Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai
thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá
nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để
được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC
AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN
PHẨM DỆT MAY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN
HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM
CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM
DỆT MAY
Amendment 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
National technical regulation on contents of formaldehyde and
certain aromatic amines derived from azo colourants in textile
products.
HÀ NỘI - 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN
01:2017/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm
lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm
dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG
FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO
TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY
National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic
amines derived from azo colourants in textile products.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN
01:2017/BCT.
1. Sửa đổi điểm 1.1.1 như sau:
1.1.1. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin
thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm, hàng hóa dệt may trước khi đưa
ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này
được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình,
mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Bãi bỏ mục a, b, c, d, đ, e điểm 1.1.2, điểm 1.3.1 và điểm 1.3.4
3. Sửa đổi điểm 2.2.1 như sau:
2.2.1. Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt
- Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước).
4. Sửa đổi mục b điểm 2.2.2 như sau:
b) Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:
- TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định
một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất
màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ.
- TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định
một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số
chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen.”
5. Sửa đổi điểm 3.1 như sau:
3.1. Đối với sản phẩm, hàng hóa
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
Các sản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN này phải
được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại QCVN 01:2017 và Sửa đổi 01:2026 QCVN
01:2017/BCT, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông trên
thị trường.
Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.1. Các hình thức công bố hợp quy
Sản phẩm dệt may phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương
thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc
không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực
hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại
Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
6. Sửa đổi điểm 3.2 như sau:
3.2. Đối với Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm hàng hóa.
7. Sửa đổi khoản 4 như sau:
4. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện
4.1 Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm
azo trong sản phẩm dệt may trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp luật
hiện hành.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2017/BCT
4.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới.
8. Bãi bỏ Phụ lục I “Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn”
9. Sửa đổi Phụ lục III như sau:
Phụ lục III Danh mục các nhãn sinh thái
1. Eco-Label của Hàn Quốc;
2. Green Label của Thái Lan;
3. OEKO-Tex 100;
4. EU - label của Châu Âu;
5. China ecolabel/CEC;
6. Nordic Swan Ecolabel;
7. Nhãn sản phẩm hữu cơ toàn cầu;
8. Good Environmental Choice Australia;
9. Blue angel của Cộng hoà Liên bang Đức.
10. Eco mark (Nhật bản)
10. Bãi bỏ Phụ lục IV “Các biểu mẫu sử dụng trong Quy chuẩn”./.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI QCVN 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ HÀM LƯỢNG THUỶ NGÂN TRONG ĐÈN
HUỲNH QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI QCVN 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HÀM LƯỢNG THUỶ
NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
Amendment 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT
National technical regulation on mercury content in fluorescent lamp
HÀ NỘI - 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN
02A:2020/BCT.
Sửa đổi QCVN 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức
giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo
trong sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn ,
Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công
Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30
tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT VỀ HÀM LƯỢNG THUỶ NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
Amendment 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT
National technical regulation on mercury content in fluorescent lamp
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ những nội dung sau của
QCVN 02A:2020/BCT.
I. Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh
quang trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm đèn huỳnh quang chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này
được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình,
mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh
đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
III. Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TTBKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2026/TTBKHCN).
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
Hoạt động nhập khẩu đèn huỳnh quang có chứa thuỷ ngân: Thực hiện theo
phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Hoạt động sản xuất đèn huỳnh quang có chứa thuỷ ngân trong nước: Thực hiện
theo phương thức 5 quy định tại phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TTBKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn huỳnh quang
có chứa thuỷ ngân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không
thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo
hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
đối với chất lượng các loại đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân trên thị trường theo
QCVN này và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới./.
VI. Bãi bỏ Phụ lục: Danh mục các sản phẩm đèn huỳnh quang phải đảm bảo yêu
cầu theo QCVN 02A:2020/BCT./.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 08:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 08:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN HÀM
LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
Amendment 01:2026 QCVN 08:2020/BCT
National technical regulation on the limits of lead content in paints
HÀ NỘI – 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 08:2020/BCT
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN
08:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng
Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may,
thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa
học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo
Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 08:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
Amendment 01:2026 QCVN 08:2020/BCT
National technical regulation on the limits of lead content in paints
Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ những nội dung sau của QCVN
08:2020/BCT.
I. Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các
quy định về quản lý đối với hàm lượng chì trong sơn các loại trước khi đưa ra lưu thông
trên thị trường Việt Nam.
Danh mục các loại sơn chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại
Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ
rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh các loại sơn, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
II. Quy định kỹ thuật
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
Ghi nhãn theo quy định Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
III. Quy định về quản lý
3. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1.1. Các loại sơn khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố
hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TTBKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2026/TTBKHCN).
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 08:2020/BCT
3. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2.1. Đánh giá về sự phù hợp
Hoạt động nhập khẩu sản phẩm sơn: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại
Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Hoạt động sản xuất sản phẩm sơn trong nước: Thực hiện theo phương thức 5
quy định tại phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
4. Sửa đổi khoản 3 như sau:
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
4. Sửa đổi khoản 2 như sau:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm sơn thực hiện
đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố
kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
đối với chất lượng các loại sơn có chứa chì trên thị trường theo QCVN này và quy định
của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới./.
VI. Bãi bỏ Phụ lục A: Danh mục các loại sơn phải đảm bảo các yêu cầu theo
QCVN 08: 2020/BCT
VII. Phụ lục B: Phương pháp xác định hàm lượng chì trong sơn
5. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“1. Dung dịch chì chuẩn (1mg/ml) hoặc pha 1.5980 g chì nitrat Pb(NO3)2 trong 10 ml
nước, thêm 10 ml HNO3 (khối lượng riêng: 1.42 g/cm3) và pha loãng thành 1lít”./.