Điều 19. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
Phụ lục I
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
STT
Tên vị trí việc làm
Người đứng đầu và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập
(ĐVSNCL)
Cấp phó người đứng đầu và tương đương của ĐVSNCL
Trưởng ban, Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng trung tâm,
Trưởng chi nhánh, Trưởng phân hiệu, Trưởng khu vực và tương
đương của ĐVSNCL
Phó trưởng ban, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa, Phó trưởng
trung tâm, Phó trưởng chi nhánh, Phó trưởng phân hiệu, Phó
trưởng khu vực và tương đương của ĐVSNCL
Trưởng bộ môn và tương đương thuộc khoa, phòng, ban,
trung tâm, chi nhánh, phân hiệu, khu vực và tương đương của
ĐVSNCL
Phó trưởng bộ môn và tương đương thuộc khoa, phòng, ban,
trung tâm, chi nhánh, phân hiệu, khu vực và tương đương của
ĐVSNCL
Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương
Phó Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương
Trưởng bộ phận, trưởng cơ sở và tương đương
Phó trưởng bộ phận, Phó trưởng cơ sở và tương đương
Ghi
chú
Phụ lục II
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
TT
Tên vị trí việc làm
I
Bậc nghề
nghiệp
sử dụng
Ghi chú
NGÀNH, LĨNH VỰC NỘI VỤ
Lưu trữ
Bậc 1 đến bậc 5
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Bậc 1 đến bậc 4
Tư vấn viên dịch vụ việc làm
Bậc 1 đến bậc 4
Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
Bậc 1 đến bậc 4
II
Chăm sóc, nuôi dưỡng người có công
với cách mạng
Người huấn luyện An toàn, vệ sinh
lao động
Bậc 1 đến bậc 4
Bậc 1 đến bậc 4
NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Đăng ký biện pháp bảo đảm
Bậc 3 đến bậc 5
Trợ giúp viên pháp lý
Bậc 3 đến bậc 5
Công chứng viên
Bậc 3 đến bậc 5
Đấu giá viên
Bậc 3 đến bậc 5
Hỗ trợ pháp lý
Bậc 3 đến bậc 4
Hỗ trợ nghiệp vụ
Bậc 3 đến bậc 4
Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp
đầu tư quốc tế
Bậc 3 đến bậc 5
III
NGÀNH, LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Khuyến nông
Bậc 1 đến bậc 4
Kiểm nghiệm cây trồng
Bậc 1 đến bậc 4
Bảo vệ thực vật
Bậc 1 đến bậc 4
Giám định thuốc bảo vệ thực vật
Bậc 1 đến bậc 4
Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu
Bậc 1 đến bậc 4
Giám định kiểm dịch thực vật
Bậc 1 đến bậc 4
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm phân bón
Bậc 1 đến bậc 4
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn
nuôi và thú y
Bậc 1 đến bậc 4
Chẩn đoán, xét nghiệm thú y
Bậc 1 đến bậc 4
Kiểm nghiệm thủy sản
Bậc 1 đến bậc 4
Quản lý, bảo vệ rừng
Bậc 1 đến bậc 4
Đăng kiểm tàu cá
Bậc 1 đến bậc 4
Đánh giá chất lượng, an toàn thực
phẩm nông, lâm, thủy sản
Bậc 1 đến bậc 4
Kỹ thuật thủy lợi
Bậc 1 đến bậc 4
Kỹ thuật nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn
Bậc 1 đến bậc 4
Kỹ thuật đê điều và phòng chống
thiên tai
Bậc 1 đến bậc 4
Điều tra nông nghiệp và môi trường
Bậc 1 đến bậc 4
Kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi
Bậc 1 đến bậc 4
Địa chính
Bậc 1 đến bậc 4
Xử lý ô nhiễm môi trường
Bậc 1 đến bậc 4
Dự báo khí tượng thủy văn
Bậc 1 đến bậc 4
Kiểm soát khí tượng thủy văn
Bậc 1 đến bậc 4
Đo đạc bản đồ
Bậc 1 đến bậc 4
Viễn thám
Bậc 1 đến bậc 4
Quan trắc tài nguyên môi trường
Bậc 1 đến bậc 4
Kiểm chuẩn thiết bị
Bậc 1 đến bậc 4
Phân tích thí nghiệm
Bậc 1 đến bậc 4
Quản lý, vận hành cảng cá, bến cá,
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá,
khu bảo tồn biển
Bậc 1 đến bậc 4
IV
NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG
Kiến trúc sư
Bậc 3 đến bậc 5
Thẩm kế viên
Bậc 1 đến bậc 5
Quản lý dự án
Thông tin an ninh hàng hải
Bao gồm:
quản lý dự
án đường
không;
quản lý dự
án đường
bộ; quản lý
dự án
đường sắt;
Bậc 1 đến bậc 5 quản lý dự
án đường
thủy; quản
lý dự án
hàng hải;
quản lý dự
án dân
dụng và
công
nghiệp
Bậc 3 đến bậc 5
Tìm kiếm cứu nạn hàng hải
Bậc 3 đến bậc 5
Kỹ thuật viên đường bộ
Bậc 1 đến bậc 5
Kỹ thuật viên bến phà
Bậc 1 đến bậc 5
Đăng kiểm viên
Bậc 1 đến bậc 5
Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ
Bậc 1 đến bậc 5
Cảng vụ viên hàng không
Bậc 1 đến bậc 5
Cảng vụ viên hàng hải
Cảng vụ viên đường thủy nội địa
Bậc 1 đến bậc 5
Bậc 1 đến bậc 5
V
NGÀNH, LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Nghiên cứu viên
Kỹ sư
Ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số
Bậc 1 đến bậc 5
Bậc 1 đến bậc 5
An toàn thông tin
Bậc 3 đến bậc 5
Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy
Bậc 3 đến bậc 5
Năng suất, chất lượng
Bậc 3 đến bậc 5
Bậc 1 đến bậc 5
Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm,
hàng hóa
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý giao dịch điện tử
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý, thúc đẩy phát triển tài
nguyên Internet
Bậc 3 đến bậc 5
Đổi mới sáng tạo
Bậc 1 đến bậc 5
Sở hữu trí tuệ
Bậc 1 đến bậc 5
Quản lý khoa học, công nghệ
Bậc 3 đến bậc 5
VI
NGÀNH, LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Giáo viên mầm non
Bậc 2 đến bậc 4
Giáo viên tiểu học
Bậc 3 đến bậc 4
Giáo viên trung học cơ sở
Bậc 3 đến bậc 4
Giáo viên trung học phổ thông
Bậc 3 đến bậc 4
Giáo viên dự bị đại học
Bậc 3 đến bậc 4
Giáo viên giáo dục thường xuyên
Bậc 3 đến bậc 4
Giáo viên sơ cấp
Bậc 2 đến bậc 5
Giáo viên trung cấp
Bậc 3 đến bậc 5
Giáo viên trung học nghề
Bậc 3 đến bậc 5
Giảng viên cao đẳng (gồm: Giảng viên, Giảng viên
chính, Giảng viên cao cấp)
Giảng viên
Bậc 3
Giảng viên chính
Bậc 4
Giảng viên cao cấp
Bậc 5
Giảng viên đại học (gồm: Giảng viên, Giảng viên
chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)
Giảng viên
Bậc 3
Giảng viên chính
Bậc 4
Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo
sư, Phó giáo sư)
Bậc 5
Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng (gồm: Giảng viên, Giảng
viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)
Giảng viên
Bậc 3
Giảng viên chính
Bậc 4
Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo
sư, Phó giáo sư)
Bậc 5
Giảng viên trường chính trị (gồm: Giảng viên, Giảng
viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)
Giảng viên
Bậc 3
Giảng viên chính
Bậc 4
Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo
sư, Phó giáo sư)
Bậc 5
Quản lý đào tạo
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý chất lượng giáo dục
Bậc 3 đến bậc 5
VII
NGÀNH, LĨNH VỰC Y TẾ
Bác sĩ
Bậc 3 đến bậc 5
Bác sỹ y học dự phòng
Bậc 3 đến bậc 5
Y sĩ
Bậc 1 đến bậc 2
Dược
Bậc 2 đến bậc 5
Y tế công cộng
Bậc 3 đến bậc 5
Điều dưỡng
Bậc 2 đến bậc 5
Hộ sinh
Bậc 2 đến bậc 5
Kỹ thuật y
Bậc 2 đến bậc 4
Hộ sinh trưởng
Bậc 3 đến bậc 5
Điều dưỡng trưởng
Bậc 3 đến bậc 5
Kỹ thuật y trưởng
Bậc 3 đến bậc 5
Kỹ thuật dược trưởng
Bậc 3 đến bậc 5
Dinh dưỡng
Bậc 2 đến bậc 5
Khúc xạ nhãn khoa
Bậc 3 đến bậc 5
Kỹ thuật thiết bị y tế
Bậc 2 đến bậc 4
Dân số
Bậc 1 đến bậc 4
Công tác xã hội
Bậc 1 đến bậc 4
Tâm lý lâm sàng
Bậc 3 đến bậc 5
Dinh dưỡng lâm sàng
Bậc 3 đến bậc 5
Đánh giá, bảo đảm an toàn thuốc,
dược liệu, vắc xin, thực phẩm
Bậc 2 đến bậc 4
Kiểm định, kiểm nghiệm
Bậc 3 đến bậc 5
Điều tra tài nguyên dược liệu; bảo
quản chế biến dược liệu sau thu
hoạch
Bậc 2 đến bậc 4
VIII
NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU DỊCH
Thư viện viên
Bậc 1 đến bậc 5
Di sản viên
Bậc 1 đến bậc 5
Phương pháp viên
Bậc 1 đến bậc 4
Hướng dẫn viên văn hóa
Bậc 1 đến bậc 4
Đạo diễn nghệ thuật
Bậc 1 đến bậc 5
Diễn viên
Bậc 1 đến bậc 5
Họa sĩ
Bậc 1 đến bậc 5
Tuyên truyền viên văn hóa
Bậc 1 đến bậc 4
Huấn luyện viên
Bậc 1 đến bậc 5
Hướng dẫn viên
Bậc 1 đến bậc 2
Biên tập viên
Bậc 3 đến bậc 5
Phóng viên
Bậc 3 đến bậc 5
Biên dịch viên
Bậc 3 đến bậc 5
Đạo diễn truyền hình
Bậc 3 đến bậc 5
Âm thanh viên
Bậc 1 đến bậc 5
Kỹ thuật dựng phim
Bậc 1 đến bậc 5
Phát thanh viên
Bậc 1 đến bậc 5
Quay phim
Bậc 1 đến bậc 5
Kỹ thuật ánh sáng
Bậc 1 đến bậc 4
IX
NGÀNH, LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Thông tin tín dụng
Bậc 3 đến bậc 5
Phân tích và xếp hạng tín dụng
Bậc 3 đến bậc 5
X
NGÀNH, LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
Khuyến công
Bậc 3 đến bậc 5
Ứng phó sự cố và an toàn hóa chất
Bậc 3 đến bậc 5
Cảnh báo sớm trong phòng vệ thương
Bậc 3 đến bậc 5
mại
Phát triển thị trường điện và chuyển
đổi số về năng lượng
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý dự án và cơ sở dữ liệu thông
tin năng lượng
Bậc 3 đến bậc 5
Phát triển thương mại điện tử và kinh
tế số
Bậc 3 đến bậc 5
Hỗ trợ phát triển công nghiệp
Bậc 3 đến bậc 5
Hỗ trợ xuất nhập khẩu
Bậc 3 đến bậc 5
Xúc tiến thương mại và đầu tư
Bậc 3 đến bậc 5
Phát triển công nghiệp môi trường
Bậc 3 đến bậc 5
Hỗ trợ điện lực, năng lượng tái tạo và
quản trị hệ thống thông tin năng
lượng
Bậc 3 đến bậc 5
Hỗ trợ cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng
Bậc 3 đến bậc 5
Chuyển đổi số trong xúc tiến thương
mại
Bậc 3 đến bậc 5
Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp
Bậc 3 đến bậc 5
XI
NGÀNH, LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
XII
Kế toán
Bậc 1 đến bậc 5
NGÀNH, LĨNH VỰC KHÁC
Chuyên viên
Bậc 1 đến bậc 5
Hợp tác, hội nhập quốc tế
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý dịch vụ nhà, đất phục vụ
hoạt động đối ngoại
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý phóng viên nước ngoài hoạt
động ngắn hạn tại Việt Nam
Bậc 3 đến bậc 5
XIII
DỊCH VỤ TỔNG HỢP Ở CẤP XÃ
Văn hóa, du lịch
Bậc 1 đến bậc 4
Thể dục, thể thao
Bậc 1 đến bậc 4
Thông tin, truyền thông và chuyển
đổi số
Bậc 1 đến bậc 4
Tài nguyên, môi trường, đô thị
Bậc 1 đến bậc 4
Nông nghiệp, nông thôn, khuyến
nông
Bậc 1 đến bậc 4
Công thương, khuyến công
Bậc 1 đến bậc 4
Giao thông, xây dựng
Bậc 1 đến bậc 4
Tư pháp
Bậc 1 đến bậc 4
Lao động, việc làm, an sinh xã hội
Bậc 1 đến bậc 4
Đăng ký đất đai (nếu có)
Bậc 1 đến bậc 4
Bao gồm
chiếu sáng
đô thị,
công viên,
cây xanh
Quản lý dự án
Bao gồm
quản lý dự
án đường
bộ; quản lý
dự án
đường sắt;
quản lý dự
án đường
Bậc 1 đến bậc 4
thủy; quản
lý dự án
hàng hải;
quản lý dự
án dân
dụng và
công
nghiệp
Quản lý chợ
Bậc 1 đến bậc 4
Phụ lục III
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC HỖ TRỢ
TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
Quản lý bến xe
Bậc nghề nghiệp
sử dụng
Bậc 1 đến bậc 4
Quản lý vận tải quá cảnh
Bậc 1 đến bậc 4
Kiểm tra tải trọng xe
Bậc 1 đến bậc 4
Quản lý, bảo trì công trình giao thông
Bậc 1 đến bậc 4
Quản lý bến cảng
Bậc 1 đến bậc 4
Giám sát, điều phối giao thông hàng hải
Bậc 1 đến bậc 4
Vận hành, khai thác giao thông công cộng
Bậc 1 đến bậc 4
Thuyền trưởng
Máy trưởng
Đại phó
Máy hai
Thuyền phó hai
Máy ba
Thuyền phó ba
Máy tư
Sĩ quan kỹ thuật điện
Thủy thủ trưởng
Thủy thủ
Thợ máy
Thợ kỹ thuật điện
Nhân viên cứu nạn
Bác sĩ tàu
Y tá tàu
Phục vụ viên
Cấp dưỡng
STT
Tên vị trí việc làm
Ghi chú
Ngành, lĩnh
vực
xây dựng
Không áp dụng bậc
Tư vấn học sinh, sinh viên
Bậc 3 đến bậc 4
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
Bậc 2 đến bậc 3
Giáo vụ
Bậc 2 đến bậc 3
Thiết bị, thí nghiệm
Bậc 2 đến bậc 3
Trợ giảng
Bậc 3 đến bậc 4
Nhân sự hỗ trợ giảng dạy
Bậc 3 đến bậc 4
Quản lý đào tạo, bồi dưỡng
Bậc 3 đến bậc 4
Quản lý học sinh, sinh viên
Bậc 3 đến bậc 4
Kết nối doanh nghiệp
Bậc 3 đến bậc 4
Hỗ trợ tổ chức hoạt động giáo dục
Bậc 2 đến bậc 3
Cấp dưỡng trong cơ sở giáo dục
Bậc 1 đến bậc 3
Y tế trường học
Bậc 1 đến bậc 3
Thư ký y khoa
Bậc 3 đến bậc 4
Đào tạo, chỉ đạo tuyến
Bậc 3 đến bậc 5
Quản lý chất lượng y tế
Bậc 3 đến bậc 5
Phục hồi chức năng
Bậc 3 đến bậc 5
Chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật, trẻ em
Bậc 2 đến bậc 4
Hợp tác, hội nhập quốc tế
Bậc 3 đến bậc 5
Pháp chế
Bậc 3 đến bậc 5
Tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng
Bậc 3 đến bậc 5
Ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số
Bậc 1 đến bậc 5
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Bậc 3 đến bậc 5
Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí
Bậc 3 đến bậc 5
Hành chính - Tổng hợp
Bậc 2 đến bậc 4
Quản trị công sở
Bậc 2 đến bậc 4
Truyền thông
Bậc 2 đến bậc 4
Kế hoạch, đầu tư
Bậc 3 đến bậc 5
Ngành, lĩnh
vực giáo dục
Ngành, lĩnh
vực
y tế
Thống kê
Bậc 3 đến bậc 5
Tài chính
Bậc 3 đến bậc 5
Tiếp tục giữ
bậc của vị trí
chuyên môn,
nghiệp vụ
hoặc vị trí hỗ
trợ đang giữ
Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán)
Kế toán
Bậc 1 đến bậc 4
Thủ quỹ
Bậc 1 đến bậc 3
Văn thư
Bậc 1 đến bậc 4
Lưu trữ
Bậc 1 đến bậc 4
Quản trang
Bậc 1 đến bậc 3
Kỹ thuật
Bậc 1 đến bậc 3
Phụ lục IV
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, MẪU BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
PHẦN A. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ
KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Bản mô tả công việc phải được xây dựng trên các căn cứ: Quy định của
pháp luật chuyên ngành (như: Luật, nghị định, thông tư quy định về lĩnh vực hoạt
động: giáo dục, y tế, khoa học …); Quy định của pháp luật có liên quan (như: Luật
Viên chức, Luật Kế toán, quy định về tổ chức bộ máy, quản lý chất lượng…);
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, tổ chức của đơn vị sự nghiệp (như: Quyết định
thành lập; Quy chế tổ chức và hoạt động…); Danh mục vị trí việc làm của đơn vị
sự nghiệp đã được xác định.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu
chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải được tích hợp các nội dung này
vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
2. Không sử dụng lĩnh vực hoạt động, công việc cụ thể hoặc yêu cầu năng
lực chuyên sâu để tách thành vị trí việc làm mới hoặc đặt tên vị trí việc làm khác
với danh mục vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc cụ
thể hóa công việc của bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên
môn được thực hiện trong nội dung bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí
việc làm.
3. Việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên
môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện
trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay
đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.
4. Việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải
được thể hiện thông qua bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng
để hình thành vị trí việc làm mới.
5. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định rõ
công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra, có tiêu chí đánh giá đo lường được, gắn bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm; làm căn cứ để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh
giá, xếp loại chất lượng, thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và thực hiện
các nội dung sử dụng, quản lý viên chức.
6. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào phải: Thực hiện công việc
của bậc đó; đạt kết quả, sản phẩm theo yêu cầu; đáp ứng đầy đủ yêu cầu năng lực
của bậc nghề nghiệp được bố trí. Công việc, sản phẩm, tiêu chí đánh giá giữa các
bậc nghề nghiệp phải thể hiện rõ sự khác biệt về mức độ phức tạp, phạm vi ảnh
hưởng và vai trò thực hiện; không được mô tả trùng lặp hoặc tương đương giữa
các bậc
7. Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử
dụng thống nhất; mỗi vị trí việc làm sử dụng một bản mô tả công việc và khung
năng lực của vị trí việc làm; một bản mô tả có nhiều bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm; công việc ở bậc nghề nghiệp nào thì kết quả sản phẩm đầu ra phải tương
ứng bậc nghề nghiệp đó và cấp độ năng lực không thấp hơn bậc nghề nghiệp được
bố trí.
8. Đối với vị trí việc làm quản lý có từ 02 người trở lên đảm nhiệm, chỉ xây
dựng một bản mô tả công việc và khung năng lực thống nhất, trừ trường hợp có
sự khác biệt về chuyên môn đảm nhiệm; không xây dựng nhiều bản mô tả công
việc khác nhau cho cùng một vị trí việc làm nếu không có sự khác biệt về chuyên
môn đảm nhiệm. Việc phân công phụ trách lĩnh vực, công việc cụ thể giữa các cá
nhân chỉ là căn cứ để tổ chức thực hiện công việc, không phải là căn cứ để xác
định vị trí việc làm.
9. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc
và khung năng lực vị trí việc làm, trong đó thể công việc, năng lực cụ thể tương
ứng theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng tại đơn vị.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
1. Số lượng và nguyên tắc xác định, áp dụng bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm
a) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ theo danh
mục quy định của Chính phủ được thiết kế tối đa 5 bậc nghề nghiệp; trong từng
vị trí việc làm có quy định cụ thể các bậc nghề nghiệp.
b) Các bậc nghề nghiệp được xác định theo nguyên tắc tăng dần về: Mức độ
phức tạp của công việc; Mức độ độc lập, chủ động; Phạm vi ảnh hưởng; Vai trò
trong tổ chức thực hiện, phát triển chuyên môn.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập chủ động xác định bậc nghề nghiệp được sử
dụng ở từng vị trí việc làm trong số bậc đã được quy định tại danh mục vị trí việc
làm theo quy định của Chính phủ; không bắt buộc phải sử dụng đủ các bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm.
d) Yêu cầu khi lựa chọn bậc nghề nghiệp
Mỗi bậc nghề nghiệp được lựa chọn phải được cụ thể hóa đầy đủ trong bản
mô tả công việc, bao gồm: công việc; kết quả, sản phẩm; tiêu chí đánh giá; yêu
cầu năng lực.
Không được lựa chọn bậc nghề nghiệp nếu không xác định được: công việc
của bậc; sản phẩm tương ứng; năng lực cần thiết.
đ) Nguyên tắc mô tả bậc nghề nghiệp
Nội dung của từng bậc nghề nghiệp phải thể hiện rõ sự khác biệt về: Mức
độ phức tạp của công việc; vai trò thực hiện; phạm vi ảnh hưởng; giá trị của
sản phẩm.
Không được mô tả: Trùng lặp giữa các bậc, mô tả chung chung, không xác
định được mức độ công việc và năng lực, sao chép quy định mà không cụ thể
hóa theo vị trí việc làm.
e) Kiểm soát việc lựa chọn và mô tả bậc nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm về: Việc lựa chọn bậc
nghề nghiệp; nội dung mô tả công việc, sản phẩm, năng lực tương ứng.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm thực hiện kiểm tra,
đánh giá việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm,
trong đó tập trung vào: Tính phù hợp của bậc nghề nghiệp được lựa chọn; mức độ
phân hóa giữa các bậc nghề nghiệp; tính khả thi của công việc và sản phẩm, kết
quả đầu ra.
g) Khi lựa chọn và mô tả bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
Xác định công việc thực tế của vị trí;
Đối chiếu với các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong vị trí việc làm theo
quy định của Chính phủ để lựa chọn bậc nghề nghiệp phù hợp;
Viết công việc theo đúng mức độ của bậc nghề nghiệp;
Xác định sản phẩm, kết quả đầu ra của bậc nghề nghiệp đó.
2. Khi xác định mục tiêu vị trí việc làm
a) Công thức viết: Động từ + đối tượng + kết quả cuối cùng (ví dụ: “Tổ
chức và triển khai hoạt động đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng chương trình đào
tạo của đơn vị”, không viết là “Thực hiện công tác đào tạo”).
b) Yêu cầu:
Gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Thể hiện rõ kết quả cuối cùng đạt được.
Xác định được sản phẩm, kết quả đầu ra.
Không mô tả chung chung, không sao chép chức năng của đơn vị, không
trùng lặp với mô tả công việc.
3. Khi mô tả công việc chuyên môn
a) Công việc chuyên môn được viết theo công thức: Động từ + nội dung
công việc + mức độ xử lý + trách nhiệm thực hiện (ví dụ: “Xây dựng kế hoạch
đào tạo hàng năm theo quy định của Bộ… và chịu trách nhiệm về chất lượng kế
hoạch”); không viết chung chung như "Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn".
b) Công việc - sản phẩm - tiêu chí phải phù hợp với từng bậc nghề nghiệp;
có thể đo lường, kiểm chứng; không trùng lặp giữa các bậc.
Sản phẩm, kết quả đầu ra phải gắn với giá trị sử dụng thực tế, thể hiện ở: Khả
năng áp dụng; phạm vi sử dụng; mức độ tác động.
c) Logic phân biệt các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khi mô tả công
việc chuyên môn:
Bậc 1: Thực hiện công việc chuyên môn đơn giản theo hướng dẫn, quy trình
có sẵn.
Bậc 2: Thực hiện công việc theo quy trình; làm việc độc lập trong phạm vi
được giao.
Bậc 3: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp trung bình; phân tích, tổng
hợp thông tin, xử lý các tình huống thông thường.
Bậc 4: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp cao; chủ động tổ chức thực
hiện công việc; tham gia xây dựng, hoàn thiện phương pháp, quy trình chuyên
môn, nghiệp vụ.
Bậc 5: Thực hiện công việc có trình độ chuyên môn sâu, dẫn dắt, phát triển;
chủ trì thực hiện công việc chuyên môn quan trọng; định hướng, hướng dẫn
chuyên môn trong phạm vi đơn vị hoặc theo phân cấp; chủ trì xây dựng định
hướng, kế hoạch phát triển chuyên môn trung và dài hạn trong phạm vi đơn vị,
ngành hoặc lĩnh vực theo phân công.
Trong trường hợp cần phân hóa sâu hơn trong nội bộ từng bậc, đơn vị được
sử dụng tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng, mức độ chủ trì và giá trị sản phẩm để
phân loại nội bộ, nhưng không hình thành thêm bậc nghề nghiệp mới. Ví dụ:
Đối với vị trí việc làm nghiên cứu viên (bậc 5) là trực tiếp nghiên cứu, đề
xuất và là chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ,
cấp tỉnh; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng
kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu; biên soạn
các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
Đối với vị trí việc làm bác sĩ (bậc 5): Chủ trì tổ chức hoạt động cấp cứu tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cấp cứu ngoại viện theo quy định của pháp luật;
chủ trì hội chẩn chuyên môn thuộc lĩnh vực được giao; chủ trì giám sát, kiểm tra,
đánh giá, cải tiến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi chuyên môn
được giao; chủ trì, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về nội dung
chuyên môn kỹ thuật phù hợp với trình độ và phạm vi chuyên môn đối với viên
chức, người học; tham gia hướng dẫn, đào tạo hoặc nâng cao trình độ chuyên môn,
kỹ thuật cho người học khi có yêu cầu…
d) Sản phẩm, kết quả đầu ra cụ thể của nhiệm vụ, kiểm chứng được, như:
văn bản chuyên môn, giáo trình, chương trình đào tạo, phác đồ điều trị, phương
pháp nghiệp vụ, đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học, giải pháp cải tiến chuyên
môn, phần mềm, quy trình kỹ thuật, giải thưởng chuyên môn hoặc kết quả đầu ra
khác có thể kiểm chứng được.
đ) Công việc, sản phẩm, kết quả đầu ra (đơn vị lựa chọn, điều chỉnh phù
hợp với thực tế):
Nhóm công việc phổ biến: Xây dựng kế hoạch; tổ chức triển khai; kiểm tra,
đánh giá; tổng hợp, báo cáo; đề xuất, cải tiến.
Nhóm sản phẩm, kết quả đầu ra: Báo cáo chuyên môn; hồ sơ xử lý; quy trình
nội bộ; dịch vụ công; đề tài, sáng kiến.
e) Việc xác định công việc, sản phẩm, kết quả đầu ra theo lĩnh vực chuyên
môn cụ thể để làm rõ nội dung công việc của vị trí việc làm; không làm thay đổi
tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới. Các công việc được phân công
trong cùng một quy trình, chuỗi hoạt động chuyên môn của vị trí việc làm không
phải là căn cứ để xác định vị trí việc làm khác.
g) Đối với vị trí việc làm quản lý: Trường hợp vị trí việc làm quản lý có
nhiều người cùng đảm nhiệm, công việc trong bản mô tả công việc là công việc
chung của vị trí việc làm; công việc cụ thể của từng cá nhân được xác định theo
phân công của người đứng đầu đơn vị.
h) Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa tiêu chí công việc phù hợp với từng
bậc của vị trí việc làm.
4. Khi mô tả công việc quản lý
a) Phải thể hiện đầy đủ các nội dung: Tổ chức thực hiện; phân công; kiểm
tra; chịu trách nhiệm về kết quả của đơn vị.
b) Phân bậc công việc, sản phẩm, kết quả đầu ra: Bậc thấp là tham gia; bậc
cao là trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo.
c) Viên chức quản lý thực hiện công việc quản lý theo yêu cầu của vị trí việc
làm viên chức quản lý và thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ
tương ứng với lĩnh vực hoạt động mà viên chức được giao phụ trách.
5. Khi mô tả nhiệm vụ hỗ trợ
Nhấn mạnh về quy trình, tính chính xác, việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ.
6. Khung năng lực của vị trí việc làm
Khung năng lực của vị trí việc làm bao gồm: Năng lực chung; năng lực
chuyên môn; năng lực quản lý (nếu có).
a) Năng lực chuyên môn:
Được xác định theo 05 cấp độ, tương ứng với 05 bậc nghề nghiệp, bảo đảm
cấp độ năng lực không thấp hơn yêu cầu của bậc nghề nghiệp được bố trí; phản
ánh khả năng thực hiện nhiệm vụ từ mức cơ bản đến chuyên sâu, dẫn dắt.
Việc xác định năng lực chuyên môn phải bảo đảm phù hợp và phản ánh đầy
đủ yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề
theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có); trường hợp chưa có hướng
dẫn cụ thể của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định thì đơn vị sự nghiệp công
lập chủ động tích hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Năng lực quản lý được xác định theo mức độ tham gia, tổ chức thực hiện,
điều hành và dẫn dắt hoạt động, phù hợp với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
7. Yêu cầu về trình độ
Nguyên tắc: Không trái quy định pháp luật chuyên ngành (nếu có) hoặc pháp
luật liên quan; không “nâng chuẩn tùy tiện”.
Không quy định cứng số năm kinh nghiệm, trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định, mà thay bằng loại nhiệm vụ đã thực hiện, mức độ chủ trì
(đã thực hiện các công việc thuộc bậc... trong thời gian... hoặc đã chủ trì... sản
phẩm loại...).
8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc là
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm thực hiện theo
mẫu tại Phần B dưới đây.
PHẦN B. MẪU BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC
CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM (Áp dụng thống nhất cho mọi vị trí việc làm).
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …
TÊN TỔ CHỨC: ….
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
______________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên vị trí việc làm: …………………………………………………….
2. Nhóm vị trí việc làm: Quản lý ☐
Chuyên môn ☐
Hỗ trợ ☐
3. Bậc nghề nghiệp được sử dụng trong vị trí việc làm (tối đa 5 bậc; đơn vị
lựa chọn áp dụng các bậc phù hợp, không bắt buộc sử dụng đủ 5 bậc):
…………………………………………………………………………………
4. Lĩnh vực hoạt động: (Là nội dung cụ thể hóa phạm vi chuyên môn, lĩnh vực
công tác của vị trí việc làm trong đơn vị; không phải là tên vị trí việc làm và không
thay thế tên vị trí việc làm trong danh mục vị trí việc làm của đơn vị đã được phê
duyệt)……………………………………………………...………………………
5. Đơn vị: ……………………………………..…………………………..
6. Cấp quản lý: ……………………………………………………………
7. Vị trí việc làm liên quan: ………………………………………………
8. Số lượng người đảm nhiệm vị trí việc làm (nếu có): ……………………
II. MỤC TIÊU VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Viết theo công thức: Động từ + Đối tượng + Kết quả cuối cùng; gắn với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; không mô tả nhiệm vụ cụ thể của vị trí việc làm.)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
III. CÔNG VIỆC, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM CHUYÊN MÔN
(Mô tả các công việc thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành,
pháp luật có liên quan, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị liên quan đến mục tiêu
của vị trí việc làm. Viên chức sau khi được bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị
trí việc làm phải thực hiện công việc và có kết quả sản phẩm theo yêu cầu của
bậc được bố trí.)
Bậc
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Sản phẩm,
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đầu ra
Thực hiện công việc Sản phẩm chuyên Đúng quy trình, đủ
chuyên môn đơn giản môn đơn giản theo nội dung, đúng thời
theo hướng dẫn, quy từng công đoạn
hạn
trình có sẵn
Thực hiện công việc Hồ sơ chuyên môn Đầy đủ, chính xác,
theo quy trình; làm việc hoàn chỉnh; sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn
độc lập trong phạm vi dịch vụ đạt chuẩn kỹ chuyên môn
được giao
thuật (báo cáo chuyên
môn, kết quả xử lý
nghiệp vụ…)
Thực hiện công việc có Kết quả xử lý chuyên Chất lượng xử lý;
mức độ phức tạp trung môn hoàn chỉnh; báo tính độc lập; khả
bình; phân tích, tổng cáo phân tích; phương năng giải quyết vấn
hợp thông tin, xử lý các án xử lý tình huống
đề
tình huống thông
thường
Thực hiện công việc có Sản phẩm chuyên Hiệu quả tổ chức;
mức độ phức tạp cao; môn có tính tổng hợp khả năng chuẩn hóa;
chủ động tổ chức thực hoặc hệ thống (quy mức độ cải tiến, áp
hiện công việc; tham gia trình nội bộ, hướng dụng hiệu quả
xây dựng, hoàn thiện dẫn chuyên môn,
phương pháp, quy trình sáng kiến cải tiến…)
chuyên môn, nghiệp vụ
Thực hiện công việc có Sản phẩm chuyên Mức độ làm chủ
trình độ chuyên môn môn hoàn thiện, có chuyên môn sâu;
sâu, dẫn dắt, phát triển; giá trị áp dụng cao khả năng hướng
chủ trì thực hiện công trong phạm vi đơn vị dẫn, dẫn dắt chuyên
việc chuyên môn quan (quy trình chuẩn, mô môn; hiệu quả áp
trọng; định hướng, hình, kỹ thuật, tài liệu dụng trong thực tiễn;
hướng dẫn chuyên môn chuyên sâu…);
mức độ nâng cao
trong phạm vi đơn vị Sản phẩm chuyên chất lượng hoạt động
hoặc theo phân cấp; chủ môn nâng cao, có tính chuyên môn;
trì xây dựng định hướng dẫn, chuyển Tác động phát triển;
hướng, kế hoạch phát giao và nhân rộng tính đổi mới, bền
triển chuyên môn trung trong phạm vi đơn vị vững; mức độ ảnh
và dài hạn trong phạm hoặc hệ thống;
hưởng và khả năng
vi đơn vị, ngành hoặc Sản phẩm có tính định lan tỏa; năng lực dẫn
lĩnh vực theo phân công hướng phát triển, có dắt, phát triển đội
tác động rộng và lâu ngũ
dài đến hoạt động
chuyên môn.
Nội dung công việc
IV. CÔNG VIỆC, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM QUẢN LÝ
(Chỉ áp dụng đối với vị trí quản lý; vị trí khác bỏ trống. Viên chức sau khi được
bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phải thực hiện công việc và có kết quả
sản phẩm theo yêu cầu của bậc được bố trí.)
Bậc
Nội dung công việc
Sản phẩm,
Kết quả đầu ra
Tiêu chí đánh giá
Bậc 1 Tham gia hỗ trợ tổ chức Báo cáo tổng hợp, dữ Đáp ứng yêu cầu;
thực hiện hoạt động liệu phục vụ quản lý, kịp thời, đầy đủ
chuyên môn; thực hiện chuyên môn
các công việc được
phân công
Bậc 2 Phối hợp tổ chức thực Kế hoạch công việc Hoàn thành nhiệm
hiện nhóm công việc; nhóm; kết quả thực hiện vụ nhóm; bảo đảm
tham gia phân công, nhiệm vụ được giao
tiến độ
theo dõi tiến độ thực
hiện
Bậc 3 Điều phối nhóm chuyên Kết quả hoạt động Hiệu quả phối hợp;
môn; phân công công nhóm; báo cáo tiến độ, kiểm soát tiến độ,
việc; theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện
chất lượng
việc thực hiện
Bậc 4 Chủ trì tổ chức thực Kết quả hoạt động
hiện hoạt động chuyên chuyên môn; báo cáo
môn; phân công, kiểm tổng hợp; đề xuất cải tiến
tra, đánh giá kết quả
thực hiện
Chất lượng triển
khai; hiệu quả tổ
chức; mức độ hoàn
thành nhiệm vụ
Bậc 5 Quản lý, điều hành hoạt
động chuyên môn có
tính chất phức tạp; tổ
chức, phân công, kiểm
tra, đánh giá và chịu
trách nhiệm toàn diện
về kết quả trong phạm
vi đơn vị hoặc theo
phân cấp; dẫn dắt, phát
triển chuyên môn
Hiệu quả điều
hành; mức độ ổn
định, nâng cao chất
lượng hoạt động;
khả năng dẫn dắt,
phát triển đội ngũ.
Kết quả hoạt động của
đơn vị; quy trình, cơ chế
quản lý nâng cao; giải
pháp phát triển chuyên
môn; chiến lược, kế
hoạch phát triển; mô
hình tổ chức, giải pháp
đổi mới; kết quả phát
triển bền vững
Tác động phát
triển; tính bền
vững; hiệu quả tổng
thể; năng lực dẫn
dắt, đổi mới
V. CÔNG VIỆC, KẾT QUẢ, SẢN PHẨM HỖ TRỢ
(Áp dụng đối với vị trí việc làm hỗ trợ. Viên chức sau khi được bố trí vào bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm phải thực hiện công việc và có kết quả sản phẩm
theo yêu cầu của bậc được bố trí.)
Bậc
Nội dung công việc
Bậc 1 Thực hiện công việc
hỗ trợ đơn giản theo
hướng dẫn
Bậc 2 Thực hiện nghiệp vụ
theo quy trình; làm
việc độc lập trong
phạm vi được giao
Bậc 3 Xử lý tình huống
nghiệp vụ; phối hợp
giải quyết công việc
phát sinh
Bậc 4 Chủ động tổ chức
thực hiện công việc;
rà soát, đề xuất cải
tiến quy trình
Bậc 5 Xây dựng, hoàn
thiện quy trình, hệ
thống quản lý trong
lĩnh vực; Dẫn dắt,
định hướng phát
triển công tác hỗ trợ;
chủ trì xây dựng giải
pháp, mô hình nâng
cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động hỗ trợ
trong phạm vi đơn vị
hoặc theo phân cấp
Sản phẩm,
Kết quả đầu ra
Công việc hoàn thành
(các sản phẩm mang
tính hỗ trợ hoặc thực
thi công đoạn, như: bản
dự thảo, bảng số liệu
tổng hợp …)
Hồ sơ, tài liệu đúng
quy định; kết quả xử lý
nghiệp vụ
Tiêu chí đánh giá
Hoàn thành đầy đủ,
đúng yêu cầu, đúng
thời hạn
Chính xác, tuân thủ
quy trình, hạn chế sai
sót
Kết quả xử lý cụ thể; Hiệu quả xử lý; tính
báo cáo, đề xuất chủ động; phối hợp tốt
phương án
Quy trình, hướng dẫn Hiệu suất công việc;
nội bộ; giải pháp cải khả năng cải tiến,
tiến công việc
chuẩn hóa
Quy trình chuẩn; hệ
thống, công cụ quản lý;
giải pháp nâng cao hiệu
quả; mô hình tổ chức,
giải pháp đổi mới;
chương trình nâng cao
chất lượng công tác hỗ
trợ
Tính hệ thống; hiệu
quả áp dụng; khả năng
nhân rộng; tác động
tổng thể; tính đổi mới,
bền vững; khả năng
lan tỏa
VI. KHUNG NĂNG LỰC
1. Năng lực chung (Áp dụng chung đối với mọi vị trí việc làm)
a) Phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần phục vụ nhân dân: Chấp hành
nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có
tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ Nhân dân; công khai, minh bạch, công
bằng trong giải quyết công việc.
b) Giao tiếp ứng xử và phục vụ nhân dân, doanh nghiệp: Giao tiếp rõ ràng,
chuẩn mực, thân thiện, nêu cao tinh thần phục vụ trong quá trình giải quyết công
việc với người dân, tổ chức và doanh nghiệp.
c) Đổi mới và cải tiến công việc: Cải tiến, áp dụng công nghệ, đổi mới
phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả xử lý công việc.
d) Sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ: Sử dụng kỹ năng số trong thực
hiện nhiệm vụ; có khả năng hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn.
2. Năng lực chuyên môn (Cấp độ từ 1 đến 5, không thấp hơn bậc nghề
nghiệp được bố trí, áp dụng chung đối với mọi vị trí việc làm)
Cấp độ
Mô tả
Có năng lực thực hiện công việc đơn giản theo
hướng dẫn, quy trình có sẵn
Có năng lực thực hiện nghiệp vụ cơ bản; làm việc
độc lập trong phạm vi được giao
Có năng lực phân tích, đánh giá, xử lý độc lập
nhiệm vụ và tình huống thông thường
Có năng lực chủ động tổ chức thực hiện công
việc; tham gia xây dựng, hoàn thiện quy trình,
phương pháp chuyên môn
Có năng lực chuyên môn sâu; chủ trì thực hiện
nhiệm vụ phức tạp; hướng dẫn, dẫn dắt chuyên
môn; tham gia định hướng phát triển chuyên
môn trong phạm vi đơn vị hoặc theo phân cấp
Bậc nghề nghiệp
áp dụng
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
3. Năng lực quản lý (Áp dụng đối với vị trí quản lý)
Cấp độ
Mô tả
Bậc nghề nghiệp
áp dụng
Hiểu và vận dụng các nguyên tắc quản lý;
tham gia hỗ trợ tổ chức thực hiện, theo dõi,
tổng hợp kết quả công việc
Tổ chức thực hiện công việc được giao; phân
công nhiệm vụ trong phạm vi nhỏ; theo dõi,
đôn đốc tiến độ
Điều hành nhóm công việc; phân công, kiểm
tra, đánh giá kết quả; xử lý tình huống phát
sinh trong phạm vi quản lý
Bậc 1, Bậc 2
Bậc 2, Bậc 3
Bậc 3
Chủ trì tổ chức, quản lý hoạt động; kiểm soát
chất lượng, tiến độ; chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện
Bậc 4
Dẫn dắt, đổi mới, phát triển hoạt động; xây
dựng phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu
quả tổ chức trong phạm vi đơn vị hoặc theo
phân cấp
Bậc 5
VII. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
1. Bên trong
- Lãnh đạo trực tiếp: ...................................................................................
- Các đơn vị phối hợp: .................................................................................
2. Bên ngoài
- Cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan: .................................................
VIII. PHẠM VI QUYỀN HẠN
(Quyền hạn cụ thể của từng cá nhân trong cùng vị trí việc làm quản lý được
xác định theo phân công của người đứng đầu đơn vị.)
1. Về chuyên môn: ....................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Về quản lý (nếu có): ..............................................................................
3. Về tài chính (nếu có): ............................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
IX. YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ, KINH NGHIỆM, PHẨM CHẤT
(Bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp hoặc điều kiện hành nghề
theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu có)
Nhóm yêu cầu
Trình độ đào tạo
Yêu cầu cụ thể
(Đơn vị sử dụng vị trí việc làm xác định cụ thể
tương ứng bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm)
Xác định chuyên ngành đào tạo theo yêu cầu pháp
luật chuyên ngành (nếu có) hoặc pháp luật có liên
quan, phù hợp lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp hoặc
nhóm hoạt động có tính chất, nội dung chuyên môn
cơ bản giống nhau
Bồi dưỡng, chứng chỉ
Kinh nghiệm chuyên môn
Phẩm chất cá nhân
Các yêu cầu khác (nếu có)
Chứng chỉ hành nghề (nếu có) hoặc bồi dưỡng
theo yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của
pháp luật (viên chức sau khi được bố trí vào bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm tham gia lớp bồi
dưỡng)
Kinh nghiệm chuyên môn không xác định cứng theo
số năm công tác, trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định (ví dụ có 05 năm kinh nghiệm
công tác); kinh nghiệm được xác định theo loại
nhiệm vụ đã thực hiện; mức độ chủ trì thực hiện
nhiệm vụ đó.
Ví dụ: Đã thực hiện nhiệm vụ ở bậc …; Đã chủ trì
xây dựng ít nhất …. đề tài cấp cơ sở, quy trình
chuyên môn, quy trình kỹ thuật loại …; Đã trực tiếp
xử lý các tình huống chuyên môn phức tạp …
Xác định các tố chất đặc thù phù hợp với tính chất
công việc
Như: Yêu cầu về ngoại ngữ, yêu cầu về tin học, ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)