法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định về vị trí việc làm của viên chức

Số hiệu
232/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
26 tháng 6, 2026
Số điều
20
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số: 232/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về vị trí việc làm viên chức

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc, danh mục vị trí việc làm, bậc nghề

nghiệp của vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí

việc làm, việc xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, phê

duyệt, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp

công lập.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang

bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập

thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ, đơn vị

sự nghiệp công lập ở nước ngoài);

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục và tương đương thuộc bộ (sau đây

gọi chung là cục thuộc bộ), thuộc chi cục và tương đương thuộc cục thuộc bộ;

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), gồm:

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh.

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

2. Nghị định này áp dụng đối với viên chức quy định tại Điều 1 Luật Viên

chức số 129/2025/QH15.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Danh mục vị trí việc làm khung là hệ thống các vị trí việc làm được quy

định thống nhất về tên gọi, làm cơ sở để đơn vị sự nghiệp công lập xác định

danh mục vị trí việc làm cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của đơn vị.

2. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm là mức thể hiện khả năng thực hiện

nhiệm vụ của viên chức trong cùng một vị trí việc làm, được xác định căn cứ

vào độ phức tạp của công việc, yêu cầu về kết quả, sản phẩm đầu ra và phạm

vi trách nhiệm, mức độ ảnh hưởng chuyên môn.

3. Bản mô tả công việc của vị trí việc làm là văn bản xác định mục tiêu,

công việc, sản phẩm đầu ra, quyền hạn, mối quan hệ công tác và yêu cầu năng

lực của vị trí việc làm; là căn cứ để giao nhiệm vụ, quản lý, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ của viên chức.

4. Khung năng lực của vị trí việc làm là tập hợp các yêu cầu về kiến thức,

kỹ năng, thái độ và các năng lực khác cần thiết để thực hiện công việc của vị

trí việc làm theo từng bậc nghề nghiệp.

5. Nhóm vị trí việc làm là tập hợp các vị trí việc làm có tính chất, nội dung

hoạt động tương đồng, được phân loại theo một trong các nhóm: quản lý;

chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ.

6. Vị trí việc làm quản lý là vị trí gắn với chức vụ quản lý trong đơn vị sự

nghiệp công lập, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện, điều hành, phân công, kiểm

soát và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị hoặc bộ phận được

giao; sản phẩm đầu ra là kết quả quản lý, điều hành và mức độ hoàn thành

nhiệm vụ của đơn vị hoặc bộ phận được phân công phụ trách.

7. Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ là vị trí trực tiếp thực hiện hoạt

động chuyên môn cốt lõi gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị; có sản

phẩm đầu ra là sản phẩm chuyên môn của ngành, lĩnh vực; đòi hỏi áp dụng kiến

thức, phương pháp, tiêu chuẩn nghề nghiệp chuyên ngành và có vai trò quyết

định hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực hiện chức năng, nhiệm vụ

của đơn vị.

8. Vị trí việc làm hỗ trợ là vị trí thực hiện hoạt động phục vụ, bảo đảm

điều kiện cho hoạt động của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là dịch vụ nội bộ hoặc

điều kiện vận hành hoạt động của đơn vị; không trực tiếp tạo ra sản phẩm

chuyên môn cốt lõi của đơn vị.

Điều 4Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức

Điều 4. Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức

1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật có

liên quan và quy định tại Nghị định này.

2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn

vị trí việc làm với kết quả, sản phẩm đầu ra.

3. Bảo đảm việc xác định, phê duyệt và điều chỉnh danh mục vị trí việc

làm được thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời khi có thay đổi về căn cứ theo

quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm phân cấp gắn với quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

theo quy định của pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức

thực hiện vị trí việc làm.

5. Bảo đảm ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản

lý vị trí việc làm.

Chương II

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC

Điều 5Nguyên tắc xác định vị trí việc làm

Điều 5. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm

1. Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh

mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.

2. Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ

có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.

3. Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo

lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ

được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm;

không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

4. Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công

việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm;

không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.

5. Đối với vị trí việc làm quản lý:

a) Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người

đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm

phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;

c) Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm

hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm

vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối

với viên chức theo quy định của pháp luật.

6. Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc

phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị trí

việc làm đã được xác định.

Điều 6Danh mục vị trí việc làm viên chức

Điều 6. Danh mục vị trí việc làm viên chức

1. Danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

được xác định theo các nhóm vị trí việc làm tại các Danh mục vị trí việc làm

khung ban hành kèm theo Nghị định này, gồm:

a) Phụ lục I: Danh mục vị trí việc làm quản lý;

b) Phụ lục II: Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Phụ lục III: Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ.

2. Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và danh mục vị trí

việc làm hỗ trợ được xác định theo nguyên tắc mỗi lĩnh vực hoạt động nghề

nghiệp hoặc nhóm hoạt động có tính chất, nội dung chuyên môn cơ bản giống

nhau là một vị trí việc làm.

3. Việc xác định, sử dụng vị trí việc làm phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm

khung do Chính phủ ban hành;

b) Không thay đổi tên gọi vị trí việc làm, không chia, tách hoặc gộp vị trí

việc làm trong danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành.

4. Trường hợp một vị trí việc làm được quy định đồng thời trong Danh

mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ,

cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định việc áp dụng một Danh mục vị trí

việc làm khung phù hợp trên cơ sở xem xét các tiêu chí sau:

a) Mức độ gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị: Vị trí việc làm

thực hiện trực tiếp chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được xác định

là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm phục vụ hoạt động

quản lý, điều hành hoặc bảo đảm điều kiện hoạt động chung của đơn vị được

xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

b) Tính chất của sản phẩm đầu ra: Vị trí việc làm tạo ra sản phẩm chuyên

ngành, có giá trị chuyên môn độc lập và được sử dụng trực tiếp trong việc thực

hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên

môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm tạo ra sản phẩm phục vụ nội bộ hoặc hỗ trợ quá

trình hoạt động của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

c) Yêu cầu về năng lực chuyên ngành: Vị trí việc làm đòi hỏi kiến thức,

kỹ năng chuyên môn sâu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn

chuyên môn hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật được xác

định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm chủ yếu yêu cầu

kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ dùng chung, có thể áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác

nhau được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

d) Vai trò trong quy trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: Vị

trí việc làm tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ công cốt

lõi của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí

việc làm có chức năng bảo đảm, phục vụ hoặc hỗ trợ quá trình đó được xác

định là vị trí việc làm hỗ trợ.

5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định danh mục vị trí việc

làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật

chuyên ngành.

Điều 7Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

1. Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong

Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị

định này và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp

được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất

và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự

nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc

làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho

vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù

hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào

bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó

theo quy định tại khoản 3 Điều này. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên

chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc

thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp

luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của

cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của

Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán

bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về

chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

a) Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

b) Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

c) Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

d) Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

đ) Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

4. Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại

Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên

môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ

lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật

tiền lương hiện hành.

Điều 8Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

Điều 8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

1. Mỗi vị trí việc làm xây dựng 01 bản mô tả công việc và khung năng lực

bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin chung về vị trí việc làm;

b) Mục tiêu của vị trí;

c) Công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra có thể đo lường được của vị trí

việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

d) Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

đ) Mối quan hệ công tác;

e) Phạm vi, quyền hạn;

g) Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn

chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).

2. Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực

vị trí việc làm phải xác định nội dung công việc quản lý, sản phẩm đầu ra của

công việc quản lý và năng lực quản lý.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp,

tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp các nội dung này

vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực

chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp, xác định năng lực tương ứng với bậc nghề

nghiệp trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm khi áp

dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; việc cụ thể hóa công việc không

làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị

trí việc làm đã được phê duyệt.

5. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc

và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức quy định tại Điều này theo

hướng dẫn và mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 9Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và

Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và

khung năng lực của vị trí việc làm

1. Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, danh mục

vị trí việc làm tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và các bậc nghề nghiệp

tương ứng của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm

theo Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

a) Lựa chọn vị trí việc làm cụ thể để sử dụng trong đơn vị mình;

b) Lựa chọn bậc nghề nghiệp sẽ sử dụng của từng vị trí việc làm trong số

các bậc đã được quy định tại danh mục vị trí việc làm theo quy định tại Nghị

định này;

c) Xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm theo

quy định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

2. Việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm

phải phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề

nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật

chuyên ngành (nếu có).

Điều 10Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

Điều 10. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

1. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm bao gồm

viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.

2. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn

vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:

a) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở

bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền

giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên

chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn

vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.

b) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở

bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền

giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn

vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.

c) Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì

tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp

có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công

lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy

định của pháp luật chuyên ngành được quyết định vị trí việc làm thì đơn vị sự

nghiệp công lập được quyết định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp

của vị trí việc làm khác với tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với

yêu cầu hoạt động và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm không

áp dụng đối với những vị trí việc làm không xác định bậc hoặc chỉ có duy nhất

một bậc.

5. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề

nghiệp của vị trí việc làm ở mỗi bậc thì số còn thiếu không được cộng vào bậc

thấp hơn (liền kề hoặc không liền kề). Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt

vị trí việc làm thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề

nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 11Phê duyệt vị trí việc làm

Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm

1. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công

lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy

định của pháp luật chuyên ngành quyết định vị trí việc làm đối với viên chức

thuộc phạm vi quản lý.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a

khoản này, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt vị trí việc làm

hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc

cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc phê duyệt vị trí việc làm.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các

đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;

c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;

d) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;

đ) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.

3. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy

định tại điểm b khoản 1 Điều này (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập

phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền)

a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm

của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi cơ quan, tổ chức

tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị

trí việc làm để rà soát, tổng hợp.

b) Cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có

thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, trình cơ

quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng

thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ

chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ

theo quy định.

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị

trí việc làm, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc

rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc

làm xem xét, quyết định.

Nội dung rà soát gồm: Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác

định so với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp

có thẩm quyền; sự phù hợp của bản mô tả công việc và khung năng lực của

từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ

của đơn vị; sự phù hợp của việc lựa chọn và sử dụng các bậc nghề nghiệp so

với danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; tỷ lệ viên chức

bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo

của cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan, đơn vị có thẩm

quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm

của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy

định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc theo phân cấp, ủy quyền quy định tại

điểm b khoản 1 Điều này

a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm

của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt

vị trí việc làm của đơn vị.

5. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm bao gồm các nội dung sau

a) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng;

b) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;

c) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm;

d) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm.

6. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công

lập thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý viên

chức theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có

quy định khác. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức phải thực hiện theo

đúng danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và tỷ lệ viên

chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm đã được phê duyệt.

Điều 12Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố

Điều 12. Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố

trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

1. Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công

lập thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật

Viên chức số 129/2025/QH15;

b) Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

2. Việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí

việc làm thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoặc phạm vi hoạt động;

b) Thay đổi yêu cầu về chất lượng, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;

c) Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực hoặc cơ cấu lại đội ngũ;

d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo

bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 11

Nghị định này.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, PHÊ DUYỆT,

ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Điều 13Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc

làm viên chức.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh theo dõi, tổng hợp vị trí việc làm viên chức báo cáo Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật

về vị trí việc làm viên chức.

4. Chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất việc thay đổi

danh mục vị trí việc làm khung trong trường hợp có thay đổi chức năng, nhiệm

vụ, tính chất, đặc điểm hoạt động của ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có

thẩm quyền.

Điều 14Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và các cơ quan quản lý viên chức khác

1. Tổ chức chỉ đạo việc xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị

trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm

trong các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị

định này.

2. Phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị

trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị

định này thuộc phạm vi quản lý.

3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm và tỷ lệ viên

chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp

công lập thuộc phạm vi quản lý.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về vị trí việc làm và tỷ lệ

viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc

trong quá trình thực hiện về Bộ Nội vụ để theo dõi và tổng hợp báo cáo Chính

phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về vị trí việc

làm viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở

dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

Điều 15Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Căn cứ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật chuyên ngành

và quy định có liên quan, đơn vị có trách nhiệm:

a) Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng

lực của vị trí việc làm quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Xây dựng hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm quy định tại khoản 2

Điều 11 Nghị định này;

c) Rà soát, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo

bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện phê duyệt

vị trí việc làm của đơn vị theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, đơn vị có thẩm

quyền phê duyệt vị trí việc làm quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16Hiệu lực thi hành

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định liên

quan đến vị trí việc làm viên chức tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày

10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm

việc trong đơn vị sự nghiệp công lập hết hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác

cán bộ có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy

định mới của cấp có thẩm quyền.

Điều 17Điều khoản áp dụng

Điều 17. Điều khoản áp dụng

1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định việc

áp dụng quy định tại Nghị định này và quy định danh mục vị trí việc làm viên

chức trong đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối

cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp

dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm

vi quản lý, phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp

dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

4. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đơn

vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng các quy

định tại Nghị định này.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao biên chế viên chức theo quy định

của pháp luật quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.

Điều 18Điều khoản chuyển tiếp

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các bộ, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm

phải hoàn thành các công việc sau:

a) Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị

sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để

thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.

Trong thời gian cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chưa ban hành quyết định

phê duyệt vị trí việc làm viên chức theo quy định tại Nghị định này, các quyết

định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng trong

quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

b) Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã

được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này đối với viên chức được tuyển

dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý.

Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở

đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm theo quy định

tại Nghị định này thì chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành

việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê

duyệt theo quy định tại Nghị định này.

2. Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo

quy định tại Nghị định này, viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang

giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:

a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại B

được chuyển vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ

số lương viên chức loại B đang hưởng.

Trường hợp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông

tư đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được cơ quan

có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng trình độ đào tạo từ trung cấp lên

cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0), mà viên chức chưa đáp ứng yêu cầu

về trình độ đào tạo theo quy định mới và đang trong thời gian thực hiện chuẩn

hóa, thì được xếp vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục hưởng lương theo

bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng. Sau khi đáp ứng yêu cầu về

trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, viên chức được

chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm tương ứng và áp dụng bảng lương viên

chức loại A0; việc chuyển xếp lương từ loại B sang loại A0 thực hiện theo

quy định của pháp luật hiện hành.

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A0

chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương

đang xếp ở viên chức loại A0;

c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A1

chuyển vào bậc 3 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương

đang xếp ở viên chức loại A1;

d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A2,

gồm nhóm 1 (A2.1) và nhóm 2 (A2.2) chuyển vào bậc 4 của vị trí việc làm và

thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số

lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số

lương đang xếp ở viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1); trường hợp đang xếp

lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) thì thực hiện

chuyển xếp lương vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) theo quy định của

pháp luật hiện hành.

đ) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A3,

gồm nhóm 1 (A3.1) và nhóm 2 (A3.2) chuyển vào bậc 5 của vị trí việc làm và

thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số

lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số

lương đang xếp ở viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1); trường hợp đang xếp

lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) thì thực hiện

chuyển xếp lương vào viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) theo quy định của

pháp luật hiện hành.

Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp có số

lượng thực tế vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí

việc làm theo quy định tại Nghị định này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau

ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian

này, không thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc thực hiện việc tuyển

dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp

của vị trí việc làm đã vượt tỷ lệ theo quy định.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có hướng dẫn về danh mục vị trí

việc làm, hướng dẫn việc xếp lương đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực

hoặc có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo hướng

dẫn của pháp luật chuyên ngành.

4. Đối với các vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Nghị định này (trừ vị trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế

toán) không áp dụng bậc nghề nghiệp thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách

nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xếp

lương đối với các vị trí việc làm này.

5. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tiền lương mới theo vị

trí việc làm thì việc chuyển xếp lương đối với viên chức được thực hiện theo

quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 19Trách nhiệm thi hành

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm

thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

Phụ lục I

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC QUẢN LÝ

TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Tên vị trí việc làm

Người đứng đầu và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập

(ĐVSNCL)

Cấp phó người đứng đầu và tương đương của ĐVSNCL

Trưởng ban, Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng trung tâm,

Trưởng chi nhánh, Trưởng phân hiệu, Trưởng khu vực và tương

đương của ĐVSNCL

Phó trưởng ban, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa, Phó trưởng

trung tâm, Phó trưởng chi nhánh, Phó trưởng phân hiệu, Phó

trưởng khu vực và tương đương của ĐVSNCL

Trưởng bộ môn và tương đương thuộc khoa, phòng, ban,

trung tâm, chi nhánh, phân hiệu, khu vực và tương đương của

ĐVSNCL

Phó trưởng bộ môn và tương đương thuộc khoa, phòng, ban,

trung tâm, chi nhánh, phân hiệu, khu vực và tương đương của

ĐVSNCL

Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương

Phó Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương

Trưởng bộ phận, trưởng cơ sở và tương đương

Phó trưởng bộ phận, Phó trưởng cơ sở và tương đương

Ghi

chú

Phụ lục II

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN,

NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Tên vị trí việc làm

I

Bậc nghề

nghiệp

sử dụng

Ghi chú

NGÀNH, LĨNH VỰC NỘI VỤ

Lưu trữ

Bậc 1 đến bậc 5

Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Bậc 1 đến bậc 4

Tư vấn viên dịch vụ việc làm

Bậc 1 đến bậc 4

Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động

Bậc 1 đến bậc 4

II

Chăm sóc, nuôi dưỡng người có công

với cách mạng

Người huấn luyện An toàn, vệ sinh

lao động

Bậc 1 đến bậc 4

Bậc 1 đến bậc 4

NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP

Đăng ký biện pháp bảo đảm

Bậc 3 đến bậc 5

Trợ giúp viên pháp lý

Bậc 3 đến bậc 5

Công chứng viên

Bậc 3 đến bậc 5

Đấu giá viên

Bậc 3 đến bậc 5

Hỗ trợ pháp lý

Bậc 3 đến bậc 4

Hỗ trợ nghiệp vụ

Bậc 3 đến bậc 4

Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp

đầu tư quốc tế

Bậc 3 đến bậc 5

III

NGÀNH, LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Khuyến nông

Bậc 1 đến bậc 4

Kiểm nghiệm cây trồng

Bậc 1 đến bậc 4

Bảo vệ thực vật

Bậc 1 đến bậc 4

Giám định thuốc bảo vệ thực vật

Bậc 1 đến bậc 4

Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

Bậc 1 đến bậc 4

Giám định kiểm dịch thực vật

Bậc 1 đến bậc 4

Khảo nghiệm, kiểm nghiệm phân bón

Bậc 1 đến bậc 4

Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn

nuôi và thú y

Bậc 1 đến bậc 4

Chẩn đoán, xét nghiệm thú y

Bậc 1 đến bậc 4

Kiểm nghiệm thủy sản

Bậc 1 đến bậc 4

Quản lý, bảo vệ rừng

Bậc 1 đến bậc 4

Đăng kiểm tàu cá

Bậc 1 đến bậc 4

Đánh giá chất lượng, an toàn thực

phẩm nông, lâm, thủy sản

Bậc 1 đến bậc 4

Kỹ thuật thủy lợi

Bậc 1 đến bậc 4

Kỹ thuật nước sạch và vệ sinh môi

trường nông thôn

Bậc 1 đến bậc 4

Kỹ thuật đê điều và phòng chống

thiên tai

Bậc 1 đến bậc 4

Điều tra nông nghiệp và môi trường

Bậc 1 đến bậc 4

Kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi

Bậc 1 đến bậc 4

Địa chính

Bậc 1 đến bậc 4

Xử lý ô nhiễm môi trường

Bậc 1 đến bậc 4

Dự báo khí tượng thủy văn

Bậc 1 đến bậc 4

Kiểm soát khí tượng thủy văn

Bậc 1 đến bậc 4

Đo đạc bản đồ

Bậc 1 đến bậc 4

Viễn thám

Bậc 1 đến bậc 4

Quan trắc tài nguyên môi trường

Bậc 1 đến bậc 4

Kiểm chuẩn thiết bị

Bậc 1 đến bậc 4

Phân tích thí nghiệm

Bậc 1 đến bậc 4

Quản lý, vận hành cảng cá, bến cá,

khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá,

khu bảo tồn biển

Bậc 1 đến bậc 4

IV

NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG

Kiến trúc sư

Bậc 3 đến bậc 5

Thẩm kế viên

Bậc 1 đến bậc 5

Quản lý dự án

Thông tin an ninh hàng hải

Bao gồm:

quản lý dự

án đường

không;

quản lý dự

án đường

bộ; quản lý

dự án

đường sắt;

Bậc 1 đến bậc 5 quản lý dự

án đường

thủy; quản

lý dự án

hàng hải;

quản lý dự

án dân

dụng và

công

nghiệp

Bậc 3 đến bậc 5

Tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Bậc 3 đến bậc 5

Kỹ thuật viên đường bộ

Bậc 1 đến bậc 5

Kỹ thuật viên bến phà

Bậc 1 đến bậc 5

Đăng kiểm viên

Bậc 1 đến bậc 5

Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ

Bậc 1 đến bậc 5

Cảng vụ viên hàng không

Bậc 1 đến bậc 5

Cảng vụ viên hàng hải

Cảng vụ viên đường thủy nội địa

Bậc 1 đến bậc 5

Bậc 1 đến bậc 5

V

NGÀNH, LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Nghiên cứu viên

Kỹ sư

Ứng dụng công nghệ thông tin và

chuyển đổi số

Bậc 1 đến bậc 5

Bậc 1 đến bậc 5

An toàn thông tin

Bậc 3 đến bậc 5

Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy

Bậc 3 đến bậc 5

Năng suất, chất lượng

Bậc 3 đến bậc 5

Bậc 1 đến bậc 5

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm,

hàng hóa

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý giao dịch điện tử

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý, thúc đẩy phát triển tài

nguyên Internet

Bậc 3 đến bậc 5

Đổi mới sáng tạo

Bậc 1 đến bậc 5

Sở hữu trí tuệ

Bậc 1 đến bậc 5

Quản lý khoa học, công nghệ

Bậc 3 đến bậc 5

VI

NGÀNH, LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Giáo viên mầm non

Bậc 2 đến bậc 4

Giáo viên tiểu học

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên trung học cơ sở

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên trung học phổ thông

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên dự bị đại học

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên giáo dục thường xuyên

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên sơ cấp

Bậc 2 đến bậc 5

Giáo viên trung cấp

Bậc 3 đến bậc 5

Giáo viên trung học nghề

Bậc 3 đến bậc 5

Giảng viên cao đẳng (gồm: Giảng viên, Giảng viên

chính, Giảng viên cao cấp)

Giảng viên

Bậc 3

Giảng viên chính

Bậc 4

Giảng viên cao cấp

Bậc 5

Giảng viên đại học (gồm: Giảng viên, Giảng viên

chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)

Giảng viên

Bậc 3

Giảng viên chính

Bậc 4

Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo

sư, Phó giáo sư)

Bậc 5

Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng (gồm: Giảng viên, Giảng

viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)

Giảng viên

Bậc 3

Giảng viên chính

Bậc 4

Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo

sư, Phó giáo sư)

Bậc 5

Giảng viên trường chính trị (gồm: Giảng viên, Giảng

viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)

Giảng viên

Bậc 3

Giảng viên chính

Bậc 4

Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo

sư, Phó giáo sư)

Bậc 5

Quản lý đào tạo

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý chất lượng giáo dục

Bậc 3 đến bậc 5

VII

NGÀNH, LĨNH VỰC Y TẾ

Bác sĩ

Bậc 3 đến bậc 5

Bác sỹ y học dự phòng

Bậc 3 đến bậc 5

Y sĩ

Bậc 1 đến bậc 2

Dược

Bậc 2 đến bậc 5

Y tế công cộng

Bậc 3 đến bậc 5

Điều dưỡng

Bậc 2 đến bậc 5

Hộ sinh

Bậc 2 đến bậc 5

Kỹ thuật y

Bậc 2 đến bậc 4

Hộ sinh trưởng

Bậc 3 đến bậc 5

Điều dưỡng trưởng

Bậc 3 đến bậc 5

Kỹ thuật y trưởng

Bậc 3 đến bậc 5

Kỹ thuật dược trưởng

Bậc 3 đến bậc 5

Dinh dưỡng

Bậc 2 đến bậc 5

Khúc xạ nhãn khoa

Bậc 3 đến bậc 5

Kỹ thuật thiết bị y tế

Bậc 2 đến bậc 4

Dân số

Bậc 1 đến bậc 4

Công tác xã hội

Bậc 1 đến bậc 4

Tâm lý lâm sàng

Bậc 3 đến bậc 5

Dinh dưỡng lâm sàng

Bậc 3 đến bậc 5

Đánh giá, bảo đảm an toàn thuốc,

dược liệu, vắc xin, thực phẩm

Bậc 2 đến bậc 4

Kiểm định, kiểm nghiệm

Bậc 3 đến bậc 5

Điều tra tài nguyên dược liệu; bảo

quản chế biến dược liệu sau thu

hoạch

Bậc 2 đến bậc 4

VIII

NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU DỊCH

Thư viện viên

Bậc 1 đến bậc 5

Di sản viên

Bậc 1 đến bậc 5

Phương pháp viên

Bậc 1 đến bậc 4

Hướng dẫn viên văn hóa

Bậc 1 đến bậc 4

Đạo diễn nghệ thuật

Bậc 1 đến bậc 5

Diễn viên

Bậc 1 đến bậc 5

Họa sĩ

Bậc 1 đến bậc 5

Tuyên truyền viên văn hóa

Bậc 1 đến bậc 4

Huấn luyện viên

Bậc 1 đến bậc 5

Hướng dẫn viên

Bậc 1 đến bậc 2

Biên tập viên

Bậc 3 đến bậc 5

Phóng viên

Bậc 3 đến bậc 5

Biên dịch viên

Bậc 3 đến bậc 5

Đạo diễn truyền hình

Bậc 3 đến bậc 5

Âm thanh viên

Bậc 1 đến bậc 5

Kỹ thuật dựng phim

Bậc 1 đến bậc 5

Phát thanh viên

Bậc 1 đến bậc 5

Quay phim

Bậc 1 đến bậc 5

Kỹ thuật ánh sáng

Bậc 1 đến bậc 4

IX

NGÀNH, LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

Thông tin tín dụng

Bậc 3 đến bậc 5

Phân tích và xếp hạng tín dụng

Bậc 3 đến bậc 5

X

NGÀNH, LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

Khuyến công

Bậc 3 đến bậc 5

Ứng phó sự cố và an toàn hóa chất

Bậc 3 đến bậc 5

Cảnh báo sớm trong phòng vệ thương

Bậc 3 đến bậc 5

mại

Phát triển thị trường điện và chuyển

đổi số về năng lượng

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý dự án và cơ sở dữ liệu thông

tin năng lượng

Bậc 3 đến bậc 5

Phát triển thương mại điện tử và kinh

tế số

Bậc 3 đến bậc 5

Hỗ trợ phát triển công nghiệp

Bậc 3 đến bậc 5

Hỗ trợ xuất nhập khẩu

Bậc 3 đến bậc 5

Xúc tiến thương mại và đầu tư

Bậc 3 đến bậc 5

Phát triển công nghiệp môi trường

Bậc 3 đến bậc 5

Hỗ trợ điện lực, năng lượng tái tạo và

quản trị hệ thống thông tin năng

lượng

Bậc 3 đến bậc 5

Hỗ trợ cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi

người tiêu dùng

Bậc 3 đến bậc 5

Chuyển đổi số trong xúc tiến thương

mại

Bậc 3 đến bậc 5

Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp

Bậc 3 đến bậc 5

XI

NGÀNH, LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

XII

Kế toán

Bậc 1 đến bậc 5

NGÀNH, LĨNH VỰC KHÁC

Chuyên viên

Bậc 1 đến bậc 5

Hợp tác, hội nhập quốc tế

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý lao động Việt Nam làm việc

cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý dịch vụ nhà, đất phục vụ

hoạt động đối ngoại

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý phóng viên nước ngoài hoạt

động ngắn hạn tại Việt Nam

Bậc 3 đến bậc 5

XIII

DỊCH VỤ TỔNG HỢP Ở CẤP XÃ

Văn hóa, du lịch

Bậc 1 đến bậc 4

Thể dục, thể thao

Bậc 1 đến bậc 4

Thông tin, truyền thông và chuyển

đổi số

Bậc 1 đến bậc 4

Tài nguyên, môi trường, đô thị

Bậc 1 đến bậc 4

Nông nghiệp, nông thôn, khuyến

nông

Bậc 1 đến bậc 4

Công thương, khuyến công

Bậc 1 đến bậc 4

Giao thông, xây dựng

Bậc 1 đến bậc 4

Tư pháp

Bậc 1 đến bậc 4

Lao động, việc làm, an sinh xã hội

Bậc 1 đến bậc 4

Đăng ký đất đai (nếu có)

Bậc 1 đến bậc 4

Bao gồm

chiếu sáng

đô thị,

công viên,

cây xanh

Quản lý dự án

Bao gồm

quản lý dự

án đường

bộ; quản lý

dự án

đường sắt;

quản lý dự

án đường

Bậc 1 đến bậc 4

thủy; quản

lý dự án

hàng hải;

quản lý dự

án dân

dụng và

công

nghiệp

Quản lý chợ

Bậc 1 đến bậc 4

Phụ lục III

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC HỖ TRỢ

TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Quản lý bến xe

Bậc nghề nghiệp

sử dụng

Bậc 1 đến bậc 4

Quản lý vận tải quá cảnh

Bậc 1 đến bậc 4

Kiểm tra tải trọng xe

Bậc 1 đến bậc 4

Quản lý, bảo trì công trình giao thông

Bậc 1 đến bậc 4

Quản lý bến cảng

Bậc 1 đến bậc 4

Giám sát, điều phối giao thông hàng hải

Bậc 1 đến bậc 4

Vận hành, khai thác giao thông công cộng

Bậc 1 đến bậc 4

Thuyền trưởng

Máy trưởng

Đại phó

Máy hai

Thuyền phó hai

Máy ba

Thuyền phó ba

Máy tư

Sĩ quan kỹ thuật điện

Thủy thủ trưởng

Thủy thủ

Thợ máy

Thợ kỹ thuật điện

Nhân viên cứu nạn

Bác sĩ tàu

Y tá tàu

Phục vụ viên

Cấp dưỡng

STT

Tên vị trí việc làm

Ghi chú

Ngành, lĩnh

vực

xây dựng

Không áp dụng bậc

Tư vấn học sinh, sinh viên

Bậc 3 đến bậc 4

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Bậc 2 đến bậc 3

Giáo vụ

Bậc 2 đến bậc 3

Thiết bị, thí nghiệm

Bậc 2 đến bậc 3

Trợ giảng

Bậc 3 đến bậc 4

Nhân sự hỗ trợ giảng dạy

Bậc 3 đến bậc 4

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

Bậc 3 đến bậc 4

Quản lý học sinh, sinh viên

Bậc 3 đến bậc 4

Kết nối doanh nghiệp

Bậc 3 đến bậc 4

Hỗ trợ tổ chức hoạt động giáo dục

Bậc 2 đến bậc 3

Cấp dưỡng trong cơ sở giáo dục

Bậc 1 đến bậc 3

Y tế trường học

Bậc 1 đến bậc 3

Thư ký y khoa

Bậc 3 đến bậc 4

Đào tạo, chỉ đạo tuyến

Bậc 3 đến bậc 5

Quản lý chất lượng y tế

Bậc 3 đến bậc 5

Phục hồi chức năng

Bậc 3 đến bậc 5

Chăm sóc người cao tuổi, người

khuyết tật, trẻ em

Bậc 2 đến bậc 4

Hợp tác, hội nhập quốc tế

Bậc 3 đến bậc 5

Pháp chế

Bậc 3 đến bậc 5

Tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng

Bậc 3 đến bậc 5

Ứng dụng công nghệ thông tin và

chuyển đổi số

Bậc 1 đến bậc 5

Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Bậc 3 đến bậc 5

Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,

lãng phí

Bậc 3 đến bậc 5

Hành chính - Tổng hợp

Bậc 2 đến bậc 4

Quản trị công sở

Bậc 2 đến bậc 4

Truyền thông

Bậc 2 đến bậc 4

Kế hoạch, đầu tư

Bậc 3 đến bậc 5

Ngành, lĩnh

vực giáo dục

Ngành, lĩnh

vực

y tế

Thống kê

Bậc 3 đến bậc 5

Tài chính

Bậc 3 đến bậc 5

Tiếp tục giữ

bậc của vị trí

chuyên môn,

nghiệp vụ

hoặc vị trí hỗ

trợ đang giữ

Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán)

Kế toán

Bậc 1 đến bậc 4

Thủ quỹ

Bậc 1 đến bậc 3

Văn thư

Bậc 1 đến bậc 4

Lưu trữ

Bậc 1 đến bậc 4

Quản trang

Bậc 1 đến bậc 3

Kỹ thuật

Bậc 1 đến bậc 3

Phụ lục IV

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, MẪU BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

PHẦN A. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ

KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

I. YÊU CẦU CHUNG

1. Bản mô tả công việc phải được xây dựng trên các căn cứ: Quy định của

pháp luật chuyên ngành (như: Luật, nghị định, thông tư quy định về lĩnh vực hoạt

động: giáo dục, y tế, khoa học …); Quy định của pháp luật có liên quan (như: Luật

Viên chức, Luật Kế toán, quy định về tổ chức bộ máy, quản lý chất lượng…);

Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, tổ chức của đơn vị sự nghiệp (như: Quyết định

thành lập; Quy chế tổ chức và hoạt động…); Danh mục vị trí việc làm của đơn vị

sự nghiệp đã được xác định.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu

chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải được tích hợp các nội dung này

vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

2. Không sử dụng lĩnh vực hoạt động, công việc cụ thể hoặc yêu cầu năng

lực chuyên sâu để tách thành vị trí việc làm mới hoặc đặt tên vị trí việc làm khác

với danh mục vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc cụ

thể hóa công việc của bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên

môn được thực hiện trong nội dung bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí

việc làm.

3. Việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên

môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện

trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay

đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

4. Việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải

được thể hiện thông qua bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng

để hình thành vị trí việc làm mới.

5. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định rõ

công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra, có tiêu chí đánh giá đo lường được, gắn bậc

nghề nghiệp của vị trí việc làm; làm căn cứ để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh

giá, xếp loại chất lượng, thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và thực hiện

các nội dung sử dụng, quản lý viên chức.

6. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào phải: Thực hiện công việc

của bậc đó; đạt kết quả, sản phẩm theo yêu cầu; đáp ứng đầy đủ yêu cầu năng lực

của bậc nghề nghiệp được bố trí. Công việc, sản phẩm, tiêu chí đánh giá giữa các

bậc nghề nghiệp phải thể hiện rõ sự khác biệt về mức độ phức tạp, phạm vi ảnh

hưởng và vai trò thực hiện; không được mô tả trùng lặp hoặc tương đương giữa

các bậc

7. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử

dụng thống nhất; mỗi vị trí việc làm sử dụng một bản mô tả công việc và khung

năng lực của vị trí việc làm; một bản mô tả có nhiều bậc nghề nghiệp của vị trí

việc làm; công việc ở bậc nghề nghiệp nào thì kết quả sản phẩm đầu ra phải tương

ứng bậc nghề nghiệp đó và cấp độ năng lực không thấp hơn bậc nghề nghiệp được

bố trí.

8. Đối với vị trí việc làm quản lý có từ 02 người trở lên đảm nhiệm, chỉ xây

dựng một bản mô tả công việc và khung năng lực thống nhất, trừ trường hợp có

sự khác biệt về chuyên môn đảm nhiệm; không xây dựng nhiều bản mô tả công

việc khác nhau cho cùng một vị trí việc làm nếu không có sự khác biệt về chuyên

môn đảm nhiệm. Việc phân công phụ trách lĩnh vực, công việc cụ thể giữa các cá

nhân chỉ là căn cứ để tổ chức thực hiện công việc, không phải là căn cứ để xác

định vị trí việc làm.

9. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc

và khung năng lực vị trí việc làm, trong đó thể công việc, năng lực cụ thể tương

ứng theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng tại đơn vị.

II. YÊU CẦU CỤ THỂ

1. Số lượng và nguyên tắc xác định, áp dụng bậc nghề nghiệp của vị trí

việc làm

a) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ theo danh

mục quy định của Chính phủ được thiết kế tối đa 5 bậc nghề nghiệp; trong từng

vị trí việc làm có quy định cụ thể các bậc nghề nghiệp.

b) Các bậc nghề nghiệp được xác định theo nguyên tắc tăng dần về: Mức độ

phức tạp của công việc; Mức độ độc lập, chủ động; Phạm vi ảnh hưởng; Vai trò

trong tổ chức thực hiện, phát triển chuyên môn.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập chủ động xác định bậc nghề nghiệp được sử

dụng ở từng vị trí việc làm trong số bậc đã được quy định tại danh mục vị trí việc

làm theo quy định của Chính phủ; không bắt buộc phải sử dụng đủ các bậc nghề

nghiệp của vị trí việc làm.

d) Yêu cầu khi lựa chọn bậc nghề nghiệp

Mỗi bậc nghề nghiệp được lựa chọn phải được cụ thể hóa đầy đủ trong bản

mô tả công việc, bao gồm: công việc; kết quả, sản phẩm; tiêu chí đánh giá; yêu

cầu năng lực.

Không được lựa chọn bậc nghề nghiệp nếu không xác định được: công việc

của bậc; sản phẩm tương ứng; năng lực cần thiết.

đ) Nguyên tắc mô tả bậc nghề nghiệp

Nội dung của từng bậc nghề nghiệp phải thể hiện rõ sự khác biệt về: Mức

độ phức tạp của công việc; vai trò thực hiện; phạm vi ảnh hưởng; giá trị của

sản phẩm.

Không được mô tả: Trùng lặp giữa các bậc, mô tả chung chung, không xác

định được mức độ công việc và năng lực, sao chép quy định mà không cụ thể

hóa theo vị trí việc làm.

e) Kiểm soát việc lựa chọn và mô tả bậc nghề nghiệp

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm về: Việc lựa chọn bậc

nghề nghiệp; nội dung mô tả công việc, sản phẩm, năng lực tương ứng.

Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm thực hiện kiểm tra,

đánh giá việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm,

trong đó tập trung vào: Tính phù hợp của bậc nghề nghiệp được lựa chọn; mức độ

phân hóa giữa các bậc nghề nghiệp; tính khả thi của công việc và sản phẩm, kết

quả đầu ra.

g) Khi lựa chọn và mô tả bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

Xác định công việc thực tế của vị trí;

Đối chiếu với các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong vị trí việc làm theo

quy định của Chính phủ để lựa chọn bậc nghề nghiệp phù hợp;

Viết công việc theo đúng mức độ của bậc nghề nghiệp;

Xác định sản phẩm, kết quả đầu ra của bậc nghề nghiệp đó.

2. Khi xác định mục tiêu vị trí việc làm

a) Công thức viết: Động từ + đối tượng + kết quả cuối cùng (ví dụ: “Tổ

chức và triển khai hoạt động đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng chương trình đào

tạo của đơn vị”, không viết là “Thực hiện công tác đào tạo”).

b) Yêu cầu:

Gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

Thể hiện rõ kết quả cuối cùng đạt được.

Xác định được sản phẩm, kết quả đầu ra.

Không mô tả chung chung, không sao chép chức năng của đơn vị, không

trùng lặp với mô tả công việc.

3. Khi mô tả công việc chuyên môn

a) Công việc chuyên môn được viết theo công thức: Động từ + nội dung

công việc + mức độ xử lý + trách nhiệm thực hiện (ví dụ: “Xây dựng kế hoạch

đào tạo hàng năm theo quy định của Bộ… và chịu trách nhiệm về chất lượng kế

hoạch”); không viết chung chung như "Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn".

b) Công việc - sản phẩm - tiêu chí phải phù hợp với từng bậc nghề nghiệp;

có thể đo lường, kiểm chứng; không trùng lặp giữa các bậc.

Sản phẩm, kết quả đầu ra phải gắn với giá trị sử dụng thực tế, thể hiện ở: Khả

năng áp dụng; phạm vi sử dụng; mức độ tác động.

c) Logic phân biệt các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khi mô tả công

việc chuyên môn:

Bậc 1: Thực hiện công việc chuyên môn đơn giản theo hướng dẫn, quy trình

có sẵn.

Bậc 2: Thực hiện công việc theo quy trình; làm việc độc lập trong phạm vi

được giao.

Bậc 3: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp trung bình; phân tích, tổng

hợp thông tin, xử lý các tình huống thông thường.

Bậc 4: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp cao; chủ động tổ chức thực

hiện công việc; tham gia xây dựng, hoàn thiện phương pháp, quy trình chuyên

môn, nghiệp vụ.

Bậc 5: Thực hiện công việc có trình độ chuyên môn sâu, dẫn dắt, phát triển;

chủ trì thực hiện công việc chuyên môn quan trọng; định hướng, hướng dẫn

chuyên môn trong phạm vi đơn vị hoặc theo phân cấp; chủ trì xây dựng định

hướng, kế hoạch phát triển chuyên môn trung và dài hạn trong phạm vi đơn vị,

ngành hoặc lĩnh vực theo phân công.

Trong trường hợp cần phân hóa sâu hơn trong nội bộ từng bậc, đơn vị được

sử dụng tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng, mức độ chủ trì và giá trị sản phẩm để

phân loại nội bộ, nhưng không hình thành thêm bậc nghề nghiệp mới. Ví dụ:

Đối với vị trí việc làm nghiên cứu viên (bậc 5) là trực tiếp nghiên cứu, đề

xuất và là chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ,

cấp tỉnh; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng

kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu; biên soạn

các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

Đối với vị trí việc làm bác sĩ (bậc 5): Chủ trì tổ chức hoạt động cấp cứu tại

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cấp cứu ngoại viện theo quy định của pháp luật;

chủ trì hội chẩn chuyên môn thuộc lĩnh vực được giao; chủ trì giám sát, kiểm tra,

đánh giá, cải tiến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi chuyên môn

được giao; chủ trì, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về nội dung

chuyên môn kỹ thuật phù hợp với trình độ và phạm vi chuyên môn đối với viên

chức, người học; tham gia hướng dẫn, đào tạo hoặc nâng cao trình độ chuyên môn,

kỹ thuật cho người học khi có yêu cầu…

d) Sản phẩm, kết quả đầu ra cụ thể của nhiệm vụ, kiểm chứng được, như:

văn bản chuyên môn, giáo trình, chương trình đào tạo, phác đồ điều trị, phương

pháp nghiệp vụ, đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học, giải pháp cải tiến chuyên

môn, phần mềm, quy trình kỹ thuật, giải thưởng chuyên môn hoặc kết quả đầu ra

khác có thể kiểm chứng được.

đ) Công việc, sản phẩm, kết quả đầu ra (đơn vị lựa chọn, điều chỉnh phù

hợp với thực tế):

Nhóm công việc phổ biến: Xây dựng kế hoạch; tổ chức triển khai; kiểm tra,

đánh giá; tổng hợp, báo cáo; đề xuất, cải tiến.

Nhóm sản phẩm, kết quả đầu ra: Báo cáo chuyên môn; hồ sơ xử lý; quy trình

nội bộ; dịch vụ công; đề tài, sáng kiến.

e) Việc xác định công việc, sản phẩm, kết quả đầu ra theo lĩnh vực chuyên

môn cụ thể để làm rõ nội dung công việc của vị trí việc làm; không làm thay đổi

tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới. Các công việc được phân công

trong cùng một quy trình, chuỗi hoạt động chuyên môn của vị trí việc làm không

phải là căn cứ để xác định vị trí việc làm khác.

g) Đối với vị trí việc làm quản lý: Trường hợp vị trí việc làm quản lý có

nhiều người cùng đảm nhiệm, công việc trong bản mô tả công việc là công việc

chung của vị trí việc làm; công việc cụ thể của từng cá nhân được xác định theo

phân công của người đứng đầu đơn vị.

h) Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa tiêu chí công việc phù hợp với từng

bậc của vị trí việc làm.

4. Khi mô tả công việc quản lý

a) Phải thể hiện đầy đủ các nội dung: Tổ chức thực hiện; phân công; kiểm

tra; chịu trách nhiệm về kết quả của đơn vị.

b) Phân bậc công việc, sản phẩm, kết quả đầu ra: Bậc thấp là tham gia; bậc

cao là trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.

c) Viên chức quản lý thực hiện công việc quản lý theo yêu cầu của vị trí việc

làm viên chức quản lý và thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ

tương ứng với lĩnh vực hoạt động mà viên chức được giao phụ trách.

5. Khi mô tả nhiệm vụ hỗ trợ

Nhấn mạnh về quy trình, tính chính xác, việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ.

6. Khung năng lực của vị trí việc làm

Khung năng lực của vị trí việc làm bao gồm: Năng lực chung; năng lực

chuyên môn; năng lực quản lý (nếu có).

a) Năng lực chuyên môn:

Được xác định theo 05 cấp độ, tương ứng với 05 bậc nghề nghiệp, bảo đảm

cấp độ năng lực không thấp hơn yêu cầu của bậc nghề nghiệp được bố trí; phản

ánh khả năng thực hiện nhiệm vụ từ mức cơ bản đến chuyên sâu, dẫn dắt.

Việc xác định năng lực chuyên môn phải bảo đảm phù hợp và phản ánh đầy

đủ yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề

theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có); trường hợp chưa có hướng

dẫn cụ thể của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định thì đơn vị sự nghiệp công

lập chủ động tích hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Năng lực quản lý được xác định theo mức độ tham gia, tổ chức thực hiện,

điều hành và dẫn dắt hoạt động, phù hợp với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.

7. Yêu cầu về trình độ

Nguyên tắc: Không trái quy định pháp luật chuyên ngành (nếu có) hoặc pháp

luật liên quan; không “nâng chuẩn tùy tiện”.

Không quy định cứng số năm kinh nghiệm, trừ trường hợp pháp luật chuyên

ngành có quy định, mà thay bằng loại nhiệm vụ đã thực hiện, mức độ chủ trì

(đã thực hiện các công việc thuộc bậc... trong thời gian... hoặc đã chủ trì... sản

phẩm loại...).

8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc là

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm thực hiện theo

mẫu tại Phần B dưới đây.

PHẦN B. MẪU BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC

CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM (Áp dụng thống nhất cho mọi vị trí việc làm).

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …

TÊN TỔ CHỨC: ….

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

______________

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên vị trí việc làm: …………………………………………………….

2. Nhóm vị trí việc làm: Quản lý ☐

Chuyên môn ☐

Hỗ trợ ☐

3. Bậc nghề nghiệp được sử dụng trong vị trí việc làm (tối đa 5 bậc; đơn vị

lựa chọn áp dụng các bậc phù hợp, không bắt buộc sử dụng đủ 5 bậc):

…………………………………………………………………………………

4. Lĩnh vực hoạt động: (Là nội dung cụ thể hóa phạm vi chuyên môn, lĩnh vực

công tác của vị trí việc làm trong đơn vị; không phải là tên vị trí việc làm và không

thay thế tên vị trí việc làm trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị đã được phê

duyệt)……………………………………………………...………………………

5. Đơn vị: ……………………………………..…………………………..

6. Cấp quản lý: ……………………………………………………………

7. Vị trí việc làm liên quan: ………………………………………………

8. Số lượng người đảm nhiệm vị trí việc làm (nếu có): ……………………

II. MỤC TIÊU VỊ TRÍ VIỆC LÀM

(Viết theo công thức: Động từ + Đối tượng + Kết quả cuối cùng; gắn với

chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; không mô tả nhiệm vụ cụ thể của vị trí việc làm.)

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

III. CÔNG VIỆC, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM CHUYÊN MÔN

(Mô tả các công việc thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành,

pháp luật có liên quan, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị liên quan đến mục tiêu

của vị trí việc làm. Viên chức sau khi được bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị

trí việc làm phải thực hiện công việc và có kết quả sản phẩm theo yêu cầu của

bậc được bố trí.)

Bậc

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Sản phẩm,

Tiêu chí đánh giá

Kết quả đầu ra

Thực hiện công việc Sản phẩm chuyên Đúng quy trình, đủ

chuyên môn đơn giản môn đơn giản theo nội dung, đúng thời

theo hướng dẫn, quy từng công đoạn

hạn

trình có sẵn

Thực hiện công việc Hồ sơ chuyên môn Đầy đủ, chính xác,

theo quy trình; làm việc hoàn chỉnh; sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn

độc lập trong phạm vi dịch vụ đạt chuẩn kỹ chuyên môn

được giao

thuật (báo cáo chuyên

môn, kết quả xử lý

nghiệp vụ…)

Thực hiện công việc có Kết quả xử lý chuyên Chất lượng xử lý;

mức độ phức tạp trung môn hoàn chỉnh; báo tính độc lập; khả

bình; phân tích, tổng cáo phân tích; phương năng giải quyết vấn

hợp thông tin, xử lý các án xử lý tình huống

đề

tình huống thông

thường

Thực hiện công việc có Sản phẩm chuyên Hiệu quả tổ chức;

mức độ phức tạp cao; môn có tính tổng hợp khả năng chuẩn hóa;

chủ động tổ chức thực hoặc hệ thống (quy mức độ cải tiến, áp

hiện công việc; tham gia trình nội bộ, hướng dụng hiệu quả

xây dựng, hoàn thiện dẫn chuyên môn,

phương pháp, quy trình sáng kiến cải tiến…)

chuyên môn, nghiệp vụ

Thực hiện công việc có Sản phẩm chuyên Mức độ làm chủ

trình độ chuyên môn môn hoàn thiện, có chuyên môn sâu;

sâu, dẫn dắt, phát triển; giá trị áp dụng cao khả năng hướng

chủ trì thực hiện công trong phạm vi đơn vị dẫn, dẫn dắt chuyên

việc chuyên môn quan (quy trình chuẩn, mô môn; hiệu quả áp

trọng; định hướng, hình, kỹ thuật, tài liệu dụng trong thực tiễn;

hướng dẫn chuyên môn chuyên sâu…);

mức độ nâng cao

trong phạm vi đơn vị Sản phẩm chuyên chất lượng hoạt động

hoặc theo phân cấp; chủ môn nâng cao, có tính chuyên môn;

trì xây dựng định hướng dẫn, chuyển Tác động phát triển;

hướng, kế hoạch phát giao và nhân rộng tính đổi mới, bền

triển chuyên môn trung trong phạm vi đơn vị vững; mức độ ảnh

và dài hạn trong phạm hoặc hệ thống;

hưởng và khả năng

vi đơn vị, ngành hoặc Sản phẩm có tính định lan tỏa; năng lực dẫn

lĩnh vực theo phân công hướng phát triển, có dắt, phát triển đội

tác động rộng và lâu ngũ

dài đến hoạt động

chuyên môn.

Nội dung công việc

IV. CÔNG VIỆC, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM QUẢN LÝ

(Chỉ áp dụng đối với vị trí quản lý; vị trí khác bỏ trống. Viên chức sau khi được

bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phải thực hiện công việc và có kết quả

sản phẩm theo yêu cầu của bậc được bố trí.)

Bậc

Nội dung công việc

Sản phẩm,

Kết quả đầu ra

Tiêu chí đánh giá

Bậc 1 Tham gia hỗ trợ tổ chức Báo cáo tổng hợp, dữ Đáp ứng yêu cầu;

thực hiện hoạt động liệu phục vụ quản lý, kịp thời, đầy đủ

chuyên môn; thực hiện chuyên môn

các công việc được

phân công

Bậc 2 Phối hợp tổ chức thực Kế hoạch công việc Hoàn thành nhiệm

hiện nhóm công việc; nhóm; kết quả thực hiện vụ nhóm; bảo đảm

tham gia phân công, nhiệm vụ được giao

tiến độ

theo dõi tiến độ thực

hiện

Bậc 3 Điều phối nhóm chuyên Kết quả hoạt động Hiệu quả phối hợp;

môn; phân công công nhóm; báo cáo tiến độ, kiểm soát tiến độ,

việc; theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện

chất lượng

việc thực hiện

Bậc 4 Chủ trì tổ chức thực Kết quả hoạt động

hiện hoạt động chuyên chuyên môn; báo cáo

môn; phân công, kiểm tổng hợp; đề xuất cải tiến

tra, đánh giá kết quả

thực hiện

Chất lượng triển

khai; hiệu quả tổ

chức; mức độ hoàn

thành nhiệm vụ

Bậc 5 Quản lý, điều hành hoạt

động chuyên môn có

tính chất phức tạp; tổ

chức, phân công, kiểm

tra, đánh giá và chịu

trách nhiệm toàn diện

về kết quả trong phạm

vi đơn vị hoặc theo

phân cấp; dẫn dắt, phát

triển chuyên môn

Hiệu quả điều

hành; mức độ ổn

định, nâng cao chất

lượng hoạt động;

khả năng dẫn dắt,

phát triển đội ngũ.

Kết quả hoạt động của

đơn vị; quy trình, cơ chế

quản lý nâng cao; giải

pháp phát triển chuyên

môn; chiến lược, kế

hoạch phát triển; mô

hình tổ chức, giải pháp

đổi mới; kết quả phát

triển bền vững

Tác động phát

triển; tính bền

vững; hiệu quả tổng

thể; năng lực dẫn

dắt, đổi mới

V. CÔNG VIỆC, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM HỖ TRỢ

(Áp dụng đối với vị trí việc làm hỗ trợ. Viên chức sau khi được bố trí vào bậc

nghề nghiệp của vị trí việc làm phải thực hiện công việc và có kết quả sản phẩm

theo yêu cầu của bậc được bố trí.)

Bậc

Nội dung công việc

Bậc 1 Thực hiện công việc

hỗ trợ đơn giản theo

hướng dẫn

Bậc 2 Thực hiện nghiệp vụ

theo quy trình; làm

việc độc lập trong

phạm vi được giao

Bậc 3 Xử lý tình huống

nghiệp vụ; phối hợp

giải quyết công việc

phát sinh

Bậc 4 Chủ động tổ chức

thực hiện công việc;

rà soát, đề xuất cải

tiến quy trình

Bậc 5 Xây dựng, hoàn

thiện quy trình, hệ

thống quản lý trong

lĩnh vực; Dẫn dắt,

định hướng phát

triển công tác hỗ trợ;

chủ trì xây dựng giải

pháp, mô hình nâng

cao chất lượng, hiệu

quả hoạt động hỗ trợ

trong phạm vi đơn vị

hoặc theo phân cấp

Sản phẩm,

Kết quả đầu ra

Công việc hoàn thành

(các sản phẩm mang

tính hỗ trợ hoặc thực

thi công đoạn, như: bản

dự thảo, bảng số liệu

tổng hợp …)

Hồ sơ, tài liệu đúng

quy định; kết quả xử lý

nghiệp vụ

Tiêu chí đánh giá

Hoàn thành đầy đủ,

đúng yêu cầu, đúng

thời hạn

Chính xác, tuân thủ

quy trình, hạn chế sai

sót

Kết quả xử lý cụ thể; Hiệu quả xử lý; tính

báo cáo, đề xuất chủ động; phối hợp tốt

phương án

Quy trình, hướng dẫn Hiệu suất công việc;

nội bộ; giải pháp cải khả năng cải tiến,

tiến công việc

chuẩn hóa

Quy trình chuẩn; hệ

thống, công cụ quản lý;

giải pháp nâng cao hiệu

quả; mô hình tổ chức,

giải pháp đổi mới;

chương trình nâng cao

chất lượng công tác hỗ

trợ

Tính hệ thống; hiệu

quả áp dụng; khả năng

nhân rộng; tác động

tổng thể; tính đổi mới,

bền vững; khả năng

lan tỏa

VI. KHUNG NĂNG LỰC

1. Năng lực chung (Áp dụng chung đối với mọi vị trí việc làm)

a) Phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần phục vụ nhân dân: Chấp hành

nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có

tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ Nhân dân; công khai, minh bạch, công

bằng trong giải quyết công việc.

b) Giao tiếp ứng xử và phục vụ nhân dân, doanh nghiệp: Giao tiếp rõ ràng,

chuẩn mực, thân thiện, nêu cao tinh thần phục vụ trong quá trình giải quyết công

việc với người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

c) Đổi mới và cải tiến công việc: Cải tiến, áp dụng công nghệ, đổi mới

phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả xử lý công việc.

d) Sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ: Sử dụng kỹ năng số trong thực

hiện nhiệm vụ; có khả năng hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến;

có khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn.

2. Năng lực chuyên môn (Cấp độ từ 1 đến 5, không thấp hơn bậc nghề

nghiệp được bố trí, áp dụng chung đối với mọi vị trí việc làm)

Cấp độ

Mô tả

Có năng lực thực hiện công việc đơn giản theo

hướng dẫn, quy trình có sẵn

Có năng lực thực hiện nghiệp vụ cơ bản; làm việc

độc lập trong phạm vi được giao

Có năng lực phân tích, đánh giá, xử lý độc lập

nhiệm vụ và tình huống thông thường

Có năng lực chủ động tổ chức thực hiện công

việc; tham gia xây dựng, hoàn thiện quy trình,

phương pháp chuyên môn

Có năng lực chuyên môn sâu; chủ trì thực hiện

nhiệm vụ phức tạp; hướng dẫn, dẫn dắt chuyên

môn; tham gia định hướng phát triển chuyên

môn trong phạm vi đơn vị hoặc theo phân cấp

Bậc nghề nghiệp

áp dụng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

3. Năng lực quản lý (Áp dụng đối với vị trí quản lý)

Cấp độ

Mô tả

Bậc nghề nghiệp

áp dụng

Hiểu và vận dụng các nguyên tắc quản lý;

tham gia hỗ trợ tổ chức thực hiện, theo dõi,

tổng hợp kết quả công việc

Tổ chức thực hiện công việc được giao; phân

công nhiệm vụ trong phạm vi nhỏ; theo dõi,

đôn đốc tiến độ

Điều hành nhóm công việc; phân công, kiểm

tra, đánh giá kết quả; xử lý tình huống phát

sinh trong phạm vi quản lý

Bậc 1, Bậc 2

Bậc 2, Bậc 3

Bậc 3

Chủ trì tổ chức, quản lý hoạt động; kiểm soát

chất lượng, tiến độ; chịu trách nhiệm về kết

quả thực hiện

Bậc 4

Dẫn dắt, đổi mới, phát triển hoạt động; xây

dựng phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu

quả tổ chức trong phạm vi đơn vị hoặc theo

phân cấp

Bậc 5

VII. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

1. Bên trong

- Lãnh đạo trực tiếp: ...................................................................................

- Các đơn vị phối hợp: .................................................................................

2. Bên ngoài

- Cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan: .................................................

VIII. PHẠM VI QUYỀN HẠN

(Quyền hạn cụ thể của từng cá nhân trong cùng vị trí việc làm quản lý được

xác định theo phân công của người đứng đầu đơn vị.)

1. Về chuyên môn: ....................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

2. Về quản lý (nếu có): ..............................................................................

3. Về tài chính (nếu có): ............................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

IX. YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ, KINH NGHIỆM, PHẨM CHẤT

(Bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp hoặc điều kiện hành nghề

theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu có)

Nhóm yêu cầu

Trình độ đào tạo

Yêu cầu cụ thể

(Đơn vị sử dụng vị trí việc làm xác định cụ thể

tương ứng bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm)

Xác định chuyên ngành đào tạo theo yêu cầu pháp

luật chuyên ngành (nếu có) hoặc pháp luật có liên

quan, phù hợp lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp hoặc

nhóm hoạt động có tính chất, nội dung chuyên môn

cơ bản giống nhau

Bồi dưỡng, chứng chỉ

Kinh nghiệm chuyên môn

Phẩm chất cá nhân

Các yêu cầu khác (nếu có)

Chứng chỉ hành nghề (nếu có) hoặc bồi dưỡng

theo yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của

pháp luật (viên chức sau khi được bố trí vào bậc

nghề nghiệp của vị trí việc làm tham gia lớp bồi

dưỡng)

Kinh nghiệm chuyên môn không xác định cứng theo

số năm công tác, trừ trường hợp pháp luật chuyên

ngành có quy định (ví dụ có 05 năm kinh nghiệm

công tác); kinh nghiệm được xác định theo loại

nhiệm vụ đã thực hiện; mức độ chủ trì thực hiện

nhiệm vụ đó.

Ví dụ: Đã thực hiện nhiệm vụ ở bậc …; Đã chủ trì

xây dựng ít nhất …. đề tài cấp cơ sở, quy trình

chuyên môn, quy trình kỹ thuật loại …; Đã trực tiếp

xử lý các tình huống chuyên môn phức tạp …

Xác định các tố chất đặc thù phù hợp với tính chất

công việc

Như: Yêu cầu về ngoại ngữ, yêu cầu về tin học, ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

20 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về vị trí việc làm của viên chức (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469903

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com