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên trước đó

Phụ lục III

BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔNG MINH

(Kèm theo Nghị định số 236/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 03a

Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại giấy phép hoạt động phương tiện

giao thông thông minh

Mẫu số 03b Giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh

Mẫu số 03a. Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại giấy phép hoạt động phương tiện giao

thông thông minh

……(1)…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ………

_____________________________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

V/v đề nghị cấp/đổi/cấp lại giấy

phép hoạt động phương tiện

giao thông thông minh

……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ……. (2) ………..

1. Tên chủ sở hữu phương tiện: ....................................................................

- Địa chỉ: ......................................................................................................

- Số định danh cá nhân/số hộ chiếu/mã số thuế: ..........................................

cấp ngày ...... tháng ..... năm ............. cơ quan cấp: .............................................

- Quốc tịch (đối với cá nhân): .......................................................................

- Điện thoại: .............................................. email: …………………………

Có phương tiện giao thông thông minh, đặc điểm như sau:

- Biển số: ……………………………………………… màu biển số: ……

- Nhãn hiệu: ............................................ số loại: …………………………

- Loại xe: ............................................. dung tích: ........................................

- Số máy: ………………………………………… số khung: ……………

- Màu sơn: ......................................... số chỗ: ……………………………

Các thông tin, tính năng kỹ thuật và trang bị khác: …………………………

2. Đề nghị cấp mới □ đổi □ cấp lại □ giấy phép hoạt động phương tiện giao

thông thông minh

- Phạm vi hoạt động: .....................................................................................

- Thời gian hoạt động: ...................................................................................

- Mục đích hoạt động: ..................................................................................

3. Tài liệu gửi kèm đối với cấp mới Giấy phép (3) …………….....................

………………...………………………………………………………………

Chúng tôi/tôi xin cam đoan về nội dung khai trên và xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật về hoạt động của phương tiện giao thông thông minh.

......(4)…..., ngày........tháng........năm......

.………(5)…………

(Ký số hoặc ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép;

(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

(3) Sử dụng dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng ký xe; chứng nhận chất lượng an toàn kỹ

thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông thông minh theo quy định và các tài

liệu liên quan khác;… (trường hợp không có dữ liệu điện tử thì nộp bản sao).

(4) Tên địa danh;

(5) Chủ sở hữu phương tiện hoặc người được ủy quyền.

Mẫu số 03b. Giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh

…..(1)……

……(2)……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

______________________________________

Số: ……./GP….

……(3)...., ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THÔNG MINH

____________

1. Chủ sở hữu phương tiện: ...........................................................................

- Địa chỉ: ........................................................................................................

- Số định danh cá nhân/số hộ chiếu/mã số thuế: ...........................................

ngày cấp ………./………../……….. cơ quan cấp: ...............................................

2. Đặc điểm phương tiện:

- Biển số: ……………………………………………… màu biển số: ……

- Nhãn hiệu: ............................................ số loại: …………………………

- Loại xe: ............................................. dung tích: ........................................

- Số máy: ……………………………………… số khung: ………………

- Màu sơn: ......................................... số chỗ: ……………………………

3. Các thông tin, tính năng kỹ thuật và trang bị khác: ..................................

......................................................................................................................

4. Mục đích hoạt động: .................................................................................

......................................................................................................................

5. Phạm vi hoạt động: ...................................................................................

6. Thời gian hoạt động: .................................................................................

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

(Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

(3) Tên địa danh;

Phụ lục IV

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHẤP THUẬN DOANH NGHIỆP

KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

TỔ CHỨC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯA XE CƠ GIỚI

NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM DU LỊCH HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

ĐƯA XE Ô TÔ CÓ TAY LÁI Ở BÊN PHẢI VÀO THAM GIA

GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM KHÔNG PHẢI MỤC ĐÍCH DU LỊCH

(Kèm theo Nghị định số 236/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 04a

Văn bản đề nghị chấp thuận tổ chức cho người nước ngoài đưa

xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có

tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không

phải mục đích du lịch; thay đổi nội dung, thông tin so với văn

bản đã được chấp thuận

Mẫu số 04b

Văn bản chấp thuận tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ

giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có tay lái ở

bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải

mục đích du lịch; thay đổi nội dung, thông tin so với văn bản

đã được chấp thuận

Mẫu số 04c

Văn bản đình chỉ hoạt động tổ chức cho người nước ngoài đưa

xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có

tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không

phải mục đích du lịch

Mẫu số 04a. Văn bản đề nghị chấp thuận tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ

giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham

gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch; thay đổi nội dung, thông

tin so với văn bản đã được chấp thuận

……..(1)……….

__________

Số: ….…..

V/v ….…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi:…….(2)………

1. Thông tin ....................................(1)........................................................

- Tên… (1)…: ............................................................................................;

- Địa chỉ: ....................................................................................................;

- Số điện thoại: ………………………… số fax/email: ............................;

- Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (đối với doanh nghiệp kinh doanh

dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam): số giấy phép: ..................................... ngày

cấp: ............................; Cơ quan cấp: ..........................................................

2. Nội dung đề nghị (doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân lựa chọn mục 2.1

hoặc 2.2 để kê khai):

2.1. Đề nghị chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của

Việt Nam tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam

du lịch hoặc tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao

thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch:

a) Quốc gia của người nước ngoài: ………………………………………;

b) Số lượng xe cơ giới: ...............................................................................;

c) Số lượng người: ......................................................................................;

d) Cửa khẩu nhập cảnh: ..............................................................................;

đ) Cửa khẩu xuất cảnh: ...............................................................................;

e) Ngày nhập cảnh: .....................................................................................;

g) Ngày xuất cảnh: .....................................................................................;

h) Lộ trình (hành trình) của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

tại Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh):

- Ngày 1: cửa khẩu nhập cảnh - tuyến đường đi, địa điểm tham quan (quốc lộ,

tỉnh lộ ... thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) - nơi dừng nghỉ cuối ngày 1

(địa chỉ lưu trú);

- Ngày 2: tuyến đường đi, địa điểm tham quan (quốc lộ, tỉnh lộ ... thuộc tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương) - nơi dừng nghỉ cuối ngày 2 (địa chỉ lưu trú);

- Các ngày tiếp theo tham gia giao thông tại Việt Nam nội dung tương tự như

ngày 2;

- Ngày xuất cảnh: tuyến đường đi (quốc lộ, tỉnh lộ ... thuộc tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương) - cửa khẩu xuất cảnh;

i) Hướng dẫn viên, người điều khiển và phương tiện được sử dụng hướng dẫn

giao thông của doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân:

- Họ tên hướng dẫn viên: ............................ số điện thoại: ............................

số thẻ hướng dẫn viên: ………………….…………………………..………….…

- Họ tên người điều khiển phương tiện được sử dụng hướng dẫn giao thông:

............................................ số điện thoại: ...........................; số giấy phép lái

xe…………; hạng xe được phép điều khiển…………………………

- Phương tiện được sử dụng hướng dẫn giao thông khi tham gia giao thông

(loại xe, biển số xe): .............................................................................................

k) Danh sách chi tiết người điều khiển và xe cơ giới nước ngoài gồm: tên

người điều khiển xe cơ giới, số hộ chiếu, loại giấy phép lái xe, hạng xe được phép

điều khiển, biển số xe, loại xe cơ giới (ô tô, mô tô), nhãn hiệu xe, số khung, số

máy, màu sơn, số hiệu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi

trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của

quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực đối với xe ô tô.

2.2. Đề nghị thay đổi nội dung, thông tin so với văn bản đã được chấp thuận:

a) Ngày ... tháng ... năm ...., …..(2)….. đã có văn bản số .......... chấp thuận

việc tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du

lịch hoặc tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông

tại Việt Nam không phải mục đích du lịch.

b) Nay .....(1) .... đề nghị …. (2)…. cho phép thay đổi nội dung đã được chấp

thuận tại văn bản số: .... ngày ... tháng ... năm... của …(2)…, như sau:

- Nội dung tại văn bản đã chấp thuận: .........................................................;

- Nội dung đề nghị thay đổi: .......................................................................;

- Lý do đề nghị: ..........................................................................................;

3. Biện pháp …(1)… thực hiện để bảo đảm an toàn:

- Bố trí phương tiện được sử dụng hướng dẫn giao thông, hướng dẫn pháp luật

về trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho người nước ngoài khi tham gia giao

thông tại Việt Nam;

- Bảo đảm người nước ngoài thực hiện các quy định về an ninh, trật tự, an

toàn giao thông và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

- Thực hiện nghiêm việc phòng chống các dịch bệnh theo quy định của Bộ Y

tế và của địa phương nơi đoàn đến, đi qua.

..........(1).......... cam kết sẽ thực hiện đúng các nội dung nêu trên và các quy

định liên quan của pháp luật trong quá trình tổ chức cho người nước ngoài đưa xe

cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam.

Đề nghị …(2)… xem xét, chấp thuận.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: …..

DOANH NGHIỆP HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký số hoặc ký ghi rõ họ tên, đóng dấu

nếu là doanh nghiệp, tổ chức)

DANH SÁCH NGƯỜI VÀ XE CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI

(Kèm theo văn bản số ... ngày ... tháng .... năm ... của …(1)…)

_____________

Loại

Số hiệu giấy

giấy

chứng nhận

phép

kiểm định

lái xe

Loại

ATKT&BVMT

Tên

(IDP Hạng Biển xe cơ

đối với xe ô tô

người

Số hộ hoặc xe số xe giới Nhãn Số

Số Màu hoặc giấy tờ

STT điều

chiếu GPLX được

(ô tô, hiệu khung máy sơn tương đương

khiển xe

của phép

do cơ quan có

cơ giới

quốc điều

tô)

thẩm quyền

gia khiển

của quốc gia

cấp)

đăng ký xe cấp

còn hiệu lực

...

DOANH NGHIỆP HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký số hoặc ký ghi rõ họ tên, đóng dấu

nếu là doanh nghiệp, tổ chức)

Ghi chú:

(1) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người

nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có tay

lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Mẫu số 04b. Văn bản chấp thuận tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ giới

nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham gia

giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch; thay đổi nội dung, thông tin

so với văn bản đã được chấp thuận

BỘ CÔNG AN

…(1)…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ………

V/v …..…..

……., ngày … tháng … năm ……

__________

__________________________________

Kính gửi:

- ......................(2)...........................;

- ……………..(3)...........................;

……(1)…….nhận được văn bản số ......................................................... của

......................(2).......................... về việc đề nghị chấp thuận tổ chức cho người

nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có tay lái

ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch; thay

đổi nội dung, thông tin so với văn bản đã được chấp thuận. Về vấn đề này,

…….(1)……có ý kiến như sau:

1. Chấp thuận việc ....................(2)................ tổ chức cho người nước ngoài

đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải

vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch với các nội

dung sau:

- Thời gian: ......................................................................................;

- Số lượng xe cơ giới: ......................................................................;

- Số lượng người: ............................................................................;

- Nhập cảnh: cửa khẩu ....................................................................;

- Xuất cảnh: cửa khẩu …………………………………….............;

- Phạm vi và lộ trình: cửa khẩu ..... - tuyến đường .......... - cửa khẩu .........;

- Hướng dẫn viên, người điều khiển và phương tiện được sử dụng hướng dẫn

giao thông của ..............(2).......... (họ tên hướng dẫn viên, số điện thoại, số thẻ

hướng dẫn viên; họ tên người điều khiển phương tiện được sử dụng hướng dẫn

giao thông, số điện thoại, số giấy phép lái xe, hạng xe được phép điều khiển; loại

xe, biển số xe được sử dụng hướng dẫn giao thông).

Yêu cầu ..............(2).......... chịu trách nhiệm:

- Tổ chức thực hiện việc đưa xe cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông

tại Việt Nam và đưa xe cơ giới nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo đúng

quy định; gắn logo nhận diện hoặc cắm cờ có biểu tượng của doanh nghiệp hoặc

tổ chức, cá nhân trên các xe của đoàn. Chấp hành các quy định của pháp luật về

bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình xe cơ giới nước ngoài tham gia giao thông

tại Việt Nam. Quản lý người nước ngoài hoạt động theo đúng chương trình, di

chuyển theo đúng tuyến, lộ trình đã đăng ký; phối hợp khai báo tạm trú theo quy

định của pháp luật.

- Tổ chức xử lý và giải quyết các chi phí phát sinh do vi phạm pháp luật hoặc

tai nạn giao thông của người nước ngoài điều khiển xe cơ giới nước ngoài, sự cố

xe cơ giới nước ngoài gây ra hoặc liên quan trong quá trình tham gia giao thông tại

Việt Nam.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giấy tờ, thông tin của

người nước ngoài và xe cơ giới nước ngoài tại văn bản gửi …(1)….

2. Chấp thuận việc ……..(2)…..…được thay đổi nội dung, thông tin so với

văn bản đã được chấp thuận, cụ thể:

- Nội dung tại văn bản đã chấp thuận: ..........................................................;

- Nội dung được phép thay đổi: ..................................................................;

Yêu cầu …(2)… chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung tại văn bản này

của ….(1)…./.

3. Đề nghị …(3)…:….……………………………………………………

Nơi nhận:

- Như trên;

- ….(4)….;

- ……..…;

- Lưu: VT, …..

CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

DANH SÁCH NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN VÀ XE CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI

(Kèm theo văn bản số ...../.... ngày .../..../........ của …(1)…)

___________________

Số hiệu giấy

Loại

chứng nhận

giấy

kiểm định

phép

Loại

ATKT&BVMT

lái xe

xe cơ

đối với xe ô tô

Tên người Số (IDP Hạng

giới Nhãn Số

Số Màu hoặc giấy tờ

STT điều khiển hộ hoặc xe Biển

(ô tô, hiệu khung máy sơn tương đương

xe cơ giới chiếu GPLX được số

do cơ quan có

của phép xe

tô)

thẩm quyền

quốc điều

của quốc gia

gia khiển

đăng ký xe cấp

cấp)

còn hiệu lực

...

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

(2) Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho

người nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; tổ chức, cá nhân đưa xe ô

tô có tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch;

(3) Công an các địa phương;

(4) Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ

Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương có liên quan.

Mẫu số 04c. Văn bản đình chỉ hoạt động tổ chức cho người nước ngoài đưa xe cơ

giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; đưa xe ô tô có tay lái ở bên phải vào tham

gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch

BỘ CÔNG AN

…(1)…

__________

Số: ………

V/v …..…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ............(2).............

Về việc …(2)….…, ….(1)… có ý kiến như sau:

1. Nội dung đình chỉ…………………………………………………….….

2. Lý do đình chỉ:…………………………………………………………..

3. Yêu cầu ............(2)............. chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung tại

văn bản này của ….(1)….

Nơi nhận:

- Như trên;

- ….(3)….;

- ……..…;

- Lưu: VT, …..

CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

(2) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức cho người

nước ngoài đưa xe cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch; tổ chức, cá nhân đưa xe ô tô có

tay lái ở bên phải vào tham gia giao thông tại Việt Nam không phải mục đích du lịch;

(3) Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Xây

dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương có liên quan.

20 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469899

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com