Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 8 năm 2026 và
thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải
quan tại cửa khẩu nhập. Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu
phải làm thủ tục tại hải quan tại cửa khẩu nhập ban hành kèm theo Quyết định
số 23/2019/QĐ-TTg, nhưng không thuộc danh mục hàng hóa phải làm thủ tục
hải quan tại cửa khẩu nhập ban hành kèm theo Quyết định này đã đăng ký tờ
khai hải quan trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ
tục hải quan theo quy định tại hải quan cửa khẩu.
2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên
ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy
định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Phụ lục
DANH MỤC HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU PHẢI LÀM
THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP
(Kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-TTg
Ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:
1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số
này đều được áp dụng.
2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm
6 số này đều được áp dụng.
3. Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó được áp dụng.
II. DANH MỤC HÀNG HÓA
TT
Mô tả hàng hóa
Mã hàng
Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít,
nhai, ngửi, ngậm
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc 2402
lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá 2403
thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá
“hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá
Rượu
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho 2204
trừ loại thuộc nhóm 20.09
Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm 2205
hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm
Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật 2206
ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp
của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi
tiết hay ghi ở nơi khác
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính 2207
theo thể tích; etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi
nồng độ
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo 2208
thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác
Bia sản xuất từ malt
Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi
Máy bay, du thuyền
5.1 Máy bay
8802.20.10
8802.30.10
8802.40.10
5.2 Tàu thủy chở khách, thuyền, xuồng du lịch và các tàu thuyền 8901.10
tương tự được thiết kế chủ yếu để vận chuyển người; phà các
loại
Du thuyền hạng nhẹ và các loại tàu thuyền khác phục vụ nghỉ 89.03
ngơi, giải trí hoặc thể thao; thuyền dùng mái chèo và canô
Xăng các loại
6.1 Xăng động cơ, không pha chì
2710.12.21
2710.12.22
2710.12.23
2710.12.24
2710.12.25
2710.12.26
2710.12.27
2710.12.28
2710.12.29
6.2 Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản 2710.12.31
lực
2710.12.39
Máy điều hòa không khí, có công suất từ 90.000 BTU trở 8415
xuống
Bộ bài
9504.40.00
Giấy vàng mã
4823.90.92
10 Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công
Thương quy định
10.1 Tiền chất thuốc nổ
Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc 3102.30.00
các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không
quá 10 kg
Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥ 98,5% dạng viên (tablet) hoặc các 3105.10.90
dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá
10 kg
Nitro Metan (CH3NO2) ≥ 96%
2904.20.90
Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc các 3102.50.00
dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá
10 kg
Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% ở dạng viên (tablet) hoặc các 3105.10.90
dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá
10 kg
Kali Nitrat (KNO3) ≥ 98,5%
2834.21.00
Natri Clorat (NaClO3) ≥ 84,0%
2829.11.00
Kali Clorat (KClO3) ≥ 98,5%
2829.19.00
Kali Perclorat (KClO4) ≥ 98,5%
2829.90.90
10.2 Vật liệu nổ công nghiệp (thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt
nổ, dây LIL các loại)
Kíp nổ đốt số 8
3603.40.00
Kíp nổ điện số 8
3603.60.00
Kíp nổ điện vi sai
Kíp nổ điện vi sai an toàn
Kíp nổ vi sai an toàn Carrick-8
Kíp nổ vi sai phi điện
Kíp vi sai phi điện MS 15 số
Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
3603.40.00
Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí
Mêtan
Kíp nổ điện tử Uni tronic 600 (3603.60.00 - mô tả hàng hoá là 3603.60.00
kíp nổ điện tử)
Dây cháy chậm công nghiệp
3603.10.00
Dây dẫn tín hiệu nổ
3603.20.00
Dây nổ chịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70 (g/m)
Dây nổ thường
Dây dẫn tín hiệu Conectadets
Thuốc nổ amonit AD1
3602.00.00
Thuốc nổ TNP1
Thuốc nổ Anfo
Thuốc nổ Anfo chịu nước
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm
không có khí nổ
Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát
khí mê tan siêu hạng
Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
Mìn phá đá quá cỡ
9603.90.10
Thuốc nổ Senatel Powersplit
3602.00.00
Hexogen (G, DX, T4, Cyclotrimethylen - Trinitramin)
Công thức hóa học: C3H6N6O6; C6H2N6N3(NO2)3.
Trinitrotoluen (TNT)
Công thức hóa học: C6H2(NO2)3CH3.
Octogen (HMX - Cyclotetramethylene tetratrramine,
Homocyclonit)
Công thức hóa học: C4H8N8O8.
Pentrit (Pentaerythrol - Tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit,
Corpent, PENT hoặc TEN)
Công thức hóa học: C(CH2ONO2)4; C5H8(ONO2).
11 Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục có ảnh hưởng đến quốc phòng,
an ninh do Chính phủ ban hành
12 Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguy
cơ dịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường