Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30
tháng 12 năm 2026. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và
tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trường hợp người nộp thuế đã nộp các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc
diện được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NGÀNH KINH TẾ, LĨNH VỰC ĐƯỢC ÁP
DỤNG GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ, TIỀN THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.
3. Dệt.
4. Sản xuất trang phục.
5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.
6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế);
sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.
7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.
8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.
10. Sản xuất kim loại.
11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.
13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.
14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
15. Xây dựng.
16. Vận tải kho bãi.
17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
18. Giáo dục và đào tạo.
19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.
21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.
22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động
liên quan đến du lịch khác.
23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.
25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.
26. Hoạt động chiếu phim.
27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.
29. Hoạt động xuất bản.
30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi
âm và xuất bản âm nhạc.
31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội
dung khác.
32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.
33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ
thông tin liên quan khác.
34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu
nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định,
hợp đồng).
35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
36. Sản xuất đồ uống.
37. In, sao chép bản ghi các loại.
38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.
40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).
41. Sản xuất mô tô, xe máy.
42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.
43. Thoát nước và xử lý nước thải.
II. Việc xác định ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Mục I
1. Danh mục ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định số
36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, phân ngành kinh tế theo Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác
định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế
nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy
định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp
5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng
quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5
của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng
quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của
ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy
định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.
2. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại điểm 27 Mục I
được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015
của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025).
3. Sản phẩm cơ khí trọng điểm nêu tại điểm 28 Mục I được xác định theo
Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2035.
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ
VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT
_________
□ Lần đầu
□ Thay thế
Kính gửi: Cơ quan thuế………………….
[01] Tên người nộp thuế:.............................................................................
[02] Mã số thuế:
[03] Địa chỉ: ……………………………………………………………..
[04] Số điện thoại: ………………………………………………………
[05] Tên đại lý thuế (nếu có): ………………………………………...…..
[06] Mã số thuế:
[07] Loại thuế đề nghị gia hạn:
□ a) Thuế giá trị gia tăng
□ b) Thuế thu nhập doanh nghiệp
□ c) Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
□ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia
hạn tiền thuê đất)
- Khu đất 1 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....:.....
- Khu đất 2 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....:.....
….
[08] Trường hợp được gia hạn:…………………………………………
I. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ
□ 1. Doanh nghiệp nhỏ:
Lĩnh vực hoạt động Số lao động Doanh thu (VNĐ) Nguồn vốn (VNĐ)
□ 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ:
Lĩnh vực hoạt động Số lao động Doanh thu (VNĐ) Nguồn vốn (VNĐ)
II. DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC:
□ 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
□ 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; □ 3. Dệt; □ 4. Sản xuất trang phục;
□ 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; □ 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản
phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và
vật liệu tết bện; □ 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □ 8. Sản xuất sản phẩm
từ cao su và plastic; □ 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; □ 10. Sản
xuất kim loại; □ 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; □ 12. Sản xuất
sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; □ 13. Sản xuất ô tô và xe có
động cơ khác; □ 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
□ 15. Xây dựng;
□ 16. Vận tải kho bãi; □ 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống; □ 18. Giáo dục và
đào tạo; □ 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; □ 20. Hoạt động kinh doanh bất
động sản; □ 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ 22. Hoạt động của các
đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác;
□ 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; □ 24. Hoạt
động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; □ 25. Hoạt
động thể thao, vui chơi và giải trí;
□ 26. Hoạt động chiếu phim;
□ 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
□ 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;
□ 29. Hoạt động xuất bản; □ 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video,
chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
□ 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối
nội dung khác
□ 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan;
□ 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch
vụ thông tin liên quan khác;
□ 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu
nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định,
hợp đồng);
□ 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;
□ 36. Sản xuất đồ uống;
□ 37. In, sao chép bản ghi các loại;
□ 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế;
□ 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất;
□ 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);
□ 41. Sản xuất mô tô, xe máy;
□ 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
□ 43. Thoát nước và xử lý nước thải.
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời
hạn nộp thuế được gia hạn.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………
Chứng chỉ hành nghề số:……...
…, ngày…..tháng…năm…
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)/Ký điện tử)
Ghi chú:
- Mục I: NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm
2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29
tháng 9 năm 2025; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025); Quyết định số
319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp cho cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.
Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:
+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ
quan thuế.
+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.