法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế

Số hiệu
240/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
26 tháng 6, 2026
Số điều
65
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 240/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách

phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định

thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết

số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số

cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,

chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một

số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh

thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành

hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc

hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập

quốc tế.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành khoản 2 Điều 9 và

Điều 13 Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc

hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù để tạo nguồn lực cho việc xây dựng

và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (sau đây gọi

là Hệ sinh thái tận dụng các FTA) và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng nhằm

nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế

trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội

ngành, nghề tham gia vào hoạt động hội nhập quốc tế và Quỹ Xúc tiến xuất

khẩu ngành hàng.

2. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động hội nhập quốc tế.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ sinh thái tận dụng các FTA là cơ chế phối hợp kết nối các chủ thể

có liên quan đến việc tận dụng các FTA mà Việt Nam đã tham gia. Các chủ thể

này bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp,

hiệp hội ngành hàng; các cơ quan quản lý trung ương và địa phương.

2. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng là quỹ do các Hiệp hội ngành hàng

thành lập nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng

thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật,

môi trường của đối tác nước ngoài.

3. Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao là hiệp hội ngành hàng

có tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội

viên đạt trên 30%.

Chương II

NGUỒN LỰC VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC

TRONG HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA

Điều 4Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh

Điều 4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh

thái tận dụng các FTA

1. Nguồn lực về tạo thuận lợi và hỗ trợ, phục vụ việc tổ chức và vận hành

Hệ sinh thái tận dụng các FTA.

2. Nguồn lực tài chính, bao gồm ngân sách nhà nước và các nguồn hợp

pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số, các hệ thống, cơ sở vật chất

phục vụ đánh giá sự phù hợp, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ doanh

nghiệp cảnh báo, tuân thủ các cam kết và quy định trong các FTA và dự báo thị

trường.

4. Nguồn nhân lực, bao gồm các cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia

và các tổ chức tham gia xây dựng, vận hành và hỗ trợ hoạt động của Hệ sinh

thái tận dụng các FTA.

5. Nguồn lực từ mạng lưới tổ chức trung gian, tổ chức cung cấp dịch vụ

hỗ trợ, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tín dụng, cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên

cứu, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức tư vấn, và các chủ thể khác tham gia

hỗ trợ xây dựng, kết nối và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy

định của pháp luật.

6. Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, nguồn lực hợp

tác công tư, nguồn lực tài trợ, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật hợp pháp của tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài để xây dựng, vận hành và phát triển Hệ sinh

thái tận dụng các FTA.

Điều 5Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực

Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực

của Hệ sinh thái tận dụng các FTA

1. Việc thiết lập, quản lý và sử dụng các nguồn lực đảm bảo cho việc xây

dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA được thực hiện có trọng tâm,

trọng điểm và theo lộ trình nhằm nâng cao hiệu quả tận dụng FTA, thúc đẩy

xuất khẩu theo hướng giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững, phù hợp với

khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

2. Nguồn lực được huy động đa dạng từ ngân sách nhà nước, khu vực tư

nhân và các nguồn lực quốc tế.

3. Cơ chế tạo thuận lợi và phân loại chủ thể tham gia được áp dụng trên

cơ sở quản lý rủi ro, mức độ tuân thủ pháp luật, cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám

sát định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền, minh bạch thông tin

và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh theo hướng phù hợp với

mức độ sẵn sàng và đặc thù ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp; ưu tiên các giải

pháp số có tính nền tảng, dùng chung như quản trị số, truy xuất nguồn gốc,

thương mại điện tử, an ninh mạng, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; đồng thời gắn hỗ

trợ công nghệ với đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho doanh nghiệp.

4. Việc áp dụng cơ chế tạo thuận lợi và hỗ trợ không làm phát sinh ưu đãi

thuế, trợ cấp xuất khẩu hoặc các hình thức hỗ trợ khác trái với quy định của

pháp luật và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Cơ chế tạo thuận lợi và hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công

bằng, minh bạch, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu

quả, tiết kiệm, kiểm soát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng nguồn lực. Việc triển

khai cơ chế, chính sách phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, phòng

ngừa và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, trục lợi chính sách; các hành

vi vi phạm trong quá trình thực hiện được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy

định.

6. Việc áp dụng cơ chế theo Nghị định này phải bảo đảm không trùng lặp

với các chương trình, đề án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

không phân biệt đối xử; phù hợp với quy định của pháp luật và cam kết quốc

tế của Việt Nam.

Điều 6Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA

Điều 6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA

1. Nhóm tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bao

gồm:

a) Nhóm tiêu chí 1: Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động;

b) Nhóm tiêu chí 2: Mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA;

c) Nhóm tiêu chí 3: Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ.

2. Các tiêu chí cụ thể, tiêu chí bắt buộc, tiêu chí chấm điểm, hồ sơ, tài liệu

minh chứng và thang điểm đánh giá đối với từng nhóm chủ thể quy định tại

khoản 1 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị

định này.

3. Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh

thái tận dụng các FTA theo phương thức xem xét điều kiện bắt buộc kết hợp

với chấm điểm các tiêu chí đánh giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo

Nghị định này. Thang điểm đánh giá là 100.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký tham gia Hệ sinh

thái tận dụng các FTA được công nhận là thành viên Hệ sinh thái khi đáp ứng

đầy đủ các tiêu chí bắt buộc và đạt mức điểm tối thiểu theo quy định sau đây:

a) Đối với doanh nghiệp: đạt từ 65 điểm trở lên;

b) Đối với hợp tác xã: đạt từ 55 điểm trở lên;

c) Đối với hộ kinh doanh: đạt từ 50 điểm trở lên.

5. Hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được thực hiện

theo nguyên tắc đơn giản hóa tối đa thành phần hồ sơ, tăng cường tự kê khai,

cam kết của chủ thể đăng ký và thực hiện hậu kiểm trong quá trình tham gia Hệ

sinh thái.

Điều 7Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA

Điều 7. Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA

được hưởng hỗ trợ

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đã được công nhận là thành

viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này

được xem xét lựa chọn hưởng hỗ trợ khi đáp ứng các nhóm tiêu chí sau đây:

a) Nhóm tiêu chí 1: Mức độ cần thiết phải hỗ trợ;

b) Nhóm tiêu chí 2: Khả năng hấp thụ và sử dụng hiệu quả hỗ trợ;

c) Nhóm tiêu chí 3: Hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng lan tỏa;

d) Nhóm tiêu chí 4: Cam kết thực hiện mục tiêu, chế độ báo cáo, hậu kiểm

và tuân thủ quy định.

2. Các tiêu chí cụ thể, tiêu chí bắt buộc, tiêu chí chấm điểm, hồ sơ, tài liệu

minh chứng và thang điểm đánh giá đối với từng nhóm chủ thể quy định tại

khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định

này.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, lựa chọn thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các FTA hưởng hỗ trợ theo phương thức xem xét điều kiện bắt buộc

kết hợp với chấm điểm các tiêu chí đánh giá quy định tại Phụ lục II ban hành

kèm theo Nghị định này. Thang điểm đánh giá là 100.

4. Điều kiện hưởng hỗ trợ được xác định như sau:

a) Đối với doanh nghiệp: đạt từ 75 điểm trở lên;

b) Đối với hợp tác xã: đạt từ 65 điểm trở lên;

c) Đối với hộ kinh doanh: đạt từ 55 điểm trở lên.

5. Việc lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên

của Hệ sinh thái tận dụng các FTA quy định tại khoản 4 Điều này được thực

hiện trên cơ sở các căn cứ sau đây:

a) Kết quả chấm điểm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị

định này;

b) Khả năng cân đối ngân sách nhà nước;

c) Nguồn lực thực hiện của cơ quan, tổ chức tham gia vận hành Hệ sinh

thái tận dụng các FTA;

d) Các nguồn lực huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp số lượng thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA đủ

điều kiện hưởng hỗ trợ vượt quá khả năng bố trí nguồn lực, việc lựa chọn đối

tượng hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Thành viên có mức điểm thực tế đạt được cao hơn được ưu tiên lựa

chọn trước;

b) Trường hợp có cùng mức điểm, ưu tiên chủ thể có thời điểm nộp hồ sơ

hợp lệ sớm hơn;

c) Trường hợp vẫn chưa xác định được thứ tự ưu tiên, ưu tiên thành viên

có mức độ đóng góp và khả năng lan tỏa cao hơn cho Hệ sinh thái, bao gồm

mức độ liên kết chuỗi, khả năng tạo việc làm, mức độ đóng góp cho chuyển đổi

số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo hoặc phát triển tại địa bàn có điều kiện

kinh tế - xã hội khó khăn. Cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn theo

nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan theo quy chế quản lý, vận hành

của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

d) Chủ thể đủ điều kiện nhưng chưa được bố trí nguồn lực hỗ trợ được đưa

vào danh sách ưu tiên xem xét hỗ trợ trong kỳ tiếp theo khi có nguồn lực phù

hợp.

7. Chủ thể được hưởng hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết đã

đăng ký; tuân thủ nội quy, quy chế hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các

FTA; chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và hậu kiểm. Trường hợp

vi phạm quy định của Nghị định này thì bị đình chỉ, chấm dứt hưởng hỗ trợ và

hoàn trả kinh phí hỗ trợ.

Điều 8Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh

Điều 8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh

doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA

1. Phân loại nguồn lực hỗ trợ

a) Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính;

b) Cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực;

c) Cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực;

d) Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh;

đ) Cơ chế hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường;

e) Cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định,

giám định, chứng nhận chất lượng;

g) Cơ chế hỗ trợ lãi suất.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đồng thời đáp ứng

điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và hỗ trợ khác

theo quy định của pháp luật có liên quan, nguyên tắc áp dụng như sau: Nếu nội

dung đề xuất hỗ trợ trùng nhau thì được lựa chọn một hỗ trợ có lợi nhất; nếu

nội dung đề xuất hỗ trợ khác nhau thì được áp dụng đồng thời nhiều hỗ trợ.

Trong phạm vi các hỗ trợ theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp, hợp

tác xã, hộ kinh doanh được hưởng đồng thời các hỗ trợ theo quy định từ khoản

4 đến khoản 8 Điều 8 Nghị định này nhưng đảm bảo tổng mức hỗ trợ trực tiếp

(chưa bao gồm hỗ trợ lãi suất) không vượt quá 600 triệu đồng/năm;

b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ có trách nhiệm đối chiếu thông

tin về các khoản hỗ trợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành

viên Hệ sinh thái tận dụng FTA đã, đang được hưởng, xác định phần hỗ trợ

theo Nghị định này là phần bổ sung, nâng cao hoặc chuyên biệt gắn với việc

tận dụng FTA;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi đề xuất hỗ trợ phải kê khai

đầy đủ các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã và đang được hưởng và chịu

trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp;

d) Việc kiểm soát trùng lặp được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ

liệu giữa các hệ thống của cơ quan nhà nước; sử dụng mã số Thành viên của

doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để theo dõi;

đ) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tiếp nhận hỗ trợ trong

Hệ sinh thái tận dụng các FTA có trách nhiệm cung cấp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu

phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính

a) Được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện điều ước quốc tế mà

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với quy

định pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng hóa; được ưu tiên xử lý hồ sơ xin cấp

chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi theo FTA;

b) Được xem xét việc duy trì tỷ lệ phân luồng xanh ổn định; hạn chế tối

đa việc chuyển đổi từ luồng xanh sang kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế

hàng hóa, trừ trường hợp có dấu hiệu rủi ro rõ ràng; được ưu tiên trong quá

trình xử lý hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan; được phối hợp liên thông với

các cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông qua chia sẻ dữ liệu, sử dụng chung

hồ sơ và công nhận kết quả kiểm tra, nhằm giảm thiểu kiểm tra trùng lặp và rút

ngắn thời gian thông quan hàng hóa.

4. Cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực

a) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn giải pháp cải tiến, nâng

cao quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công

nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA

thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA

nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không

quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê, mua các giải pháp cải tiến, nâng cao

quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ

trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị

trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận

dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không

quá 100 triệu đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

c) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn giải pháp hệ thống truy

xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng

tiêu chuẩn phát triển bền vững của các thị trường FTA thuộc chương trình, kế

hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200

triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các

hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

d) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng thuê, mua các giải pháp hệ thống

truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp

ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của các thị trường FTA thuộc chương trình,

kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá

200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu

đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

đ) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí

tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở

hữu trí tuệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng

các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không

quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;

e) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ

phù hợp với doanh nghiệp thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ

sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh

doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.

5. Cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực

a) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về

quản trị, quy trình sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô

hình kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái

tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

nhưng không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể;

b) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về

tuân thủ quy tắc xuất xứ, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA,

xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt

động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp

tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ

thể;

c) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về

tận dụng FTA, khoa học công nghệ chuyên sâu, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ

thuật, tiêu chuẩn phát triển bền vững của thị trường FTA thuộc chương trình,

kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là

doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 70 triệu đồng/các

khóa đào tạo/năm/chủ thể.

6. Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh

a) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực

thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA

cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong cụm liên kết

ngành, chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA nhưng không quá 50 triệu

đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;

b) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật

chuyên sâu thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận

dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhằm

cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành nhà cung cấp

của doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp

đồng/năm/chủ thể.

7. Cơ chế hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường

a) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài

khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế thuộc

chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho

chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 100

triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;

b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện

tử trong nước và quốc tế thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ

sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh

doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể và không quá 02 năm kể từ

thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký thành công tài

khoản trên sàn thương mại điện tử quốc tế;

c) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển

giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc chương trình, kế hoạch

và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp,

hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các hợp

đồng/năm/chủ thể;

d) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá

sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị thuộc

chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho

chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 20 triệu

đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;

đ) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn mở rộng hoạt động kinh doanh,

đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài, chuyển giao công nghệ thuộc chương trình, kế

hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh

nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp

đồng/năm/chủ thể.

8. Cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định,

giám định, chứng nhận chất lượng

a) Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận

chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất

lượng; chi phí cấp dấu định lượng của hàng hóa đóng gói sẵn phù hợp với yêu

cầu kỹ thuật đo lường thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh

thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh

nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể;

b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đặt hàng các cơ sở, viện, trường để nghiên

cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ thuộc chương trình, kế hoạch

và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp,

hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể;

c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ

thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA

cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 70

triệu đồng/năm/chủ thể.

9. Cơ chế hỗ trợ lãi suất

a) Trong từng thời kỳ, các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh

tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn trung

và dài hạn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện phương án, dự án sản xuất kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận

dụng các FTA tuân thủ theo các nguyên tắc: Chưa được hưởng các chính sách

ưu đãi về lãi suất của Nhà nước trong cùng một giai đoạn; ngân sách nhà nước

hỗ trợ lãi suất cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh theo

phương thức hỗ trợ sau đầu tư. Mỗi chủ thể được hỗ trợ lãi suất đối với 01

phương án, dự án sản xuất - kinh doanh trong cùng một giai đoạn; chủ thể vay

vốn được tổ chức tín dụng thẩm định và quyết định cho vay theo quy định của

pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng;

b) Trong từng thời kỳ, mức chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước

cấp bù trực tiếp cho mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành

viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA là 02%/năm nhưng không vượt quá 01

tỷ đồng/năm/doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh

thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ lãi suất chịu trách nhiệm trước pháp

luật về tính chính xác của thông tin cung cấp liên quan tới phương án, dự án

sản xuất - kinh doanh thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả số tiền được

hỗ trợ lãi suất khi vi phạm các quy định về hỗ trợ lãi suất và pháp luật về cho

vay của tổ chức tín dụng.

Điều 9Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng

Điều 9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng

các FTA

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có nhu cầu trở thành thành

viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh

thái tận dụng các FTA đến Bộ Công Thương.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Phiếu đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại

tự do theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác

xã, hộ kinh doanh để trở thành Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA

dưới hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng

dịch vụ công quốc gia.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có

trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy

đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện

hồ sơ.

4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công

Thương tổ chức thẩm định hồ sơ để xem xét công nhận thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các FTA.

5. Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Công Thương ban hành quyết định công

nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban

hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không công nhận, Bộ Công Thương

trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được cập nhật vào Cơ sở dữ

liệu thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA, được khai thác thông tin và tham

gia các hoạt động kết nối.

Điều 10Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể

Điều 10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể

là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã là Thành viên của Hệ

sinh thái tận dụng các FTA nộp 01 bộ hồ sơ trước ngày 30 tháng 5 của năm

trước năm kế hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, hợp tác

xã, hộ kinh doanh đó đăng ký kinh doanh để đề xuất hỗ trợ. Hồ sơ đề xuất hỗ

trợ bao gồm:

a) Đơn đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo

Nghị định định này;

b) Đề án đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo

Nghị định này.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các doanh nghiệp, hợp tác xã,

hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA dưới hình thức

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công

quốc gia.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ

có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa

đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có văn bản hoặc yêu cầu bổ sung,

hoàn thiện hồ sơ.

4. Căn cứ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo

quy định tại Nghị định này, đồng thời xem xét khả năng cân đối nguồn lực để

quyết định phê duyệt đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Nghị định này hoặc không phê duyệt trong vòng 30 ngày kể từ ngày

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương. Trường

hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trường hợp số lượng Thành viên đủ điều kiện vượt quá khả năng bố trí

nguồn lực, việc lựa chọn đối tượng hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc ưu

tiên quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này.

6. Sau khi được phê duyệt đề xuất, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh

doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA có nhu cầu sửa đổi hoặc

ngừng thực hiện đề xuất, gửi văn bản đề xuất theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh

nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đó đăng ký kinh doanh để xem xét. Trong

thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của thành viên Hệ sinh

thái tận dụng các FTA, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định

điều chỉnh đề án hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu

số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai kết quả phê duyệt, danh sách chủ

thể được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ và kết quả thực hiện hỗ trợ theo quy định của

pháp luật.

Điều 11Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận

Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận

dụng các FTA

1. Phân loại nguồn lực tài chính

a) Ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối và phân cấp ngân

sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Nguồn huy động từ khu vực tư nhân trong nước, trên cơ sở tự nguyện

và phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Nguồn hỗ trợ kỹ thuật và tài trợ của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc

tế theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ;

d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc phân bổ nguồn lực tài chính

a) Việc phân bổ nguồn lực được gắn với kết quả đầu ra, bao gồm nâng cao

hiệu quả tận dụng các FTA, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng trong nước và thúc đẩy

phát triển bền vững;

b) Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các hoạt động có tác động lan tỏa theo

ngành hàng hoặc chuỗi giá trị;

c) Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa

phương chỉ đóng vai trò vốn mồi, nguồn lực huy động từ doanh nghiệp và khu

vực tư nhân giữ vai trò quyết định, nhằm bảo đảm tính bền vững và khả năng

triển khai thực chất của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.

3. Cơ chế đối với nguồn ngân sách nhà nước

a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận

dụng các FTA được Bộ Tài chính bố trí hàng năm cho Bộ Công Thương theo

quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên

quan.

Nội dung chi bao gồm: Thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu, tổng hợp;

phân tích, đánh giá và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình tận dụng FTA;

tư vấn chuyên sâu, đào tạo, tập huấn phục vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận

dụng các FTA; nghiên cứu, phát triển hệ thống, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động

của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; truyền thông, quảng bá thúc đẩy việc tham

gia và vận hành hiệu quả Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

b) Kinh phí để thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp

tác xã, hộ kinh doanh là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa

bàn được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm theo quy

định của pháp luật ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa

phương.

Nội dung chi bao gồm: Kinh phí thực hiện các cơ chế, biện pháp hỗ trợ

thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Điều 8 của Nghị

định này.

4. Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực từ khu vực tư nhân trong nước

a) Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã,

hộ kinh doanh, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức có liên

quan tham gia đồng tài trợ hoặc đóng góp tự nguyện cho các hoạt động của Hệ

sinh thái tận dụng các FTA;

b) Việc đồng tài trợ được thực hiện theo dự án, nhiệm vụ hoặc hoạt động

cụ thể, trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan đến việc vận

hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA, đảm bảo công khai, minh bạch;

c) Các khoản đóng góp tự nguyện được tiếp nhận, quản lý và hạch toán

riêng tại đơn vị được giao vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

d) Việc đóng góp tự nguyện không phải là điều kiện, tiêu chí hoặc căn cứ

để xem xét áp dụng cơ chế tạo thuận lợi hoặc các hình thức hỗ trợ khác theo

Nghị định này.

Điều 12Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận

Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận

dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ

1. Thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bị tạm đình chỉ tư cách thành

viên, chấm dứt tư cách thành viên, đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ, thu hồi một

phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã được cấp, tùy theo tính chất, mức độ vi

phạm, trong các trường hợp sau đây:

a) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu không trung thực trong quá trình đăng

ký tham gia Hệ sinh thái hoặc đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ;

b) Sử dụng kinh phí, nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích, không đúng

nội dung đã được phê duyệt hoặc để trục lợi chính sách;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết đã đăng ký khi

tham gia Hệ sinh thái hoặc khi đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ mà không có lý do

chính đáng;

d) Không chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm theo quy

định sau khi đã được nhắc nhở bằng văn bản;

đ) Vi phạm nội quy, quy chế hoạt động của Hệ sinh thái gây ảnh hưởng

đến uy tín, hiệu quả vận hành hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên

khác;

e) Bị xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương

mại, đầu tư, thuế, môi trường, lao động, sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại,

xuất xứ hàng hóa hoặc lĩnh vực pháp luật khác có liên quan mà mức độ vi phạm

ảnh hưởng đến điều kiện trở thành Thành viên Hệ sinh thái hoặc điều kiện

hưởng cơ chế hỗ trợ;

g) Ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc không

còn đáp ứng tiêu chí bắt buộc theo quy định tại Nghị định này;

h) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật và quy chế

quản lý, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.

2. Biện pháp xử lý

a) Nhắc nhở và yêu cầu khắc phục trong thời hạn nhất định đối với vi

phạm lần đầu, vi phạm ít nghiêm trọng;

b) Tạm đình chỉ tư cách Thành viên Hệ sinh thái hoặc tạm đình chỉ hưởng

cơ chế hỗ trợ trong thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm nghiêm

trọng hoặc tái phạm;

c) Chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ

trợ và thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã cấp đối với vi phạm

đặc biệt nghiêm trọng, vi phạm cố ý hoặc hành vi gian lận, trục lợi chính sách.

3. Việc thu hồi kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo các nguyên tắc sau

đây:

a) Thu hồi toàn bộ đối với khoản hỗ trợ sử dụng sai mục đích, sử dụng

trên cơ sở hồ sơ gian dối hoặc hành vi trục lợi chính sách;

b) Thu hồi một phần tương ứng với phần kinh phí sử dụng không đúng

mục đích hoặc phần nội dung hỗ trợ không thực hiện;

c) Trường hợp chậm hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan

có thẩm quyền thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của

pháp luật.

4. Thẩm quyền xử lý

a) Bộ Công Thương ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt tư

cách Thành viên Hệ sinh thái theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ

và ban hành quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu

số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trường hợp vi phạm liên quan đồng thời đến tư cách Thành viên Hệ

sinh thái và cơ chế hỗ trợ, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có

trách nhiệm phối hợp xử lý theo thẩm quyền.

5. Trước khi quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này,

cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho chủ thể vi phạm biết

hành vi vi phạm, căn cứ xử lý và thời hạn giải trình hoặc khắc phục, trừ trường

hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu gian lận nghiêm trọng, trục lợi chính sách

hoặc cần áp dụng biện pháp ngăn chặn khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

6. Chủ thể bị chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái chỉ được xem xét

đăng ký lại sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt có hiệu lực,

trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 13Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA

Điều 13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA

1. Phân loại

a) Nhân sự thuộc các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ liên quan đến

việc xây dựng, quản lý và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

b) Chuyên gia, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn trong

và ngoài nước được huy động thông qua cơ chế hợp đồng, phù hợp với quy

định của pháp luật.

2. Nguyên tắc cụ thể quản lý và sử dụng nguồn nhân lực

a) Bảo đảm hiệu quả trong việc lựa chọn, huy động và sử dụng chuyên

gia, gắn trách nhiệm với kết quả thực hiện nhiệm vụ, làm căn cứ đánh giá, thanh

toán và tiếp tục hợp tác;

b) Ưu tiên phát triển và huy động đội ngũ chuyên gia có năng lực chuyên

môn cao trong các lĩnh vực liên quan đến các FTA.

3. Cơ chế đối với nhân sự thuộc cơ quan nhà nước

a) Bộ Công Thương, các bộ ngành, các tỉnh, thành phố được giao tham

gia xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA bố trí cán bộ chuyên

trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ điều phối, hỗ trợ và giám sát

hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

b) Việc phân công và sử dụng nhân sự được thực hiện linh hoạt theo nhiệm

vụ, dự án hoặc nhiệm vụ, nhằm bảo đảm hiệu quả chuyên môn và tính kịp thời

trong hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.

4. Cơ chế huy động chuyên gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên môn

a) Được thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn và doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ chuyên môn trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên

sâu, đào tạo, nghiên cứu, phát triển hệ thống và hỗ trợ doanh nghiệp phục vụ

Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

b) Việc ký kết hợp đồng và xác định mức thù lao, chi phí thực hiện được

căn cứ vào yêu cầu chuyên môn, chất lượng dịch vụ và mặt bằng giá thị trường

theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Chi phí thực hiện được bảo đảm từ các nguồn lực tài chính quy định tại

Điều 11 của Nghị định này;

d) Bộ Công Thương công khai về các chương trình, kế hoạch và hoạt động

của Hệ sinh thái tận dụng các FTA, bao gồm việc hướng dẫn tư vấn chuyên

sâu, đào tạo, nghiên cứu, phát triển hệ thống và hỗ trợ doanh nghiệp cần huy

động chuyên gia, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp để phục vụ Hệ sinh thái tận

dụng các FTA.

Điều 14Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống,

Điều 14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống,

cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân

thủ quy định trong các FTA

1. Phân loại

a) Cơ sở dữ liệu về cam kết trong các FTA, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật, rào cản thương mại và các thông tin có liên quan;

b) Nền tảng số và các công cụ điện tử hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu, tự đánh

giá và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc tận dụng FTA;

c) Hạ tầng số phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA gồm nền tảng tích

hợp, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước (hải quan,

thuế, quản lý thị trường, tiêu chuẩn đo lường chất lượng) cũng như các tổ chức

có liên quan; hạ tầng xác thực điện tử phục vụ tự động hóa thủ tục hành chính;

hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ cảnh

báo, tuân thủ các cam kết, quy định của thị trường và dự báo thị trường, phù

hợp với quy định của pháp luật;

d) Hệ thống, phòng thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp phục vụ việc đánh

giá tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.

2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng

a) Bảo đảm hiệu quả trong việc lựa chọn, xây dựng, kết nối thông tin, dữ

liệu, hạ tầng công nghệ và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy

chuẩn phục vụ việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

b) Gắn phát triển hạ tầng số với mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và

giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.

3. Cơ chế bảo đảm và triển khai

a) Nhà nước bảo đảm đầu tư, duy trì và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất,

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và cơ sở dữ liệu tích hợp về các FTA, theo hướng

đồng bộ, liên thông, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận và sử dụng;

b) Việc tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu điện tử giữa các hệ thống hải

quan, thuế và cơ quan quản lý chuyên ngành được thực hiện nhằm phục vụ

quản lý rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp;

c) Thực hiện phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu cho cơ quan đầu

mối của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố phù hợp với chức năng và nhiệm vụ

để đảm bảo tính chủ động và kịp thời trong việc hỗ trợ;

d) Áp dụng nguyên tắc hạn chế yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông

tin đã có trong các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước; thực hiện tự động

đối chiếu và xác nhận dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm

quyền của cơ quan có thẩm quyền.

Chương III

QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG

Điều 15Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu

Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu

ngành hàng

1. Các Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao theo quy định tại

khoản 3 Điều 3 Nghị định này được thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành

hàng (sau đây gọi tắt là Quỹ). Nhà nước khuyến khích các Hiệp hội ngành hàng

có tỷ trọng xuất khẩu cao thành lập Quỹ, tạo điều kiện để Quỹ tổ chức, hoạt

động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của Quỹ.

2. Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào Quỹ được áp dụng các

chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 16Nhiệm vụ của Quỹ

Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ

1. Tiếp nhận kinh phí và quản lý Quỹ

a) Tiếp nhận kinh phí từ các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp

pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

b) Quản lý Quỹ theo thỏa thuận với bên đóng góp, theo quy định về đầu

tư, tài trợ, hỗ trợ và quy chế quản lý tài chính của Quỹ.

2. Triển khai hoạt động của Quỹ

a) Công bố định hướng ưu tiên, yêu cầu, nội dung và hướng dẫn đề xuất

nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ;

b) Huy động, điều phối Quỹ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để

triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng

tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu

chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài;

c) Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng chuyên môn và hiệu quả sử dụng

kinh phí.

Điều 17Quyền hạn của Quỹ

Điều 17. Quyền hạn của Quỹ

1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp

với mục tiêu, định hướng, quy định của pháp luật.

2. Được ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia,

nhà khoa học và các cá nhân khác để thực hiện hoạt động của Quỹ.

3. Được điều chỉnh nội dung, tạm dừng, đình chỉ hoặc chấm dứt đầu tư,

tài trợ, hỗ trợ trong trường hợp phát hiện vi phạm.

4. Được từ chối đầu tư, tài trợ, hỗ trợ nếu không đáp ứng yêu cầu, vi phạm

tiêu chí, điều kiện theo quy định và thông báo của Quỹ.

5. Được tổ chức kiểm tra việc tuân thủ điều kiện, quy định, quy trình và

việc sử dụng kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân do Quỹ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ

kể từ thời điểm đề xuất nhiệm vụ. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm

cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra theo yêu cầu

của Quỹ.

6. Ban hành quy định để quản lý và thực hiện các hoạt động theo chức

năng của Quỹ.

7. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật;

được sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại.

8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18Nguồn hình thành Quỹ

Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ

1. Nguồn đóng góp của các hội viên trong Hiệp hội ngành hàng. Mức và

thời hạn đóng góp cụ thể do Hiệp hội ngành hàng thống nhất quy định.

2. Tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 19Thành lập Quỹ

Điều 19. Thành lập Quỹ

1. Khi có nhu cầu thành lập Quỹ cho ngành hàng của mình, Hiệp hội ngành

hàng nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21

Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập Quỹ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Nghị định định này;

b) Nghị quyết của Hiệp hội về việc thành lập Quỹ;

c) Điều lệ hoạt động của Quỹ (tối thiểu gồm các nội dung về: tôn chỉ, mục

đích, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, phạm vi, nội dung hoạt động; cơ chế quản lý

tài chính, chế độ báo cáo).

2. Hiệp hội ngành hàng nộp hồ sơ đề nghị thành lập Quỹ qua một trong

các cách thức sau:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ

quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này ban hành

Quyết định thành lập Quỹ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo

Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động của

Quỹ tới cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công

Thương. Trường hợp không cho phép thành lập phải trả lời bằng văn bản và

nêu rõ lý do.

4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các

ngân hàng thương mại và hoạt động theo mô hình do Hiệp hội ngành hàng

quyết định.

5. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ do Hiệp hội ngành

hàng quy định cụ thể tại điều lệ hoạt động của Quỹ.

6. Trong quá trình hoạt động, trước khi thực hiện thay đổi nội dung của

Quyết định thành lập, Quỹ gửi văn bản đề nghị sửa đổi theo Mẫu số 11 tại Phụ

lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

quy định tại Điều 21 Nghị định này qua một trong các cách thức được quy định

tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

văn bản đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị

định này ban hành Quyết định sửa đổi theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định sửa đổi tới Bộ Công Thương.

Điều 20Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ

Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ

1. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng chấm dứt hoạt động trong các

trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của Hiệp hội ngành hàng và được cơ quan ban hành Quyết

định chấp thuận;

b) Bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ:

a) Khi Hiệp hội ngành hàng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan

ban hành Quyết định thành lập;

c) Không hoạt động đúng chức năng của Quỹ theo Điều lệ và theo quy

định của pháp luật;

d) Không duy trì được tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên

tổng doanh thu của các hội viên đạt trên 30% trong 02 năm liên tiếp;

đ) Vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Chậm nhất 45 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ

theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Hiệp hội phải gửi thông báo về việc

chấm dứt hoạt động đến các chủ nợ, người lao động, tổ chức, cá nhân có quyền,

nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự

kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Quỹ,

trụ sở của Hiệp hội và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại

Việt Nam trong 03 số liên tiếp.

4. Trường hợp chấm dứt hoạt động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều này, chậm nhất 40 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ,

Hiệp hội ngành hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ

qua một trong các cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này

đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này gồm:

a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Quỹ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ

đã thanh toán, bao gồm việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền

đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

(nếu có);

c) Các tài liệu chứng minh việc thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa

vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

d) Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Hiệp

hội, trụ sở của Quỹ và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại

Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Quỹ.

5. Trường hợp chấm dứt hoạt động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều này, sau 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động

của Quỹ mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các

cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy

định tại Điều 21 Nghị định này chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Quỹ

theo Mẫu số 14 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo

tới Bộ Công Thương trong vòng 07 ngày làm việc.

6. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ

theo quy định tại khoản 2 Điều này, Hiệp hội ngành hàng, Quỹ có nghĩa vụ

thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá

nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp Quỹ bị thu hồi Quyết định thành lập, không được phân chia

tài sản của Quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của

pháp luật có liên quan.

8. Toàn bộ số tiền hiện có của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài

sản của Quỹ được thanh toán theo nguyên tắc, thứ tự sau:

a) Chi phí giải thể Quỹ;

b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của

người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.

9. Đối với tài sản, tài chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước tài trợ còn lại (nếu có) thì nộp vào ngân sách nhà

nước tại địa phương của cơ quan ban hành Quyết định thành lập Quỹ.

Điều 21Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ

Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Hiệp hội ngành hàng đặt trụ sở có

thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, sửa đổi nội dung quyết định thành

lập và chấm dứt hoạt động Quỹ.

Điều 22Báo cáo hoạt động

Điều 22. Báo cáo hoạt động

1. Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01

năm kế tiếp, Quỹ phải gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 15 tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Nghị định này về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này, cơ quan quản lý

nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương.

2. Quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ báo cáo thống kê

theo các quy định của pháp luật.

3. Quỹ có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề

có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà

nước về ngành hàng của hiệp hội và các cơ quan nhà nước khác.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23Hiệu lực thi hành

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 24Trách nhiệm thi hành

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công Thương:

a) Chủ trì tổ chức, thực hiện, xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng

các FTA; công khai chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận

dụng các FTA; hàng năm tổng hợp, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để

xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA và tổng hợp vào dự toán

ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo

cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trên cơ sở dự toán được cấp có

thẩm quyền giao, chi đúng chế độ, chính sách, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả

theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký và quyết định công nhận

thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định của Nghị định này;

c) Xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các FTA và nền tảng số phục vụ chia sẻ thông tin, hỗ trợ tra cứu cam

kết FTA, kết nối chuỗi giá trị, kết nối thị trường và hỗ trợ hoạt động của Thành

viên Hệ sinh thái;

d) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,

kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại các

bộ, ngành, địa phương;

đ) Hàng năm, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ sinh thái tận

dụng các FTA, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

e) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu

ngành hàng.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ:

a) Chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các ngành và bảo mật thông tin trong

việc bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện kết nối dữ liệu

và tối ưu hóa quy trình cắt giảm thủ tục hành chính thông qua chuyển đổi số,

phục vụ việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

b) Chủ trì xây dựng cơ chế nhằm công nhận và chia sẻ, hợp tác phát triển

cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đối với các kết quả nghiên cứu

và hoạt động thuộc phạm vi lĩnh vực phụ trách;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương về chuyên môn, chịu trách

nhiệm trong việc đánh giá chuyên ngành trong quá trình xây dựng và vận hành

Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

d) Phối hợp với Hiệp hội ngành hàng trong việc triển khai các hoạt động

xúc tiến thương mại của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng đảm bảo hiệu quả,

đồng bộ với các hoạt động của Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương

mại, Chương trình cấp quốc gia về xây dựng và phát triển thương hiệu.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức, điều phối việc triển

khai các cơ chế bảo đảm và phân bổ nguồn lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng

các FTA theo quy định tại Nghị định này;

b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với thành

viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định của Nghị định này;

c) Bố trí kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ không trùng

với nhiệm vụ của cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và vận hành Hệ sinh

thái tận dụng các FTA; bố trí kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã,

hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho đơn vị được

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ này tại địa phương; chịu

trách nhiệm quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí theo quy định pháp luật ngân

sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; chịu trách nhiệm

chỉ đạo đơn vị được phân bổ kinh phí thực hiện chi đúng chế độ, chính sách,

bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

d) Phối hợp với Bộ Công Thương theo dõi, đánh giá mức độ tận dụng FTA

tại địa phương; báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm về

tình hình triển khai, quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho doanh

nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các

FTA theo Mẫu số 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành

việc sử dụng các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là

thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;

e) Quản lý, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật về

Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng trên địa bàn; chậm nhất ngày 15 tháng 02

hàng năm, báo cáo tình hình quản lý Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng cho

Bộ Công Thương theo Mẫu số 16 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định

tại Điều 21 Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

Phụ lục I

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA

(Kèm theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TIÊU CHÍ

Nguyên tắc áp dụng tiêu chí bắt buộc:

1. Các tiêu chí được xác định là “bắt buộc” là điều kiện tiên quyết để xem xét công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA.

2. Chủ thể không đáp ứng bất kỳ tiêu chí bắt buộc nào quy định tại Phụ lục này thì không được xem xét chấm điểm các

tiêu chí còn lại và bị loại khỏi danh sách thẩm định.

3. Việc xác định tiêu chí bắt buộc được thực hiện trên cơ sở thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và hồ sơ, tài liệu minh chứng

(nếu có), kết hợp với dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

II. TIÊU CHÍ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ

1. Tiêu chí dành cho doanh nghiệp

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

1 Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động

1.1 Tư cách pháp Bắt buộc, Có đăng ký doanh nghiệp hợp pháp

lý hợp lệ

chấm điểm còn hiệu lực

1.2 Có hoạt động Bắt buộc, Có phát sinh doanh thu, hợp đồng,

sản xuất, kinh chấm điểm hóa đơn hoặc hoạt động sản xuất

doanh thực tế

kinh doanh thực tế trong 12 tháng

gần nhất.

1.3 Có năng lực Bắt buộc, Có nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến

tổ chức sản chấm điểm hoặc hệ thống cung ứng phục vụ xuất

xuất, cung ứng

khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị.

Tài liệu chứng minh

Khai mã số doanh nghiệp theo Mẫu số 01.

(i) Kê khai theo Mẫu số 01; (ii) Nộp 01 trong

các tài liệu: hóa đơn bán hàng, hợp đồng, tờ khai

hải quan, báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng,

hoặc tài liệu tương đương.

(i) Kê khai theo mẫu số Mẫu số 01; (ii) Nộp tối

thiểu 01 tài liệu: hợp đồng xuất khẩu/tờ khai hải

quan; hợp đồng thuê nhà máy/xưởng sản xuất;

danh

mục

thiết

bị;

chứng

nhận

ISO/HACCP/VietGAP…; hợp đồng cung ứng;

xác nhận của đối tác xuất khẩu.

Điểm

STT

Tiêu chí

Loại

1.4 Thực hiện đầy Bắt buộc,

đủ nghĩa vụ chấm điểm

pháp lý cơ

bản

Mô tả

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo

hiểm xã hội và các nghĩa vụ pháp lý

cơ bản khác theo quy định của pháp

luật tại thời điểm đăng ký

Tài liệu chứng minh

Điểm

i) Kê khai theo Mẫu số 01; (ii) Cơ quan thẩm

định ưu tiên tra cứu dữ liệu cơ quan

thuế/BHXH; (iii) Trường hợp cần thiết yêu cầu

01 trong các tài liệu: xác nhận không nợ

thuế/BHXH, hoặc tài liệu tương đương.

Mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA

2.1

Có sản phẩm Chấm điểm

hoặc dịch vụ

có tiềm năng

tận dụng FTA

Có sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt

động sản xuất kinh doanh có khả

năng hưởng lợi từ các FTA hoặc

tham gia chuỗi giá trị xuất khẩu.

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung

cấp thêm: catalogue sản phẩm, hợp đồng xuất

khẩu, tờ khai hải quan, đơn hàng, thư quan tâm

của đối tác hoặc tài liệu tương đương.

2.2

Có nhu cầu Chấm điểm Có nhu cầu mở rộng thị trường và

mở rộng thị

muốn nâng cao hiệu quả tận dụng

trường, nâng

FTA

cao hiệu quả

tận dụng FTA

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung

cấp kế hoạch kinh doanh, danh sách thị trường

mục tiêu, trao đổi với đối tác hoặc tài liệu tương

đương.

2.3

Có nhu cầu Chấm điểm

nâng cao năng

lực đáp ứng

FTA

Có nhu cầu nâng cao năng lực về tiêu Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung

chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn cấp chứng nhận, kế hoạch nâng cấp, hồ sơ kỹ

gốc, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh thuật hoặc tài liệu liên quan.

hoặc đáp ứng quy định thị trường FTA

2.4

Có khả năng Chấm điểm Có khả năng liên kết với các doanh Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung

tham gia hoặc

nghiệp, hợp tác xã hoặc chủ thể khác cấp hợp đồng, biên bản ghi nhớ, xác nhận đối

mở rộng liên

trong chuỗi cung ứng.

tác hoặc tài liệu tương đương.

kết chuỗi giá

trị

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

3 Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ

Tài liệu chứng minh

Điểm

3.1

Sẵn sàng cung Chấm điểm Cam kết cập nhật thông tin về hoạt Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.

cấp thông tin

động, sản phẩm, năng lực và nhu cầu

phục vụ Hệ

hỗ trợ theo yêu cầu của Hệ sinh thái.

sinh thái

3.2

Sẵn

sàng Chấm điểm

tham gia các

hoạt động của

Hệ sinh thái

Cam kết tham gia các hoạt động đào Nội dung cam kết tại Mẫu số 01; nếu có, cung

tạo, xúc tiến thương mại, kết nối cấp minh chứng đã từng tham gia các chương

cung – cầu, diễn đàn doanh nghiệp trình tương tự.

khi phù hợp.

3.3

Sẵn sàng hợp Chấm điểm

tác và liên kết

với các thành

viên khác

Có thiện chí hợp tác, chia sẻ thông Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung

tin, tham gia liên kết sản xuất, cung cấp hợp đồng, Biên bản ghi nhớ (MOU), xác

ứng hoặc tiêu thụ với các chủ thể nhận đối tác hoặc tài liệu tương đương.

trong Hệ sinh thái.

3.4

Cam kết tuân Bắt buộc, Cam kết tuân thủ quy chế Hệ sinh Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).

thủ quy chế và chấm điểm thái, không gian lận thương mại,

pháp luật

không gian lận xuất xứ, không trục

lợi chính sách và tuân thủ pháp luật

liên quan.

3.5

Cam kết kiểm Bắt buộc, Cam kết phối hợp kiểm tra, giám sát, Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).

tra, giám sát chấm điểm hậu kiểm và chịu trách nhiệm về

và hậu kiểm

thông tin đã kê khai.

2. Tiêu chí dành cho hợp tác xã

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

1 Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động

1.1 Tư cách pháp lý Bắt buộc, Có đăng ký hợp tác xã hợp pháp, còn

hợp lệ

chấm điểm hiệu lực theo quy định của pháp luật.

1.2 Có hoạt động Bắt buộc, Có hoạt động sản xuất, kinh doanh

sản xuất, kinh chấm điểm hoặc dịch vụ phát sinh trong 12 tháng

doanh thực tế

gần nhất.

1.3

Có năng lực tổ Bắt buộc, Có vùng nguyên liệu, tổ chức thành

chức sản xuất, chấm điểm viên hoặc năng lực tổ chức sản xuất,

cung ứng

cung ứng phục vụ xuất khẩu hoặc

tham gia chuỗi giá trị.

1.4

Thực hiện đầy Bắt buộc, Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo

đủ nghĩa vụ chấm điểm hiểm xã hội và các nghĩa vụ pháp lý

pháp lý cơ bản

cơ bản khác theo quy định của pháp

luật tại thời điểm đăng ký.

2.1

Mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA

Có sản phẩm Chấm điểm Có sản phẩm nông sản, hàng hóa hoặc

hoặc dịch vụ có

dịch vụ có khả năng tham gia xuất

tiềm năng tận

khẩu hoặc cung ứng cho chuỗi giá trị

dụng FTA

xuất khẩu theo các FTA.

Tài liệu chứng minh

Khai mã số hợp tác xã tại Mẫu số 01.

(i) Kê khai theo Mẫu số 01; (ii) Nộp 01

trong các tài liệu: hóa đơn bán hàng, hợp

đồng, tờ khai hải quan, báo cáo tài chính,

sao kê ngân hàng, hoặc tài liệu tương

đương.

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và cung cấp

tối thiểu 01 tài liệu: hợp đồng tiêu thụ với

doanh nghiệp; xác nhận của doanh nghiệp

thu mua; danh sách thành viên, vùng

nguyên liệu; chứng nhận VietGAP,

GlobalGAP hoặc tương đương.

(i) Kê khai theo Mẫu số 01; (ii) Cơ quan

thẩm định ưu tiên tra cứu dữ liệu cơ quan

thuế/BHXH; (iii) Trường hợp cần thiết yêu

cầu 01 trong các tài liệu: xác nhận không nợ

thuế/BHXH, hoặc tài liệu tương đương.

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

cung cấp thêm: hợp đồng tiêu thụ, tài liệu

sản phẩm, chứng nhận chất lượng hoặc tài

liệu tương đương.

Điểm

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

2.2 Có nhu cầu mở Chấm điểm Có nhu cầu mở rộng thị trường và

rộng thị trường,

muốn nâng cao hiệu quả tận dụng

nâng cao hiệu quả

FTA.

tận dụng FTA

2.3 Có nhu cầu nâng Chấm điểm Có nhu cầu nâng cao tiêu chuẩn sản

cao năng lực đáp

phẩm, truy xuất nguồn gốc, tổ chức sản

ứng FTA

xuất, đáp ứng yêu cầu thị trường FTA.

2.4

3.1

3.2

3.3

3.4

Tài liệu chứng minh

Điểm

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

cung cấp kế hoạch tiêu thụ, thông tin thị

trường mục tiêu, trao đổi với đối tác hoặc tài

liệu tương đương.

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

cung cấp chứng nhận chất lượng, kế hoạch

nâng cấp sản xuất hoặc tài liệu tương

đương.

Có khả năng Chấm điểm Có khả năng liên kết với doanh Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

tham gia hoặc

nghiệp, hợp tác xã khác trong chuỗi cung cấp hợp đồng liên kết, biên bản ghi

mở rộng liên kết

sản xuất - chế biến - tiêu thụ.

nhớ, xác nhận đối tác hoặc tài liệu tương

chuỗi giá trị

đương.

Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ

Sẵn sàng cung Chấm điểm Cam kết cập nhật thông tin về hoạt Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.

cấp thông tin phục

động, sản phẩm, năng lực và nhu cầu

vụ Hệ sinh thái

hỗ trợ theo yêu cầu của Hệ sinh thái.

Sẵn sàng tham Chấm điểm Cam kết tham gia các hoạt động đào Nội dung cam kết tại Mẫu số 01; nếu có,

gia các hoạt động

tạo, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cung cấp minh chứng đã từng tham gia các

của Hệ sinh thái

cầu, diễn đàn doanh nghiệp khi phù hợp. chương trình tương tự.

Sẵn sàng hợp tác Chấm điểm Có thiện chí hợp tác, chia sẻ thông tin, Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

và liên kết với các

tham gia liên kết sản xuất, cung ứng hoặc cung cấp hợp đồng, Biên bản ghi nhớ

thành viên khác

tiêu thụ với các chủ thể trong Hệ sinh thái. (MOU), xác nhận đối tác hoặc tài liệu tương

đương.

Cam kết tuân thủ Bắt buộc, Cam kết tuân thủ quy chế Hệ sinh Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam

quy chế và pháp chấm điểm thái, không gian lận thương mại, không kết).

luật

gian lận xuất xứ, không trục lợi chính

sách và tuân thủ pháp luật liên quan.

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Tài liệu chứng minh

Điểm

3.5 Cam kết kiểm Bắt buộc, Cam kết phối hợp kiểm tra, giám sát, Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam

tra, giám sát và chấm điểm hậu kiểm và chịu trách nhiệm về kết).

hậu kiểm

thông tin đã kê khai.

3. Tiêu chí dành cho hộ kinh doanh

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Điểm

Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động

1.1 Tư cách pháp lý

Bắt buộc,

Có đăng ký hộ kinh doanh hoặc Khai thông tin tại Mẫu số 01; cung cấp

hợp lệ

chấm điểm được chính quyền địa phương xác Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

nhận hoạt động hợp pháp.

hoặc xác nhận của UBND cấp xã/phường

(nếu không có đăng ký).

1.2 Có hoạt động sản

Bắt buộc,

Có hoạt động sản xuất, kinh Thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và cung

xuất, kinh doanh chấm điểm doanh phát sinh trong thời gian cấp tối thiểu 01 tài liệu: đơn hàng, chứng

thực tế

gần nhất.

từ bán hàng, xác nhận của khách hàng

hoặc tài liệu tương đương.

1.3 Có năng lực tổ

Bắt buộc,

Có khả năng sản xuất, cung ứng Thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và cung

chức sản xuất, cung chấm điểm sản phẩm hoặc tham gia chuỗi cấp tối thiểu 01 tài liệu: đơn hàng, xác

ứng

cung ứng với doanh nghiệp, hợp nhận của doanh nghiệp/hợp tác xã, tài liệu

tác xã.

chứng minh giao dịch.

1.4 Thực hiện đầy đủ

Bắt buộc,

Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

nghĩa vụ pháp lý cơ chấm điểm định (nếu thuộc diện phải thực cung cấp biên lai nộp thuế hoặc xác nhận

bản

hiện).

của cơ quan thuế/địa phương.

Mức độ tham gia chuỗi giá trị tận dụng FTA

2.1 Có sản phẩm hoặc Chấm điểm

Có sản phẩm có khả năng tham Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có,

dịch vụ có tiềm

gia chuỗi cung ứng xuất khẩu cung cấp tài liệu về sản phẩm hoặc đơn

năng tận dụng FTA

hàng.

STT

2.2

2.3

2.4

3.1

3.2

3.3

3.4

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

hoặc cung cấp cho doanh nghiệp

xuất khẩu.

Có nhu cầu mở rộng thị trường và Thông tin kê khai tại Mẫu số 01.

muốn nâng cao hiệu quả tận dụng

FTA thông qua doanh nghiệp,

hợp tác xã hoặc thị trường mới.

Có nhu cầu cải thiện chất lượng Thông tin kê khai tại Mẫu số 01.

sản phẩm, bao bì, tiêu chuẩn.

Có nhu cầu mở Chấm điểm

rộng thị trường,

nâng cao hiệu quả

tận dụng FTA

Có nhu cầu nâng Chấm điểm

cao năng lực đáp

ứng FTA

Có khả năng tham Chấm điểm

Có khả năng tham gia liên kết với

gia hoặc mở rộng

doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

liên kết chuỗi giá

trị

Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ

Sẵn sàng cung cấp Chấm điểm

Cam kết cập nhật thông tin về

thông tin phục vụ

hoạt động và nhu cầu hỗ trợ.

Hệ sinh thái

Sẵn sàng tham gia Chấm điểm

Cam kết tham gia các hoạt động

các hoạt động của

đào tạo, xúc tiến thương mại, kết

Hệ sinh thái

nối cung – cầu, diễn đàn doanh

nghiệp khi phù hợp.

Sẵn sàng hợp tác và Chấm điểm

Có thiện chí hợp tác, chia sẻ

liên kết với các

thông tin, tham gia liên kết sản

thành viên khác

xuất, cung ứng hoặc tiêu thụ với

các chủ thể trong Hệ sinh thái.

Cam kết tuân thủ

Bắt buộc,

Cam kết tuân thủ quy chế Hệ sinh

quy chế và pháp chấm điểm thái, không gian lận thương mại,

luật

không gian lận xuất xứ, không

Điểm

Thông tin kê khai tại Mẫu số 01.

Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.

Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.

Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.

Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần

cam kết).

STT

Tiêu chí

Loại

3.5

Cam kết kiểm tra,

giám sát và hậu

kiểm

Bắt buộc,

chấm điểm

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Điểm

trục lợi chính sách và tuân thủ

pháp luật liên quan.

Cam kết phối hợp kiểm tra, giám Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần

sát, hậu kiểm và chịu trách nhiệm cam kết).

về thông tin đã kê khai.

Phụ lục II

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ

(Kèm theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TIÊU CHÍ

Nguyên tắc áp dụng tiêu chí bắt buộc:

1. Các tiêu chí được xác định là “bắt buộc” là điều kiện tiên quyết để xem xét lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các

FTA được hưởng hỗ trợ.

2. Chủ thể không đáp ứng bất kỳ tiêu chí bắt buộc nào quy định tại Phụ lục này thì không được xem xét chấm điểm các tiêu

chí còn lại và bị loại khỏi danh sách thẩm định.

3. Việc xác định tiêu chí bắt buộc được thực hiện trên cơ sở thông tin kê khai tại Mẫu số 04 và Mẫu số 05 và hồ sơ, tài liệu

minh chứng (nếu có), kết hợp với dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

II. TIÊU CHÍ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ

1. Tiêu chí dành cho doanh nghiệp

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Mức độ cần thiết phải hỗ trợ

1.1

Có đề xuất hỗ trợ cụ thể

1.2

Có tồn tại khó khăn, vướng

mắc thực tế

Bắt buộc, Có đề xuất hỗ trợ rõ ràng về nội Hồ sơ đề xuất theo Mẫu số 05; thuyết

chấm điểm dung, mục tiêu, phạm vi.

minh nội dung đề xuất hỗ trợ

Chấm

điểm

Có khó khăn cụ thể trong việc Nêu rõ trong Mẫu số 05; Báo cáo mô

tận dụng FTA (tiêu chuẩn, thị tả khó khăn tại hồ sơ đề xuất; nếu có,

trường, chi phí, quy định…)

kèm tài liệu chứng minh (thư từ chối,

yêu cầu kỹ thuật, chi phí phát sinh…)

Điểm

Mô tả

STT

Tiêu chí

Loại

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Điểm

1.3

Mức độ phù hợp với mục

tiêu FTA

Chấm

điểm

Nội dung đề xuất gắn với tận Thuyết minh theo Mẫu số 05; Thuyết

dụng FTA, nâng cao khả năng minh tại hồ sơ đề xuất

tham gia chuỗi giá trị…

1.4

Tính cấp thiết

Chấm

điểm

Nhu cầu hỗ trợ cần thiết trong Thuyết minh theo Mẫu số 05

kỳ kế hoạch

Khả năng hấp thụ và triển khai

2.1

Có kế hoạch triển khai rõ Bắt buộc, Có kế hoạch thực hiện cụ thể, Thuyết minh theo Mẫu số 05

ràng

chấm điểm có lộ trình và đầu việc rõ

2.2

Có nhân sự và bộ phận triển

khai

Chấm

điểm

Có nhân sự hoặc bộ phận phụ Thuyết minh theo Mẫu số 05

trách triển khai

2.3

Có khả năng bảo đảm

nguồn lực đối ứng

Chấm

điểm

Có nguồn lực tài chính hoặc Thuyết minh theo Mẫu số 05

nguồn lực khác để cùng thực

hiện

2.4

Có khả năng duy trì kết quả

Chấm

điểm

Có khả năng duy trì hiệu quả Thuyết minh theo Mẫu số 05

sau khi kết thúc hỗ trợ

Hiệu quả về kinh tế - xã hội

3.1

Hiệu quả doanh thu

Chấm

điểm

Có hiệu quả về kết quả kinh Thuyết minh theo Mẫu số 05

doanh, mở rộng thị trường

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Điểm

3.2

Hiệu quả giá trị gia tăng

Chấm

điểm

Tăng giá trị sản phẩm, nâng Thuyết minh theo Mẫu số 05

cao chất lượng, thương hiệu

3.3

Hiệu quả tạo việc làm và thu

nhập

Chấm

điểm

Tạo thêm việc làm hoặc tăng Thuyết minh theo Mẫu số 05

thu nhập

3.4

Hiệu quả tăng cường liên

kết chuỗi

Chấm

điểm

Tăng liên kết với doanh Thuyết minh theo Mẫu số 05

nghiệp/hợp tác xã khác

3.5

Khả năng lan tỏa

Chấm

điểm

Có khả năng nhân rộng, áp Thuyết minh theo Mẫu số 05

dụng cho chủ thể khác

Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ

4.1

Cam kết kết quả (KPI)

4.2

Cam kết sử dụng đúng mục Bắt buộc, Sử dụng hỗ trợ đúng nội dung

đích

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

4.3

Cam kết báo cáo và hậu Bắt buộc, Thực hiện báo cáo, kiểm tra

kiểm

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

4.4

Cam kết hoàn trả khi vi Bắt buộc, Hoàn trả nếu sai phạm

phạm

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

Chấm

điểm

Có cam kết cụ thể về đầu ra, Thuyết minh theo Mẫu số 05

kết quả

2. Tiêu chí dành cho hợp tác xã

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

1 Mức độ cần thiết phải hỗ trợ

1.1 Có đề xuất hỗ trợ cụ thể

Bắt buộc, Có đề xuất hỗ trợ rõ ràng về nội

chấm điểm dung, mục tiêu, phạm vi phù hợp

với hoạt động của hợp tác xã

1.2 Có tồn tại khó khăn, vướng Chấm điểm Có khó khăn cụ thể trong sản xuất,

mắc thực tế

tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng tiêu

chuẩn, truy xuất nguồn gốc hoặc

kết nối thị trường

1.3

1.4

2.1

2.2

2.3

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Hồ sơ đề xuất theo Mẫu số 05;

thuyết minh nội dung đề xuất hỗ

trợ

Nêu rõ trong Mẫu số 05; Báo

cáo mô tả khó khăn tại hồ sơ đề

xuất; nếu có, kèm tài liệu chứng

minh (thư từ chối, yêu cầu kỹ

thuật, chi phí phát sinh…)

Mức độ phù hợp với mục Chấm điểm Nội dung đề xuất gắn với tận dụng Thuyết minh theo Mẫu số 05;

tiêu FTA

FTA, nâng cao khả năng tham gia Thuyết minh tại hồ sơ đề xuất

chuỗi giá trị…

Tính cấp thiết

Chấm điểm Nhu cầu hỗ trợ cần thiết trong kỳ kế Thuyết minh theo Mẫu số 05

hoạch, có ảnh hưởng trực tiếp đến

khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc

nâng cao năng lực HTX

Khả năng hấp thụ và triển khai

Có kế hoạch triển khai rõ Bắt buộc, Có kế hoạch thực hiện cụ thể, có lộ Thuyết minh theo Mẫu số 05

ràng

chấm điểm trình và đầu việc rõ

Có nhân sự và bộ phận triển Chấm điểm Có nhân sự hoặc bộ phận phụ trách Thuyết minh theo Mẫu số 05

khai

triển khai

Có khả năng bảo đảm Chấm điểm Có nguồn lực tài chính hoặc nguồn Thuyết minh theo Mẫu số 05

nguồn lực đối ứng

lực khác để cùng thực hiện

Điểm

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

2.4 Có khả năng duy trì kết quả Chấm điểm Có khả năng duy trì hiệu quả sau Thuyết minh theo Mẫu số 05

khi kết thúc hỗ trợ

Điểm

Hiệu quả về kinh tế - xã hội

3.1

Hiệu quả doanh thu

Chấm điểm Có hiệu quả về kết quả kinh doanh, Thuyết minh theo Mẫu số 05

mở rộng thị trường

3.2

Hiệu quả giá trị gia tăng

Chấm điểm Tăng giá trị sản phẩm, nâng cao Thuyết minh theo Mẫu số 05

chất lượng, thương hiệu

3.3

Hiệu quả tạo việc làm và thu Chấm điểm Tạo thêm việc làm hoặc tăng thu Thuyết minh theo Mẫu số 05

nhập

nhập

3.4

Hiệu quả tăng cường liên Chấm điểm Tăng liên kết với doanh nghiệp/hợp Thuyết minh theo Mẫu số 05

kết chuỗi

tác xã khác

3.5

Khả năng lan tỏa

Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ

4.1

Cam kết kết quả (KPI)

4.2

Cam kết sử dụng đúng mục Bắt buộc, Sử dụng hỗ trợ đúng nội dung

đích

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

4.3

Cam kết báo cáo và hậu Bắt buộc, Thực hiện báo cáo, kiểm tra

kiểm

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

4.4

Cam kết hoàn trả khi vi Bắt buộc, Hoàn trả nếu sai phạm

phạm

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

Chấm điểm Có khả năng nhân rộng, áp dụng Thuyết minh theo Mẫu số 05

cho chủ thể khác

Chấm điểm Có cam kết cụ thể về đầu ra, kết quả Thuyết minh theo Mẫu số 05

3. Tiêu chí dành cho hộ kinh doanh

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Điểm

Mức độ cần thiết phải hỗ trợ

1.1

Có đề xuất hỗ trợ cụ thể

Bắt buộc, Có đề xuất hỗ trợ rõ ràng, phù hợp Hồ sơ đề xuất theo Mẫu số 05;

chấm điểm với quy mô và hoạt động của hộ thuyết minh nội dung đề xuất

kinh doanh

hỗ trợ

1.2

Có tồn tại khó khăn, Chấm điểm Có khó khăn trong tiêu thụ sản Nêu rõ trong Mẫu số 05; nếu

vướng mắc thực tế

phẩm, mở rộng đầu ra, đáp ứng yêu có, kèm xác nhận của đối tác

cầu thị trường

hoặc minh chứng giao dịch

1.3

Mức độ phù hợp với mục Chấm điểm Nội dung hỗ trợ gắn với việc tham Thuyết minh theo Mẫu số 05;

tiêu FTA

gia chuỗi cung ứng hoặc cung cấp Thuyết minh tại hồ sơ đề xuất

sản phẩm cho doanh nghiệp tận

dụng FTA

1.4

Tính cấp thiết

Chấm điểm Nhu cầu hỗ trợ cấp thiết, ảnh hưởng Thuyết minh theo Mẫu số 05

trực tiếp đến hoạt động kinh doanh

Khả năng hấp thụ và triển khai

2.1

Có kế hoạch triển khai rõ Bắt buộc, Có phương án thực hiện cụ thể, phù Thuyết minh theo Mẫu số 05

ràng

chấm điểm hợp với quy mô hộ kinh doanh

2.2

Có nhân sự và bộ phận Chấm điểm Có người trực tiếp triển khai hoạt Thuyết minh theo Mẫu số 05

triển khai

động hỗ trợ

2.3

Có khả năng bảo đảm Chấm điểm Có khả năng bố trí nguồn lực phù Thuyết minh theo Mẫu số 05

nguồn lực đối ứng

hợp (tài chính, công sức)

STT

Tiêu chí

Loại

Mô tả

Hồ sơ, tài liệu chứng minh

Điểm

2.4

Có khả năng duy trì kết Chấm điểm Có khả năng duy trì hiệu quả sau khi Thuyết minh theo Mẫu số 05

quả

kết thúc hỗ trợ

Hiệu quả về kinh tế - xã hội

3.1

Hiệu quả doanh thu

Chấm điểm Tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, Thuyết minh theo Mẫu số 05

mở rộng đầu ra

3.2

Hiệu quả giá trị gia tăng

Chấm điểm Tăng giá trị sản phẩm, nâng cao chất Thuyết minh theo Mẫu số 05

lượng, thương hiệu

3.3

Hiệu quả tạo việc làm và Chấm điểm Tạo thêm việc làm hoặc tăng thu Thuyết minh theo Mẫu số 05

thu nhập

nhập

3.4

Hiệu quả tăng cường liên Chấm điểm Tăng liên kết với doanh nghiệp/hợp Thuyết minh theo Mẫu số 05

kết chuỗi

tác xã

3.5

Khả năng lan tỏa

Cam kết thực hiện, báo cáo và tuân thủ

4.1

Cam kết kết quả (KPI)

4.2

Cam kết sử dụng đúng Bắt buộc, Sử dụng hỗ trợ đúng nội dung

mục đích

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

4.3

Cam kết báo cáo và hậu Bắt buộc, Thực hiện báo cáo, kiểm tra

kiểm

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

4.4

Cam kết hoàn trả khi vi Bắt buộc, Hoàn trả nếu sai phạm

phạm

chấm điểm

Thuyết minh theo Mẫu số 05

Chấm điểm Có thể áp dụng cho các hộ khác

Thuyết minh theo Mẫu số 05

Chấm điểm Có cam kết cụ thể về đầu ra, kết quả Thuyết minh theo Mẫu số 05

Phụ lục III

(Kèm theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Phiếu đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương

mại tự do

Mẫu số 02

Quyết định về việc công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các

Hiệp định thương mại tự do

Mẫu số 03

Quyết định về việc chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận

dụng các Hiệp định thương mại tự do

Mẫu số 04

Đơn đề xuất hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp

định thương mại tự do

Mẫu số 05

Đề án đề xuất hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp

định thương mại tự do

Mẫu số 06

Quyết định về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ của thành viên

Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

Mẫu số 07

Đơn đề nghị điều chỉnh hoặc dừng thực hiện đề xuất hỗ trợ của

thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

Mẫu số 08

Quyết định về việc điều chỉnh Đề án đề xuất hỗ trợ của thành viên

Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

Mẫu số 09

Quyết định về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và phân bổ hỗ trợ cho các doanh

Mẫu số 10 nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái tận

dụng các Hiệp định thương mại tự do

Mẫu số 11

Đề nghị thành lập/sửa đổi Quyết định thành lập Quỹ Xúc tiến xuất

khẩu ngành hàng

Mẫu số 12 Quyết định thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng

Mẫu số 13

Đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành

hàng

Mẫu số 14

Quyết định về việc hoạt động của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành

hàng

Mẫu số 15 Báo cáo hoạt động của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng

Mẫu số 16

Báo cáo công tác quản lý nhà nước về Quỹ Xúc tiến xuất khẩu

ngành hàng

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm …

Số: …/….

PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA HỆ SINH THÁI

TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

Kính gửi: Bộ Công Thương.

I. THÔNG TIN CHỦ THỂ ĐĂNG KÝ

1. Loại hình chủ thể:

☐ Doanh nghiệp

☐ Hợp tác xã

☐ Hộ kinh doanh

2. Tên chủ thể: ..............................................................................................

3. Mã số doanh nghiệp/Đăng ký hợp tác xã/Đăng ký hộ kinh

doanh: ....................................................................................................................

4. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................

5. Người đại diện theo pháp luật/chủ hộ kinh doanh:

• Họ và tên: .....................................................................................................

• Chức vụ: .......................................................................................................

• Điện thoại: ....................................................................................................

• Email: ...........................................................................................................

6. Lĩnh vực hoạt động chính:

☐ Nông nghiệp

☐ Công nghiệp chế biến, chế tạo

☐ Thương mại

☐ Logistics

☐ Dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu

☐ Công nghệ số

☐ Khác…

7. Sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ chính:

7.1. Nhóm sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ chính

☐ Nông sản tươi

☐ Nông sản chế biến

☐ Thủy sản

☐ Thực phẩm chế biến

☐ Đồ gỗ, nội thất

☐ Dệt may

☐ Da giày

☐ Điện tử, linh kiện

☐ Cơ khí, thiết bị công nghiệp

☐ Hóa chất, vật liệu đầu vào

☐ Bao bì, đóng gói

☐ Thương mại phân phối

☐ Logistics, kho vận

☐ Thương mại điện tử

☐ Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ xuất khẩu

☐ Dịch vụ kiểm định, chứng nhận

☐ Dịch vụ tài chính, bảo hiểm thương mại

☐ Du lịch, dịch vụ quốc tế

☐ Sản phẩm OCOP/đặc sản địa phương

☐ Sản phẩm thủ công mỹ nghệ

☐ Khác: ……………………………

7.2. Sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể chủ lực

Liệt kê tối đa 03 sản phẩm/dịch vụ chủ lực:

1. ……………………………

2. ……………………………

3. ……………………………

7.3. Vai trò trong chuỗi giá trị

(Chọn một hoặc nhiều phương án)

☐ Sản xuất nguyên liệu đầu vào

☐ Sơ chế

☐ Chế biến

☐ Gia công

☐ Cung ứng linh kiện/bán thành phẩm

☐ Phân phối/thương mại

☐ Xuất khẩu trực tiếp

☐ Cung ứng dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu

☐ Khác: ……………………………

II. BẢN MÔ TẢ CHỦ THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN FTA

1. Tình trạng pháp lý và tuân thủ pháp luật

1.1. Tình trạng hoạt động

☐ Đang hoạt động bình thường

☐ Tạm ngừng một phần

☐ Khác: ………………………

1.2. Tình trạng thực hiện nghĩa vụ pháp lý cơ bản:

☐ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế

☐ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm xã hội (nếu thuộc diện áp dụng)

☐ Không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

☐ Không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng đang bị xử lý

☐ Khác: …………………………

2. Năng lực hoạt động

2.1. Trong 12 tháng gần nhất, chủ thể có hoạt động

☐ Sản xuất

☐ Chế biến

☐ Mua bán hàng hóa

☐ Cung ứng dịch vụ

☐ Cung ứng cho doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu

☐ Xuất khẩu trực tiếp

☐ Khác: …………………………

2.2. Năng lực hiện có

☐ Có cơ sở sản xuất/chế biến

☐ Có vùng nguyên liệu hoặc mạng lưới cung ứng

☐ Có kho bãi/logistics

☐ Có hệ thống phân phối/tiêu thụ

☐ Có liên kết với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu

☐ Có chứng nhận chất lượng/tiêu chuẩn

☐ Khác: …………………………

2.3. Mô tả ngắn gọn năng lực hiện có

(Không quá 300 từ)

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

3. Mức độ liên quan đến FTA

3.1. Hiện trạng tham gia

☐ Đang xuất khẩu trực tiếp

☐ Bán hàng cho doanh nghiệp xuất khẩu

☐ Có kế hoạch xuất khẩu trong 24 tháng tới

☐ Có khả năng tham gia chuỗi cung ứng phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu

☐ Chưa tham gia nhưng có tiềm năng

3.2. Thị trường FTA liên quan

(Có thể chọn nhiều phương án)

☐ CPTPP

☐ EVFTA

☐ UKVFTA

☐ RCEP

☐ ASEAN Trade in Goods Agreement (ATIGA)

☐ ASEAN – Trung Quốc (ACFTA)

☐ ASEAN – Nhật Bản (AJFTA)

☐ ASEAN – Ốtxtrâylia và Niu Di lân (ANZFTA)

☐ ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)

☐ ASEAN – Ấn Độ (AIFTA)

☐ Các FTA song phương khác

☐ Chưa xác định cụ thể

3.3. Nội dung FTA chủ thể quan tâm

☐ Tiếp cận thị trường

☐ Thuế quan ưu đãi

☐ Quy tắc xuất xứ

☐ SPS/TBT/tiêu chuẩn kỹ thuật

☐ Thủ tục hải quan/thuận lợi hóa thương mại

☐ Logistics/chuỗi cung ứng

☐ Chuyển đổi xanh/phát triển bền vững

☐ Chuyển đổi số/thương mại điện tử

☐ Phòng vệ thương mại

☐ Xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị gia tăng

☐ Tham gia chuỗi cung ứng

☐ Khác: …………………………

3.4. Mức độ sử dụng công cụ FTA hiện nay

☐ Đã sử dụng ưu đãi thuế quan theo FTA

☐ Đã từng xin C/O ưu đãi

☐ Đã tìm hiểu nhưng chưa áp dụng được

☐ Chưa tiếp cận thông tin về FTA

☐ Đang tham gia chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp tận dụng FTA

☐ Khác: …………………………

4. Mức độ sẵn sàng tham gia Hệ sinh thái

Chúng tôi đăng ký tham gia và cam kết:

☐ Cập nhật thông tin định kỳ theo yêu cầu.

☐ Tham gia các hoạt động kết nối, đào tạo, xúc tiến thương mại… do Hệ

sinh thái tổ chức.

☐ Sẵn sàng hợp tác, liên kết với các chủ thể khác trong Hệ sinh thái.

☐ Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ rà soát, đánh giá, hậu kiểm.

☐ Tuân thủ nội quy, quy chế quản lý và vận hành Hệ sinh thái.

☐ Không lợi dụng tư cách Thành viên để trục lợi chính sách.

☐ Cam kết chấp hành biện pháp nhắc nhở, đình chỉ, thu hồi ưu đãi hoặc

chấm dứt tư cách thành viên nếu vi phạm.

III. TÀI LIỆU CHỨNG MINH KÈM THEO

Chủ thể gửi kèm tối đa 01 - 03 tài liệu minh chứng, thuộc một hoặc nhiều nhóm

sau:

☐ Hợp đồng/đơn hàng/hóa đơn/chứng từ giao dịch;

☐ Tờ khai hải quan/chứng từ xuất khẩu;

☐ Chứng nhận chất lượng/tiêu chuẩn;

☐ Tài liệu chứng minh năng lực sản xuất, chế biến, cung ứng;

☐ Xác nhận của đối tác/đơn vị liên kết;

☐ Tài liệu khác: ……………………………

Danh mục tài liệu gửi kèm:

1. ………………………………………………

2. ………………………………………………

3. ………………………………………………

IV. CAM KẾT

Chúng tôi cam kết:

1. Nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký là trung thực, đầy đủ và chính xác.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã kê khai.

3. Trường hợp vi phạm quy định của Nghị định hoặc cung cấp thông tin sai lệch,

chấp nhận bị đình chỉ hoặc thu hồi tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp

định thương mại tự do theo quy định.

Kính đề nghị Bộ Công Thương xem xét công nhận chúng tôi là thành viên

Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do.

…, ngày …… tháng …… năm ……

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 02

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: …./QĐ-BCT

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 về ……… ;

Căn cứ Hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương

mại tự do của … (tên chủ thể);

Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký thành viên:

Xét đề nghị của … (đơn vị đầu mối quản lý Hệ sinh thái …).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Công nhận thành viên

Điều 1. Công nhận thành viên

Công nhận:

- Tên chủ thể: ……………………………….……………..………

- Mã số thành viên trong Hệ sinh thái tận dụng các FTA: …………………

- Mã số doanh nghiệp/Mã số đăng ký hợp tác xã/đăng ký hộ kinh doanh: ….

- Địa chỉ: ………………………………………….………………….

- Loại hình: ☐ Doanh nghiệp ☐ Hợp tác xã ☐ Hộ kinh doanh

- Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………

Là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do, kể từ

ngày ký Quyết định này.

Mã số thành viên Hệ sinh thái:……………………………………………….

Điều 2Quyền và nghĩa vụ của thành viên

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên

Thành viên có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số

…/…/NĐ-CP và Quy chế quản lý, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định

thương mại tự do.

Điều 3Hiệu lực và thời hạn

Điều 3. Hiệu lực và thời hạn

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Tư cách thành viên có hiệu lực trong thời hạn … năm kể từ ngày Quyết

định có hiệu lực (trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định).

3. Quyết định này được lập thành 03 bản, trong đó 01 bản cấp cho doanh

nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh, 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố

…………. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.

Điều 4Điều khoản thi hành

Điều 4. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng/Cục trưởng …, chủ thể được phê duyệt tại

Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- ...

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 03

BỘ CÔNG THƯƠNG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Số: …/QĐ-BCT

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 quy định chi

tiết ………… ;

Căn cứ Quyết định số …../QĐ-BCT ngày … tháng … năm … về việc công

nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do đối với

………………………………………………………………………………….;

Xét kết quả kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thành

viên;

Xét đề nghị của … (đơn vị đầu mối quản lý Hệ sinh thái).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấm dứt tư cách thành viên chính thức

Điều 1. Chấm dứt tư cách thành viên chính thức

Chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương

mại tự do kể từ ngày…………tháng……năm……. đối với:

Tên chủ thể: …………………………………………………… ………..

Mã số thành viên:…………………………………………………………

Lý do chấm dứt:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Điều 2Hệ quả pháp lý

Điều 2. Hệ quả pháp lý

1. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, chủ thể quy định tại Điều 1:

- Không còn quyền và nghĩa vụ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các

FTA;

- Không được hưởng các cơ chế hỗ trợ, ưu tiên trong khuôn khổ Hệ sinh thái

tận dụng các FTA.

2. Trường hợp có nhu cầu tham gia lại, chủ thể phải thực hiện đăng ký lại

theo quy định hiện hành.

Điều 3Tổ chức thực hiện

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

- Cập nhật tình trạng thành viên trong hệ thống quản lý;

- Thông báo tới các đơn vị liên quan.

2. Chủ thể bị chấm dứt tư cách thành viên có trách nhiệm:

- Chấm dứt việc sử dụng danh nghĩa thành viên Hệ sinh thái;

- Thực hiện các nghĩa vụ liên quan (nếu còn tồn đọng).

Điều 4Hiệu lực thi hành

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5Điều khoản thi hành

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng/Cục trưởng … , chủ thể được nêu tại Điều 1

và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- ...

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 04

TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_____________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm …

Số: …/…

ĐƠN ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ

CỦA THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI TỰ DO

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………..

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ

quy định ……….., chúng tôi đề nghị được xem xét hưởng hỗ trợ với nội dung

như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên thành viên Hệ sinh thái:

……………………………………………………………………………..

2. Mã số thành viên Hệ sinh thái/Số Quyết định công nhận:

……………………………………………………………………………..

3. Loại hình chủ thể

☐ Doanh nghiệp

☐ Hợp tác xã

☐ Hộ kinh doanh

4. Người đại diện/đầu mối liên hệ

Họ và tên: …………………………………

Chức vụ (nếu có): ……………………

Điện thoại: ………………………………

II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

1. Nhóm cơ chế hỗ trợ đề nghị

(Có thể chọn tối đa 3 biện pháp hỗ trợ)

A. Cơ chế tạo thuận lợi về thủ tục hành chính

☐ Hỗ trợ về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa/ưu tiên xử lý hồ sơ cấp C/O

☐ Hỗ trợ tạo thuận lợi trong thông quan, hậu kiểm, kiểm tra chuyên ngành

và tạo thuận lợi thủ tục hành chính

☐ Nội dung khác thuộc nhóm tạo thuận lợi thủ tục hành chính

B. Cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực

☐ Tư vấn cải tiến quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất hoặc công nghệ

☐ Thuê/mua giải pháp cải tiến quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất hoặc

công nghệ

☐ Tư vấn xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, chuỗi giá trị gắn với tận

dụng FTA

☐ Thuê/mua giải pháp truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị

☐ Tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; quản lý và phát triển sản phẩm, dịch

vụ được bảo hộ

☐ Tư vấn chuyển giao công nghệ

☐ Nội dung khác thuộc nhóm cải tiến, nâng cao năng lực

C. Cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực

☐ Đào tạo về quản trị, sản xuất kinh doanh, công nghệ và chuyển đổi mô

hình kinh doanh

☐ Đào tạo về quy tắc xuất xứ, xây dựng chuỗi giá trị, truy xuất nguồn gốc

☐ Đào tạo về tận dụng FTA, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phát triển bền

vững của thị trường FTA

☐ Nội dung khác thuộc nhóm hỗ trợ nguồn nhân lực

D. Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh

☐ Tư vấn đánh giá toàn diện năng lực

☐ Tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu để tham gia chuỗi cung ứng/

trở thành nhà cung cấp

☐ Nội dung khác thuộc nhóm liên kết sản xuất và kinh doanh

Đ. Cơ chế hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường

☐ Tư vấn đăng ký tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên sàn thương mại điện

tử quốc tế

☐ Hỗ trợ chi phí duy trì tài khoản trên sàn thương mại điện tử trong nước/

quốc tế

☐ Tư vấn xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

☐ Tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu

☐ Tư vấn mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài

hoặc chuyển giao công nghệ

☐ Nội dung khác thuộc nhóm kết nối và mở rộng thị trường

E. Cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định,

giám định, chứng nhận chất lượng

☐ Hỗ trợ thử nghiệm/kiểm định/giám định/chứng nhận chất lượng sản phẩm,

hàng hóa

☐ Hỗ trợ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

☐ Hỗ trợ nghiên cứu thử nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ mới

☐ Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ

☐ Nội dung khác thuộc nhóm hỗ trợ kỹ thuật

G. Cơ chế hỗ trợ lãi suất

☐ Hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung và dài hạn thực hiện phương án/

dự án sản xuất - kinh doanh gắn với tận dụng FTA.

2. Nội dung đề nghị hỗ trợ ưu tiên

(Chỉ chọn 01 nội dung chính để làm căn cứ xem xét ưu tiên phê duyệt)

………………………………………………………………………………

3. Mô tả ngắn gọn nội dung đề nghị hỗ trợ

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

III. SỰ CẦN THIẾT CỦA HỖ TRỢ

1. Khó khăn, vướng mắc hiện nay

☐ Hạn chế về năng lực quản trị/vận hành

☐ Hạn chế về quy trình sản xuất/công nghệ

☐ Hạn chế về truy xuất nguồn gốc/chuỗi giá trị

☐ Hạn chế về tiêu chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn phát triển bền vững

☐ Hạn chế về năng lực liên kết chuỗi cung ứng

☐ Hạn chế trong kết nối thị trường/thương mại điện tử

☐ Hạn chế về nguồn nhân lực

☐ Hạn chế về vốn/tiếp cận tín dụng

☐ Khó khăn khác: ……………………………

2. Tính cấp thiết

☐ Cần triển khai ngay trong năm kế hoạch

☐ Cần triển khai trong 12 tháng tới

☐ Có thể triển khai trong trung hạn

Lý do:……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

IV. KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VÀ HẤP THỤ

1. Nguồn lực hiện có

☐ Có nhân sự phụ trách

☐ Có nguồn lực đối ứng

☐ Có cơ sở vật chất/hạ tầng triển khai

☐ Có đối tác phối hợp

☐ Có kinh nghiệm triển khai hoạt động tương tự

2. Khả năng áp dụng kết quả hỗ trợ

☐ Áp dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

☐ Áp dụng để nâng cao năng lực quản trị

☐ Áp dụng để đáp ứng tiêu chuẩn thị trường FTA

☐ Áp dụng để tăng cường liên kết chuỗi giá trị

☐ Áp dụng để mở rộng thị trường

☐ Áp dụng cho chuyển đổi số/chuyển đổi xanh

V. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN VÀ KHẢ NĂNG LAN TỎA

1. Hiệu quả dự kiến

☐ Nâng cao năng lực tận dụng FTA

☐ Nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ

☐ Cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

☐ Tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng

☐ Tăng khả năng tiếp cận thị trường

☐ Nâng cao năng lực cạnh tranh

☐ Góp phần chuyển đổi xanh/chuyển đổi số

2. Phạm vi hưởng lợi dự kiến

☐ Chỉ cho chính chủ thể

☐ Cho thành viên liên kết/thành viên hợp tác xã

☐ Cho chuỗi cung ứng/cụm liên kết ngành

☐ Cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương

☐ Cho ngành hàng

3. Khả năng lan tỏa

☐ Có thể chia sẻ mô hình/kinh nghiệm

☐ Có thể kết nối thêm thành viên vào Hệ sinh thái

☐ Có thể nhân rộng tại địa phương

☐ Có thể tạo chuỗi liên kết mới

4. Mô tả ngắn gọn hiệu quả kỳ vọng

(Mô tả ngắn gọn không quá 300 từ)

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

VI. KÊ KHAI HỖ TRỢ ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC HƯỞNG

☐ Chưa hưởng hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nội dung đề xuất này

☐ Đã/đang hưởng hỗ trợ khác, cụ thể:

Kê khai đầy đủ các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (trung ương và địa

phương) hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ

kinh doanh đã và đang được hưởng trong vòng 5 năm gần nhất tính đến thời điểm

nộp hồ sơ:

Tên

chính

STT

sách hỗ

trợ

quan

hỗ

trợ

Hình

Giá

thức trị hỗ

hỗ

trợ

trợ

(VNĐ)

Thời

gian

hỗ

trợ

Tình trạng

Nội

hiện hành

dung Ghi

(Đã kết thúc/

hỗ chú

Đang thực

trợ

hiện)

☐ Nội dung đề nghị hỗ trợ theo Nghị định này là phần bổ sung/nâng cao/chuyên

biệt gắn với tận dụng FTA, không trùng lặp về mục tiêu và nội dung.

VII. KINH PHÍ DỰ KIẾN

1. Tổng kinh phí thực hiện: …………… đồng

2. Mức hỗ trợ đề nghị: …………… đồng

3. Phần nguồn lực đối ứng của chủ thể: …………… đồng

VIII. HỒ SƠ KÈM THEO

☐ Đề án đề xuất hỗ trợ (Mẫu số 05)

☐ Tài liệu minh chứng liên quan (nếu có)

IX. CAM KẾT

(Tên đơn vị đề xuất) cam kết các nội dung sau:

1. Thông tin kê khai là đầy đủ, trung thực và chính xác.

2. Không trùng lặp, chồng chéo trong việc đề nghị hưởng các cơ chế hỗ trợ

từ ngân sách nhà nước.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.

4. Trường hợp phát hiện kê khai không trung thực, đồng ý bị thu hồi hỗ trợ

và xử lý theo quy định pháp luật.

Kính đề nghị ……………………………………. tiếp nhận, thực hiện các

thủ tục liên quan, xem xét phê duyệt.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,……..

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ,

HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

___________________________

1. Đơn vị chủ trì thực hiện gửi hồ sơ bản cứng, đồng thời gửi bản mềm đến địa chỉ: …

2. Phân loại hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính trực tiếp (trợ cấp, tài trợ, cấp vốn); hỗ trợ

thuế, phí, lệ phí; hỗ trợ tín dụng, bảo lãnh vay vốn; hỗ trợ đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại;

hỗ trợ hạ tầng, mặt bằng; hỗ trợ khác (ghi rõ).

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT

______________

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm…

ĐỀ ÁN ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ CỦA THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI

TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………..

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN

1. Tên chủ thể thực hiện Đề án

…………………………………………………………………………….

2. Mã số thành viên Hệ sinh thái:

…………………………………………………………………………….

3. Tên Đề án:

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

4. Thời gian thực hiện:

☐ Dưới 06 tháng

☐ Từ 06 - 12 tháng

☐ Từ 12 - 24 tháng

☐ Trên 24 tháng

Thời gian dự kiến: từ ……/…… đến ……/……

5. Địa bàn thực hiện

……………………………………………………………………………..

6. Nhóm cơ chế hỗ trợ đề nghị

(Ghi theo Mẫu số 04 - chọn nội dung chính đề nghị hỗ trợ)

II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ

1. Hiện trạng hoạt động của chủ thể

Mô tả:

• Hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện tại;

• Vị trí trong chuỗi giá trị;

• Thị trường đang tham gia;

• Mức độ liên quan đến tận dụng FTA.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

2. Khó khăn, vướng mắc hoặc điểm nghẽn

Phân tích cụ thể các nội dung sau:

• Quản trị

• Công nghệ

• Truy xuất nguồn gốc

• Tiêu chuẩn kỹ thuật

• Liên kết chuỗi

• Tiếp cận thị trường

• Nguồn nhân lực

• Vốn/tài chính

• Khác

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

3. Sự cần thiết phải được hỗ trợ

Làm rõ:

Vì sao cần hỗ trợ;

Nếu không được hỗ trợ thì hạn chế gì;

Vì sao nội dung hỗ trợ phù hợp.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI

1. Mục tiêu của đề án

(Nêu rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể như nâng cao năng lực quản trị,

nâng cao chất lướng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn thị trường FTA, nâng cao năng

lực liên kết chuỗi…)

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

2. Kế hoạch triển khai cụ thể

STT

Nội dung công việc

Đơn vị

thực hiện

Thời gian

thực hiện

Nguồn lực

triển khai

3. Khả năng duy trì sau hỗ trợ

Sau khi kết thúc hỗ trợ, chủ thể dự kiến:

☐ Tiếp tục duy trì hoạt động

☐ Tự vận hành độc lập

☐ Mở rộng quy mô áp dụng

☐ Hình thành mô hình liên kết mới

☐ Khác

Mô tả:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

IV. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN VÀ KHẢ NĂNG LAN TỎA

1. Hiệu quả trực tiếp đối với chủ thể

(Phân tích hiệu quả của hỗ trợ đối với chủ thể qua các khía cạnh như nâng

cao năng lực tận dụng FTA, nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, cải thiện hoạt

động sản xuất kinh doanh, tăng khả năng tiếp cận thị trường….)

2. Phạm vi hưởng lợi

(Phân tích phạm vi hưởng lợi từ hỗ trợ: có tác động trực tiếp tới chủ thể, tới

doanh nghiệp hoặc tổ chức liên kết, doanh nghiệp hay chủ thể trong chuỗi cung

ứng, cộng đồng doanh nghiệp địa phương, ngành hàng kinh doanh…)

3. Khả năng lan tỏa

(Phân tích khả năng lan tỏa ở các khía cạnh như chia sẻ nhân rộng mô hình,

nhân rộng tại địa phương, kết nối thêm thành viên Hệ sinh thái, hình thành chuỗi

liên kết mới…)

4. Tác động tới phát triển bền vững

(Đánh giá tác động tới các khía cạnh như chuyển đổi xanh, truy xuất nguồn

gốc, chuyển đổi số, tạo công văn việc làm, nâng cao thu nhập…)

V. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

Nội dung

thực hiện

Nội dung 1

Nội dung 2

Nội dung 3

Tổng kinh phí

dự kiến (đồng)

Mức đề nghị

hỗ trợ (đồng)

Nguồn lực

đối ứng

VI. ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT

Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của chương trình.

Trong từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.

VII. CAM KẾT THỰC HIỆN

Chúng tôi cam kết:

- Triển khai đầy đủ nội dung đề án nếu được phê duyệt;

- Sử dụng hỗ trợ đúng mục đích;

- Chủ động áp dụng kết quả hỗ trợ vào hoạt động thực tế phù hợp với điều

kiện của đơn vị;

- Chấp hành chế độ báo cáo, giám sát, hậu kiểm;

- Hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quy định nếu vi phạm.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP,

HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ...

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Số:…………

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ của thành viên

Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……………..

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ………;

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ

quy định………;

Căn cứ Phiếu đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ ngày ……… của ………………….;

Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và đề xuất của Sở ………. tại Tờ trình số

…… ngày ……;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ

Điều 1. Phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ

1. Phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ thuộc Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định

thương mại tự do đối với:

- Tên chủ thể: …………………………………………………… ……

- Loại hình: ☐ Doanh nghiệp ☐ Hợp tác xã ☐ Hộ kinh doanh

- Mã số thành viên Hệ sinh thái: ………………………………

- Địa chỉ: ……………………………………………………………

2. Tên đề án/nội dung hỗ trợ được phê duyệt:

………………………………………………………………………………

3. Thời gian thực hiện: từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày ……

tháng …… năm ……

Điều 2Nội dung hỗ trợ, hình thức hỗ trợ

Điều 2. Nội dung hỗ trợ, hình thức hỗ trợ

1. Nội dung hỗ trợ được phê duyệt

STT Nội dung hỗ trợ Hình thức hỗ trợ

Mức hỗ trợ

Cơ quan/đơn vị

phối hợp thực hiện

2. Việc triển khai nội dung hỗ trợ phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội

dung, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch.

Điều 3Trách nhiệm của chủ thể được hỗ trợ

Điều 3. Trách nhiệm của chủ thể được hỗ trợ

- Triển khai đầy đủ nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt theo đúng tiến độ và

mục tiêu đề án.

- Sử dụng nguồn lực hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, bảo đảm hiệu quả

và tuân thủ quy định pháp luật có liên quan.

- Chủ động bố trí đầy đủ phần nguồn lực đối ứng và phối hợp với cơ quan,

tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện.

- Chủ động áp dụng kết quả hỗ trợ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc

hoạt động nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất; cung cấp đầy đủ thông

tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.

- Hoàn trả một phần hoặc toàn bộ giá trị hỗ trợ và chịu xử lý theo quy định

của Nghị định trong trường hợp vi phạm.

Điều 4Trách nhiệm của …. (đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 4. Trách nhiệm của …. (đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

giao là đầu mối triển khai Hệ sinh thái)

1. Là cơ quan đầu mối tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức triển

khai Quyết định này.

2. Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội dung hỗ trợ đã

được phê duyệt.

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra tiến độ,

đánh giá kết quả thực hiện, tổ chức hậu kiểm và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy

ban nhân dân theo quy định.

4. Trường hợp phát hiện chủ thể được hỗ trợ vi phạm hoặc việc triển khai

không bảo đảm mục tiêu, tiến độ, hiệu quả hoặc không còn phù hợp với điều kiện

thực tế, chủ trì rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét điều chỉnh, tạm

dừng, chấm dứt hoặc thu hồi hỗ trợ theo quy định.

Điều 5Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

1. Sở Tài chính chủ trì hoặc phối hợp tham mưu bố trí, hướng dẫn quản lý,

sử dụng và quyết toán nguồn lực hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với sở ……. (đầu mối triển khai Hệ

sinh thái) trong việc hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện

nội dung hỗ trợ được phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp phường/xã (nếu có liên quan) có trách nhiệm phối

hợp theo dõi, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai nội dung hỗ trợ

tại địa bàn.

Điều 6Kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và xử lý vi phạm

Điều 6. Kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và xử lý vi phạm

1. Việc thực hiện hỗ trợ theo Quyết định này chịu sự kiểm tra, giám sát, đánh

giá và hậu kiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị

định và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp phát hiện chủ thể được hỗ trợ cung cấp thông tin sai lệch; sử

dụng hỗ trợ sai mục đích; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung

đã được phê duyệt; hoặc vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của Nghị

định; thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét điều chỉnh, tạm dừng,

chấm dứt hỗ trợ, thu hồi giá trị hỗ trợ, thu hồi tư cách thành viên Hệ sinh thái hoặc

xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 7Hiệu lực thi hành

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Quyết định này được lập thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh

nghiệp/hợp tác xã/Hộ kinh doanh, 02 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố

…………. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương và 01 bản lưu tại đơn vị vận hành Hệ

sinh thái tận dụng các FTA.

Điều 8Tổ chức thực hiện

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở ………

(đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên

quan và chủ thể được hỗ trợ quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết

định này.

Nơi nhận:

- ….

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Chức danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 07

TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

______________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: …../….

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC DỪNG THỰC HIỆN ĐỀ XUẤT

HỖ TRỢ CỦA THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG

CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………

1. Thông tin chủ thể

- Tên: ……………………………

- Mã số thành viên: ………………

- Quyết định phê duyệt hỗ trợ số: ………

2. Nội dung đề nghị

☐ Điều chỉnh nội dung hỗ trợ

☐ Điều chỉnh tiến độ thực hiện

☐ Điều chỉnh mức hỗ trợ theo hướng giảm

☐ Dừng tiếp nhận hỗ trợ

☐ Khác

3. Lý do

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Kính đề nghị ……………………………………. tiếp nhận, thực hiện các

thủ tục liên quan, xem xét phê duyệt.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ……..

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ,

HỘ KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 08

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

_______________________________________

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh Đề án đề xuất hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

_____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…..

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày …………;

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ

quy định ……………;

Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày ……… của Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh/thành phố……. về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ đối với

…………………;

Căn cứ Đơn đề nghị điều chỉnh/dừng thực hiện đề xuất hỗ trợ ngày ………

của …………………;

Căn cứ kết quả rà soát, thẩm định và đề xuất của Sở……. (đơn vị đầu mối

triển khai) tại Tờ trình số ……… ngày ………;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Điều chỉnh đề xuất hỗ trợ đối với:

Điều 1. Điều chỉnh đề xuất hỗ trợ đối với:

Điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày

……… về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ đối với:

- Tên chủ thể: …………………………………………………

- Loại hình: ☐ Doanh nghiệp ☐ Hợp tác xã ☐ Hộ kinh doanh

- Mã số thành viên Hệ sinh thái: …………………………

- Tên đề án: …………………………………………………

Điều 2Nội dung điều chỉnh:

Điều 2. Nội dung điều chỉnh:

STT

Nội dung được phê duyệt Nội dung điều chỉnh Lý do điều chỉnh

Ghi chú:

Các nội dung điều chỉnh có thể bao gồm:

☐ Điều chỉnh nội dung hỗ trợ;

☐ Điều chỉnh phương thức thực hiện;

☐ Điều chỉnh tiến độ thực hiện;

☐ Điều chỉnh mức hỗ trợ theo hướng giảm;

☐ Điều chỉnh cơ cấu nguồn lực thực hiện;

☐ Điều chỉnh cơ quan/đơn vị phối hợp thực hiện;

☐ Nội dung điều chỉnh khác: ……………………………

Điều 3Nguyên tắc điều chỉnh

Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh

1. Việc điều chỉnh không làm thay đổi mục tiêu tổng thể của đề án đã được

phê duyệt, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định khác theo quy định

của pháp luật.

2. Việc điều chỉnh không làm tăng tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

hoặc nguồn lực hỗ trợ đã được phê duyệt, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền

quyết định theo quy định.

3. Việc điều chỉnh phải bảo đảm đúng quy định của Nghị định, phù hợp với

điều kiện thực tế và nâng cao hiệu quả thực hiện hỗ trợ.

Điều 4Trách nhiệm của chủ thể được hỗ trợ

Điều 4. Trách nhiệm của chủ thể được hỗ trợ

1. Triển khai thực hiện đầy đủ nội dung điều chỉnh theo Quyết định này.

2. Tiếp tục sử dụng nguồn lực hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung và bảo

đảm hiệu quả.

3. Chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và hậu kiểm theo quy định.

4. Trường hợp vi phạm, tùy tính chất và mức độ sẽ bị xem xét tạm dừng,

chấm dứt hoặc thu hồi hỗ trợ theo quy định.

Điều 5Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở……. (đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái) chủ trì hướng dẫn, theo

dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung điều chỉnh.

2. Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ

của mình phối hợp triển khai thực hiện.

3. Các tổ chức tham gia vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA có trách

nhiệm phối hợp thực hiện nội dung điều chỉnh theo phân công.

Điều 6Hiệu lực thi hành

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Các nội dung khác tại Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày ………

không trái với Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

3. Quyết định này được lập thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh

nghiệp/hợp tác xã/Hộ kinh doanh, 02 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố

…………. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.

Điều 7Tổ chức thực hiện

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở……. (đơn

vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái), Thủ trưởng các cơ quan liên quan và chủ thể

được hỗ trợ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- ….

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Chức danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 09

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

______________________________________

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái

tận dụng các Hiệp định thương mại tự do

_____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…..

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày …………;

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ

quy định …………..;

Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày ……… về việc phê duyệt đề

xuất hưởng hỗ trợ đối với …………………;

Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát, hậu kiểm/Biên bản xác minh số ………

ngày ……… /Kết luận kiểm tra số ……… ngày ………;

Xét đề nghị của Sở…………(đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái) tại Tờ

trình số ……… ngày ………;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Thu hồi kinh phí hỗ trợ

Điều 1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ

1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đã được phê duyệt đối với:

• Tên chủ thể: …………………………………………………

• Loại hình: ☐ Doanh nghiệp ☐ Hợp tác xã ☐ Hộ kinh doanh

• Mã số thành viên Hệ sinh thái: …………………………

• Địa chỉ: …………………………………………………………

• Quyết định phê duyệt hỗ trợ: số ………/QĐ-UBND ngày ………

2. Mức kinh phí thu hồi

STT

Nội dung hỗ trợ

Tổng

cộng

3. Hình thức thu hồi:

Kinh phí

đã hỗ trợ

Mức kinh phí

thu hồi

Ghi chú

☐ Thu hồi toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã cấp;

☐ Thu hồi một phần kinh phí hỗ trợ;

☐ Thu hồi giá trị hỗ trợ quy đổi bằng tiền;

☐ Hình thức khác theo quy định của pháp luật: …………………

65 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469922

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com