法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập

Số hiệu
31/2026/QĐ-TTg
Ngày ban hành
29 tháng 6, 2026
Số điều
6
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 31/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu

phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và

biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm

soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP của

Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Danh mục hàng hóa nhập

khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ

tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

2. Hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập là hàng

hóa đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam theo khoản 2 Điều 28 Luật

Thương mại.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc

Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa thuộc

Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại

Điều 3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại

cửa khẩu nhập

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải

làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (sau đây gọi tắt là Danh mục).

2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhiều chủng loại (thuộc Danh mục

và không thuộc Danh mục), chung vận đơn thì phải làm thủ tục hải quan tại hải

quan cửa khẩu nhập quy định tại Điều 4 Quyết định này.

3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này,

người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập quy

định tại Điều 4 Quyết định này hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài

cửa khẩu nhập trong các trường hợp sau:

a) Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình

được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi có nhà máy, công trình hoặc kho

của nhà máy, công trình.

b) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước,

sản xuất xuất khẩu và chế xuất được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi có

trụ sở chính hoặc trụ sở Chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; Hải quan quản lý hàng

gia công, sản xuất thuộc Chi cục Hải quan khu vực nơi có cơ sở sản xuất hoặc

nơi có cửa khẩu nhập.

c) Hàng hóa đưa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan

được làm thủ tục hải quan tại Hải quan quản lý khu phi thuế quan, kho ngoại

quan (trừ hàng hóa đưa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác

theo quy định phải có Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công

Thương chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu nhập

hoặc cửa khẩu xuất).

d) Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được làm thủ tục hải

quan tại Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều

47 Luật Hải quan.

đ) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp theo quy định

tại khoản 1 Điều 50 Luật Hải quan được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi

xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc có yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.

e) Hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng theo

quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Hải quan được làm thủ tục hải quan tại Hải

quan theo đề nghị của người khai hải quan.

g) Xăng các loại nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ kho ngoại quan nhập

khẩu vào nội địa được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi thương nhân có

kho xăng dầu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

h) Hàng hóa nhập khẩu đóng chung container đưa về địa điểm thu gom

hàng lẻ được làm thủ tục hải quan tại Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng

lẻ.

i) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát

nhanh được làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Nghị định của Chính

phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,

kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

k) Hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu tại cảng cạn ICD Mỹ Đình, cảng cạn

Long Biên, thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

l) Các trường hợp khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4Cửa khẩu nhập

Điều 4. Cửa khẩu nhập

Cửa khẩu nhập để xác định đơn vị hải quan quản lý và làm thủ tục hải

quan đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm

Quyết định này bao gồm:

1. Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu

nhập là cảng biển, cảng hàng không nơi hàng hóa được dỡ xuống hoặc cảng

biển, cảng hàng không ghi trên vận đơn nơi hàng hóa được vận chuyển đến.

2. Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập là ga đường sắt

liên vận quốc tế ở biên giới.

3. Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập là

cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt

Nam.

4. Đối với hàng hóa nhập khẩu trên vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển

có ghi cảng đích là ICD Phước Long - Thành phố Hồ Chí Minh thì cửa khẩu

nhập là ICD Phước Long - Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 5Điều khoản thi hành

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 8 năm 2026 và

thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ

tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải

quan tại cửa khẩu nhập. Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu

phải làm thủ tục tại hải quan tại cửa khẩu nhập ban hành kèm theo Quyết định

số 23/2019/QĐ-TTg, nhưng không thuộc danh mục hàng hóa phải làm thủ tục

hải quan tại cửa khẩu nhập ban hành kèm theo Quyết định này đã đăng ký tờ

khai hải quan trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ

tục hải quan theo quy định tại hải quan cửa khẩu.

2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính

có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên

ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy

định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành

Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

Phụ lục

DANH MỤC HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU PHẢI LÀM

THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP

(Kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-TTg

Ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số

này đều được áp dụng.

2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm

6 số này đều được áp dụng.

3. Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó được áp dụng.

II. DANH MỤC HÀNG HÓA

TT

Mô tả hàng hóa

Mã hàng

Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít,

nhai, ngửi, ngậm

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá

Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc 2402

lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá 2403

thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá

“hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá

Rượu

Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho 2204

trừ loại thuộc nhóm 20.09

Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm 2205

hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm

Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật 2206

ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp

của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi

tiết hay ghi ở nơi khác

Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính 2207

theo thể tích; etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi

nồng độ

Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo 2208

thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác

Bia sản xuất từ malt

Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi

Máy bay, du thuyền

5.1 Máy bay

8802.20.10

8802.30.10

8802.40.10

5.2 Tàu thủy chở khách, thuyền, xuồng du lịch và các tàu thuyền 8901.10

tương tự được thiết kế chủ yếu để vận chuyển người; phà các

loại

Du thuyền hạng nhẹ và các loại tàu thuyền khác phục vụ nghỉ 89.03

ngơi, giải trí hoặc thể thao; thuyền dùng mái chèo và canô

Xăng các loại

6.1 Xăng động cơ, không pha chì

2710.12.21

2710.12.22

2710.12.23

2710.12.24

2710.12.25

2710.12.26

2710.12.27

2710.12.28

2710.12.29

6.2 Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản 2710.12.31

lực

2710.12.39

Máy điều hòa không khí, có công suất từ 90.000 BTU trở 8415

xuống

Bộ bài

9504.40.00

Giấy vàng mã

4823.90.92

10 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công

Thương quy định

10.1 Tiền chất thuốc nổ

Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc 3102.30.00

các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không

quá 10 kg

Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥ 98,5% dạng viên (tablet) hoặc các 3105.10.90

dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá

10 kg

Nitro Metan (CH3NO2) ≥ 96%

2904.20.90

Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc các 3102.50.00

dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá

10 kg

Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% ở dạng viên (tablet) hoặc các 3105.10.90

dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá

10 kg

Kali Nitrat (KNO3) ≥ 98,5%

2834.21.00

Natri Clorat (NaClO3) ≥ 84,0%

2829.11.00

Kali Clorat (KClO3) ≥ 98,5%

2829.19.00

Kali Perclorat (KClO4) ≥ 98,5%

2829.90.90

10.2 Vật liệu nổ công nghiệp (thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt

nổ, dây LIL các loại)

Kíp nổ đốt số 8

3603.40.00

Kíp nổ điện số 8

3603.60.00

Kíp nổ điện vi sai

Kíp nổ điện vi sai an toàn

Kíp nổ vi sai an toàn Carrick-8

Kíp nổ vi sai phi điện

Kíp vi sai phi điện MS 15 số

Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP

3603.40.00

Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí

Mêtan

Kíp nổ điện tử Uni tronic 600 (3603.60.00 - mô tả hàng hoá là 3603.60.00

kíp nổ điện tử)

Dây cháy chậm công nghiệp

3603.10.00

Dây dẫn tín hiệu nổ

3603.20.00

Dây nổ chịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70 (g/m)

Dây nổ thường

Dây dẫn tín hiệu Conectadets

Thuốc nổ amonit AD1

3602.00.00

Thuốc nổ TNP1

Thuốc nổ Anfo

Thuốc nổ Anfo chịu nước

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên

Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm

không có khí nổ

Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát

khí mê tan siêu hạng

Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ

Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp

Mìn phá đá quá cỡ

9603.90.10

Thuốc nổ Senatel Powersplit

3602.00.00

Hexogen (G, DX, T4, Cyclotrimethylen - Trinitramin)

Công thức hóa học: C3H6N6O6; C6H2N6N3(NO2)3.

Trinitrotoluen (TNT)

Công thức hóa học: C6H2(NO2)3CH3.

Octogen (HMX - Cyclotetramethylene tetratrramine,

Homocyclonit)

Công thức hóa học: C4H8N8O8.

Pentrit (Pentaerythrol - Tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit,

Corpent, PENT hoặc TEN)

Công thức hóa học: C(CH2ONO2)4; C5H8(ONO2).

11 Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục có ảnh hưởng đến quốc phòng,

an ninh do Chính phủ ban hành

12 Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguy

cơ dịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

6 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469911

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com