Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai
thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất)
để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03°:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
National technical regulation on quality of Industrial sodium
hydroxide
HÀ NỘI – 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN
03A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất
lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và
Công nghệ có ý kiến, Vụ Pháp chế và Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công tổ chức thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT
CÔNG NGHIỆP
National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của
QCVN 03A:2020/BCT.
I. Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy
định về quản lý đối với Natri hydroxit công nghiệp (NaOH) sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Natri hydroxit công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy
định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình,
mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với Natri hydroxit tinh khiết và Natri hydroxit
thực phẩm.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định
pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Natri hydroxit công nghiệp theo quy định tại Nghị định số
34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng
hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục
hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy
phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc
người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
III. Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy đối với Natri hydroxit công nghiệp được thực hiện
theo quy định Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu Natri hydroxit công nghiệp: Thực hiện theo phương
thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất Natri hydroxit công nghiệp trong nước: Thực hiện theo
phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Natri hydroxit công
nghiệp sau khi công bố hợp quy phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông
qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ
tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố
hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm đối với chất lượng Natri hydroxit công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn
này và quy định của pháp luật hiện hành.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới./.
VI. Bãi bỏ Phụ lục Danh mục sản phẩm Natri hydroxit công nghiệp.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
Amendment 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium
Chloride
HÀ NỘI - 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN
06A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất
lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và
Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số
38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM
CHLORIDE (PAC)
National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium Chloride
(PAC)
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN
06A:2020/BCT.
I. Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định
về quản lý đối với Poly aluminium chloride (sau đây gọi tắt là PAC) sản xuất, nhập
khẩu, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Poly aluminium chloride chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định
tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức
độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật
về ghi nhãn hiện hành.
III. Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy đối với PAC được thực hiện theo quy định tại Điều
13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
- Hoạt động nhập khẩu PAC: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ
lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất PAC trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định
tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC sau khi công bố hợp
quy phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực
hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình
thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm đối với chất lượng PAC trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của
pháp luật hiện hành.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới./.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP
Amendment 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia
HÀ NỘI – 2026
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN
07A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất
lượng Amôniắc công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và
Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số
38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC
CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT sửa đổi những nội dung sau của QCVN
07A:2020/BCT.
I. Quy định chung
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định
về quản lý đối với Amôniắc lỏng công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35% (sau đây
gọi tắt là Amôniắc công nghiệp) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên
lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với Amôniắc tinh khiết và Amôniắc thực phẩm.
Amôniắc công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại
Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức
độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Sửa đổi bảng 1 khoản 2 như sau:
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của Amôniắc công nghiệp
STT
Chỉ tiêu
Hàm lượng
Amôniắc, % khối
lượng
Hàm lượng sắt,
%
Hàm lượng cặn
sau bay hơi, %
Mức chất lượng
Từ 10% đến
nhỏ hơn 20%
Phương pháp thử
Từ 20% đến
nhỏ hơn 35%
- TCVN 2615:2008
- Điểm 4.1.2
≤ 0,0001
≤ 0,0002
- TCVN 2618:1993
- ASTM E291-18
- Điểm 4.2.3
≤ 0,003
≤ 0,005
- TCVN 4560:1988
- Điểm 4.3.2
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Ghi nhãn, vận chuyển
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
3.1 Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật
về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Amôniắc công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐCP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy
hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐCP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy
hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
III. Quy định về quản lý
1. Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 như sau:
1.2. Việc công bố hợp quy đối với Amôniắc công nghiệp được thực hiện theo
quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu Amôniắc công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1
quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất Amôniắc công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương
thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Amôniắc công nghiệp sau
khi công bố hợp quy thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc
không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực
hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại
Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 như sau:
2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm đối với chất lượng Amôniắc công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn này và
quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới./.