法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Số hiệu
241/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
26 tháng 6, 2026
Số điều
38
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 241/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP

ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết,

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và

Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,

Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu

tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,

Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử

dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến

an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi

tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật

tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung Điều 4

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

"Điều 4. Phân cấp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ

1. Các tuyến đường quốc lộ thuộc quy hoạch mạng lưới đường bộ được

phân cấp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

a) Quốc lộ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ quốc lộ

quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này;

b) Các công trình, hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ gắn với quốc

lộ phân cấp quy định tại điểm a và điểm c khoản này;

c) Các công trình cầu, hầm, bến phà của tuyến đường quy định tại điểm a

khoản này nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Xây

dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, trước khi quyết định

một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình.

2. Quốc lộ trong quy hoạch mạng lưới đường bộ không phân cấp gồm:

Quốc lộ 1, Đường Hồ Chí Minh, quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cao tốc, quốc

lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh và các trường hợp khác

theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quốc lộ được phân

cấp quản lý:

a) Thực hiện quản lý, đầu tư, xây dựng theo quy hoạch được duyệt; quyền,

trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối với dự án đầu tư xây dựng quốc lộ được

phân cấp quản lý trên địa bàn, trừ trường hợp dự án đầu tư giao Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan khác là cơ quan chủ

quản theo quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện quyền, trách nhiệm

của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư

theo phương thức PPP; thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác về đầu tư, xây dựng

theo quy định của pháp luật; thực hiện các quyền, trách nhiệm cơ quan chủ

quản, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án xây dựng quốc lộ quy định tại khoản 1

Điều này thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên khi

được giao theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 8 Điều này;

b) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng

đường bộ; quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường

bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về bảo đảm trật tự, an

toàn giao thông đường bộ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy

định khác của pháp luật có liên quan;

c) Bảo đảm kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng, khổ giới hạn của

đường bộ, phương tiện tham gia giao thông trên đoạn quốc lộ được phân cấp

quản lý với các tuyến đường bộ trong quy hoạch mạng lưới đường bộ và bảo

đảm kết nối giao thông thuận lợi với các tuyến đường khác trong khu vực;

d) Thực hiện khoản 5 Điều này;

đ) Định kỳ trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hằng năm, báo cáo

Bộ Xây dựng tình hình đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng,

bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ là quốc lộ được phân cấp.

4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Bàn giao tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả các

hạng mục gắn với tuyến đường) và tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ quy định

tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đầu tư, xây dựng,

quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và công tác bảo đảm an toàn giao thông quốc

lộ được phân cấp quản lý;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương án phân bổ nguồn thu

phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô (sau khi đã trừ

chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương để bổ sung có mục tiêu cho ngân

sách địa phương thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ và đường khác do địa phương

quản lý, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội theo quy định.

5. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì

kết cấu hạ tầng quốc lộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được

thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về

ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản

lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí vốn và các nguồn lực bảo

đảm thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp không bảo đảm nguồn lực đầu tư, xây dựng, quản lý, vận

hành, khai thác, bảo trì quốc lộ được phân cấp quản lý hoặc trường hợp cần

thiết khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp

nhận lại quốc lộ đã phân cấp.

7. Quốc lộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý phải thực hiện

điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về

quản lý, sử dụng tài sản công.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, việc điều chuyển tài

sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Bộ Xây dựng

để quản lý được thực hiện sau khi Bộ Xây dựng có quyết định tiếp nhận lại

quốc lộ đã phân cấp.

8. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc quản lý

quốc lộ phân cấp trong trường hợp một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan

chủ quản dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án đầu tư theo phương

thức PPP xây dựng quốc lộ trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

a) Trường hợp đầu tư công

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thực hiện dự án có trách

nhiệm tiếp nhận đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc

phạm vi dự án; tổ chức thực hiện dự án; thực hiện các công việc liên quan đến

quản lý, khai thác, bảo trì công trình kể từ khi nhận bàn giao đoạn tuyến quốc

lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ; bàn giao đoạn tuyến quốc lộ, công trình

kết cấu hạ tầng đường bộ đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương khác để các địa phương này quản lý; thống nhất với Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh có liên quan để giao một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý

công trình cầu, hầm, bến phà nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh

trở lên.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm bàn giao đoạn tuyến

quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án để Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản tiếp nhận và thực hiện dự án; phối hợp

với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án trong việc thực hiện

dự án, các công việc liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự,

an toàn giao thông đường bộ;

b) Trường hợp đầu tư theo phương thức PPP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng

dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án tiếp nhận quốc lộ, công trình kết

cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án; thực hiện dự án; quản lý, vận hành,

khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian

hợp đồng dự án; bàn giao công trình sau khi kết thúc hợp đồng dự án để Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh nơi quốc lộ đi qua quản lý. Trường hợp cầu, hầm, bến phà

nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh, sau khi kết thúc hợp đồng dự

án thì thực hiện tương tự quy định tại điểm a khoản này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm bàn giao tuyến,

đoạn tuyến quốc lộ đang quản lý để chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án tiếp nhận

và thực hiện dự án; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm

quyền hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện dự án,

thực hiện quản lý, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.".

Điều 2Sửa đổi, bổ sung Điều 5

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

"Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ để đáp ứng

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng,

an ninh và khả năng bố trí nguồn lực của địa phương

1. Trường hợp địa phương cần đầu tư xây dựng quốc lộ không phân cấp

quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này và tuyến đường đó nằm trên địa bàn

hoặc trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên để đáp ứng nhu cầu phát

triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, sau khi

xác định được nguồn vốn bảo đảm việc thực hiện toàn bộ dự án, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh có Tờ trình (bản chính hoặc biểu mẫu điện tử) theo Mẫu số 01 Phụ

lục I kèm theo Nghị định này đề nghị Bộ Xây dựng giao quản lý quốc lộ.

2. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều

này, Bộ Xây dựng tiếp nhận, kiểm tra đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và

xử lý như sau:

a) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra

thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị bổ sung, hoàn thiện;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,

Bộ Xây dựng tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành Quyết

định theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này để giao Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ;

c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức bằng bản

điện tử hợp lệ.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quốc lộ được giao

a) Thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định tại các điểm a, b, c và đ

khoản 3 Điều 4 Nghị định này đối với quốc lộ được giao; bàn giao công trình cho

Bộ Xây dựng sau khi hoàn thành dự án đầu tư xây dựng đối với trường hợp đầu tư

công, sau khi kết thúc hợp đồng dự án đối với trường hợp đầu tư theo phương thức

đối tác công tư;

b) Thực hiện các công việc tương tự quy định tại điểm a và điểm b khoản 8

Điều 4 Nghị định này;

c) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

a) Bàn giao tuyến, đoạn tuyến quốc lộ và công trình kết cấu hạ tầng thuộc

phạm vi dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý sau khi có Quyết định giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ;

b) Thực hiện các quy định tại các điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định này

đối với quốc lộ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

5. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản lý quốc lộ giao Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương

và các nguồn lực bảo đảm việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý quốc lộ

được giao quản lý.

6. Trường hợp không bảo đảm nguồn lực đầu tư xây dựng, quản lý quốc

lộ được giao hoặc trường hợp cần thiết khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn

bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp nhận lại quốc lộ đã giao.

7. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng quốc lộ giao Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng

tài sản công và các quy định tương tự quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này.

Điều 3Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

"Điều 7. Điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

1. Bộ Xây dựng quyết định điều chỉnh quốc lộ thành đường địa phương;

đường địa phương và đường khác thành quốc lộ đối với các trường hợp sau:

a) Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ điều chỉnh thành đường địa phương đối với

các trường hợp: không có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết

cấu hạ tầng đường bộ được duyệt, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về

bảo đảm quốc phòng, an ninh; đã đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp

với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ

được duyệt;

b) Tuyến, đoạn tuyến đường địa phương và đường bộ khác có trong quy

hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt thì

điều chỉnh thành quốc lộ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh các loại đường địa

phương theo cấp quản lý khi có thay đổi quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và

nông thôn, quy hoạch khác có liên quan, trừ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị

điều chỉnh loại đường liên quan đến quốc lộ và gửi đến cấp có thẩm quyền quy

định tại khoản 1 Điều này để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản

lý; Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giữa

các loại đường địa phương và gửi đến cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2

Điều này để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình đề nghị điều chỉnh đường bộ

theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Đối với trường hợp hoàn thành đầu tư xây dựng đường tránh thay thế

đường chính, ngoài quy định tại điểm a khoản này, thành phần hồ sơ còn bao gồm

bản sao hoặc biểu mẫu điện tử các văn bản sau: văn bản xác nhận hoàn thành việc

đầu tư xây dựng đường tránh hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây

dựng đường tránh theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1

và khoản 2 Điều này tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra

thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến cơ

quan, tổ chức đề nghị để bổ sung, hoàn thiện;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,

cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ

sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành Quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp

quản lý theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức bằng bản

điện tử hợp lệ.

5. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ sau khi có quyết định

điều chỉnh loại đường của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật về đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý,

sử dụng tài sản công.".

Điều 4Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Số hiệu đường bộ bao gồm phần ký hiệu bằng chữ cái viết tắt của các

loại đường, liền phía sau chữ cái là dấu chấm, số tự nhiên phía sau dấu chấm

và được quy định đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị

và đường xã như sau:

a) Số hiệu của đường cao tốc bao gồm: chữ "CT." sau đó là số tự nhiên

của đường cần đặt, chữ cái nếu có;

b) Số hiệu của quốc lộ bao gồm: chữ "QL." sau đó là số tự nhiên của đường

cần đặt, chữ cái nếu có;

c) Số hiệu đường tỉnh bao gồm: chữ "ĐT." sau đó là số tự nhiên của đường

cần đặt, chữ cái nếu có;

d) Số hiệu đường đô thị bao gồm: chữ "ĐĐT." sau đó là số tự nhiên của

đường cần đặt, chữ cái nếu có;

đ) Số hiệu đường xã bao gồm: chữ "ĐX." sau đó là số tự nhiên của đường

cần đặt, chữ cái nếu có.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các số tự nhiên, chữ cái nếu có

để đặt số hiệu đường xã, đường đô thị trên địa bàn.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

"9. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách nhiệm công bố tên, số

hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng được quy định như sau:

a) Bộ Xây dựng đặt tên, số hiệu đường cao tốc, quốc lộ và đường bộ tham

gia mạng lưới đường bộ theo điều ước quốc tế;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt tên, số hiệu đường tỉnh, đường xã; đặt số

hiệu đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

c) Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường đô thị thực hiện theo Quy chế của

Chính phủ về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

"10. Không bắt buộc đặt, đổi tên, số hiệu đường bộ đối với các trường hợp

quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Đường bộ và các tuyến đường bộ có yêu cầu

đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; không bắt buộc đặt số hiệu đường bộ

đối với tuyến đường bộ đã có tên, trừ trường hợp đường bộ tham gia vào mạng

lưới đường bộ quốc tế và trường hợp điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.".

Điều 5Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị được xác định theo quy định

tại khoản 2 Điều 14 Luật Đường bộ. Căn cứ quy định của pháp luật về đất đai,

pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch, pháp luật về phân loại đô thị và

quy định khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định phạm vi nội

thành, nội thị làm căn cứ xác định phạm vi đường đô thị.".

2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

"7. Cấp kỹ thuật của đường bộ để xác định phần đất để bảo vệ, bảo trì

đường bộ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này như sau:

a) Đối với đường bộ đang khai thác, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ

được xác định theo cấp kỹ thuật hiện tại của đường bộ;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì

đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật của đường trong dự án đầu tư

xây dựng;

c) Đối với công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu

hạ tầng đường bộ và các quy hoạch khác có liên quan đến đường bộ, phần đất

để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong

quy hoạch liên quan;

d) Đối với đường bộ trong khu vực quy hoạch thành đô thị đã được phê

duyệt và đã xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia về đường đô thị, thì phần đất để

bảo vệ, bảo trì đường bộ xác định theo cấp đường đô thị.".

Điều 6Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2, bổ sung khoản 7 vào sau

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2, bổ sung khoản 7 vào sau

khoản 6 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Đối với cầu đường bộ ngoài đô thị, chiều rộng hành lang an toàn cầu

đường bộ tính từ mép ngoài cùng phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu trở ra mỗi bên

như sau: 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu

có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét; 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét

đến dưới 60 mét; 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.

Đối với phần cầu cạn của cầu vượt sông lớn hơn 300 mét, chiều rộng hành

lang an toàn cầu tính từ phần đất để bảo vệ, bảo trì trở ra không nhỏ hơn 50 mét.

Trường hợp cầu cạn (bao gồm cầu vượt đường sắt, cầu vượt đường bộ, cầu

xây dựng trên cao song hành với đường khác, các cầu trên cạn khác và phần cầu

không nằm trong phạm vi giữa hai đê của cầu vượt sông) trên đường ngoài đô

thị: chiều rộng hành lang an toàn đường bộ của cầu xác định theo cấp đường quy

định tại khoản 1 Điều này;".

2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6

"7. Xác định cấp kỹ thuật của đường bộ để xác định chiều rộng hành lang

an toàn đường bộ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này thực hiện

như sau:

a) Đối với đường bộ đang khai thác, chiều rộng hành lang an toàn đường

bộ xác định theo cấp đường hiện tại;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ, chiều rộng hành lang an toàn

đường bộ xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong dự án đầu tư xây dựng;

c) Đối với công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu

hạ tầng đường bộ và các quy hoạch khác có liên quan đến đường bộ, chiều rộng

hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong quy

hoạch liên quan;

d) Đối với đường bộ trong khu vực quy hoạch thành đô thị đã được phê

duyệt và đã xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia về đường đô thị, thì hành lang

an toàn đường bộ xác định theo cấp đường đô thị.".

Điều 7Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 17

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c và điểm e khoản 1

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

"a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu

số 1 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

"c) Các bản vẽ thiết kế, bao gồm bản vẽ bố trí chung, các bản vẽ mặt cắt

đứng, mặt cắt ngang và các bản vẽ thiết kế chi tiết thể hiện cụ thể: quy mô, kích

thước của công trình đề nghị chấp thuận; vị trí công trình đề nghị trên đoạn

đường; khoảng cách từ mép ngoài công trình đề nghị đến mép ngoài mặt đường,

tim đường, chiều sâu công trình đến mặt đường và các khoảng cách khác đến

các hạng mục công trình cầu, cống, hầm có liên quan đến công trình đề nghị.

Đối với biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị, công trình hạ tầng

và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung xây dựng, lắp đặt trong phạm vi

dải phân cách giữa của đường bộ, phải có thông tin về khoảng cách từ biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị và các công trình đến: bề mặt dải phân

cách giữa, mép dải phân cách giữa;".

c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:

"e) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, và điểm đ khoản này là bản

chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử; số lượng 01 bộ".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Đối với việc thi công xây dựng đường dây tải điện, dây dẫn điện có

điện áp từ 35 KV trở xuống, đường dây thông tin, viễn thông, đường ống cấp

nước có đường kính bao ngoài không quá 200 mm, bảo trì, thay thế hạng mục,

thiết bị của các công trình hạ tầng đã được xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết

cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ (khi cần thiết để cho phép

xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ), trừ

các trường hợp không phải cấp giấy phép thi công theo quy định tại khoản 3

Điều 32 Luật Đường bộ, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng, gia

cường được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp giấy phép thi công công trình

trên đường bộ đang khai thác.

Thành phần hồ sơ bao gồm: bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị

chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang

khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này, tài

liệu quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 1 Điều này và biện pháp thi

công, phương án tổ chức giao thông là bản sao hoặc bản sao điện tử.".

Điều 8Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều

này và khoản 2 Điều 17 Nghị định này

a) Đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ, Cục Đường

bộ Việt Nam thực hiện đối với: đường bộ cao tốc; hầm đường bộ; công trình

hạ tầng đi qua địa bàn hai tỉnh trở lên; công trình hạ tầng lắp đặt vào cầu phải

bổ sung kết cấu gia cố; các trường hợp cần đào, cắt, xẻ quốc lộ có cấp kỹ thuật

là đường cấp III trở lên để thi công xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng,

công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ theo đề nghị của các

cơ quan Quân sự và Công an; trừ trường hợp chấp thuận xây dựng, gia cường

được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp phép thi công công trình trên đường bộ

đang khai thác quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này. Khu Quản lý

đường bộ thực hiện đối với các trường hợp chấp thuận đồng thời với cấp giấy

phép thi công trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị

định này và các trường hợp còn lại thuộc phạm vi quản lý;

b) Sở Xây dựng thực hiện đối với các trường hợp: quốc lộ quy định tại

khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, đường khác thuộc phạm vi được giao quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường xã và đường khác

thuộc phạm vi quản lý.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

"c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định

hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước,

phương án tổ chức giao thông biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên

truyền chính trị theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định

này; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ

thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai

thác theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; chấp thuận

xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường

bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định

này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;";

b) Bổ sung điểm d như sau:

"d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp

lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân

có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính

công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 9Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 của Điều 20

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 của Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi

bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6

Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Đường bộ và các quy định sau:

a) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng công trình kiểm soát tải trọng xe

trên đường bộ để thực hiện các quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 39 Luật

Đường bộ;

b) Tổ chức thực hiện tuần đường, tuần kiểm đường bộ để phát hiện và

ngăn chặn các hành vi xây dựng công trình trái phép trên đường bộ và trong

phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; đấu nối trái phép vào đường bộ; lấn,

chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các

hành vi vi phạm đối với kết cấu hạ tầng đường bộ;

c) Khai thác, sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê kết cấu hạ tầng đường bộ

trái quy định của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài

sản công, quy định của pháp luật xây dựng;

d) Xác định và công khai mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ, phạm

vi đất đã được bồi thường và thu hồi; bảo vệ mốc lộ giới hành lang an toàn

đường bộ và diện tích đất đã được bồi thường, thu hồi;

đ) Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng

đường bộ.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"7. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ

tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với kết cấu hạ

tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.".

Điều 10Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác quy định

tại Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm:

a) Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hoá, thể thao;

phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy

nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh;

b) Phục vụ thi công xây dựng công trình;

c) Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng;

d) Tổ chức sự kiện tang lễ;

đ) Tổ chức đám cưới;

e) Sử dụng vào việc trông, giữ phương tiện tham gia giao thông và các

trường hợp cần thiết khác do Ủy ban nhân dân các cấp quy định đối với các

tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.

g) Các trường hợp cần thiết khác do cơ quan quản lý đường bộ, người quản

lý, sử dụng đường bộ (đối với đường chuyên dùng) quyết định trên cơ sở thống nhất

với lực lượng Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến, nhưng không làm ảnh

hưởng đến an toàn giao thông".

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 21 như sau:

"1a. Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường vào mục đích khác

quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này chỉ được thực

hiện trên các tuyến đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị

nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ

thuật quốc gia về đường đô thị.

Không sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè đường cao tốc, quốc lộ,

đường tỉnh vào các mục đích quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e

khoản 1 Điều này.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác

bao gồm các nội dung sau:

a) Mục đích sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè; vị trí, phạm vi sử dụng

tạm thời một phần hoặc toàn bộ lòng đường (bao gồm mặt đường và phần lề

đường có gia cố), vỉa hè vào mục đích khác, chiều dài lòng đường, vỉa hè sử

dụng tạm thời vào mục đích khác;

b) Chỉ dẫn cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ đi qua

hoặc đi tránh khu vực sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè; việc bảo đảm an

toàn giao thông, bảo vệ môi trường khi sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè;

c) Phương án hoàn trả lòng đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụng.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào

mục đích khác

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm

thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục

IV kèm theo Nghị định này.

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án sử dụng tạm thời lòng đường,

vỉa hè vào mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Số lượng tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này: 01 bộ.".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời một phần hoặc toàn bộ lòng

đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau:

a) Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với đường bộ quy định tại khoản 3

Điều 8 Luật Đường bộ, trừ phần lòng đường, vỉa hè đã bàn giao cho Ủy ban

nhân dân các cấp quản lý;

b) Sở Xây dựng thực hiện đối với đường bộ được Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh giao quản lý, trừ phần lòng đường, vỉa hè đã bàn giao cho Ủy ban nhân dân

cấp xã quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với các trường hợp không quy

định tại điểm a và điểm b khoản này.".

6. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 6

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

"c) Trong thời hạn không quá 01 ngày đối với đám tang, không quá 03

ngày làm việc đối với các trường hợp khác, cơ quan có thẩm quyền giải quyết

thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 77

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định tại khoản 1, khoản 1a,

khoản 2, khoản 3 Điều này thì có văn bản cấp phép sử dụng tạm thời lòng

đường, vỉa hè vào mục đích khác. Mẫu văn bản cấp phép quy định tại Mẫu số 02

Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phép thì phải có

văn bản trả lời và nêu rõ lý do;";

b) Bổ sung điểm d như sau:

"d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp

lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân

có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính

công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:

"c) Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông, Công an làm nhiệm vụ

trên tuyến, Ủy ban nhân dân cấp xã và người quản lý, sử dụng đường bộ trong

công tác bảo đảm an toàn giao thông và các công việc cần thiết khác;".

8. Bổ sung khoản 10 và khoản 11 như sau:

"10. Trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích thực

hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,

phòng cháy, chữa cháy, tổ chức cứu nạn, cứu hộ, tổ chức lễ tang thì không bắt

buộc thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè để thực hiện các công việc khẩn

cấp, cấp bách được thực hiện các quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp, Luật

Phòng, chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ, Luật Xây dựng.".

11. Đối với trường hợp sửa chữa, bảo trì, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng

cấp, mở rộng tuyến đường đang khai thác, thi công xây dựng công trình hạ

tầng, công trình biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính

trị, thi công nút giao đấu nối trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

thì không thực hiện cấp phép tạm thời sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục

đích khác, nhưng phải thực hiện quy định về chấp thuận, cấp giấy phép thi

công xây dựng trên tuyến đường đang khai thác, cấp phép thi công đấu nối

vào đường bộ đang khai thác theo quy định của Luật Đường bộ, các quy định

của Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.".

Điều 11Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc tổ

chức giao thông các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan,

tổ chức thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được tổ chức giao thông

trên các tuyến đường bộ có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng

cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông; tuyến đường bộ bố trí tách riêng

phần đường, làn đường dành riêng cho phương tiện tham gia giao thông này

mà phần đường, làn đường đó không tổ chức giao thông cho các phương tiện

không cùng tốc độ tối đa với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; các tuyến

đường nội bộ quy định tại khoản 6 Điều 9 Luật Đường bộ; phạm vi hoạt động

đối với các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy

định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đối với xe chở hàng bốn

bánh có gắn động cơ, chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển

báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham

gia giao thông. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm: tổ chức kiểm tra,

giám sát chặt chẽ lịch trình, thời gian và phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có

gắn động cơ theo đúng quy định của pháp luật và công tác bảo đảm trật tự an

toàn giao thông đối với loại hình vận tải này.

Xe ô tô tải Pickup ca bin kép và xe ô tô tải Van có khối lượng toàn bộ

không lớn hơn 3500 kg được tổ chức giao thông như đối với xe ô tô con".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có

trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này đối với đường bộ

được giao quản lý;

b) Phối hợp, lấy ý kiến của Cơ quan Cảnh sát giao thông được giao điều

khiển giao thông đường bộ đối với các trường hợp xử lý các bất cập về tổ chức

giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II,

đường phố chính đô thị, cầu và hầm đường bộ cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các

trường hợp cần thiết;

c) Thực hiện phương án tổ chức giao thông đường cao tốc đã được phê duyệt;

d) Hướng dẫn, kiểm tra người quản lý, sử dụng đường bộ thực hiện quy

định tại khoản 4 Điều này; yêu cầu khắc phục tồn tại về tổ chức giao thông; xử

lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm về tổ chức giao thông.".

Điều 12Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

"b) Sở Xây dựng thực hiện thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao

thông đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; điều chỉnh

phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác, trừ trường

hợp quy định tại điểm a khoản này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án tổ chức giao thông trước khi đưa

đường cao tốc vào khai thác, sử dụng, phương án tổ chức giao thông điều chỉnh

trong thời gian khai thác đường cao tốc được nộp theo một trong các hình thức

trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công

quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình phê duyệt theo quy định

tại Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao, bản sao điện tử phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

trước khi đưa vào khai thác, phương án điều chỉnh tổ chức giao thông đường

cao tốc đang khai thác;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 4

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

"c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc

thẩm định phương án tổ chức giao thông, phương án tổ chức giao thông điều

chỉnh, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định phê duyệt theo quy định tại

Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt

thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;".

b) Bổ sung điểm d như sau:

"d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp

lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân

có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính

công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 13Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Vị trí nút giao thông đường bộ (nút giao đấu nối) để kết nối các tuyến

đường bộ với nhau mà các tuyến đường bộ đó được xác định trong các quy

hoạch quy định tại Luật Quy hoạch, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện quy định

tại Điều 29 của Nghị định này. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu

chuẩn quốc gia có quy định về khoảng cách các nút giao đấu nối thì phải bảo

đảm quy định này. Đối với việc đấu nối vào đường cao tốc đang khai thác thì

thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 5 như sau:

"b) Chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu chức

năng, khu đô thị, cụm công nghiệp và chủ đầu tư các cơ sở sản xuất, kinh doanh

có trách nhiệm xây dựng đường gom đi qua cơ sở của mình để kết nối với các

hệ thống đường bộ trong khu vực, trừ trường hợp đã có đường gom, đường bên

đáp ứng lưu lượng xe thiết kế của các cơ sở này hoặc trường hợp các cơ sở này

được phép đấu nối trực tiếp vào đường bộ đi qua khu vực và các trường hợp

khác không cần phải xây dựng đường gom, đường bên; chủ đầu tư các dự án

xây dựng đường bộ có trách nhiệm xây dựng đường bên, đường gom theo quy

định tại khoản 6 Điều 28 Luật Đường bộ;

c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng đường gom, đường bên đối

với các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản này để kết nối

giao thông khu vực, địa bàn với đường chính đi qua khu vực để bảo đảm trật

tự, an toàn giao thông và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm

quốc phòng, an ninh trên địa bàn; xác định lộ trình đầu tư xây dựng đường gom,

đường bên để gom các phương tiện giao thông từ các cơ sở quy định tại khoản 3

Điều 9 Luật Đường bộ trước khi đi vào đường quốc lộ, tuyến, đoạn tuyến đường

chính có lưu lượng tham gia giao thông cao và không bảo đảm trật tự, an toàn

giao thông và để ngăn cách giao thông khu vực hai bên đường với đường chính.".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:

"6. Các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh

doanh, các địa điểm khác kết nối giao thông với đường cao tốc thông qua

đường gom, đường bên, đường nhánh; kết nối giao thông với quốc lộ và các

đường chính đi qua khu vực, địa bàn thông qua đường gom, đường bên,

đường nhánh, trừ trường hợp các cơ sở này được đấu nối vào quốc lộ, đường

chính đi qua khu vực và trường hợp chưa hoàn thành xây dựng đường bên,

đường gom, đường nhánh theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều này.

7. Trường hợp nút giao đấu nối các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ

sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các địa điểm khác đấu nối trực tiếp vào quốc

lộ và đường chính đi qua khu vực, địa bàn mà tại các vị trí này, Ủy ban nhân

dân các cấp, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này chưa xây dựng

đường bên, đường gom, đường nhánh để gom các phương tiện tham gia giao

thông thì được phép tồn tại nút giao hiện hữu cho đến khi có đường gom, đường

bên, đường nhánh với điều kiện nút giao đó phải bảo đảm an toàn giao thông.

Trường hợp nút giao đấu nối không bảo đảm an toàn giao thông theo quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thì phải khắc phục theo các quy chuẩn,

tiêu chuẩn để bảo đảm an toàn giao thông.".

Điều 14Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường cao tốc quy định tại

khoản 2 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức trực

tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc

gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 3

Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đấu nối vào đường

cao tốc theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường

khác vào đường cao tốc, thiết kế nút giao đấu nối vào đường cao tốc (nếu có).".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ khoản 5

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

"d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ

đề nghị hoặc 07 ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan (đối với trường

hợp phải lấy ý kiến), cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến

hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận nút giao đấu nối vào

đường bộ theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;".

b) Bổ sung điểm đ như sau:

"đ) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp

lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân

có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính

công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 15Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Trừ trường hợp đấu nối quy định tại khoản 1 Điều 27 và các trường

hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 28 của Nghị định này, vị trí

nút giao đấu nối mới vào quốc lộ phải bảo đảm khoảng cách theo quy định của

quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp quy chuẩn, tiêu

chuẩn quốc gia không quy định thì phải bảo đảm quy định sau:

a) Đối với quốc lộ cấp I, cấp II: không nhỏ hơn 2000 mét;

b) Đối với quốc lộ cấp III: không nhỏ hơn 1500 mét;

c) Không nhỏ hơn 1000 mét đối với quốc lộ cấp IV, cấp V và cấp VI;

d) Đối với các trường hợp quốc lộ từ 4 làn ô tô trở lên và có dải phân

cách giữa chia đường thành hai chiều riêng biệt, khoảng cách các nút giao

dạng ngã ba (chỉ cho phép phương tiện từ đường chính rẽ phải vào đường

nhánh, phương tiện từ đường nhánh rẽ phải vào đường chính) đối với đường

cấp I, cấp II và cấp III không nhỏ hơn 1000 mét; không nhỏ hơn 500 mét đối

với các trường hợp khác;

đ) Trường hợp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tuyến, đoạn tuyến

quốc lộ đi qua các địa bàn, khu vực có địa hình núi cao, vực sâu, sông, suối,

kênh, rạch, đê điều, hồ, đập, công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, đường sắt, khu vực

di tích lịch sử, văn hoá, công trình quan trọng nhưng khó khăn trong việc xây

dựng đường gom, đường bên, đường nhánh thì được giảm khoảng cách so với

quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng phải bảo đảm

quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Đối với trường hợp này, người

có thẩm quyền phê duyệt dự án có nút giao đấu nối, chủ đầu tư dự án xây dựng

nút giao đấu nối phải bố trí đầy đủ các công trình an toàn giao thông, báo hiệu

đường bộ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại khu vực nút giao đấu nối

và bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

"a) Lấy ý kiến cơ quan ký hợp đồng và người quản lý, sử dụng đường bộ

đối với trường hợp quốc lộ đang khai thác trong thời hạn hợp đồng đối tác công

tư, chuyển nhượng hoặc cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.

Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề

nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường bộ quy định tại Điều này

nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp, thông qua dịch

vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có

thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều này. Thành

phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đấu nối vào đường

bộ (bản chính) theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường

khác vào đường được đề nghị đấu nối, thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ

(nếu có).".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

"8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, tổ chức đấu nối đường địa

phương thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đóng nút giao hiện hữu đấu nối vào

quốc lộ đối với các trường hợp: đã có nút giao thay thế; đã hoàn thành xây dựng

đường bên, đường gom để việc đấu nối vào quốc lộ thông qua đường bên,

đường gom; nút giao hiện hữu là điểm hay xảy ra tai nạn giao thông mà không

được khắc phục, nút giao không bảo đảm khoảng cách, trừ trường hợp quy định

tại khoản 7 Điều 27 Nghị định này.".

5. Bổ sung khoản 9 như sau:

"9. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đấu nối vào đường bộ thuộc phạm

vi quản lý, trừ trường hợp đấu nối đường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng, cơ quan trung ương vào đường thuộc phạm vi quản

lý của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức đóng nút giao hiện hữu đấu nối vào

đường chính thuộc phạm vi quản lý đối với trường hợp: đã có nút giao thay thế;

đã hoàn thành xây dựng đường bên, đường gom để việc đấu nối vào đường

chính thông qua đường bên, đường gom; nút giao hiện hữu là điểm hay xảy ra

tai nạn giao thông mà không được khắc phục; nút giao không bảo đảm khoảng

cách, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định này.".

Điều 16Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 của Điều 30

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 của Điều 30

"c) Bàn giao đoạn đường chính trong khu vực nút giao đấu nối và 01 bộ bản

vẽ hoàn công nút giao đấu nối cho người quản lý, sử dụng đường chính để phục

vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì nút giao đấu nối; bàn giao phần đường

nhánh (bên ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường chính) cho người quản lý, sử

dụng đường nhánh và 01 bộ bản vẽ hoàn công công trình nút giao đấu nối để

phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường nhánh;".

Điều 17Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:

"b) Sở Xây dựng đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường

bộ và quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6

của Nghị định này; đường tỉnh và đường khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

giao quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường bộ thuộc phạm vi

quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ khoản 4

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

"b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

"đ) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc

biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, điểm c khoản này

là bản sao hoặc bản sao điện tử".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 5

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

"c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định

hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi

công nút giao đấu nối tạm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo

Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu

rõ lý do;".

b) Bổ sung điểm d khoản 5 như sau:

"d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp

lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân

có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính

công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.".

Điều 18Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 32

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 32

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

"b) Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư, duyệt thiết kế

tổ chức thực hiện hoặc giao cơ quan thẩm định dự án, thẩm định thiết kế thực hiện

thẩm định an toàn giao thông trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông của

tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông cùng với công tác thẩm định dự án đầu

tư xây dựng công trình đường bộ, thẩm định thiết kế công trình đường bộ triển

khai sau thiết kế cơ sở để điều chỉnh, bổ sung các hạng mục liên quan đến an toàn

giao thông vào dự án, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.

Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ do Thủ tướng

Chính phủ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Bộ Xây dựng thực hiện thẩm định

an toàn giao thông trong giai đoạn lập dự án đầu tư trên cơ sở báo cáo thẩm tra an

toàn giao thông của tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã

(đối với đường bộ là tài sản kết cấu hạ tầng của Nhà nước), người quản lý, sử

dụng đường bộ (đối với đường chuyên dùng, đường trong thời hạn hợp đồng

theo phương thức PPP, đường do doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây

dựng, quản lý, khai thác) có trách nhiệm: lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện

năng lực để thẩm tra an toàn giao thông đường bộ; thẩm định an toàn giao thông

đường bộ trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông đối với đoạn đường

đang khai thác được giao quản lý để thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường

điều kiện bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định tại điểm d

khoản 3 Điều 29 Luật Đường bộ khi xảy ra một trong các trường hợp sau: cả

ba chỉ tiêu về tai nạn giao thông (số vụ, số người chết, số người bị thương) năm

sau tăng từ 10% trở lên so với năm trước; có 02 chỉ tiêu tai nạn giao thông năm

sau tăng từ 20% trở lên so với năm trước; có 01 chỉ tiêu tăng trên 30% so với

năm trước; các đoạn đường cong, đường đèo dốc xảy ra 02 vụ tai nạn giao

thông đặc biệt nghiêm trọng trong phạm vi 12 tháng và các trường hợp cần thiết

do người quản lý, sử dụng đường bộ quyết định.".

Điều 19Sửa đổi, bổ sung Điều 46

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 46

"Điều 46. Lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc

đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc theo phương thức

đối tác công tư

Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư hiện hữu đang thực

hiện dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư hiện hữu) về việc lập dự án đầu tư mở

rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành

đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi chung là mở rộng,

nâng cấp đường cao tốc) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 48 Luật Đường

bộ được thực hiện như sau:

1. Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư hiện hữu sơ bộ các

nội dung sau:

a) Nhà đầu tư hiện hữu cam kết phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên

quan khi lập, thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp; trách nhiệm và nghĩa vụ của

nhà đầu tư hiện hữu trong trường hợp không thực hiện đúng cam kết;

b) Nguyên tắc phân chia doanh thu giữa nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu

tư sẽ được lựa chọn để thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp (sau đây gọi là nhà

đầu tư mở rộng, nâng cấp);

c) Phân định rõ trách nhiệm giữa nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư mở

rộng, nâng cấp trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì toàn bộ công trình

sau khi được mở rộng, nâng cấp (bao gồm phần công trình hiện hữu và công

trình đầu tư mở rộng, nâng cấp);

d) Các nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư hiện hữu,

nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp để bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp dịch

vụ công; các nội dung cần sửa đổi hợp đồng dự án do ảnh hưởng của việc thực

hiện dự án mở rộng, nâng cấp.

2. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư hiện hữu thống nhất

thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị chuẩn bị dự án lập báo

cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi dự án mở rộng,

nâng cấp theo quy định pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp

luật xây dựng, bảo đảm:

a) Tính đồng bộ về kết cấu hạ tầng của dự án mở rộng, nâng cấp với kết

cấu hạ tầng đường bộ hiện hữu;

b) Phương án tài chính dự án hiện hữu và dự án mở rộng, nâng cấp theo

quy định của pháp luật, hợp đồng đã ký kết và kết quả đàm phán tại khoản 1

Điều này.

3. Việc lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ

trương đầu tư, công bố dự án (nếu có); lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả

thi, phê duyệt dự án; lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án

đối tác công tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối

tác công tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu tham gia thực hiện dự án mở rộng,

nâng cấp thì thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác

công tư.

5. Nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp có trách nhiệm:

a) Phối hợp, bảo đảm sự đồng bộ, an toàn trong quá trình tổ chức thực hiện

dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp và quản lý, vận hành, khai thác đường cao tốc

theo các hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Triển khai phương án phân chia doanh thu giữa dự án hiện hữu và dự

án mở rộng, nâng cấp trên cơ sở phương án tài chính tại báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu dự án

mở rộng, nâng cấp và hợp đồng dự án hiện hữu.

6. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng không thỏa thuận được với nhà

đầu tư hiện hữu đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan

ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc nhà đầu tư hiện hữu đề xuất

điều chỉnh dự án hiện hữu theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.".

Điều 20Sửa đổi, bổ sung Điều 47

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47

"Điều 47. Điều chỉnh dự án để mở rộng, nâng cấp đường cao tốc

Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận nhà đầu tư hiện hữu đề xuất điều

chỉnh dự án để mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo quy định tại điểm a khoản 2

Điều 48 Luật Đường bộ được thực hiện như sau:

1. Trường hợp thỏa thuận mở rộng, nâng cấp theo phương án nhà đầu tư

hiện hữu đề xuất điều chỉnh dự án, nhà đầu tư hiện hữu tổ chức lập hồ sơ điều

chỉnh dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét. Việc điều chỉnh chủ trương đầu

tư, điều chỉnh dự án, phê duyệt thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán,

chi phí của nhà đầu tư đề xuất thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương

thức đối tác công tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

2. Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi gồm

nội dung đánh giá về năng lực tài chính của nhà đầu tư, bao gồm khả năng thu

xếp vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác để

thực hiện phần mở rộng, nâng cấp. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong

trường hợp hồ sơ điều chỉnh dự án không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, cơ quan ký kết hợp đồng

tổ chức đàm phán, sửa đổi hợp đồng theo pháp luật về đầu tư theo phương thức

đối tác công tư.

4. Trường hợp thỏa thuận mở rộng, nâng cấp theo phương án điều chỉnh

dự án theo khoản 1 Điều này không thành công, cơ quan ký kết hợp đồng thỏa

thuận với nhà đầu tư về việc Nhà nước lập dự án mở rộng, nâng cấp đường cao

tốc theo hình thức đầu tư công theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này.".

Điều 21Bổ sung Điều 52a vào sau Điều 52

Điều 21. Bổ sung Điều 52a vào sau Điều 52

"Điều 52a. Đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ đã ký hợp đồng kinh

doanh, khai thác

1. Việc đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ nhằm hoàn thiện hệ thống kết cấu

hạ tầng, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người và phương tiện tham gia

giao thông.

2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xác định sơ bộ nhu cầu và đàm phán

với nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ về phương

án đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đang

đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ thực hiện mở rộng trạm dừng nghỉ thì phải

nộp giá trị nhận nhượng quyền kinh doanh xác định theo quy định tại điểm a

khoản 3 Điều 56 Nghị định này bằng hình thức nộp tiền một lần vào ngân sách

nhà nước.

3. Đối với dự án đường cao tốc đầu tư theo phương thức PPP, trường hợp

cơ quan có thẩm quyền đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư,

khai thác trạm dừng nghỉ theo quy định tại khoản 2 Điều này không thành công,

cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán với nhà đầu tư dự án đường cao tốc

theo phương thức PPP (nếu có) về phương án đầu tư, kinh doanh đối với phần

mở rộng trạm dừng nghỉ. Việc xác định quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư PPP

đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 56

Nghị định này. Thời hạn khai thác phần mở rộng trạm dừng nghỉ được xác

định bảo đảm đồng bộ với thời hạn hợp đồng dự án đường cao tốc theo

phương thức PPP.

4. Trường hợp đàm phán theo khoản 2, khoản 3 Điều này không thành

công, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư,

kinh doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ theo quy định của pháp luật

về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đang

đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ và nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện đầu tư,

kinh doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ và nhà đầu tư dự án đường

cao tốc theo phương thức PPP (nếu có) có trách nhiệm phối hợp, bảo đảm khai

thác đồng bộ, an toàn đối với đường cao tốc và trạm dừng nghỉ.

5. Trình tự thủ tục đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ thực hiện theo quy định

của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.".

Điều 22Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 56

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 56

"3. Đối với dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối

tác công tư chưa xác định hình thức đầu tư trạm dừng nghỉ hoặc đã xác định

hình thức đầu tư trạm dừng nghỉ nhưng chưa quy định cụ thể quyền và nghĩa

vụ nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư PPP có trách nhiệm thỏa

thuận, thống nhất phương án đầu tư xây dựng theo một trong các phương án

sau đây:

a) Nhà đầu tư PPP đầu tư xây dựng, vận hành khai thác trạm dừng nghỉ

trong dự án PPP, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn

quốc gia đối với trạm dừng nghỉ. Trường hợp phương án tài chính dự án đối tác

công tư chưa tính toán chi phí, doanh thu trạm dừng nghỉ thì thực hiện như sau:

Chi phí đầu tư xây dựng không được tính vào phương án tài chính. Giá trị

nhận nhượng quyền kinh doanh trạm dừng nghỉ được tính bằng trung bình giá

trị nộp ngân sách nhà nước theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn

nhà đầu tư của 03 dự án tương tự với dự án đang xét theo tỷ lệ thời gian khai

thác và quy mô công trình trạm dừng nghỉ. Dự án tương tự là dự án: được thực

hiện trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc các tỉnh lân cận, có kết

quả lựa chọn nhà đầu tư trong 02 năm trước ngày đàm phán phụ lục hợp đồng;

trường hợp không có dự án được thực hiện trên cùng địa bàn nêu trên thì tham

khảo dự án tại địa điểm gần địa điểm thực hiện dự án nhất, thời gian tham chiếu

do cơ quan ký kết hợp đồng xem xét, quyết định cụ thể.

Nhà đầu tư nộp giá trị nhận nhượng quyền theo hình thức nộp tiền một lần

vào ngân sách nhà nước hoặc điều chỉnh hợp đồng, giảm trừ thời gian thu phí;

b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trạm dừng nghỉ

theo pháp luật về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Nhà đầu tư trạm

dừng nghỉ được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả các chi phí nhà đầu tư dự án

đường cao tốc đã thực hiện đối với hạng mục trạm dừng nghỉ (nếu có). Nhà đầu

tư dự án đường cao tốc PPP có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm

quyền, nhà đầu tư trạm dừng nghỉ được lựa chọn, bảo đảm khai thác đường cao

tốc và trạm dừng nghỉ đồng bộ, an toàn.".

Điều 23Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và 5 Điều 58

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và 5 Điều 58

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đường bộ

tuân thủ các quy định của Luật Đường bộ, Luật Công nghệ thông tin, Luật

An ninh mạng, Luật Giao dịch điện tử; quy định pháp luật về Khung kiến

trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc chính phủ số Việt Nam; quy

định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định

về bảo đảm, bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và các quy định khác

của pháp luật có liên quan.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ, chủ trì xây

dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ, tổ chức thực hiện và hướng

dẫn thực hiện việc duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống quản lý cơ

sở dữ liệu đường bộ.".

Điều 24Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 64

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 64

1. Bổ sung các điểm đ, điểm e, điểm g và điểm h khoản 1 như sau:

"đ) An toàn giao thông và ứng cứu khẩn cấp;

e) Quản lý bãi đỗ xe thông minh;

g) Giao thông công cộng thông minh;

h) Quản lý hạ tầng giao thông.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Hệ thống quản lý giao thông thông minh bao gồm các cấu thành sau:

a) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc, đường bộ khác

bao gồm: các Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc,

đường bộ khác; hệ thống kết nối các Trung tâm này;

b) Hệ thống thanh toán điện tử giao thông;

c) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị, bao gồm: hệ thống vận

hành, khai thác, sử dụng đèn tín hiệu giao thông đường bộ, hệ thống camera

trên tuyến giao thông đô thị; các hạng mục công trình, thiết bị khác thuộc hệ

thống quản lý, điều hành giao thông đô thị;

d) Hệ thống quản lý vận tải đường bộ, bao gồm hệ thống quản lý vận tải

bằng xe ô tô, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ;

đ) Hệ thống giám sát và quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông

đường bộ;

e) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ;

g) Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh;

h) Hệ thống hỗ trợ vận hành an toàn và cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ;

i) Hệ thống quản lý, điều hành bãi đỗ xe thông minh;

k) Hệ thống giao thông công cộng thông minh;

l) Hệ thống quản lý, bảo trì thông minh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

m) Hệ thống phân tích, dự báo giao thông đường bộ.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh quản lý tập trung

cơ sở dữ liệu đường bộ, có chức năng điều phối giao thông liên vùng trên phạm

vi vùng, quốc gia; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và tiếp nhận dữ liệu của

Trung tâm Chỉ huy giao thông, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông

minh cấp tỉnh, thành phố và các hệ thống chuyên ngành khác.".

Điều 25Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành

Điều 25. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị

định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân

định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực

quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ -CP

ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh

vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

1. Thay thế các cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" tại khoản 1 và khoản 3

Điều 6; khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 20; điểm a khoản 2

Điều 26; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 58; khoản 1, khoản 2, khoản 3,

khoản 4 và khoản 5 Điều 60; điểm c khoản 1 Điều 61; khoản 2 Điều 62; điểm a,

điểm c và điểm đ khoản 5 Điều 69 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm

từ "Bộ Xây dựng".

2. Thay thế cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" tại khoản 1 và khoản 2

Điều 60 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm từ "Bộ Tài chính".

3. Thay thế các cụm từ "Sở Giao thông vận tải" tại khoản 6 Điều 20, khoản 5

Điều 60 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm từ "Sở Xây dựng".

4. Thay thế một số mẫu, phụ lục kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP:

a) Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số

165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định

này; bổ sung Mẫu số 03, Mẫu số 04 vào Phụ lục I kèm theo Nghị định số

165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Thay thế Phụ lục II kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Phụ

lục II kèm theo Nghị định này;

c) Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05

Phụ lục III kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu

số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục III ban theo Nghị định này;

d) Thay thế các Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định

số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị

định này;

đ) Thay thế các Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định

số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị

định này;

e) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục VI

kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03

và Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

g) Thay thế Phụ lục X kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Phụ

lục VII kèm theo Nghị định này.

5. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP

Điều 26Điều khoản thi hành

Điều 26. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23

của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.

Điều 27Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền

Điều 27. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền

địa phương

1. Bộ Xây dựng

a) Hướng dẫn, kiểm tra chính quyền địa phương thực hiện Nghị định này;

b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tập trung phục vụ

giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ;

c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch mạng lưới đường bộ bảo đảm

phù hợp với quy định về phân loại đường bộ theo cấp quản lý và các quy

định khác của Luật Đường bộ; xác định danh mục các tuyến quốc lộ được

quy hoạch theo cấp kỹ thuật đường cao tốc.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền

hạn quy định tại Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn được giao tại Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp

xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; thực hiện

việc kiểm tra, giám sát đối với nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân

cấp xã.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn được giao theo quy định tại Nghị định này.

Điều 28Điều khoản chuyển tiếp

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ

tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực

hiện theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, Nghị định số

140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp tiếp

nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính kể từ ngày Nghị định này có

hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Đối với quốc lộ, đường cao tốc thuộc quy hoạch mạng lưới đường bộ đã

được cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư, xây dựng, quản

lý, vận hành, khai thác, bảo trì trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện theo văn bản giao.

3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ, sửa chữa

kết cấu hạ tầng đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án, quyết

định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực

thi hành, thì tiếp tục thực hiện dự án theo quyết định, văn bản giao.

4. Đối với dự án mở rộng, nâng cấp đường cao tốc đã thỏa thuận giữa cơ

quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hiện hữu quy định tại Điều 46 và Điều 47

Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án trước ngày Nghị

định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quyết định đã phê duyệt, việc

triển khai các bước tiếp thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt

dự án, chưa phê duyệt điều chỉnh dự án, trình tự, thủ tục và nội dung phê duyệt,

phê duyệt điều chỉnh dự án và việc triển khai các bước tiếp thực hiện theo quy

định tại Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

Phụ lục I

MẪU TỜ TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN

CẤP TỈNH QUẢN LÝ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ,

ĐIỀU CHỈNH LOẠI ĐƯỜNG THEO CẤP QUẢN LÝ

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Tờ trình về việc đề nghị giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ quốc lộ

Mẫu số 02

Quyết định về việc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến,

đoạn tuyến quốc lộ

Mẫu số 03

Tờ trình về việc đề nghị điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

Mẫu số 04

Quyết định về việc điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

Mẫu số 01. Tờ trình về việc đề nghị giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số …. /TTr….(2)

…. (3), ngày … tháng… năm …

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị giao …. (1) quản lý………. (4)

___________

Kính gửi: …. (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sử dụng ngân sách trung

ương tham gia vào dự án (nếu có);

Căn cứ …. (7).

1. Mục đích, lý do và sự cần thiết giao ... (1) quản lý ……(4).

2. Nội dung đề nghị

Đề nghị … (5) giao... (1) quản lý ………..(4) theo quy định của Luật Đường

bộ và Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, để …. (8).

.... (1) sẽ thực hiện công tác quản lý …. (4) được giao theo đúng mục đích

giao, quy định của Luật Đường bộ và Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông

đường bộ, quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các tài liệu kèm theo Tờ trình này … (9).

Trên đây là Tờ trình .... (4), … (1) đề nghị …. (5) xem xét, quyết định.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(10)… (11).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ tên, số hiệu đường đề nghị giao và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn

đường cần điều chỉnh.

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quản lý quốc lộ.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này. Trước ngày 01/6/2026 thì ghi căn cứ Nghị

định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

(7) Các căn cứ khác (nếu có, ví dụ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh…).

(8) Nêu mục đích giao quản lý quốc lộ, đoạn quốc lộ.

(9) Các tài liệu kèm theo quy định của Điều 5 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ

sung tại Điều 39 Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định

trong lĩnh vực đường bộ.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 02. Quyết định về việc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến,

đoạn tuyến quốc lộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số …. /QĐ-… (2)

…(3), ngày …. tháng …. năm …..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao... (4) quản lý ....(5)

__________

……….. (1)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ …. (7).

Xét đề nghị của …. (4) tại … (8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Giao ... (4) quản lý …. (5) để … (9).

Điều 1. Giao ... (4) quản lý …. (5) để … (9).

Điều 2(4) có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 5 Nghị định số

Điều 2. ... (4) có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 5 Nghị định số

165/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 39 Nghị định sửa đổi, bổ

sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ (Nghị định số

158/2024/NĐ-CP, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP) và các quy định khác của pháp

luật có liên quan đối với quốc lộ được giao tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. ... (10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(11)… (…(12).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức quyết định giao.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức quyết định giao.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức giao đóng trụ sở.

(4) Tên cơ quan, tổ chức được giao quản lý quốc lộ.

(5) Ghi rõ tên, số hiệu đường giao và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn

đường được giao.

(6) Kề từ ngày 30/6/2026 trở về trước, khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật

có liên quan đến an ninh, trật tự chưa có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Nghị định số

144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh

vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

(7) Các căn cứ khác (Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng vốn ngân sách

trung ương hỗ trợ địa phương đầu tư xây dựng tuyến đường được giao).

(8) Ghi tên, số Tờ trình, ngày, tháng, năm phát hành Tờ trình.

(9) Nêu mục đích giao quản lý quốc lộ, đoạn quốc lộ.

(10) Ghi các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo Quyết định.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

…(3), ngày …. tháng …. năm …..

Số …. /TTr….(2)

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5)

____________

Kính gửi: … (6)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (7);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ… (8).

….. (1) đề nghị …. (6) quyết định điều chỉnh …. (4) thành …. (5). Sự cần

thiết, lý do điều chỉnh: … (9).

Các tài liệu kèm theo gồm … (10).

Trên đây là Tờ trình về việc điều chỉnh .... (4) thành …. (5), … (1) đề nghị

…. (6) xem xét, quyết định.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, … (11) … (12).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ tên, số hiệu đường cần điều chỉnh và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm

cuối đoạn đường cần điều chỉnh.

(5) Ghi loại đường sau khi điều chỉnh.

(6) Tên cơ quan có thầm quyền quyết định điều chỉnh loại đường.

(7) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(8) Ghi các căn cứ làm cơ sở việc điều chỉnh loại đường (Ví dụ căn cứ quy hoạch mạng

lưới đường bộ, căn cứ quy hoạch khác, căn cứ việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế đoạn

tuyến chính hiện nay…).

(9) Ghi nguyên nhân, lý do dẫn đến cần phải điều chỉnh loại đường.

(10) Các tài liệu kèm theo quy định của Điều 7 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa

đổi, bổ sung tại Nghị định số

/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 04. Quyết định điều chỉnh tuyến, đoạn tuyến đường theo cấp quản lý

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số …. /QĐ-… (2)

…(3), ngày …. tháng …. năm …..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5)

__________

……….. (1)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ …. (7).

Xét đề nghị của …. (8) tại … (9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Điều chỉnh điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5).

Điều 1. Điều chỉnh điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5).

Điều 2Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan (10).

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan (10).

Điều 3… (11) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Điều 3. … (11) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, … (12) … (13).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đường.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan quyết định điều chỉnh đường.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức quyết định đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ tên, số hiệu đường cần điều chỉnh và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm

cuối đoạn đường cần điều chỉnh.

(5) Ghi loại đường sau khi điều chỉnh.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(7) Ghi các căn cứ làm cơ sở việc điều chỉnh loại đường (Ví dụ căn cứ quy hoạch mạng

lưới đường bộ, căn cứ quy hoạch khác, căn cứ việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế đoạn

tuyến chính hiện nay…).

(8) Tên cơ quan.

(9) Ghi tên, số Tờ trình, ngày, tháng, năm phát hành Tờ trình.

(10) Ghi tên các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định (Ví dụ điều chuyển

đường địa phương thành quốc lộ, trong Quyết định của Bộ Xây dựng quy định trách nhiệm Cục

Đường bộ Việt Nam, các cơ quan thuộc Bộ trong việc phối hợp với địa phương thực hiện điều

chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, tiếp nhận tuyến đường; trách nhiệm của địa phương

có tuyến đường được điều chỉnh và các quy định khác. Đồng thời ghi trách nhiệm quản lý, vận

hành, khai thác, sử dụng tuyến, đoạn tuyến đường…).

(11) Ghi tên các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định.

(12) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(13) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Phụ lục II

SỐ HIỆU ĐƯỜNG TỈNH SỐ TỰ NHIÊN (SAU CHỮ “ĐT.”) TRONG SỐ

HIỆU ĐƯỜNG TỈNH CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC

TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG BẢNG

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Tỉnh, thành phố

Tỉnh Sơn La

Tỉnh Lai Châu

Tỉnh Điện Biên

Tỉnh Lào Cai

Số hiệu

101 - 125

126 - 138

139 - 150

151 - 175

TT

Tỉnh, thành phố

Tỉnh Hà Tĩnh

Tỉnh Quảng Trị

Thành phố Huế

Thành phố Đà Nẵng

Tỉnh Tuyên Quang

176 - 199

Tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh Cao Bằng

201 - 225

Tỉnh Khánh Hoà

Tỉnh Lạng Sơn

226 - 250

Tỉnh Gia Lai

Tỉnh Thái Nguyên

251 - 275

Tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Bắc Ninh

276 - 299

Tỉnh Lâm Đồng

Tỉnh Phú Thọ

301 - 325,

431 - 450

Tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Quảng Ninh

326 - 350

Tỉnh Tây Ninh

Thành phố Hải Phòng

351 - 375

388 - 399

Thành phố Hồ Chí Minh

Tỉnh Hưng Yên

Tỉnh Đồng Tháp

841 - 880

Thành phố Hà Nội

Tỉnh Ninh Bình

Tỉnh Thanh Hoá

Tỉnh Nghệ An

Tỉnh Vĩnh Long

Thành phố Cần Thơ

Tỉnh An Giang

Tỉnh Cà Mau

881 - 915

916 - 940

941 - 975

976 - 990

376 - 387

451 - 475

401 - 430

476 - 499

501 - 530

531 - 545

Số hiệu

546 - 557

558 - 588

589 - 599

601 - 620

621 - 628

671 - 680

651 - 660

701 - 710

629 - 640

661 - 670

641 - 650

687 - 699

681 - 686

711 - 740

751 - 780

781 - 799

816 - 840

741 - 750

801 - 815

991 - 999

Phụ lục III

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng

cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; xây dựng, lắp đặt

công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử

dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

Mẫu số 02

Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi

bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ

đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang

khai thác

Mẫu số 03

Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị

Mẫu số 04

Văn bản chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình

hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng

đường bộ

Mẫu số 05

Mẫu văn bản chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi

bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ

đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang

khai thác

Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng;

xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ

kết cấu hạ tầng đường bộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

_____________________________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

… (3), ngày …. tháng …. năm …

Số: …(2)

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về đề nghị chấp thuận .... (4)

___________

Kính gửi …… (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ… (7).

….. (1) đề nghị …. (5) chấp thuận …. (4).

Gửi kèm theo các tài liệu bao gồm (8) …:

… (1) cam kết chịu trách nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp

thuận và quy định của pháp luật.

Địa chỉ liên hệ: ………………………

Số điện thoại: ……………; Email………

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp:

- Nhận kết quả trực tuyến:

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính:

(…. (1) lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận

qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, … (9) … (10).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức

vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận.

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị…. (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng …; hoặc

xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung…) trong phạm vi bảo vệ kết cấu

hạ tầng đường bộ đường… (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km… đến Km…. (bên phải, bên

trái, hoặc trong công trình đường bộ).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(7) Các căn cứ khác nếu có (Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản

liên quan đến xây dựng công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi

bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ).

(8) Các tài liệu kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ

sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định

trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 02. Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi

bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp

giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

(1)

____________

Số: … (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

… (3), ngày …. tháng …. năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về đề nghị chấp thuận .... (4)

____________

Kính gửi …… (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ… (7).

….. (1) đề nghị …. (5) chấp thuận …. (4).

Gửi kèm theo các tài liệu bao gồm (8): …

… (1) cam kết chịu trách nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp

thuận và quy định của pháp luật.

Địa chỉ liên hệ: ………………………

Số điện thoại: ……………; Email………

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp:

- Nhận kết quả trực tuyến:

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính:

(…. (1) lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận

qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, … (9) … (10).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức

vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận.

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ

kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công

công trình trên đường bộ đang khai thác trên đường… (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km…

đến Km…. (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường bộ).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(7) Các căn cứ khác nếu có (Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản

liên quan đến xây dựng công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi

bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ).

(8) Các tài liệu kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ

sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định

trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 03. Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: … (2)

V/v…

… (3), ngày …. tháng …. năm …

Kính gửi …… (4)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét Văn bản số: .../…ngày......./…/.....của.....(4) đề nghị chấp thuận

về....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm….khoản….Điều......của

Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:

1. Chấp thuận đề nghị của....(4) về vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị như sau:

- Về vị trí xây dựng, lắp đặt biển....(8) tại Km...., đường.....do cơ quan....(9) đang

quản lý, khai thác;

- Về quy mô biển:....(10);

- Về kích thước: khoảng cách từ mặt đất đến mép dưới biển....; chiều cao biển....;

chiều rộng biển (theo phương ngang đường)....; chiều rộng theo phương dọc đường (đối

với biển nằm song song với đường)....;

- Về phương án thi công để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường

bộ và công trình liền kề gồm:....(11);

- (4) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình biển quảng cáo, biển thông tin

cổ động, tuyên truyền chính trị nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý

đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.

2. Thời gian có hiệu lực của Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...

- …………………(12) …………………..

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(13)… (14).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chấp thuận.

(2) Số, ký hiệu văn bản chấp thuận.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.

(4) Tên tổ chức, cá nhân được chấp thuận.

(5) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ là Luật này.

(6) Ghi rõ tên công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.

(7) Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Ghi loại biển đề nghị chấp thuận.

(9) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.

(10) Ghi quy mô, kết cấu chủ yếu, khung, móng...

(11) Tài liệu về phương án thi công.

(12) Nội dung khác nếu cần thiết.

(13) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(14) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 04. Văn bản chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình

hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: …..(2)

V/v…

….(3), ngày …. tháng …. năm …..

Kính gửi …… (4)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét Văn bản số:..../…ngày......./.…./.....của.....(4) đề nghị chấp thuận

về....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm….khoản….Điều......của

Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:

1. Chấp thuận đề nghị của....(4) về việc xây dựng, lắp đặt....(8) với các nội dung

sau:

- Về vị trí xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang

đường bộ, trong đoạn hoặc tại điểm Km...., đường.... do cơ quan...(9) đang quản lý, khai

thác;

- Về quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật:.... (10); kích thước công trình hạ tầng và

các thông tin cần thiết khác;

- Biện pháp gia cố kết cấu hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng

đường bộ bị ảnh hưởng...;

- (4) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ

thuật sử dụng chung nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ,

người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo;

- Yêu cầu thực hiện cam kết, yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác;

-….(11).

2. Thời gian có hiệu lực của Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...

- …………………(12) …………………..

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(13)… (14).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chấp thuận.

(2) Số, ký hiệu văn bản chấp thuận.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.

(4) Tên tổ chức, cá nhân được chấp thuận.

(5) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(6) Ghi rõ tên công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.

(7) Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Tên công trình được chấp thuận.

(9) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.

(10) Ghi quy mô, kết cấu chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...

(11) Các lưu ý trong bước cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang

khai thác.

(12) Nội dung khác nếu cần thiết.

(13) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(14) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 05. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ

kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy

phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: …..(2)

V/v…

….(3), ngày …. tháng …. năm …..

Kính gửi …… (4)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét Văn bản số:..../…ngày......./.…./.....của.....(4) đề nghị chấp

thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp

thuận quy định tại điểm….khoản….Điều......của Nghị định ....(7), (1) chấp thuận

đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình với các nội dung sau:

I. Chấp thuận xây dựng công trình (hoặc chấp thuận gia cường công

trình đường bộ)...(8) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang

khai thác:

- Về vị trí xây dựng, lắp đặt: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường bộ, trong

đoạn hoặc tại điểm Km...., đường....do cơ quan.....(9) đang quản lý, khai thác;

- Về quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật:....(10); kích thước công trình hạ

tầng và các thông tin cần thiết khác;

- Biện pháp gia cố kết cấu hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ

tầng đường bộ bị ảnh hưởng...;

- Yêu cầu thực hiện cam kết, yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các

yêu cầu khác.

II. Giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

1. Cấp cho:……….(4)…………

- Địa chỉ……………………………………………………………………;

- Điện thoại …………………………………………………………………;

- ……………………………………………………………………………

2. Được phép thi công công trình:…(11) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ

tầng đường bộ từ lý trình Km……đến Km……đường..., theo hồ sơ thiết kế và tổ

chức thi công được duyệt tại Quyết định số:…./…..ngày..../…./... của …..(12)...,

gồm các nội dung chính như sau:

a) …………………………………………………………………………..;

b) …………………………………………………………………………...

3. Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thi công công trình:

- Mang giấy này đến đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường để nhận bàn giao

mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao

thông theo hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về

bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng

đường bộ;

- Sau khi nhận mặt bằng hiện trường, tổ chức, cá nhân thi công phải chịu

trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý

đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;

- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu tổ chức, cá nhân thi công không

thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi

công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác

(nếu có) tổ chức, cá nhân thi công tự chịu trách nhiệm, ngoài ra còn chịu xử lý theo

quy định của pháp luật;

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình

đường bộ do lỗi của tổ chức, cá nhân thi công gây ra khi thi công trên đường bộ;

- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng, hiện trường cho đơn vị

quản lý đường bộ; đối với trường hợp gia cường công trình đường bộ, phải tổ

chức nghiệm thu trước khi đưa công trình vào khai thác;

- (4) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình nêu trên và không đòi bồi

thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu

di chuyển hoặc cải tạo.

- …………………………..(13)………………………

4. Thời hạn thi công:

Giấy phép thi công này có thời hạn từ ngày ../…./20...đến ngày…../…./20....

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(14)… (15).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công

công trình trên đường bộ đang khai thác.

(2) Số, ký hiệu văn bản chấp thuận.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.

(4) Tên tổ chức, cá nhân được chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy

phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

(5) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(6) Ghi rõ tên công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.

(7) Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐCP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Tên công trình được chấp thuận.

(9) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.

(10) Ghi quy mô, kết cấu chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...

(11) Tên dự án, công trình hạ tầng.

(12) Tên cơ quan, tổ chức duyệt.

(13) Nội dung khác nếu cần thiết.

(14) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(15) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Phụ lục IV

MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG TẠM THỜI

LÒNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường,

vỉa hè vào mục đích khác

Mẫu số 02

Mẫu giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phố vào

mục đích khác

Mẫu số 01: Mẫu văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa

hè vào mục đích khác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

______________

Số ……… (2)

V/v … (3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

….(4), ngày …. tháng …. năm

Kính gửi …… (5)

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ… (7).

….. (1) đề nghị …. (5) cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè …(8)

để ... (9). Thời gian sử dụng bắt đầu từ ngày ... tháng ... năm ... đến ... ngày ... tháng ...

năm ...

.... (1) cam kết chịu trách nhiệm về kinh phí và tổ chức thực hiện theo đúng

giấy phép và quy định của pháp luật.

Tài liệu kèm theo là 01 bộ hồ sơ (10).

Địa chỉ liên hệ: ………………………

Số điện thoại: ……………; Email………

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp:

- Nhận kết quả trực tuyến:

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính:

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức

nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ

nhận vào văn bản đề nghị).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(11)… (12).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức

vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi các mục

(11), (12).

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình. Trường hợp cá nhân không khi tên cơ quan, tổ chức.

(2) Ghi số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển

thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị …. (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng …; hoặc

xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung …) trong phạm vi bảo vệ kết cấu

hạ tầng đường bộ đường … (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km … đến Km …. (bên phải,

bên trái, hoặc trong công trình đường).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi các căn cứ khác nếu có (Ví dụ căn cứ khác nếu có liên quan đến việc cần sử dụng

tạm thời lòng đường, vỉa hè. Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về tổ chức hoạt động văn

hóa, thể thao…).

(8) Ghi tên và phạm vi đoạn đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè ........ thuộc tuyến đường

... (ghi tên đường) trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).

(9) Ghi cụ thể mục đích sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào việc ….

(10) Các tài liệu kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ

sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định

trong lĩnh vực đường bộ.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 02. Mẫu giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phố vào mục

đích khác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: ……/GP-…(2)

…(3), ngày ……. tháng ……. năm ……

GIẤY PHÉP

Cấp cho .... (4) được sử dụng tạm thời... (5) vào mục đích ... (6)

____________

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (7);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét đề nghị…(8) của .... (4) về việc đề nghị cho phép sử dụng

tạm thời .... (5) để sử dụng vào mục đích …. (6), kèm theo phương án sử dụng

tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác, …(1) cấp phép tạm thời sử dụng

tạm thời lòng đường, vỉa hè như sau:

1. Cấp phép cho .... (4) được sử dụng tạm thời .... (5) để thực hiện mục đích …. (6).

2. Thời gian sử dụng từ ... (ghi ngày, giờ, tháng, năm) đến ... (ngày, giờ,

tháng, năm).

3. …(4) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định sau:

a) Chỉ sử dụng tạm thời …. (5) vào mục đích …. (6); không sử dụng vào

mục đích khác;

b) Thực hiện đúng phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè (đã được

sửa đổi, bổ sung nếu có);

c) Thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định;

thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo phương án được chấp

thuận; xử lý kịp thời các tình huống phát sinh bảo đảm cho người, phương tiện

tham gia các sự kiện và người, phương tiện tham gia giao thông;

d) Thực hiện các biện pháp, công việc để bảo đảm an toàn cháy, nổ, an toàn

công trình, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về phòng, chống

cháy, nổ, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật

khác có liên quan;

đ) Thu dọn toàn bộ vật tư, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, công trình tạm phục

vụ tổ chức sự kiện; quét, thu gom rác, rửa đường và hoàn trả hiện trạng đường bộ,

hè phố, mặt đường khi kết thúc tổ chức sự kiện;

e) Thời gian tổ chức sự kiện phù hợp với thời gian được cấp phép sử dụng

tạm thời đường bộ, hè phố, một phần mặt đường đô thị.

g) …(9).

Nơi nhận:

- …………;

- ………..

- Lưu: VT,….(10)…(11)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy phép.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy phép.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức cấp giấy phép đóng trụ sở.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị.

(5) Ghi tên và phạm vi đoạn đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè ........ thuộc tuyến đường

... (ghi tên đường) trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).

(6) Ghi rõ mục đích cho phép sử dụng lòng đường và/hoặc vỉa hè.

(7) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan

đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(8) Ghi tên, số văn bản đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.

(9) Các nội dung khác nếu cần thiết.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo Giấy phép.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Phụ lục V

MẪU TỜ TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ

CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC, PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Tờ trình phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc,

phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao

tốc

Mẫu số 02

Quyết định phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao

tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường

cao tốc

Mẫu số 01. Tờ trình phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc,

phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________

…. (3), ngày … tháng… năm …

Số …. /TTr….(2)

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị … (4)

__________

Kính gửi: …. (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ… (7).

…. (1) trình…(5) phê duyệt phương án tổ chức giao thông …………công

trình đường cao tốc ….. (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông

đường cao tốc ……….) với các nội dung như sau:

1. Tên dự án/công trình: ... (ghi tên dự án xây dựng đối với đường cao tốc

trước khi đưa vào khai thác, hoặc tên đường cao tốc đang khai thác đối với trường

hợp điều chỉnh phương án tổ chức giao thông).

2. Địa điểm xây dựng: ....

3. Quy mô tuyến đường: .... (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu

của công trình).

4. Tên nhà đầu tư/chủ đầu tư .... (đối với việc điều chỉnh phương án tổ chức

giao thông đường cao tốc đang khai thác thì ghi cơ quan, tổ chức được giao quản

lý tuyến đường cao tốc).

5. …. (ghi tóm tắt tình hình đầu tư đường cao tốc (đối với dự án xây dựng

đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; hoặc tóm tắt tình

hình thực hiện phương án tổ chức giao thông đối với trường hợp điều chỉnh,

bổ sung phương án tổ chức đường cao tốc đang khai thác sử dụng. Sau đó ghi

lý do trình duyệt).

6. Các thông tin khác có liên quan (nếu cần): …. …

.... (1) trình ... (5) xem xét, phê duyệt phương án tổ chức giao thông …. theo

hồ sơ kèm theo Tờ trình này.

Gửi kèm Tờ trình là thành phần hồ sơ bao gồm (8):

- …….

- ………

Địa chỉ liên hệ: ………………………

Số điện thoại: ……………; Email…………..

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp:

- Nhận kết quả trực tuyến:

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính:

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị duyệt lựa chọn và đánh dấu phương thức

nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ

nhận vào văn bản đề nghị).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(9)… (10).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người

ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi các mục (11), (12).

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Ghi số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi phê duyệt phương án tổ chức giao thông (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức

giao thông) đường cao tốc …. (ghi tên đường cao tốc).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi các căn cứ khác như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành

đưa vào khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của Điều 23 Nghị

định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số

/2026/NĐ-CP ngày /…/2026

của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Các tài liệu kèm theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ

sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh

vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao

tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

_____________________________________

Số …. /QĐ-… (2)

…(3), ngày …. tháng …. năm …..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt … (4)

___________

……….. (1)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ .... (ghi văn bản của cấp có thẩm quyền) quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …. (ghi cơ quan phê duyệt);

Căn cứ …. (7).

Xét đề nghị của …. (8) về việc …. (4) tại … (9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 11. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tổ chức giao thông……….

Điều 1.

1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tổ chức giao thông……….

2. Yêu cầu đối với việc chỉnh sửa, hoàn chỉnh, nộp, lưu trữ, bảo quản phương

án tổ chức giao thông (nếu cần thiết).

3. Căn cứ phương án tổ chức giao thông được duyệt và các yêu cầu chỉnh

sửa tại khoản 2 Điều này, yêu cầu... sử dụng để thực hiện việc tổ chức giao thông

đối với dự án/tuyến đường cao tốc; điều chỉnh, bổ sung công trình an toàn giao

thông; báo hiệu đường bộ theo phương án tổ chức giao thông được duyệt tại

khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 2Tổ chức thực hiện

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trong thời gian vận hành khai thác theo quyết định này, các cơ quan đơn vị

có trách nhiệm:

1. Đối với....(8):

2. Đối với người quản lý, sử dụng đường bộ...:

3. Đối với tư vấn lập phương án tổ chức giao thông ...

4. Đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân khác.

Điều 3Trách nhiệm thực hiện

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

…… (10).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(11)… (12).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt.

(2) Viết tắt tên cơ quan duyệt (ví dụ CĐBVN hoặc SXD).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ: phương án tổ chức giao đường cao tốc …. (ghi tên đường cao tốc), hoặc điều chỉnh

phương án tổ chức giao thông đường cao tốc … (ghi tên đường cao tốc).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an

ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi các căn cứ khác như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành

đưa vào khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của Điều 23 Nghị

định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số

/2026/NĐ-CP ngày /…/2026

của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Ghi tên cơ quan, tổ chức trình phương án tổ chức giao thông hoặc trình điều chỉnh phương án

tổ chức giao thông.

(9) Ghi tên tờ trình, số, ngày tháng năm ban hành Tờ trình.

(10) Ghi tên cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định duyệt.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Phụ lục VI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN VỊ TRÍ NÚT GIAO

ĐẤU NỐI, ĐẤU NỐI TẠM VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối

Mẫu số 02

Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối

Mẫu số 03

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối tạm vào đường bộ

đang khai thác

Mẫu số 04

Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm vào

đường bộ đang khai thác

Mẫu số 01. Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________________

Số: ……(2)

V/v đề nghị chấp thuận đấu nối

….(3)

…(4), ngày … tháng …. năm ….

Kính gửi: …… (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến

an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

.... (1) đề nghị …. (5) chấp thuận nút giao đấu nối …. (3) để thực hiện ....(7).

Tài liệu kèm theo văn bản này là 01 bộ hồ sơ gồm….. (8)

Địa chỉ liên hệ: ………………………

Số điện thoại: ……………; Email…………..

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….

Đề nghị nhận kết quả theo hình thức:

- Nhận kết quả trực tiếp:

- Nhận kết quả trực tuyến:

- Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương

thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung

địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(9)… (10).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị đấu nối.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản đề nghị đấu nối.

(3) Ghi tên đường nhánh, cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi

vị trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ

“V/v đề nghị chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 đường cao

tốc C, thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức đề nghị đóng trụ sở.

(5) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên

quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Nêu rõ mục đích đấu nối.

(8) Hồ sơ bao gồm các thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP,

được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn văn bản.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 02. Mẫu văn bản chấp thuận nút giao đấu nối

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________________

Số: …./….(2)

V/v chấp thuận nút giao đấu nối

….(3)

…(4), ngày …. tháng … năm ……

Kính gửi: ………….(5).

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến

an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét … (7) của ... (5) về đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối….

(3), kèm theo hồ sơ đề nghị đấu nối, … (1) chấp thuận và yêu cầu các nội dung sau:

1. Chấp thuận …. (8) nút giao đấu nối …. (3) … để …. (9).

2. Các yêu cầu khi thực hiện đấu nối, gồm:

a) Chấp hành đúng văn bản chấp thuận đấu nối này;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an

toàn giao thông đường bộ, pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan

trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế công trình đấu nối, thi

công xây dựng và khai thác, sử dụng nút giao đấu nối;

c) Đóng nút giao đấu nối đối với các trường hợp…..

d) Yêu cầu về bảo đảm an toàn giao thông…., an toàn thi công xây dựng

và các yêu cầu khác (nếu cần).

Nơi nhận:

- …………;

- ………..

- Lưu: VT,….(10)…(11)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(3) Ghi tên đường nhánh, cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi

vị trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ

“V/v chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 tuyến đường cao

tốc C thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị được đấu nối.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên

quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi tên, số văn bản đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.

(8) Ghi là “bổ sung ” đối với trường hợp đấu nối mới; ghi “điều chỉnh” nếu điều chỉnh

lại vị trí, điều chỉnh số nhánh và các điều chỉnh khác của nút giao đã có.

(9) Nêu mục đích đấu nối.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 03. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm, thiết kế và

cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________________

Số: ……(2)

V/v đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế

đấu nối tạm và cấp phép thi công nút

giao đấu nối tạm ……(3)

…(4), ngày … tháng …. năm ….

Kính gửi: …… (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến

an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

.... (1) đề nghị …. (5) chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép

thi công nút giao đấu nối tạm …. (3) để thực hiện ....(7). Thời gian đấu nối tạm kể

từ ngày …. (8).

… (1) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận của … (5) và các quy

định của pháp luật.

Tài liệu kèm theo văn bản này là 01 bộ hồ sơ gồm….. (9)

Địa chỉ liên hệ: ………………………

Số điện thoại: ……………; Email…………..

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….

Đề nghị nhận kết quả theo hình thức:

- Nhận kết quả trực tiếp:

- Nhận kết quả trực tuyến:

- Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương

thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung

địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………;

- …………;

- Lưu: VT, …(10)… (11).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị đấu nối.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản đề nghị đấu nối.

(3) Ghi tên đường, cơ sở cần đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý

trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v đề nghị

chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường A vào Km … quốc lộ B,

thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu vào thi công công trình A”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức đề nghị đóng trụ sở.

(5) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến

an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Nêu rõ mục đích đấu nối tạm.

(8) Nêu ngày tháng bắt đầu được đấu nối tạm (kể cả bắt đầu thi công nút giao đấu nối tạm)

đến thời điểm kết thúc đấu nối tạm.

(9) Hồ sơ bao gồm các thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được

sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị

định trong lĩnh vực đường bộ.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn văn bản.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu số 04. Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm, thiết kế và cấp

phép thi công nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________

…(4), ngày …. tháng … năm ……

Số: …./….(2)

V/v chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối

tạm và cấp phép thi công nút giao

đấu nối tạm từ……(3)

Kính gửi: …… (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến

an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường

bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét đề nghị của …. (5) tại …. (7), kèm theo hồ sơ đề nghị

chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm

……(3), …. (1) Chấp thuận và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm như sau:

I. Chấp thuận cho …. (5) thực hiện việc đấu nối tạm … (3) có thời hạn,

với các nội dung sau:

1. Mục đích đấu nối tạm .....

2. Thời hạn đấu nối tạm.... (tính từ ngày chấp thuận đến ngày…).

3. Trong vòng… ngày, kể từ khi hết thời hạn đấu nối tạm,.... (5) có trách

nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đóng điểm đấu nối tạm;

b) Thực hiện việc hoàn trả lại kết cấu hạ tầng đường bộ, công trình an toàn

giao thông, các công trình báo hiệu đường bộ bị ảnh hưởng do thực hiện đấu

nối tạm, khai thác đấu nối tạm trong thời hạn đấu nối tạm.

II. Chấp thuận thiết kết nút giao đấu nối tạm … (3) do … (5) đề nghị, với

các nội dung sau:

1. Hồ sơ đấu nối tạm gồm bản thuyết minh, các bản vẽ… do … (8).

2. Các yêu cầu …. (5) thực hiện và tuân thủ các quy định sau:

a) Phải điều chỉnh, bổ sung … (nếu hồ sơ, bản vẽ thiết kế cần điều chỉnh),

sau đó phải tổ chức thẩm định, phê duyệt, đóng dấu đầy đủ vào hồ sơ và thực

hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng trước khi sử dụng để thi công

nút giao đấu nối tạm;

b) Yêu cầu về nộp lại hồ sơ thiết kế cho... (1) trước ngày….

c) Các yêu cầu khác … (Ví dụ cần thiết thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đầy

đủ báo hiệu đường bộ, công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối, thực

hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công

nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả

đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh

hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá

trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông,

điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối tạm khi hết thời

hạn đấu nối tạm và theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có

thẩm quyền);

d) Thời hạn có hiệu lực của việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tạm

bằng thời hạn chấp thuận nút giao đấu nối tạm quy định tại Phần I Văn bản này.

III. Cấp phép cho ….(5) để thi công nút giao đấu nối tạm … (3) theo hồ

sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm đã được chấp thuận tại Phần II Văn bản này,

với các yêu cầu và các quy định sau:

1. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:

a) Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý

tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các

biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm,

biện pháp tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường

bộ, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm

vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;

b) Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm

về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng

đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;

c) Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực

hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công;

mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu

có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công

trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang

khai thác;

đ) Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị

quản lý đường bộ;

e) Trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao

động, an toàn xây dựng, không gây hư hại, ảnh hưởng đến công trình kết cấu

hạ tầng đường bộ (trừ các nội dung được phép ghi trong văn bản chấp thuận

này hoặc theo quy định của pháp luật);

g) Có trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thi công

nút giao đấu nối tạm;

h) Các đơn vị tham gia thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng phải

đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; trong suốt thời gian thi

công phải thực hiện giám sát thi công xây dựng theo đúng quy định của pháp

luật về xây dựng;

i) Các yêu cầu khác (nếu cần thiết): ……………………

2. Thời hạn thi công nút giao đấu nối tạm … (3) từ ngày … đến ngày ….

3. Thời hạn giấy phép thi công không quá thời hạn quy định Phần I Văn

bản này.

IV. Yêu cầu … (5) tuân thủ và thực hiện các công việc khác như sau

1. Xây dựng và thực hiện các nội dung phương án tổ chức giao thông, điều

chỉnh giao thông trong thời gian đấu nối tạm bao gồm:

a) Các nội dung chủ yếu...;

b) Các nội dung khác theo phương án tổ chức giao thông của... (1) và các

yêu cầu khác…;

c) Các yêu cầu đối với việc sửa đổi, bổ sung phương án tổ chức giao thông

trước khi thi công.

2. Các nội dung, yêu cầu khác (nếu có) đối với việc thiết kế, thi công và

khai thác, sử dụng nút giao đấu nối tạm:

a) Chấp hành đúng văn bản chấp thuận này;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an

toàn giao thông đường bộ, pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan

trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế đấu nối, thi công xây dựng và

khai thác, sử dụng nút giao đấu nối;

c) Yêu cầu về bảo đảm an toàn giao thông…, an toàn thi công xây dựng

và các yêu cầu khác (nếu cần).

Nơi nhận:

- …………;

- ………..

- Lưu: VT,….(9)…(10)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(3) Ghi tên đường, cơ sở cần đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị

trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ

“V/v chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường A vào Km …

quốc lộ B, thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu vào thi công công

trình A”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.

(5) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối tạm.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên

quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi tên, số của đơn đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản đề nghị.

(8) Ghi tóm tắt thành phần hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, sau đó ghi tên tổ chức

tư vấn đã thiết kế.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

Phụ lục VII

THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG

ĐƯỜNG BỘ ĐÃ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

A. THÔNG TIN VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

1. Thông tin về đoạn tuyến đường bộ.

2. Thông tin về công trình cầu, tải trọng và tình trạng tải trọng khai thác.

3. Thông tin về bến phà đường bộ công suất, tải trọng và tình trạng tải

trọng khai thác.

4. Thông tin về nút giao đường bộ có sử dụng đèn tín hiệu giao thông; hệ

thống điều khiển tự động đèn tín hiệu giao thông.

5. Thông tin về hầm đường bộ, kèm theo số làn xe, khổ giới hạn, các

trường hợp không cho phép tham gia giao thông qua hầm.

6. Thông tin về cống đường bộ bao gồm các loại cống, hầm chui dân sinh,

hào kỹ thuật và cống thoát nước ngang.

7. Thông tin về tình hình, kết quả khắc phục điểm mất an toàn giao thông,

điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ.

8. Các thông tin về trạm thu phí đường bộ.

9. Thông tin về công trình kiểm soát tải trọng xe.

10. Thông tin về trung tâm, quản lý điều hành giao thông tuyến.

11. Thông tin về các loại bến, bãi đỗ xe khách, xe con, xe hàng và bến, bãi

tổng hợp dành cho nhiều loại xe.

12. Thông tin về trạm dừng nghỉ và các dịch vụ chủ yếu.

13. Thông tin về nhà sử dụng để phục vụ quản lý đường bộ.

14. Thông tin về hệ thống thiết bị, công nghệ phục vụ quan trắc công

trình đường bộ, vận hành, khai thác sử dụng hầm đường bộ, cầu đường bộ, bến

phà đường bộ, các hệ thống thiết bị giao thông thông minh và các hệ thống thiết

bị khác.

15. Thông tin về tốc độ khai thác của các đoạn đường, làn đường, chiều đường.

16. Thông tin về tải trọng của đường bộ.

17. Thông tin về khổ giới hạn của đường bộ.

18. Thông tin về kho bảo quản vật tư, vật liệu, thiết bị, công cụ (gọi

chung là vật tư, thiết bị) dự phòng phục vụ phòng, chống thiên tai và các

nhiệm vụ khác, số lượng, khối lượng vật tư, thiết bị dự phòng.

19. Thông tin về cơ sở cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ.

20. Thông tin về các đoạn đường trong thời gian cải tạo, nâng cấp, mở

rộng; sửa chữa làm thay đổi phương án tổ chức giao thông.

B. THÔNG TIN KHÁC

1. Thông tin về chấp thuận, cấp giấy phép thi công công trình trên đường

bộ đang khai thác.

2. Thông tin về cấp phép sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác.

3. Thông tin về chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang

khai thác.

4. Thông tin về cấp phép thi công đấu nối vào đường bộ đang khai thác.

5. Thông tin về chấp thuận vị trí nút giao đấu nối vào đường cao tốc;

chấp thuận vị trí nút giao đấu nối đường không có trong quy hoạch vào đường

quốc lộ đang khai thác.

6. Thông tin về chấp thuận đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác.

7. Thông tin về tình hình cấp giấy phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới

hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.

38 điều

Trích dẫn văn bản này

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469914

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com