法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

Số hiệu
246/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
29 tháng 6, 2026
Số điều
65
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 246/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14,

Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực thủy sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi

phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; đối

tượng bị xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền

xử phạt, mức phạt tiền theo từng chức danh và việc thi hành các hình thức xử

phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực

thủy sản.

Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được

xác định căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12

năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành

Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản không quy định

tại Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành

chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết

chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Nghị định này.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của

Nghị định này, bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp,

Luật Đầu tư gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm

hữu hạn, công ty hợp danh và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu

tư kinh doanh tại Việt Nam;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy

định của Luật Hợp tác xã;

c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

d) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy

định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.

4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các

biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm

quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 3Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản là 02 năm

theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 4Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình

thức xử phạt chính được áp dụng là phạt tiền.

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc

nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến

16 tháng;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 01

tháng đến 12 tháng;

c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá từ 03 tháng đến

06 tháng;

d) Tước quyền sử dụng Thẻ Đăng kiểm viên tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;

đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

e) Đình chỉ hoạt động du lịch từ 01 tháng đến 03 tháng;

g) Đình chỉ hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ từ 01

tháng đến 03 tháng;

h) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý

môi trường nuôi trồng thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng;

i) Đình chỉ hoạt động của cơ sở nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng đến

06 tháng;

k) Đình chỉ hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân

tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ 01 tháng đến 03 tháng;

l) Đình chỉ hoạt động của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá từ 03 tháng đến

06 tháng;

m) Đình chỉ hoạt động của cơ sở thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế

biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng;

n) Đình chỉ hoạt động xuất khẩu của cơ sở nhập khẩu, xuất khẩu, tạm

nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng vào

thị trường có yêu cầu;

o) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm của cơ sở

từ 01 tháng đến 03 tháng.

3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ,

e, g và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy

định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực thủy sản như sau:

a) Buộc thả thủy sản, giống thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của

chúng;

b) Buộc chuyển giao thủy sản đã chết thuộc Nhóm I của Danh mục loài

thủy sản nguy cấp, quý, hiếm cho cơ quan có thẩm quyền;

c) Buộc thả bổ sung loài thủy sản theo quy định;

d) Buộc thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái xuất hoặc tiêu

hủy loài thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi

trường nuôi trồng thủy sản;

đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì, phương tiện kinh doanh,

vật phẩm thể hiện tên giống thủy sản;

e) Buộc nộp lại giấy chứng nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận,

chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;

g) Buộc vây bắt, tiêu diệt loài thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên

hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống;

h) Buộc di dời hoặc phá dỡ công trình nuôi trồng thủy sản và khôi phục

lại tình trạng ban đầu;

i) Buộc tái xuất tàu cá nhập khẩu hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu

cá hoặc phá dỡ tàu cá;

k) Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá đến Hệ thống giám

sát hành trình tàu cá hoặc bảo mật dữ liệu giám sát hành trình tàu cá theo quy định;

l) Buộc thực hiện kẹp chì hoặc thông báo mẫu kẹp chì thiết bị giám sát

hành trình tàu cá theo quy định hoặc tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình thứ ba

trở lên hoặc thu hồi thiết bị giám sát hành trình;

m) Buộc tàu nước ngoài (trừ tàu Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có

nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định

nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh vào Việt Nam ra khỏi

lãnh thổ Việt Nam;

n) Buộc thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

o) Thu hồi kẹp chì có cùng mã số;

p) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;

q) Buộc nuôi giữ thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm đúng địa chỉ

theo giấy phép.

4. Vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực thủy sản là tình tiết tăng

nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp được quy định là hành

vi vi phạm hành chính trong Nghị định này.

Điều 5Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng

xử phạt vi phạm hành chính

1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân

thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối

với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ quy định tại các khoản 5, 6

và 8 Điều 37 Nghị định này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức

phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị

định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá

nhân, thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền

cá nhân.

4. Đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành

chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 hoặc khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi

phạm hành chính thì căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm

để xử phạt theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính gây hậu quả vượt quá mức hậu

quả quy định tại khung tiền phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm đó thì áp

dụng khung tiền phạt cao nhất, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục

hậu quả tương ứng với khung phạt đó để xử phạt.

Trường hợp tang vật vi phạm là loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy

cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì áp dụng quy định xử phạt như loài thuộc

Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I.

5. Vi phạm về khai thác các loài thủy sản thuộc Phụ lục I, II và III Công

ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là CITES)

mà không đồng thời thuộc Nhóm I, II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý,

hiếm và chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý như sau:

a) Trường hợp các loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì xử phạt vi

phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục các loài thủy sản nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm I;

b) Trường hợp các loài thủy sản thuộc Phụ lục II và Phụ lục III CITES thì

xử phạt vi phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục các loài thủy sản

nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II.

6. Trường hợp xử lý vi phạm quy định về loài thủy sản thuộc Phụ lục I

CITES thì phải xác định số lượng cá thể trước khi xác định giá trị thủy sản thu

được để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

7. Trường hợp khai thác không chủ ý loài thủy sản thuộc Danh mục loài

nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục loài thủy sản nguy

cấp, quý, hiếm mà ghi đầy đủ thông tin, báo cáo theo quy định thì không áp

dụng hình thức xử phạt; trường hợp không ghi đầy đủ thông tin, không báo cáo

theo quy định thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

8. Căn cứ để xác minh vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại

điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định này do lực lượng có thẩm quyền nước ngoài

bắt giữ, xử lý (trừ trường hợp bị bắt giữ, xử lý tại vùng biển chồng lấn, tranh

chấp, chưa phân định, vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh

thổ khác) gồm một hoặc các tài liệu sau:

a) Bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý

đối với hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo

quy định;

b) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao

Việt Nam ở nước ngoài về việc tàu cá, ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt

giữ, xử lý do khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh

thổ khác. Văn bản xác nhận gồm các thông tin chủ yếu sau: toạ độ vị trí tàu cá

vi phạm; họ tên, thông tin về thuyền trưởng và các thuyền viên; hành vi vi

phạm; số đăng ký tàu cá (nếu có); họ tên, thông tin về chủ tàu cá (nếu có); các

thông tin, tài liệu, hình ảnh khác có liên quan (nếu có);

c) Tài liệu khác có liên quan đến vụ việc (nếu có).

Các tài liệu quy định tại khoản này là nguồn thông tin, chứng cứ để cơ

quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành xác minh vụ việc; không có giá trị

công nhận bản án, quyết định của nước ngoài. Việc ban hành quyết định xử

phạt vi phạm hành chính phải dựa trên kết quả xác minh chính thức của cơ quan

có thẩm quyền Việt Nam theo quy định của pháp luật.

9. Trường hợp tàu cá mất kết nối tín hiệu giám sát hành trình nhiều lần

trong cùng một chuyến biển mà chủ tàu, thuyền trưởng không thực hiện đúng

quy định báo cáo vị trí theo quy định thì xử phạt hành chính tương ứng với

hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi

phạm hành chính nhiều lần.

10. Việc xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với thuyền trưởng và

chủ tàu cá quy định tại Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chủ tàu cá không đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì từng

đối tượng vi phạm đều bị áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục

hậu quả quy định tương ứng đối với đối tượng và hành vi vi phạm hành chính đó;

b) Trường hợp chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng

hình thức xử phạt chính, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục

hậu quả quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó đối với chủ tàu cá.

11. Trường hợp không xác định được thuyền trưởng tàu cá, tàu phục vụ

nuôi trồng thủy sản theo sổ danh bạ thuyền viên hoặc không có sổ danh bạ

thuyền viên thì người lái tàu tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm là đối

tượng để áp dụng xử phạt như thuyền trưởng.

12. Chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bị xử phạt theo quy định

tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:

a) Cá nhân, tổ chức đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký (hoặc đăng

ký tạm thời) tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;

b) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được thuê tài chính của

tổ chức có chức năng cho thuê tài chính thì cá nhân, tổ chức thuê tàu cá, tàu

phục vụ nuôi trồng thủy sản là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá,

tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;

c) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản thuộc sở hữu của thành

viên hợp tác xã và được hợp tác xã đứng tên làm thủ tục đăng ký hoạt động sản

xuất, kinh doanh thủy sản thì hợp tác xã đó là đối tượng để áp dụng xử phạt

như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;

d) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản chưa làm thủ tục cấp mới

chứng nhận đăng ký hoặc chưa làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký trong trường

hợp mua bán, thuê tàu trần, nhập khẩu, tặng cho, thừa kế, trúng đấu giá tàu cá thì

cá nhân, tổ chức đã mua, thuê tàu trần, nhập khẩu, nhận tặng cho, nhận thừa kế,

trúng đấu giá là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi

trồng thủy sản. Đồng thời xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ tàu cá, tàu

phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Nghị định này.

13. Đối với tàu làm nghề lưới kéo đôi đang khai thác thủy sản vi phạm quy

định tại Nghị định này, việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với thuyền

trưởng hoặc thuyền trưởng và chủ tàu của từng tàu đối với hành vi vi phạm đó.

Trường hợp mỗi tàu trong cặp tàu lưới kéo đôi có hành vi vi phạm hành

chính khác thì việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với thuyền trưởng, chủ

tàu của từng tàu có hành vi vi phạm theo quy định.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Điều 6Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy

Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy

sản

1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống

của loài thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức

phạt sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi

không dành hành lang cho loài thủy sản di chuyển khi khai thác thủy sản bằng

các nghề cố định ở các sông, hồ, đầm, phá hoặc sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết

bị, phương tiện cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của loài thủy sản;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương tiện hủy hoại nguồn lợi thủy sản hoặc

hệ sinh thái thủy sinh hoặc khu vực thủy sản tập trung sinh sản hoặc khu vực

thủy sản còn non tập trung sinh sống hoặc nơi cư trú của các loài thủy sản;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi

lấn, chiếm hoặc gây hại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển;

d) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi thăm dò; khai thác tài nguyên; xây dựng, phá bỏ công trình dưới

mặt nước, lòng đất dưới nước làm suy giảm hoặc mất đi nguồn lợi thủy sản

hoặc gây tổn hại đến môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy

sản còn non tập trung sinh sống, đường di cư của loài thủy sản; không tạo đường

di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thủy sản khi xây dựng mới, thay

đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt động liên quan đến đường di cư của

loài thủy sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm

quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.

Điều 7Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm

Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm

khai thác thủy sản có thời hạn

1. Phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản trong thời gian cấm tại khu

vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm

hình sự theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp

không sử dụng tàu cá hoặc sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp

sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy

định mà vượt tỉ lệ khai thác lẫn theo các mức phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ

lệ khai thác lẫn từ 15% đến dưới 25% sản lượng thủy sản khai thác được;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ

lệ khai thác lẫn từ 25% đến dưới 50% sản lượng thủy sản khai thác được;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ

lệ khai thác lẫn từ 50% đến dưới 75% sản lượng thủy sản khai thác được;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp

tỉ lệ khai thác lẫn từ 75% sản lượng thủy sản khai thác được trở lên.

3. Trường hợp sử dụng tàu cá làm nghề lưới kéo (trừ nghề lưới kéo

moi/ruốc), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực) trong thời gian cấm

tại khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách

nhiệm hình sự thì áp dụng mức phạt tiền gấp đôi quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các

khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1, khoản 2 và

khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống tự nhiên của chúng

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 8Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi

không thực hiện đúng nội dung văn bản chấp thuận hoặc phương án khai thác

loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.

2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về thả giống tái tạo nguồn

lợi thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi

không báo cáo sản lượng giống; kết quả thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản

của năm kế trước; kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm hiện

tại hoặc không thông báo thời gian thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản theo

quy định;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi

không thả hoặc không thả đủ số lượng cá thể loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

hoặc thả không đúng địa điểm theo kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy

sản đã thông báo.

3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Danh

mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm

hình sự theo các mức phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

giá trị thủy sản thu được dưới 30.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại nguồn lợi

thủy sản dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp

giá trị thủy sản thu được từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc

gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3

Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với

hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc thả bổ sung loài thủy sản theo quy định đối với hành vi vi phạm

quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 9Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm tại vùng đệm của khu bảo tồn biển như sau:

a) Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển không đúng quy định;

b) Điều tra, nghiên cứu khoa học khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền phê duyệt;

c) Phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển

khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phương tiện thủy hoạt động không đúng quy định;

đ) Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản

và hệ sinh thái biển;

e) Tổ chức hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng không đúng

quy định;

g) Xây dựng công trình hạ tầng, công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ

dưỡng, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định hoặc gây hại đến khu bảo tồn biển;

h) Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm trong phân khu dịch vụ - hành chính của khu bảo tồn biển:

a) Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển không đúng quy định;

b) Điều tra, nghiên cứu khoa học khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền phê duyệt;

c) Phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển

khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phương tiện thủy hoạt động không đúng quy định;

đ) Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản

và hệ sinh thái biển;

e) Tổ chức hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng không đúng

quy định;

g) Xây dựng công trình hạ tầng, công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ

dưỡng, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định hoặc gây hại đến khu bảo

tồn biển;

h) Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm trong phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển

như sau:

a) Hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

b) Hành vi không được thực hiện trong phân khu phục hồi sinh thái.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt như sau:

a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Hành vi không được thực hiện trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này; điểm g khoản 1 và điểm g

khoản 2 Điều này trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy

định tại điểm b khoản này;

b) Buộc phá dỡ công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng

không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1

và điểm g khoản 2 Điều này;

c) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng hoặc

buộc chuyển giao thủy sản đã chết thuộc Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy

cấp, quý, hiếm cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi khai thác thủy sản

không đúng quy định trong khu bảo tồn quy định tại điểm h khoản 1 và h khoản 2

Điều này.

Điều 10Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi

Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi

thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân

không phải là thành viên của tổ chức cộng đồng và không tuân thủ Phương án

bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức

cộng đồng đã được cấp có thẩm quyền công nhận và giao quyền quản lý theo

quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản khi có một trong các

hành vi sau tại khu vực thực hiện đồng quản lý:

a) Hoạt động nuôi trồng thủy sản;

b) Khai thác nguồn lợi thủy sản;

c) Tổ chức hoạt động du lịch giải trí gắn với hoạt động đánh bắt nguồn lợi

thủy sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1

Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng (nếu có) từ 01

tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động du lịch từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi

phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với

hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 2

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG THỦY SẢN

Điều 11Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm

Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm

giống thủy sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo, cập nhật thông tin hoặc báo cáo, cập nhật không đúng

thông tin về hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định;

b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về

thủy sản cấp tỉnh về việc sử dụng giống thủy sản bố mẹ theo quy định;

c) Không ghi chép, lưu giữ đầy đủ hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương

dưỡng giống thủy sản phục vụ truy xuất nguồn gốc.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ;

b) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (không phải là giống thủy sản bố

mẹ) không duy trì một trong các điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;

c) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (không phải là giống thủy sản bố

mẹ) không đúng nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất,

ương dưỡng giống thủy sản.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ không đúng nội dung trong

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;

b) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ mà không duy trì một trong

các điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;

c) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (không phải là giống thủy sản bố

mẹ) không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo

quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (không phải là đối tượng thủy sản nuôi

chủ lực) không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng

theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (là đối tượng thủy sản nuôi chủ lực)

mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo

quy định.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, ương dưỡng giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản

được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm

hình sự hoặc chưa được công nhận hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền

cho phép.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản từ 01 tháng đến

03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và b khoản 3 Điều này;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng giống thủy sản, trường hợp không

đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy giống thủy sản

đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 12Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản

Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản xuất

khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện, trừ trường hợp được cơ quan

có thẩm quyền cấp phép;

b) Nhập khẩu giống thủy sản để khảo nghiệm, trưng bày tại hội chợ, triển

lãm, nghiên cứu khoa học không đúng mục đích sử dụng hoặc thời hạn của

giấy phép.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập

khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh

doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường

hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thả giống thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng

hoặc buộc chuyển đổi mục đích sử dụng, trường hợp không đáp ứng yêu cầu

chuyển đổi thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định

tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất giống thủy sản, trường hợp không thể tái xuất thì buộc

tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1

và khoản 2 Điều này.

Điều 13Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản

Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt

tên giống thủy sản không theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì, phương tiện kinh doanh,

vật phẩm thể hiện tên giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1

Điều này.

Mục 3

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM

XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 14Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm

Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm

xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy

sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới

thiệu ở hội chợ, triển lãm

1. Phạt tiền đối với hành vi cập nhật không đúng hoặc không đầy đủ thông

tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước

khi lưu thông trên thị trường theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi

phạm dưới 03 sản phẩm;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi không cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản

phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường

theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm dưới 03 sản phẩm;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.

3. Phạt tiền đối với hành vi lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm

xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu có thành phần không thuộc

Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức

ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam mà chưa được

cấp phép theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm dưới 03 sản phẩm;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy

sản đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi

trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì

buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi

trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 15Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy

Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy

sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi

không duy trì điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường

nuôi trồng thủy sản theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi

trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì

buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy

sản với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn

Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn

thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền đối với hành vi không ghi, lưu giữ hồ sơ sản xuất theo quy

trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, an toàn sinh học theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi

phạm dưới 05 sản phẩm;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp vi

phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi

phạm từ 10 sản phẩm đến dưới 15 sản phẩm;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 15 sản phẩm trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi không báo cáo hoặc không thông báo hoạt

động sản xuất, nhập khẩu theo quy định theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không

báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

thông báo theo quy định khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm do cơ sở khác công bố.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với một trong các

hành vi sau:

a) Nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy

sản để khảo nghiệm, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học

không đúng mục đích sử dụng hoặc thời hạn của giấy phép;

b) Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy

sản không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất.

4. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất

xứ để sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy

sản theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm dưới 03 sản phẩm;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi

trường nuôi trồng thủy sản có thành phần không thuộc Danh mục hóa chất, chế

phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng

trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam chưa được cấp phép theo quy định mà

chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm

thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có chứa thành

phần thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng mà

chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi

mua bán;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản

xuất, nhập khẩu.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý

môi trường nuôi trồng thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi

phạm quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 và 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng

thủy sản đối với hành vi vi phạm về sản xuất, mua bán quy định tại các khoản

4, 5 và 6 Điều này;

b) Buộc tái xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng

thủy sản, trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản

phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm về nhập khẩu

quy định tại điểm a khoản 3, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này.

Điều 17Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản

Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản

phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công

bố không đúng kết quả khảo nghiệm.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin công bố không đúng về kết quả khảo nghiệm đối

với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 4

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 18Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản

Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở nuôi

trồng thủy sản vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không ghi chép, không lưu giữ hồ sơ về giống thủy sản, thức ăn thủy

sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y thủy sản trong

quá trình nuôi trồng thủy sản để đảm bảo truy xuất nguồn gốc;

b) Bờ ao (đầm/hầm), bể hoặc khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể

làm bằng vật liệu gây ô nhiễm môi trường, gây độc hại cho thủy sản nuôi.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Không có nơi chứa chất thải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản

chết làm ảnh hưởng đến môi trường, thủy sản nuôi;

b) Khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu không bảo đảm yêu

cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp;

c) Nước thải, chất thải từ khu sinh hoạt, vệ sinh làm ảnh hưởng đến khu

vực nuôi;

d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh trong ao

(đầm/hầm), bể không có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt;

đ) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh trong ao

(đầm/hầm), bể không có nơi chứa bùn thải phù hợp;

e) Cơ sở nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng không có thiết bị

cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy;

g) Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản làm bằng vật liệu gây

ô nhiễm môi trường, gây độc hại đối với thủy sản nuôi;

h) Địa chỉ ao/bể/lồng nuôi nuôi trồng thủy sản không đúng với địa chỉ tại

Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản;

i) Không đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè hoặc không đăng ký đối

tượng thủy sản nuôi chủ lực.

3. Phạt tiền đối với hành vi nuôi trồng thủy sản trên biển vượt quá hạn

mức giao như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

vượt hạn mức từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

vượt hạn mức từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp

vượt hạn mức từ 05 héc ta trở lên.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi:

a) Nuôi trồng thủy sản khi chưa được giao, cho thuê đất, đất có mặt nước,

khu vực biển theo quy định;

b) Nuôi trồng đối tượng thủy sản không tuân thủ quy hoạch về phát triển

nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Nuôi trồng mỗi loài thủy sản không có trong Danh mục loài thủy sản

được phép kinh doanh tại Việt Nam trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền

cho phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm

quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc di dời hoặc phá dỡ công trình nuôi trồng thủy sản và khôi phục

lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 4

Điều này;

c) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng loài thủy sản, trường hợp không đáp

ứng yêu cầu chuyển đổi mục đích thì buộc tiêu hủy loài thủy sản đối với hành

vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

Điều 19Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống

Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Nuôi giữ không đúng địa chỉ theo giấy phép đối với thủy sản sống nhập

khẩu về làm thực phẩm;

b) Sử dụng dụng cụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị lưu giữ thủy sản sống

nhập khẩu về làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm,

nghiên cứu khoa học không đúng Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống hoặc

phương án xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Không tuân thủ biện pháp quản lý rủi ro tại kế hoạch kiểm soát thủy sản

sống hoặc phương án xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau khi

nhập khẩu thủy sản về làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, trưng bày tại hội chợ,

triển lãm, nghiên cứu khoa học.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi để

mỗi loài thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm thoát ra môi trường tự

nhiên hoặc phát tán, phóng sinh hoặc cho sinh sản trái phép đối với thủy sản

sống nhập khẩu thủy sản về làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, trưng bày tại hội

chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản

được phép kinh doanh tại Việt Nam dùng làm thực phẩm, làm cảnh hoặc giải

trí hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học chưa được cơ

quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định;

b) Nhập khẩu thủy sản sống về làm thực phẩm vượt quá khối lượng hoặc

không đúng kích cỡ đã được cấp phép;

c) Nhập khẩu thủy sản sống về làm thực phẩm, làm cảnh hoặc giải trí hoặc

trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học không đúng mục đích sử

dụng hoặc thời hạn của giấy phép;

d) Nhập khẩu thủy sản sống về làm thực phẩm không đúng nhà xuất khẩu

hoặc quốc gia xuất khẩu hoặc cửa khẩu nhập khẩu ghi trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất

khẩu loài thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc

Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo

quy định, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm của cơ sở

từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1

Điều này;

b) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3

và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nuôi giữ thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm đúng địa chỉ

theo giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất lô thủy sản sống, trường hợp không tái xuất được thì buộc

tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 3

Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành

chính vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 3

Điều này;

đ) Buộc vây bắt, tiêu diệt loài thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên

hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống đối với hành vi

vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 20Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng

Điều 20. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng

cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn

bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp,

quý, hiếm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau:

a) Không ghi hoặc ghi không đầy đủ hoặc ghi không đúng vào sổ theo dõi

quá trình nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy

sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES;

b) Không lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp loài thủy sản nguy cấp, quý,

hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES để đảm bảo truy xuất nguồn gốc.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nuôi

loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu mà không đăng ký

mã số cơ sở nuôi.

3. Phạt tiền đối với hành vi nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân

tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không

rõ nguồn gốc theo mức phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nuôi

sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

thuộc Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản

thuộc Phụ lục I CITES;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nuôi

sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

thuộc Nhóm II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản

thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu loài thủy sản không rõ nguồn gốc, xuất xứ đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân

tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành

vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ,

tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

Mục 5

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC THỦY SẢN

Điều 21Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản

Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng chủ tàu cá đối với

hành vi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá không được giám sát theo

quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng chủ tàu cá đối

với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai

thác thủy sản trên biển không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép

khai thác thủy sản đã hết hạn;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên thăm dò, tìm

kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản cho tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản không có

Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn hoặc

không có thiết bị giám sát hành trình khi hoạt động hoặc không duy trì việc

truyền thông tin từ thiết bị giám sát hành trình tàu cá về Hệ thống giám sát hành

trình tàu cá hoặc vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá theo quy

định khi hoạt động;

c) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên để chuyển tải

hoặc vận chuyển nguồn lợi thủy sản từ tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản bất hợp

pháp trong vùng biển Việt Nam;

d) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên vượt qua ranh

giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác, trừ trường hợp tàu cá được

chấp thuận đi hoạt động tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc

được cấp phép đi hoạt động tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề

cá khu vực;

đ) Tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép thiết bị giám sát hành trình của tàu

cá khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Gửi trái phép thiết bị giám sát hành trình của tàu cá mà chưa đến mức

truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Không duy trì việc truyền thông tin từ thiết bị giám sát hành trình tàu

cá về Hệ thống giám sát hành trình tàu cá theo quy định khi hoạt động trên

biển, đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24

mét trở lên;

h) Vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên;

i) Không có thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi tàu cá trên biển hoặc đảo

(nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên;

k) Không đưa tàu cá về bờ trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm tàu cá

mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình;

l) Không có nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy

sản đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên trong trường hợp tái

phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

m) Không duy trì việc truyền thông tin từ thiết bị giám sát hành trình tàu

cá về Hệ thống giám sát hành trình tàu cá theo quy định khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến

dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

n) Vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến

dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

o) Không có thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến

dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

3. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng chủ tàu cá đối với

một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai

thác thủy sản trên biển không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép

khai thác thủy sản đã hết hạn trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành

chính nhiều lần;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên thăm dò, tìm kiếm,

dẫn dụ nguồn lợi thủy sản cho tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản không có Giấy phép

khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn hoặc không có thiết

bị giám sát hành trình khi hoạt động hoặc không duy trì việc truyền thông tin từ

thiết bị giám sát hành trình tàu cá về Hệ thống giám sát hành trình tàu cá hoặc vô

hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo quy định khi hoạt động trong

trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

c) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên chuyển tải hoặc

vận chuyển nguồn lợi thủy sản từ tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản bất hợp pháp

trong vùng biển Việt Nam trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính

nhiều lần;

d) Không duy trì việc truyền thông tin từ thiết bị giám sát hành trình tàu

cá về Hệ thống giám sát hành trình tàu cá theo quy định khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở

lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

đ) Vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở

lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

e) Không có thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi hoạt động trên biển,

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở

lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;

g) Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định về khai thác,

bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

h) Khai thác thủy sản quá hạn mức do Tổ chức nghề cá khu vực cấp phép.

4. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng chủ tàu cá đối

với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên khai thác thủy

sản trên biển không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác

thủy sản đã hết hạn;

b) Khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc

vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực mà không có Giấy

phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn hoặc không

có giấy chấp thuận hoặc giấy chấp thuận hết hạn;

c) Sử dụng tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam mà

không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn;

d) Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia

không phải thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển thuộc

quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực;

đ) Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác,

bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc quyền quản lý

của Tổ chức nghề cá khu vực;

e) Khai thác thủy sản không đúng quy định tại vùng biển thuộc quyền quản

lý của Tổ chức nghề cá khu vực;

g) Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định về khai thác,

bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong trường hợp tái phạm;

h) Khai thác thủy sản quá hạn mức do Tổ chức nghề cá khu vực cấp phép

trong trường hợp tái phạm.

5. Phạt tiền thuyền trưởng tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Phạt tiền bằng mức phạt tiền chủ tàu cá đối với hành vi quy định tại

khoản 1 (trừ trường hợp tàu cá nằm bờ không đi hoạt động khai thác thủy sản),

điểm đ, e, g, h, i, k, m, n và o khoản 2, điểm d, đ và e khoản 3 và điểm b khoản 4

Điều này.

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi

quy định tại điểm a, b, c, d và l khoản 2 Điều này;

c) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi

quy định tại điểm a, b, c, g và h khoản 3 Điều này;

d) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi

quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 4 Điều này.

đ) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng đối với hành vi

không ghi nhật ký khai thác thủy sản hoặc ghi không chính xác so với yêu cầu

của Tổ chức nghề cá khu vực hoặc báo cáo sai quy định của Tổ chức nghề cá

khu vực khi hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển thuộc quyền quản lý

của Tổ chức nghề cá khu vực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm

a, b, c, k khoản 2; các điểm a, b, c, e và g khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e và g

khoản 4 Điều này; tịch thu thủy sản khai thác quá hạn mức đối với hành vi vi

phạm quy định tại điểm h khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ

và e khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06

tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k

và l khoản 2, điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này;

đ) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 12 tháng đến 16

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ, e, g và h khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b, c, k

khoản 2; các điểm a, b, c, e và g khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 22Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển

Điều 22. Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác

thủy sản hoặc chuyển tải thủy sản tại vùng lộng hoặc vùng khơi.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai

thác thủy sản hoặc chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ hoặc vùng khơi.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét

đến dưới 24 mét khai thác thủy sản hoặc chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ

hoặc vùng lộng.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét

trở lên khai thác thủy sản hoặc chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ hoặc

vùng lộng.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3

Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng

đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

Điều 23Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản

Điều 23. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng có hành vi khai thác thủy sản vượt từ 10% đến dưới 20% hạn ngạch sản

lượng thủy sản cho phép khai thác.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng có hành vi khai thác thủy sản vượt từ 20% đến 30% hạn ngạch sản lượng

thủy sản cho phép khai thác.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng có hành vi khai thác thủy sản vượt trên 30% hạn ngạch sản lượng thủy

sản cho phép khai thác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu thủy sản khai thác vượt quá hạn ngạch sản lượng cho phép

khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06

tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3

Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2

và 3 Điều này.

Điều 24Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản

Điều 24. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

và chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không mang bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép khai thác

thủy sản khi tàu cá hoạt động khai thác thủy sản;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai

thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản;

c) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai

thác thủy sản trong nội địa mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc

Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai

thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy phép khai thác thủy

sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai

thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản;

c) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy

sản trong nội địa mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép

khai thác thủy sản đã hết hạn.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi vi phạm như sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai

thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy phép khai thác thủy

sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy

sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp

tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c

khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này;

b) Tịch thu ngư cụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2,

điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06

tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, các

khoản 2, 3 và 4 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2,

điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 1,

các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 25Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu

Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu

cá khai thác bất hợp pháp

1. Phạt tiền đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá có hành vi thăm dò, tìm

kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản cho tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản được xác

định có hành vi khai thác thủy sản trong vùng cấm khai thác, trong thời gian

cấm khai thác, khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định hoặc sử

dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoặc phương

tiện thủy khác;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp tàu

đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp tàu

đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

2. Phạt tiền đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá có hành vi sử dụng tàu cá

có chiều dài lớn nhất đến dưới 24 mét để thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi

thủy sản cho tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản không có Giấy phép khai thác

thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn hoặc không có thiết bị giám

sát hành trình khi hoạt động hoặc không duy trì việc truyền thông tin từ thiết bị

giám sát hành trình tàu cá về Hệ thống giám sát hành trình tàu cá theo quy định

hoặc vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi hoạt động như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp tàu

đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp tàu

đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

3. Phạt tiền đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá có hành vi sử dụng tàu cá

có chiều dài lớn nhất đến dưới 24 mét để chuyển tải hoặc vận chuyển nguồn lợi

thủy sản từ tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản bất hợp pháp trong vùng biển Việt

Nam như sau:

a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường

hợp tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

4. Phạt tiền đối với thuyền trưởng và chủ tàu có hành vi chuyển tải hoặc

vận chuyển nguồn lợi thủy sản từ tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản bất hợp pháp

ở ngoài vùng biển Việt Nam như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường

hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường

hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường

hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường

hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các

khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4

Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2,

3 và 4 Điều này.

Điều 26Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản,

Điều 26. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản,

nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không nộp báo cáo khai thác thủy sản hoặc báo cáo không đầy đủ,

không đúng theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến

dưới 12 mét;

b) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật

ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn

nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không có hoặc không ghi hoặc không nộp nhật ký khai thác thủy sản,

nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài

lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

b) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật

ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn

nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không có hoặc không ghi hoặc không nộp nhật ký khai thác thủy sản,

nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài

lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

b) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật

ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn

nhất từ 24 mét trở lên.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không có hoặc không ghi hoặc không nộp nhật ký khai thác thủy sản,

nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài

lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm;

b) Không có hoặc không ghi hoặc không nộp nhật ký khai thác thủy sản,

nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24

mét trở lên;

c) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật

ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn

nhất từ 24 mét trở lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3

Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06

tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 27Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển

Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển

Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước khi

đưa tàu vào vùng biển Việt Nam theo quy định;

b) Cập không đúng cảng được ghi trong Giấy phép hoạt động thủy sản;

c) Không mang đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Không có hoặc không ghi hoặc ghi không đầy đủ hoặc không nộp nhật

ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản hoặc không thực

hiện chế độ báo cáo theo quy định;

đ) Không tiếp nhận giám sát viên hoặc trả giám sát viên không đúng địa

điểm hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt cho giám sát viên theo

quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng tàu cá có hành vi hoạt động không đúng vùng, nghề, lĩnh vực hoạt động

ghi trong giấy phép hoạt động thủy sản.

3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng tàu cá vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường

hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động thủy sản từ 03 tháng đến 06

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động thủy sản từ 06 tháng đến 12

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 28Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản

Điều 28. Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá không đánh dấu ngư cụ hoặc đánh dấu ngư cụ không đúng quy định hoặc

vứt bỏ trái phép ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá có hành vi sử dụng ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá

nhân đang khai thác thủy sản hợp pháp hoặc thả neo tại nơi có ngư cụ của tổ

chức, cá nhân đang khai thác thủy sản hợp pháp.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng thuyền trưởng tàu

cá có hành vi sử dụng nghề cấm, ngư cụ cấm để khai thác thủy sản mà chưa

đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản đối với hành vi vi phạm

quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ,

tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

Điều 29Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai

Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai

thác thủy sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng

công cụ kích điện để khai thác thủy sản trong trường hợp không sử dụng tàu cá

mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền thuyền trưởng tàu cá đối với hành vi sử dụng công cụ kích

điện hoặc sử dụng trực tiếp dòng điện từ máy phát điện trên tàu cá để khai thác

thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng dòng điện trực tiếp từ điện lưới để khai thác thủy sản mà chưa đến mức

truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu công cụ kích điện, máy phát điện và ngư cụ đối với hành vi vi

phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là thủy sản đã chết đối với các hành vi vi phạm quy

định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 2

Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với

hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2

và 3 Điều này.

Điều 30Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất

Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất

độc, chất nổ để khai thác thủy sản

1. Phạt tiền thuyền trưởng tàu cá đối với hành vi sử dụng chất cấm, hóa

chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản mà chưa đến mức truy cứu

trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu chất nổ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03

tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c và d khoản 1

Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06

tháng đối với hành vi vi phạm điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy chất cấm, hóa chất cấm, chất độc và thủy sản khai thác

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.

Điều 31Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt

Điều 31. Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt

động khai thác ở vùng biển Việt Nam

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá không cho giám sát viên được tiếp cận với trang thiết bị y tế, thiết bị vệ

sinh hoặc sử dụng lương thực, thực phẩm, chỗ ở tương tự với tiêu chuẩn dành

cho thuyền viên làm việc trên tàu.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng tàu cá không cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng

nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền

viên, nhật ký khai thác và các tài liệu khác có liên quan cho giám sát viên khi

có yêu cầu.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng có một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp hoặc không cho giám sát viên tiếp cận các thiết bị hàng

hải, hải đồ, radio, máy đo độ sâu, dò cá, ra đa, định vị, máy thông tin liên lạc

và các trang thiết bị khác;

b) Ngăn cản việc tiếp cận boong tàu trong quá trình thu, thả ngư cụ và tiếp

cận các mẫu vật thủy sản để thu thập và lấy mẫu của giám sát viên.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với giám sát viên

có hành vi nhũng nhiễu, không thực hiện đúng chức trách trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ tàu,

thuyền trưởng không tiếp nhận giám sát viên đi trên tàu cá theo quy định.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 01 tháng đến 03

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này.

Điều 32Vi phạm quy định về treo cờ

Điều 32. Vi phạm quy định về treo cờ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá có hành vi treo cờ không đúng quy định hoặc không treo cờ nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên tàu cá khi hoạt động.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tái

phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

Mục 6

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÀU CÁ, CẢNG CÁ,

KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ

Điều 33Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ

Điều 33. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ

nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đóng mới, cải hoán tàu cá có hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ

nuôi trồng thủy sản không đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đóng mới, cải hoán tàu cá có hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ

nuôi trồng thủy sản không có hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ tàu cá

và chủ cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá có hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá

làm nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ (trừ trường hợp tàu cá làm nghề lưới

kéo, nghề lưới rê thu ngừ cải hoán sang làm nghề khác) hoặc cải hoán tàu cá

đang làm nghề khác sang làm nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ.

4. Phạt tiền đối với chủ tàu cá và chủ cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá có

hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá không có văn bản chấp thuận của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp

tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường

hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi

phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phá dỡ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá đối với hành vi vi

phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 34Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu

Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu

phục vụ nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có hành vi không mang bản chính hoặc

bản sao chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn thời hạn khi hoạt

động theo quy định.

2. Phạt tiền đối với chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có hành vi

không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ trang thiết bị an toàn tàu cá, tàu phục

vụ nuôi trồng thủy sản theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tàu có chiều dài

lớn nhất dưới 06 mét;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

3. Phạt tiền đối với thuyền trưởng tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản

có hành vi sử dụng Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đã hết hạn hoặc không có

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật khi hoạt động theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 01 tháng đến

03 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

Điều 35Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá

Điều 35. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đăng kiểm tàu cá có hành vi báo cáo không đầy đủ về công tác đăng kiểm tàu

cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đăng kiểm tàu cá có hành vi không báo cáo hoặc không cập nhật kết quả đăng

kiểm tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc

gia theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đăng kiểm

viên tàu cá có hành vi ký biên bản hoặc sử dụng con dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi

thực hiện nhiệm vụ thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá,

tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản không đúng quy định hoặc thực hiện nhiệm vụ

thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm tra an toàn kỹ thuật không đúng quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá hoặc cấp biên bản kiểm tra (lần đầu,

định kỳ, cải hoán, trên đà, hàng năm) khi tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy

sản chưa được đánh dấu, kẻ dấu mạn khô theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đăng kiểm tàu cá có hành vi thực hiện đăng kiểm không đúng quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá hoặc đăng kiểm cho tàu cá, tàu phục

vụ nuôi trồng thủy sản mà tàu chưa được đánh dấu, kẻ dấu mạn khô theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đăng kiểm tàu cá có một trong các hành vi sau:

a) Đăng kiểm không đúng với nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ

điều kiện đăng kiểm tàu cá;

b) Đăng kiểm khi cơ sở đăng kiểm không duy trì đầy đủ điều kiện theo

quy định.

6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ cơ sở

đăng kiểm tàu cá có hành vi đăng kiểm khi không có Giấy chứng nhận cơ sở

đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Thẻ Đăng kiểm viên tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã cấp đối với hành

vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 36Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng

Điều 36. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng

thủy sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

có hành vi không mang bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận

đăng ký tàu khi hoạt động.

2. Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không thực hiện đăng ký

sang tên tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản quá hạn theo quy định đến dưới

60 ngày với các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

3. Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không thực hiện đăng ký

sang tên tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản quá hạn theo quy định từ 60

ngày đến dưới 120 ngày với các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

4. Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không thực hiện đăng ký

sang tên tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản quá hạn theo quy định từ 120

ngày trở lên với các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tàu có

chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

5. Phạt tiền đối với thuyền trưởng tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản

đang hoạt động mà không có Giấy chứng nhận đăng ký với các mức phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tàu có

chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tàu có

chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc phá dỡ tàu cá đối với

hành vi vi phạm tại khoản 5 Điều này.

Điều 37Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám

Điều 37. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám

sát hành trình trên tàu cá

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có

một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo vị trí tàu cá neo đậu tại bờ định kỳ 07 ngày/lần cho cơ

quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá trong trường

hợp chủ tàu đã ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trong

thời gian không đi khai thác từ 03 tháng trở lên;

b) Không duy trì việc truyền thông tin từ thiết bị giám sát hành trình tàu

cá về Hệ thống giám sát hành trình tàu cá và không báo cáo vị trí về cơ quan

quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (qua bộ phận trực, vận hành Hệ thống

giám sát hành trình tàu cá) định kỳ 24 giờ/lần trong trường hợp tàu cá mất tín

hiệu thiết bị giám sát hành trình tại bờ hoặc đảo (nơi có cảng cá).

2. Phạt tiền đối với chủ tàu cá có hành vi không trang bị hoặc trang bị

không đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc tàu cá theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều

dài lớn nhất dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tàu cá có

chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

3. Phạt tiền chủ tàu cá đối với một trong những hành vi sau:

a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lắp

đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá vượt quá số lượng được phép lắp đặt đối

với một tàu cá theo quy định;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tháo

gỡ hoặc thay thế kẹp chì thiết bị giám sát hành trình tàu cá mà không được giám

sát theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá có hành vi không thực hiện báo cáo vị trí theo quy định

đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét mất tín hiệu thiết

bị giám sát hành trình trên biển hoặc đảo (nơi không có cảng cá).

5. Phạt tiền đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá từ

30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện kẹp chì khi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu

cá theo quy định hoặc không thông báo mẫu kẹp chì cho cơ quan quản lý theo

quy định hoặc không cập nhật mã số kẹp chì mới lên hệ thống hoặc lắp đặt thiết

bị giám sát hành trình trên tàu cá không đúng quy định;

b) Không bảo mật dữ liệu giám sát hành trình tàu cá theo quy định;

c) Cập nhật không chính xác thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát

tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm giám sát tàu cá của đơn vị theo quy định;

d) Không phối hợp xử lý kỹ thuật của thiết bị hoặc xử lý sự cố truyền tín

hiệu theo quy định hoặc không phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có

yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Không gửi hoặc gửi không đầy đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá

chưa gửi được đến Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà

nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;

e) Cung cấp từ hai kẹp chì trở lên có cùng mã số.

6. Phạt tiền đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình

tàu cá từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng vi phạm một trong các hành

vi sau:

a) Không đảm bảo việc duy trì dịch vụ vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình

tàu cá và từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến hệ thống giám sát

hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;

b) Không phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá

đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần

mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình

tàu cá;

c) Không kịp thời khắc phục sự cố kết nối vệ tinh đến thiết bị giám sát

hành trình tàu cá và ngược lại; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có

yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với thuyền

trưởng và chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện báo cáo vị trí tàu cá theo quy định đối với tàu cá có

chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên mất tín hiệu thiết bị giám sát hành trình trên

biển hoặc đảo (nơi không có cảng cá);

b) Không duy trì việc truyền thông tin từ thiết bị giám sát hành trình về

Hệ thống giám sát hành trình tàu cá theo quy định khi tàu cá trên biển hoặc đảo

(nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới

24 mét;

c) Vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên biển hoặc đảo (nơi

không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Không có thiết bị giám sát hành trình tàu cá khi tàu cá trên biển hoặc

đảo (nơi không có cảng cá) đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến

dưới 24 mét.

8. Phạt tiền đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá từ

100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp thiết bị giám sát hành trình mà chưa được cơ quan quản lý

nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, thông

báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản

lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục

sự cố tín hiệu thiết bị giám sát tàu cá do đơn vị mình cung cấp;

c) Cung cấp thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá không đảm bảo

yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06

tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và khoản 7

Điều này.

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kẹp chì theo quy định hoặc thông báo mẫu kẹp chì thiết

bị giám sát hành trình tàu cá theo quy định hoặc cập nhật mã số kẹp chì mới

lên hệ thống đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b) Buộc cập nhật chính xác thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát

tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm giám sát tàu cá của đơn vị theo quy định tại

điểm c khoản 5 Điều này;

c) Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá đến Hệ thống giám

sát hành trình tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5

Điều này;

d) Buộc thu hồi thiết bị giám sát hành trình đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm a khoản 8 Điều này;

đ) Buộc khắc phục sự cố tín hiệu của thiết bị giám sát hành trình tàu cá

đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

e) Buộc thu hồi kẹp chì có cùng mã số đối với hành vi quy định tại điểm e

khoản 5 Điều này.

Điều 38Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ

Điều 38. Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ

nuôi trồng thủy sản

1. Phạt tiền đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu hoặc đánh dấu

sai quy định đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

2. Phạt tiền đối với chủ tàu cá có hành vi viết sai quy định về vị trí, kích

thước và hình thức của số đăng ký và tên tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy

sản như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

3. Phạt tiền đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng

thủy sản có hành vi sử dụng tàu mà không viết hoặc viết không đúng số đăng

ký của tàu như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tàu có

chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tàu có

chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06

tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12

tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

Điều 39Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá

Điều 39. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá

1. Phạt tiền đối với thuyền trưởng tàu cá từ 500.000 đồng đến 1.000.000

đồng đối với hành vi thuyền viên, người làm việc trên tàu không mang theo

giấy tờ tùy thân.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

có một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thuyền viên trên tàu không có tên trong Sổ danh bạ thuyền viên tàu;

b) Không có Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo quy định;

c) Không bố trí đủ chức danh, định biên an toàn tối thiểu trên tàu cá theo

quy định.

3. Phạt tiền đối với từng hành vi tương ứng của thuyền trưởng, máy

trưởng, thuyền phó, thợ máy tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản không có

văn bằng, chứng chỉ theo quy định như sau:

a) Từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ

12 đến dưới 15 mét;

b) Từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ

15 đến dưới 24 mét;

c) Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ

24 mét trở lên.

4. Phạt tiền đối với chủ tàu cá có hành vi không mua bảo hiểm theo quy

định cho thuyền viên tàu cá theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp vi

phạm dưới 03 thuyền viên làm việc trên tàu cá;

b) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi

phạm từ 03 đến dưới 05 thuyền viên làm việc trên tàu cá;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 05 đến dưới 10 thuyền viên làm việc trên tàu cá;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp

vi phạm từ 10 thuyền viên trở lên làm việc trên tàu cá.

Điều 40Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá

Điều 40. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Nhập khẩu tàu cá có thông tin và thông số kỹ thuật cơ bản không đúng

với Quyết định cho phép nhập khẩu tàu cá;

b) Xuất khẩu tàu cá khi chưa được cơ quan thẩm quyền xóa đăng ký hoặc

cơ quan thẩm quyền xóa đăng ký nhưng lý do xóa đăng ký không phải để

xuất khẩu.

2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối hành vi nhập

khẩu tàu cá có tên trong Danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp của các Tổ

chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên

hợp quốc.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất tàu cá nhập khẩu, trường hợp không thể tái xuất tàu cá thì

buộc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá hoặc phá dỡ tàu cá đối với hành vi vi

phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc phá dỡ tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2

Điều này.

Điều 41Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão

Điều 41. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão

tàu cá

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá có một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ hoặc sai lệch thông tin

theo quy định về thời gian cập cảng, sản lượng qua cảng cho tổ chức quản lý

cảng cá trước khi vào hoặc thông tin rời cảng cá theo quy định;

b) Không tuân thủ nội quy, sự điều động của tổ chức quản lý cảng cá, khu

neo đậu tránh trú bão, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng

tàu cá có hành vi điều khiển tàu cá gây hại đến công trình cảng cá.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá

nhân có hành vi phá hủy hoặc làm thay đổi công trình, trang thiết bị của cảng cá.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá

nhân có hành vi lấn chiếm vùng đất, vùng nước, công trình cảng cá.

5. Phạt tiền đối với thuyền trưởng có hành vi không cập cảng cá để bốc dỡ

thủy sản theo quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu có chiều dài

lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu có chiều

dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 01 tháng

đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và điểm c khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 42Vi phạm quy định về quản lý cảng cá

Điều 42. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau:

a) Không thu nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải, báo

cáo khai thác thủy sản;

b) Không ban hành nội quy của cảng cá;

c) Không thông báo công khai nội quy tại cảng cá;

d) Không bố trí địa điểm làm việc để cơ quan nhà nước có thẩm quyền

thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định của pháp luật

tại cảng cá;

đ) Không thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý

đối với tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp;

e) Không thực hiện giám sát hoặc không báo cáo, báo cáo không kịp thời,

không đúng, không đầy đủ hoặc không cập nhật dữ liệu theo quy định đối với

tàu cá cập cảng, rời cảng, sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng

cá theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Không thực hiện xác nhận thủy sản hoặc không báo cơ quan có thẩm

quyền để xử lý đối với tàu cá cập cảng mà không thông báo hoặc thông báo

không đầy đủ thông tin theo quy định về thời gian cập cảng, sản lượng qua cảng

cho tổ chức quản lý cảng cá trước khi cập cảng hoặc thông tin rời cảng cá theo

quy định;

b) Xác nhận cho tàu cá rời cảng hoặc cập cảng khi tàu cá không rời cảng

hoặc cập cảng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa

cảng cá vào hoạt động khi chưa được công bố mở cảng cá theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cho

tàu cá vùng khơi cập cảng khi cảng cá chưa được chỉ định cho tàu vùng khơi

cập cảng theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xác

nhận nguồn gốc nguyên liệu khi cảng cá chưa được chỉ định là cảng cá xác

nhận nguồn gốc nguyên liệu theo quy định.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi để

tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp bốc dỡ tại cảng cá.

7. Phạt tiền đối với hành vi cấp Giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy

sản vượt quá sản lượng khai thác như sau:

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cấp vượt quá

sản lượng khai thác đến dưới 100 kg;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cấp vượt quá

sản lượng khai thác từ 100 kg đến dưới 500 kg;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi cấp vượt quá

sản lượng khai thác từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cấp vượt

quá sản lượng khai thác từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;

đ) Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi cấp vượt

quá sản lượng khai thác từ 2.000 kg trở lên.

8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 7 Điều này trong

trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.

Mục 7

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, MUA BÁN, LƯU GIỮ,

SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN THỦY SẢN

Điều 43Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế

Điều 43. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế

biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng theo quy định để chứng

minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác trong nước được sử dụng để chế biến

xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không

báo cáo và không theo quy định;

b) Không thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác theo

quy định hoặc hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác không đảm bảo

để truy xuất được các nguồn nguyên liệu đưa vào bảo quản, chế biến, xuất khẩu;

c) Cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin ghi trong Giấy xác nhận

nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác,

Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản

khai thác nhập khẩu để phục vụ thanh tra, kiểm tra, quản lý;

d) Quảng cáo để kinh doanh loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy

sản thuộc Phụ lục CITES (trừ các loài thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ cấm kinh

doanh theo quy định) trái quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến,

bảo quản, vận chuyển trái phép thủy sản, sản phẩm và bộ phận của loài thủy

sản có tên trong Nhóm II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà

không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định hoặc thủy sản, sản phẩm thủy sản và

bộ phận của loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có tên trong Phụ lục II, Phụ lục

III CITES không có nguồn gốc hợp pháp mà chưa đến mức truy cứu trách

nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản dưới 20 kg;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 20 kg đến dưới 50 kg;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 50 kg đến dưới 100 kg;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 100 kg đến dưới 200 kg;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 200 kg đến dưới 500 kg;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 500 kg trở lên.

3. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến,

bảo quản, vận chuyển trái phép thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của

loài thủy sản có tên trong Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

hoặc thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản nguy cấp, quý,

hiếm có tên thuộc Phụ lục I CITES không có nguồn gốc hợp pháp mà chưa đến

mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản dưới 10 kg;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 10 kg đến dưới 20 kg;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 20 kg đến dưới 50 kg;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 50 kg đến dưới 100 kg;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 100 kg đến dưới 500 kg;

e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu khối lượng

thủy sản từ 500 kg trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến,

bảo quản, vận chuyển thủy sản sống nhập khẩu không có tên trong danh mục

được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản dưới 200 kg;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản từ 200 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu khối lượng

thủy sản từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu khối lượng

thủy sản từ 1.000 kg trở lên.

5. Phạt tiền đối với hành vi mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế

biến thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy

sản dưới 200 kg;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu khối lượng

thủy sản từ 200 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu khối lượng

thủy sản từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu khối lượng

thủy sản từ 1.000 kg trở lên.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu loài thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản

nguy cấp, quý, hiếm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4

Điều này.

b) Tịch thu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp đối với hành

vi quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo

quản, vận chuyển thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng đối với thủy sản, sản phẩm

thủy sản cùng loài, nhóm loài thủy sản đã vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá từ 03 tháng đến

06 tháng đối với hành vi thu gom, tàng trữ thủy sản có nguồn gốc từ khai thác

bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành

chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, 3, 4 và 5

Điều này;

c) Buộc tiêu hủy loài thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4

và khoản 5 Điều này.

Điều 44Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái

Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái

xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Không gửi báo cáo theo quy định về sản lượng thực tế, thành phần loài

nhập khẩu sau khi phân loại theo quy định;

b) Không gửi báo cáo về sản lượng thực tế bốc dỡ qua cảng kèm theo các

thông tin chi tiết về số xe, tên khách hàng, ngày cân, trọng lượng xe và hàng,

trọng lượng xe không, trọng lượng hàng, mã số hầm hàng ngay sau khi kết thúc

bốc dỡ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Không thực hiện khai báo hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định

đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng

tàu công ten nơ;

b) Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm tra đối với thủy sản nhập

khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ;

c) Nhập khẩu thủy sản khi chưa có thông báo của cơ quan có thẩm quyền

theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Nhập khẩu thủy sản không đúng với nội dung hồ sơ đã khai báo

nhập khẩu;

b) Không lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng đáp ứng yêu cầu về chống

khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định để chứng minh

nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam.

4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về nhập khẩu, xuất

khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc

từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của quốc gia

ven biển có thẩm quyền hoặc Tổ chức nghề cá khu vực theo các mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với lô hàng

dưới 100 kg;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với lô hàng

từ 100 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với lô hàng từ

500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với lô hàng

từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;

đ) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với lô hàng

từ 2.000 kg trở lên.

5. Phạt tiền đối với hành vi xuất khẩu trái phép loài thủy sản không đáp

ứng điều kiện trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo các

mức phạt sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với lô hàng

dưới 100 kg;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với lô hàng

từ 100 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với lô hàng từ

500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với lô hàng

từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;

đ) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với lô hàng

từ 2.000 kg trở lên.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu lô hàng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3,

khoản 4 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển

khẩu, quá cảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản

cùng loài, nhóm loài thủy sản đã vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 4

Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng đáp ứng yêu cầu về chống khai

thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định đối với hành vi vi

phạm điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc tàu nước ngoài (trừ tàu Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có

nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định

nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh vào Việt Nam ra khỏi

lãnh thổ Việt Nam đối với hành vi vi phạm khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành

chính tại khoản 4, khoản 5 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều này.

Mục 8

CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN

Điều 45Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản

Điều 45. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

chấp hành hoặc xúi giục, lôi kéo người khác không chấp hành việc thanh tra,

kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có lời nói, hành

động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cản

trở công tác điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản; bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

thu thập số liệu về hoạt động thủy sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 46Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy

Điều 46. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy

phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung các loại giấy chứng nhận, giấy

xác nhận, giấy phép, văn bằng, chứng chỉ, văn bản chấp thuận, quyết định cho

phép nhập khẩu, các giấy tờ khác đã được cấp của cơ quan có thẩm quyền trong

lĩnh vực thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Cung cấp hồ sơ, thông tin giả mạo, sai sự thật khi nộp hồ sơ đề nghị

cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc cung cấp các giấy tờ khác của cơ quan có thẩm

quyền để hành nghề trong lĩnh vực thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách

nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm như sau:

a) Lợi dụng việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản làm ảnh hưởng đến

quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

b) Cung cấp, khai thác thông tin, sử dụng thông tin, dữ liệu về thủy sản

trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi cung

cấp hồ sơ, thông tin giả mạo, sai sự thật khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng

nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, quyết định cho phép nhập

khẩu, các giấy tờ khác của cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực thủy sản mà

chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bằng, chứng

chỉ, văn bản chấp thuận, quyết định cho phép nhập khẩu, các giấy tờ khác đã

được cấp đối với hành vi quy định tại khoản 1 và 3 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 47Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều

48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 và 56 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm

vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi thuộc

thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định này.

2. Công chức, viên chức thuộc các cơ quan thực hiện chức năng quản lý

nhà nước trong lĩnh vực thủy sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

Điều 48Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Điều 48. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là

cấp xã) có quyền:

a) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ,

e, g và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp

khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp

tỉnh) có quyền:

a) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e,

g và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc

phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 49Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ

Điều 49. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ

quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường

khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển

thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị

trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm, thủy

sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e,

g và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc

phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trưởng đoàn kiểm tra Cục

Thủy sản và Kiểm ngư, Trưởng đoàn kiểm tra Cục Chất lượng, Chế biến và

Phát triển thị trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g

và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc

phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Trưởng

đoàn kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g

và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc

phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện

nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ

có quyền:

a) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e,

g và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc

phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

65 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469908

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com