法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Số hiệu
79/2026/TT-BTC
Ngày ban hành
30 tháng 6, 2026
Số điều
28
Điều Lời mở đầu

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 79/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng

vốn ngân sách nhà nước

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính

phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án;

Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính

phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính

phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi,

bổ sung tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính

phủ;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà

nước;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ

sung tại Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính

phủ;

Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;

Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính

phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu

đãi nước ngoài được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2026/NĐ-CP ngày 03

tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thu, chi của chủ đầu

tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định thu, chi của chủ đầu tư, ban quản

lý dự án (sau đây viết tắt là BQLDA) có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng: chủ đầu tư, BQLDA do chủ đầu tư thành lập, BQLDA

do người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập,

BQLDA là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo quy định tại các Nghị

định của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý dự án.

3. Chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn

vốn vay ưu đãi nước ngoài: thực hiện quản lý các khoản thu, chi của dự án theo

điều ước quốc tế, thỏa thuận vay/viện trợ với nhà tài trợ về nguồn vốn ODA, vốn

vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết và pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn

ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Trường hợp không có quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận vay/viện trợ với

nhà tài trợ, pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng các khoản thu, chi của dự

án sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, Thông tư hướng dẫn

riêng của Bộ Tài chính thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Khuyến khích chủ đầu tư, BQLDA quản lý dự án không sử dụng vốn ngân

sách nhà nước áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện trình tự, nội

dung lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán và

được phép chỉnh sửa các nội dung, biểu mẫu cho phù hợp với công tác quản lý dự

án của đơn vị. Cơ chế tài chính (chế độ, định mức chi của các khoản chi, chi tiết

kiệm và định mức khác chi cho các khoản chi khác có liên quan đến quản lý dự

án) và thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự toán, quyết toán thực hiện

theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.

Điều 2Nguồn thu và phân chia nguồn thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư

Điều 2. Nguồn thu và phân chia nguồn thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư

và BQLDA đối với dự án được giao quản lý

1. Nguồn thu

a) Thu từ chi phí của dự án được giao quản lý, bao gồm: nguồn trích chi phí

quản lý dự án và nguồn thu khác từ dự án được giao quản lý (trừ chi phí đảm bảo

cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do chủ đầu tư thực hiện

được thực hiện theo pháp luật về đất đai).

b) Thu hợp pháp khác của chủ đầu tư, BQLDA theo quy định, bao gồm: thu

từ hoạt động tư vấn cho các dự án khác và các khoản thu khác theo quy định của

pháp luật.

c) Ngân sách nhà nước cấp (nếu có).

2. Phân chia nguồn thu quản lý dự án giữa chủ đầu tư và BQLDA đối với dự

án được giao quản lý: căn cứ vào nội dung, khối lượng công việc, trách nhiệm

giữa chủ đầu tư và BQLDA, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu

tư quyết định bằng văn bản tỷ lệ phân chia khoản thu quản lý dự án giữa chủ đầu

tư và BQLDA (nếu có) và chịu trách nhiệm về nội dung này.

Điều 3Tài khoản giao dịch

Điều 3. Tài khoản giao dịch

1. Đối với nguồn thu từ chi phí của dự án được giao quản lý, các khoản thu

phí theo pháp luật về phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước

(nếu có) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và

pháp luật có liên quan: chủ đầu tư, BQLDA mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

nơi thuận tiện giao dịch để quản lý.

2. Đối với nguồn thu không thuộc dự án được giao quản lý, các Quỹ được

trích lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:

chủ đầu tư, BQLDA được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân

hàng thương mại để quản lý.

Điều 4Phân loại Ban quản lý dự án

Điều 4. Phân loại Ban quản lý dự án

1. BQLDA nhóm I, gồm: chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án,

BQLDA do chủ đầu tư thành lập, BQLDA do người đại diện có thẩm quyền của

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo đúng quy định của pháp luật (trừ

BQLDA là đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều này).

2. BQLDA nhóm II, gồm: đơn vị sự nghiệp công lập, được thành lập theo

quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

LẬP DỰ TOÁN THU, CHI CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 5Căn cứ lập dự toán thu, chi

Điều 5. Căn cứ lập dự toán thu, chi

1. Quyết định thành lập BQLDA theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án,

quyết định phê duyệt dự toán và các Quyết định điều chỉnh (nếu có).

3. Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với các khoản thu và chi

phí quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư).

4. Nguồn thu và phân chia nguồn thu quản lý dự án theo quy định tại Điều 2,

lập dự toán thu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Trường hợp đến thời điểm

lập dự toán chưa xác định được cụ thể, chủ đầu tư, BQLDA căn cứ vào tình hình

thực tế để dự kiến nguồn thu và chịu trách nhiệm về nội dung này.

5. Bảng tính tiền lương năm của từng người lao động tham gia quản lý dự án

theo Mẫu số 02/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Các quy định về trích chi phí và quản lý tài chính đối với chủ đầu tư,

BQLDA theo pháp luật hiện hành.

7. Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng, ban hành theo đúng

quy định của pháp luật.

8. Các căn cứ khác của dự án (nếu có).

Điều 6Lập dự toán thu

Điều 6. Lập dự toán thu

Dự toán thu bao gồm các khoản thu theo quy định tại Điều 2 Thông tư này; trong

đó nguồn thu từ chi phí của từng dự án được giao quản lý được thực hiện như sau:

BQLDA theo quy định tại Điều 4 Thông tư này xác định nguồn thu từ chi

phí do mình thực hiện của từng dự án được giao quản lý, trên cơ sở đó xây dựng

dự toán thu để triển khai quản lý dự án cho các năm và lập Mẫu số 01(i)/DTQLDA - Bảng tính chi phí tư vấn, quản lý dự án; (i) sẽ chạy từ 1 đến n đối với

trường hợp được giao quản lý nhiều dự án, cụ thể như sau:

GQLDA (CĐT) = GQLDA + GTV + GK - GT

GQLDA(CĐT): chi phí quản lý dự án phần do chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng

theo từng dự án trong suốt quá trình quản lý dự án.

GQLDA: chi phí quản lý dự án của dự án được xác định theo quy định của cơ

quan có thẩm quyền.

GTV: chi phí tư vấn của dự án do chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện được xác

định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

GK: chi phí khác do chủ đầu tư, BQLDA được phép thực hiện theo quy định

của pháp luật.

GT: chi phí mà chủ đầu tư, BQLDA cần phải thuê để thực hiện trong quá trình

quản lý dự án.

Điều 7Dự toán thu, chi hằng năm của chủ đầu tư, BQLDA

Điều 7. Dự toán thu, chi hằng năm của chủ đầu tư, BQLDA

1. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập và phê

duyệt 01 dự toán chung cho cả chủ đầu tư và BQLDA sử dụng hoặc lập và duyệt

02 dự toán riêng cho chủ đầu tư và BQLDA để thuận lợi trong công tác quản lý, sử

dụng. Trường hợp lập dự toán chung cho cả chủ đầu tư và BQLDA sử dụng, cần

xác định rõ các nội dung chi của chủ đầu tư và các nội dung chi của BQLDA.

2. Hằng năm, chủ đầu tư, BQLDA căn cứ thời gian thực hiện dự án, hình

thức tổ chức quản lý dự án, quy mô và đặc điểm nhiệm vụ công việc quản lý dự

án, các chế độ chính sách có liên quan để xác định chi phí quản lý dự án của từng

dự án cho phù hợp với khối lượng nhiệm vụ, công việc quản lý dự án trong năm

và chịu trách nhiệm về nội dung này. Các khoản thu từ chi phí của dự án được

giao quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hạch toán vào vốn của

dự án đó. Chủ đầu tư, BQLDA có trách nhiệm đảm bảo đủ chi phí quản lý dự án

để tổ chức, thực hiện quản lý dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết toán

vốn đầu tư dự án theo quy định.

3. Dự toán thu, chi hằng năm được lập theo quy định tại Mẫu số 03/DT-QLDA

ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Dự toán chi của Chủ đầu tư, BQLDA bao gồm chi phí giám sát, đánh giá

đầu tư theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026

của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia

và giám sát, đánh giá đầu tư. Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA thuê đơn vị tư vấn

độc lập thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định, chi phí thuê

tư vấn giám sát, đánh giá đầu tư phải được hạch toán vào khoản mục chi phí thuê

tư vấn ngoài (GT) và không được tính vào dự toán chi thường xuyên tự thực hiện

của chủ đầu tư, BQLDA.

Mục 2

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM I

Điều 8Nội dung dự toán chi

Điều 8. Nội dung dự toán chi

1. Nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số

206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về

quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Điều 83 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP và pháp

luật khác có liên quan.

2. Đối với chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

thuộc cơ quan hành chính nhà nước: Cơ chế tài chính thực hiện theo quy định của

đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.

3. Đối với chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

thuộc doanh nghiệp: cơ chế tài chính thực hiện theo quy định của doanh nghiệp

được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.

4. Đối với chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

không thuộc khoản 2, 3 Điều này: cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được

giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.

5. Chi phí quản lý dự án đã bao gồm chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo

quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.

6. Việc chi phải trong phạm vi dự toán được duyệt, đúng tiêu chuẩn, định

mức, chế độ tài chính hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ hợp pháp.

Điều 9Thẩm định, phê duyệt dự toán hằng năm

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt dự toán hằng năm

1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

a) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc cơ quan hành chính nhà nước: thủ

trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tổ chức thẩm định và

phê duyệt dự toán.

b) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc doanh nghiệp: thẩm quyền thẩm định,

phê duyệt dự toán theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ

đầu tư.

c) Đối với chủ đầu tư, BQLDA không thuộc điểm a, b khoản 1 Điều này:

thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán theo quy định của đơn vị được giao

nhiệm vụ làm chủ đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt dự toán

a) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án,

Quyết định phê duyệt dự toán, Quyết định thành lập BQLDA (trường hợp có thành

lập BQLDA) và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung khác nếu có.

b) Bảng tính chi phí tư vấn, quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA ban

hành kèm theo Thông tư này.

c) Bảng tính lương năm theo Mẫu số 02/DT-QLDA ban hành kèm theo

Thông tư này.

d) Dự toán thu, chi quản lý dự án năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA ban hành

kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung thẩm định dự toán

a) Thẩm định nội dung công việc, phương pháp tính toán, tiêu chuẩn, định

mức, sự phù hợp trong việc phân bổ nguồn chi phí cho các năm trong Bảng tính

nguồn thu từ hoạt động quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA ban hành kèm

theo Thông tư này đối với nhiệm vụ được giao năm kế hoạch.

b) Thẩm định sự phù hợp của dự toán thu và nội dung chi trong dự toán

theo Mẫu số 03/DT-QLDA với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính

hiện hành của nhà nước.

4. Thời hạn thẩm định và phê duyệt dự toán

a) Thời hạn thẩm định, phê duyệt dự toán: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày

nhận hồ sơ đủ điều kiện thẩm định, phê duyệt dự toán theo quy định tại khoản 2

Điều này.

b) Thời gian phê duyệt dự toán: chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước

năm kế hoạch, dự toán năm kế hoạch phải được phê duyệt theo Mẫu số 01/QĐQLDA ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Điều chỉnh dự toán năm

a) Trong quá trình sử dụng, BQLDA nhóm I được chủ động điều chỉnh và

chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh số tiền giữa các nội dung chi trong phạm vi

dự toán năm đã được duyệt. Trường hợp thu không đạt dự toán thì BQLDA nhóm

I phải điều chỉnh dự toán chi cho phù hợp, đảm bảo dự toán chi không được vượt

dự toán thu. Trường hợp dự toán thu hoặc dự toán chi hoặc cả dự toán thu và dự

toán chi vượt dự toán thì phải thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.

b) BQLDA nhóm I chịu trách nhiệm rà soát, lập dự toán thu, chi điều chỉnh

(nếu có) gửi chủ đầu tư để thẩm định, đảm bảo dự toán điều chỉnh (nếu có) phải

được người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này phê duyệt chậm

nhất đến ngày 25 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.

c) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt, nội dung thẩm định, thời gian thẩm

định: thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, điểm a khoản 4 Điều này.

6. Dự toán sau khi được duyệt hoặc điều chỉnh, BQLDA nhóm I phải gửi đến

người quyết định phê duyệt dự án đầu tư để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; cơ

quan thanh toán để thực hiện thanh toán; các đơn vị có liên quan để thực hiện.

Điều 10Quyết toán thu, chi hằng năm

Điều 10. Quyết toán thu, chi hằng năm

1. Kết thúc năm kế hoạch, BQLDA nhóm I lấy ý kiến xác nhận của cơ quan

thanh toán để lập báo cáo quyết toán thu, chi chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm

sau theo Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán thu, chi hằng năm

a) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc cơ quan hành chính nhà nước: Thủ

trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tổ chức thẩm tra và

phê duyệt quyết toán.

Trước khi phê duyệt quyết toán thu, chi năm, chủ đầu tư dự thảo quyết định

phê duyệt quyết toán kèm theo nội dung thẩm tra quyết toán của chủ đầu tư (kèm

hồ sơ báo cáo quyết toán do BQLDA nhóm I lập) gửi lấy ý kiến của đơn vị có

chức năng quản lý tài chính trực thuộc cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ điều kiện, đơn vị được

gửi lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản trả lời chủ đầu tư về sự phù hợp giữa

số liệu đề nghị quyết toán trong Báo cáo quyết toán thu, chi năm kế hoạch theo

Mẫu số 01/QT-QLDA với dự toán được duyệt và quy định của nhà nước để chủ

đầu tư thực hiện phê duyệt quyết toán thu, chi.

b) Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc doanh nghiệp: thẩm quyền thẩm tra,

phê duyệt quyết toán theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm

chủ đầu tư.

c) Đối với chủ đầu tư, BQLDA không thuộc điểm a, b khoản 2 Điều này:

thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định của đơn vị được giao

nhiệm vụ làm chủ đầu tư.

3. Phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý hằng năm

Trường hợp BQLDA nhóm I trực tiếp quản lý từ 02 dự án trở lên, hằng

năm BQLDA nhóm I thực hiện phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý

theo nguyên tắc:

a) Chi phí đã xác định để chi cho dự án cụ thể: phân bổ trực tiếp cho dự án đó.

b) Chi phí không xác định được chi cho dự án cụ thể: phân bổ theo tỷ lệ chi

phí tương ứng với giá trị khối lượng nhiệm vụ, công việc trong năm của dự án do

BQLDA nhóm I chịu trách nhiệm xác định.

4. Hồ sơ báo cáo quyết toán năm

a) Tờ trình phê duyệt quyết toán thu, chi.

b) Bảng tổng hợp quyết toán thu, chi theo Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành

kèm theo Thông tư này.

c) Bảng kê các chứng từ chi phát sinh trong năm do BQLDA nhóm I lập.

d) Quyết định phê duyệt dự toán hằng năm, quyết định điều chỉnh, bổ sung

dự toán năm (nếu có), Quyết định phê duyệt quyết toán của năm trước (nếu có).

5. Thời gian thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán thu, chi: tối đa 15 ngày

làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán năm hợp pháp, hợp lệ.

6. Nội dung thẩm tra

a) Thẩm tra việc sử dụng các khoản thu trong năm kế hoạch.

b) Thẩm tra, đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán trong Báo

cáo quyết toán thu, chi năm kế hoạch theo Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm

theo Thông tư này với định mức được trích, chế độ định mức do nhà nước ban

hành và dự toán được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

c) Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của các nội dung thu, chi theo dự toán

được duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung.

d) Thẩm tra sự phù hợp của phân bổ giá trị quyết toán cho các dự án cụ thể

thực hiện trong năm kế hoạch.

7. Mẫu biểu phê duyệt quyết toán thu, chi theo Mẫu số 01.QĐ/QT-QLDA

ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Khoản chênh lệch nguồn thu được quyết toán lớn hơn số đã chi được quyết

toán được chuyển sang thực hiện chi ở các năm sau.

9. Quyết toán chi phí do BQLDA nhóm I tự thực hiện của dự án được giao

quản lý

a) Chi phí được quyết toán tối đa không vượt chi phí được duyệt (hoặc điều

chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) của dự án và được phê duyệt chung

trong quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.

b) Đối với BQLDA nhóm I quản lý 01 dự án: BQLDA nhóm I lập báo cáo

quyết toán chi phí do BQLDA nhóm I thực hiện kèm theo Hồ sơ báo cáo quyết

toán năm cùng hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án gửi cơ quan chủ trì thẩm tra

quyết toán dự án.

c) Đối với BQLDA nhóm I quản lý từ 02 dự án trở lên: khi dự án được giao

quản lý hoàn thành, chi phí được quyết toán là tổng hợp các chi phí đã được phân

bổ, phê duyệt hằng năm của dự án và các khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng chưa được phân bổ hằng năm cho dự án do BQLDA nhóm I chịu trách

nhiệm xác định.

d) Đối với dự án dừng thực hiện: chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát của

BQLDA nhóm I được quyết toán trên cơ sở giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị

(chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định. Trường hợp chi phí

quyết toán lớn hơn chi phí được tính theo giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị

(chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định, BQLDA nhóm I báo

cáo người quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định.

Mục 3

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM II

Điều 11Nguồn thu và giao quyền tự chủ tài chính

Điều 11. Nguồn thu và giao quyền tự chủ tài chính

1. Nguồn thu của BQLDA nhóm II: gồm các nguồn thu quy định tại Điều 2

Thông tư này. Nguồn thu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 2 là nguồn thu xác

định mức tự chủ tài chính của đơn vị.

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng của BQLDA

nhóm II cho các chủ đầu tư, BQLDA khác phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị, đảm bảo

hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao và không làm ảnh hưởng đến

nhiệm vụ chính của đơn vị.

2. Giao quyền tự chủ tài chính và xác định kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà

nước (nếu có), quy chế chi tiêu nội bộ và phân phối kết quả tài chính trong năm:

thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự

nghiệp công lập.

Điều 12Lập và chấp hành dự toán hằng năm

Điều 12. Lập và chấp hành dự toán hằng năm

1. Lập, phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán: thực hiện theo quy định

của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn

vị sự nghiệp công lập; trong đó lưu ý một số nội dung sau:

a) Về nguồn thu và nhiệm vụ chi: trên cơ sở nguồn thu và nhiệm vụ chi thực

hiện tương ứng theo từng dự án, BQLDA nhóm II chịu trách nhiệm xác định

nguồn thu được sử dụng trong năm (khoản để sử dụng, đảm bảo dự toán chi trong

năm). Khoản thu chưa thực hiện nhiệm vụ chi trong năm kế hoạch và nguồn thu

tương ứng với nhiệm vụ chi chưa hoàn thành trong năm được duyệt trong dự

toán năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật

Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

b) Về Mẫu biểu: thực hiện theo các Mẫu số 01(i)/DT-QLDA, 02/DT-QLDA,

03/DT-QLDA, 02/QĐ-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Về thời hạn phê duyệt: chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế

hoạch, dự toán năm kế hoạch phải được phê duyệt; chậm nhất đến ngày 25 tháng

01 năm sau năm kế hoạch, dự toán điều chỉnh (nếu có) năm kế hoạch phải được

phê duyệt.

d) Đối với BQLDA có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp: việc lập,

phân bổ, giao dự toán, thời hạn phê duyệt và thực hiện dự toán được thực hiện

theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập,

ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.

2. Dự toán thu, chi sau khi được duyệt hoặc điều chỉnh, BQLDA nhóm II phải

gửi đến cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, kiểm tra và

giám sát việc thực hiện; cơ quan thanh toán để thực hiện thanh toán; các đơn vị có

liên quan để thực hiện.

3. Chi phí quản lý dự án đã bao gồm chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo

quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.

Điều 13Quyết toán thu, chi hằng năm của BQLDA

Điều 13. Quyết toán thu, chi hằng năm của BQLDA

Kết thúc năm kế hoạch, BQLDA nhóm II lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi

cơ quan tài chính cùng cấp.

Đối với BQLDA nhóm II thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là cơ quan trung ương): cơ quan tài chính

cùng cấp do Thủ trưởng cơ quan trung ương xác định, giao nhiệm vụ.

Đối với BQLDA nhóm II thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh, cấp xã: cơ quan tài chính cùng cấp là Sở Tài chính cấp tỉnh, Phòng có chức

năng quản lý tài chính cấp xã.

1. Hồ sơ báo cáo quyết toán năm

a) Văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán thu, chi.

b) Báo cáo quyết toán thu, chi năm theo Mẫu số 02/QT-QLDA ban hành kèm

theo Thông tư này.

c) Bảng kê các chứng từ chi phát sinh trong năm.

d) Quyết định phê duyệt dự toán năm, quyết định điều chỉnh dự toán năm

(nếu có).

2. Phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý hằng năm

Trường hợp BQLDA nhóm II trực tiếp quản lý từ 02 dự án trở lên, hằng

năm BQLDA nhóm II thực hiện phân bổ chi phí cho các dự án được giao quản lý

theo nguyên tắc:

a) Chi phí đã xác định để chi cho dự án cụ thể: phân bổ trực tiếp cho dự án đó.

b) Chi phí không xác định được chi cho dự án cụ thể: phân bổ theo tỷ lệ chi

phí tương ứng với giá trị khối lượng nhiệm vụ, công việc trong năm của dự án do

BQLDA nhóm II chịu trách nhiệm xác định.

3. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán hằng năm

a) Cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán thu, chi.

b) Nội dung thẩm tra:

Thẩm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án, các khoản chi phí tư vấn và các

khoản chi phí khác theo các năm và năm kế hoạch.

Đối chiếu số liệu trong Báo cáo quyết toán thu, chi năm theo Mẫu số 02/QTQLDA ban hành kèm theo Thông tư này với dự toán thu, chi năm được duyệt hoặc

được điều chỉnh (nếu có).

Thẩm tra về tính hợp pháp, hợp lệ các nội dung thu, chi theo dự toán được

duyệt hoặc điều chỉnh.

4. Thời hạn thẩm tra và phê duyệt quyết toán: tối đa 15 ngày làm việc kể từ

ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán năm hợp pháp, hợp lệ, cơ quan tài chính

cùng cấp thẩm tra và Quyết định phê duyệt quyết toán thu, chi theo Mẫu số

02.QĐ/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quyết toán chi phí do BQLDA nhóm II tự thực hiện của dự án được giao quản

a) Chi phí được quyết toán tối đa không vượt chi phí được duyệt (hoặc điều

chỉnh) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) của dự án và được phê duyệt chung

trong quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.

b) Đối với BQLDA nhóm II quản lý 01 dự án: khi dự án được giao quản lý

hoàn thành, BQLDA nhóm II lập báo cáo quyết toán chi phí kèm theo Hồ sơ báo

cáo quyết toán năm cùng hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án gửi cơ quan chủ trì

thẩm tra quyết toán dự án.

c) Đối với BQLDA nhóm II quản lý từ 02 dự án trở lên: khi dự án được giao

quản lý hoàn thành, chi phí được quyết toán là tổng hợp các chi phí đã được phân

bổ, phê duyệt hằng năm của dự án và các khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng chưa được phân bổ hằng năm cho dự án do BQLDA nhóm II chịu trách

nhiệm xác định.

d) Đối với dự án dừng thực hiện: chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát của

BQLDA nhóm II được quyết toán trên cơ sở giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị

(chưa có thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định. Trường hợp chi phí quyết

toán lớn hơn chi phí được tính theo giá trị của chi phí xây dựng, thiết bị (chưa có

thuế GTGT) đã được nghiệm thu đúng quy định, BQLDA nhóm II báo cáo người

quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của thủ trưởng chủ đầu tư, BQLDA nhóm I

a) Chủ đầu tư: chỉ đạo cơ quan chuyên môn của chủ đầu tư, BQLDA lập dự

toán, quyết toán thu, chi để trình thẩm tra, phê duyệt, tổ chức thẩm định, thẩm tra

và phê duyệt dự toán, quyết toán thu, chi đúng thời gian, nội dung quy định tại

Thông tư này.

b) BQLDA nhóm I: chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý, sử dụng các

khoản thu, chi của BQLDA, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định.

c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thu,

chi; cung cấp kịp thời các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra

quyết toán thu, chi quản lý dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán đề nghị

bằng văn bản.

2. Trách nhiệm của Giám đốc BQLDA nhóm II

a) Chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi

của BQLDA.

b) Thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt (hoặc điều chỉnh) dự toán và lập

Hồ sơ quyết toán thu, chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra, phê duyệt đúng

thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.

c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật về các quyết

định của mình trong việc thực hiện quyền tự chủ về tài chính của đơn vị.

d) Xây dựng phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xây

dựng, tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ chế tự chủ tài chính theo đúng

quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập,

ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

đ) Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản

theo đúng quy định của pháp luật, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi

của đơn vị trong sổ kế toán. Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo

hoạt động của đơn vị theo quy định hiện hành.

e) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy

định hiện hành.

g) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thu,

chi; cung cấp kịp thời các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra

quyết toán thu, chi quản lý dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán đề nghị

bằng văn bản.

3. Trách nhiệm của cơ quan thanh toán

a) Thanh toán việc sử dụng các khoản thu, chi của các chủ đầu tư, BQLDA

theo đề nghị của Chủ đầu tư, BQLDA đảm bảo trong phạm vi dự toán được cấp có

thẩm quyền duyệt và theo các quy định cụ thể tại Thông tư này.

b) Đối chiếu, xác nhận số liệu đã thực hiện thanh toán thuộc trách nhiệm của

cơ quan thanh toán theo Mẫu số 01/QT-QLDA, Mẫu số 02/QT-QLDA ban hành

kèm theo Thông tư này.

4. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

a) Quyết định phê duyệt phương án tự chủ về tài chính đối với các BQLDA

nhóm II theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công

lập và các văn bản hướng dẫn.

b) Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng các khoản thu,

chi của các chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc

phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá

nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng các khoản thu, chi của các

chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

5. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp

a) Kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư, BQLDA tổ chức thực hiện quản lý, sử

dụng các khoản thu, chi theo quy định. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm

trong quản lý, sử dụng các khoản thu, chi cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền

hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

b) Có ý kiến tham gia bằng văn bản với chủ đầu tư về quyết toán của BQLDA

nhóm I và thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán thu, chi của BQLDA nhóm II

theo đúng quy định; trường hợp cần thiết được kiểm tra hồ sơ, chứng từ thu, chi

của chủ đầu tư, BQLDA.

Điều 15Hiệu lực thi hành

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư

vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách

nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

Điều 16Quy định chuyển tiếp

Điều 16. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA thực hiện dự toán thu, chi năm 2026 theo

quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC, việc quyết toán thu, chi thực hiện theo

quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC.

2. Trường hợp chủ đầu tư, BQLDA điều chỉnh dự toán thu, chi năm 2026 thì

việc thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán thu, chi, quyết toán thu, chi thực

hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 17Tổ chức thực hiện

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng

tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa

đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị

phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung

cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

DANH MỤC MẪU BIỂU

(Kèm theo Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử

dụng vốn ngân sách nhà nước)

Số

TT

Số phụ lục

Tên mẫu biểu

Mẫu số: 01(i)/DT-QLDA

Bảng tính chi phí tư vấn, quản lý dự án (lập riêng

cho từng dự án).

Mẫu số: 02/DT-QLDA

Bảng tính lương năm.

Mẫu số: 03/DT-QLDA

Dự toán thu, chi quản lý dự án năm.

Mẫu số: 01/QĐ-QLDA

Mẫu số: 02/QĐ-QLDA

Mẫu số: 01/QT-QLDA

Mẫu số: 01.QĐ/QT-QLDA

Mẫu số: 02/QT-QLDA

Mẫu số: 02.QĐ/QT-QLDA

Quyết định phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự

án năm của Ban quản lý dự án nhóm I.

Quyết định phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự

án năm của Ban quản lý dự án nhóm II.

Báo cáo quyết toán thu, chi quản lý dự án năm

của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án nhóm I.

Quyết định phê duyệt quyết toán thu, chi quản lý

dự án năm của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án

nhóm I.

Báo cáo quyết toán thu, chi quản lý dự án năm

của Ban quản lý dự án nhóm II.

Quyết định phê duyệt quyết toán thu, chi quản lý

dự án năm của Ban quản lý dự án nhóm II.

Mẫu số: 01(i) /DT- QLDA

(Lập riêng cho từng dự án)

CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

…………, ngày tháng năm

BẢNG TÍNH CHI PHÍ TƯ VẤN, QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chủ đầu tư:

Ban quản lý dự án (BQLDA):

Tên dự án:

Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng...năm.... đến tháng...năm....

Đơn vị tính: đồng

Số

Nội dung

Ký hiệu

TT

I Chi phí quản lý dự án:

GQLDA

II

...

Các khoản chi phí tư vấn do chủ đầu tư, BQLDA tự thực hiện:

GTV

......

......

Chi khác do chủ đầu tư, BQLDA được phép thực hiện theo

III

GK

quy định của pháp luật (nếu có):

1 ....

... ....

Dự kiến những công việc thuộc chi phí QLDA cần phải thuê

IV

GT

tư vấn (nếu có):

1 ......

... .....

Tổng mức kinh phí do chủ đầu tư, BQLDA được sử dụng

(V = I + II + III - IV)

V GQLDA (CĐT)= GQLDA+ GTV+ GK- GT

GQLDA (CĐT)

Trong đó: - Chủ đầu tư sử dụng:

- BQLDA sử dụng:

Dự kiến phân bổ cho các năm:

Đơn vị tính: đồng

Trong đó

Năm

Tổng số

Chủ đầu tư sử dụng BQLDA sử dụng

Chi dự phòng

NGƯỜI LẬP BIỂU

THỦ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 01(i)/DT-QLDA lập riêng cho từng dự án; (i) sẽ chạy từ 1 đến n đối với trường hợp

chủ đầu tư được giao quản lý nhiều dự án.

Mẫu số: 02/DT- QLDA

CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

…………, ngày

tháng

năm

BẢNG TÍNH LƯƠNG NĂM ……

Số

TT

Họ và tên

I

II

Mã số

ngạch

Hệ số

lương

Hệ số

Hệ số

Hệ số

phụ cấp phụ cấp phụ cấp Cộng hệ số

chức vụ khu vực

khác

Tiền lương và

phụ cấp một

tháng

(đồng)

Số

tháng

Tiền lương

và phụ cấp

cả năm

(đồng)

8= 4+5+6+7

Người lao động hưởng lương từ

dự án

......

Người lao động hưởng lương hợp

đồng QLDA

3 ......

III

Tổng cộng (III= I+II)

NGƯỜI LẬP BIỂU

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 03/DT- QLDA

CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

…………, ngày

tháng

năm

DỰ TOÁN THU, CHI QUẢN LÝ DỰ ÁN

Năm ...

A. Dự toán thu

Số

TT

Danh

mục dự

án

Tổng

nguồn

thu theo

dự án

Đơn vị tính: đồng

Luỹ kế

nguồn đã

thu các năm

trước

1.1

1.2

Tổng nguồn thu

(A= I+II+III+IV+V)

Nguồn thu năm trước chuyển sang

Từ dự án được giao quản lý

Từ nguồn hợp pháp khác của đơn vị

Nguồn thu từ chi phí của dự án

được giao quản lý1

Nguồn trích chi phí quản lý dự án

Dự án...

Dự án...

...

...

A

I

II

2.1

(1)

(2)

Nguồn thu khác từ dự án được giao

quản lý

Nguồn thu từ chi phí quản lý dự án

Dự án...

Dự án...

...

...

2.2

(1)

(2)

Nguồn thu khác từ dự án (nếu có)

Dự án...

Dự án...

...

...

III

Dự án điều chỉnh, bổ sung trong năm

Nguồn thu hợp pháp khác của đơn

vị (nếu có)2

Dự án...

Dự án...

IV

...

V

...

Nguồn NSNN cấp (nếu có)3

Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư

Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư

Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư

Nguồn thu năm kế hoạch

Tổng

số

Nguồn thu được sử

dụng trong năm

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Nguồn thu

chuyển sang

năm sau tiếp

tục sử dụng

8= 5-6

Nguồn

còn lại

thu các

năm sau

9=3-4-5

B. Dự toán chi

Đơn vị tính: đồng

Năm báo cáo

Dự toán được duyệt (điều

chỉnh, bổ sung, nếu có)

Số

TT

Trong đó

Nội dung

Tổng

số

I

Tổng cộng

(B=I+II+III)

Chi thường xuyên giao tự chủ

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ công cộng

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên

truyền, liên lạc

Hội nghị, Hội thảo

Thanh toán công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Đoàn vào

Chi sửa chữa thường xuyên tài sản

Mua sắm tài sản phục vụ quản lý

Chi khác

Chi dự phòng

NSNN cấp cho chi thường

xuyên (nếu có) chi tiết theo

nội dung nhiệm vụ

NSNN cấp cho chi không

thường xuyên (nếu có) chi

tiết theo nội dung nhiệm vụ

B

II

III

3=4+5

Dự kiến mức chi năm kế hoạch

Ước thực hiện

Trong đó

Chi từ

dự án

được

giao

quản lý

Chi từ

nguồn

hợp pháp

khác của

đơn vị

Tổng số

6=7+8

Trong đó

Chi từ

dự án

được

giao

quản lý

Chi tư Chi

từ nguồn

hợp pháp

khác của

đơn vị

Tổng số

9=10+11

Chi từ

dự án

được

giao

quản lý

Chi từ

nguồn

hợp pháp

khác của

đơn vị

Ghi

chú

Ghi chú:

- Chi khen thưởng (STT 5 Mục I phần B): Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

- Chi phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I phần B): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và BQLDA nhóm

II chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- NSNN cấp cho chi thường xuyên (Mục II phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm II.

- NSNN cấp cho chi không thường xuyên (Mục III phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm II.

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 01/QĐ-QLDA

CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số:

/QĐ-...

…………, ngày

tháng

năm

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt dự toán thu, chi năm...

___________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO LÀM CHỦ ĐẦU TƯ PHÊ DUYỆT

Căn cứ ……….

Căn cứ Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách

nhà nước;

Theo đề nghị của ….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Duyệt dự toán thu, chi năm….

Điều 1 : Duyệt dự toán thu, chi năm….

Chủ đầu tư...

Giá trị dự toán được duyệt như sau:

Đơn vị tính: đồng

Trong đó

Số

TT

Nội dung

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản lý

Thu hợp

pháp

khác của

đơn vị

Ghi

chú

3=4+5

A

I

DỰ TOÁN THU

Tổng cộng: (1)

(I = 1+2+3+4+5)

Nguồn thu năm trước chuyển sang

Nguồn thu từ chi phí của dự án được giao quản lý

Dự án điều chỉnh, bổ sung trong năm (nếu có)

Nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị

Nguồn NSNN cấp (nếu có)

B

DỰ TOÁN CHI(2)

Tổng cộng(3)

(I= 1+2+3+...+18)

I

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc

Hội nghị, Hội thảo

Thanh toán công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Đoàn vào

Sửa chữa thường xuyên tài sản

Mua sắm tài sản phục vụ quản lý

Chi khác

Chi dự phòng

Điều 2Chủ đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ

Điều 2: Chủ đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ

quan) và các cơ quan, đơn vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm

thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Lưu:

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Trường hợp phát sinh tỷ lệ trích chi phí QLDA cho chủ đầu tư thì ghi rõ phần chủ đầu tư được hưởng, phần

BQLDA được hưởng trong năm kế hoạch.

(2) Trường hợp phát sinh chi phí QLDA của chủ đầu tư như điểm (1) nêu trên thì trong dự toán chi ghi một

dòng cho phần trích chuyển chủ đầu tư.

(3) Tổng chi của BQLDA thực hiện trong năm kế hoạch.

- Chi khen thưởng (STT 5 phần B): Thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng.

- Chi phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I phần B): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và BQLDA nhóm II

chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Mẫu số 02/QĐ–QLDA

BQLDA NHÓM II

Số :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––

…………, ngày tháng năm

/QĐ-......

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt dự toán thu, chi năm...

–––––––––––––––––

GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÓM II

Căn cứ ……….

Căn cứ Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách

nhà nước;

Theo đề nghị của ….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Duyệt dự toán thu, chi của Ban quản lý dự án ... năm… như sau:

Điều 1: Duyệt dự toán thu, chi của Ban quản lý dự án ... năm… như sau:

Đơn vị tính: đồng

Trong đó

Số

TT

Nội dung

Tổng số

3= 4+5

A

DỰ TOÁN THU

Tổng thu

(I = 1+2+3+4+5)

Nguồn thu năm trước chuyển sang

Nguồn thu từ chi phí của dự án được giao quản lý

Dự án điều chỉnh, bổ sung trong năm (nếu có)

Nguồn hợp pháp khác của đơn vị (nếu có)

Nguồn ngân sách nhà nước cấp (nếu có)

II

Nguồn thu chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng

III

Nguồn thu được sử dụng trong năm

(III = I – II)

Nguồn thu được sử dụng trong năm dành cho chi

thường xuyên

I

(e) = (a)+(b)+(c)

(a)

Dự Nguồn

án

hợp

được pháp

giao

khác

quản

của

đơn vị

Ghi

chú

Nguồn NSNN cấp cho chi thường xuyên (nếu có)

(b)

Nguồn NSNN cấp cho chi không thường xuyên

(nếu có)

(c)

I

DỰ TOÁN CHI

Chi thường xuyên giao tự chủ

(I=1+2+3+...+18)

≤ (a)

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ công cộng

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc

Hội nghị, Hội thảo

Thanh toán công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Đoàn vào

Sửa chữa thường xuyên tài sản

Mua sắm tài sản phục vụ quản lý

Chi khác

Chi dự phòng

NSNN cấp cho chi thường xuyên (nếu có) chi

tiết theo nội dung nhiệm vụ

NSNN cấp cho chi không thường xuyên (nếu

có) chi tiết theo nội dung nhiệm vụ

B

II

III

Điều 2Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ quan) và các đơn

Điều 2: Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ quan) và các đơn

vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Cơ quan quản lý cấp trên;

- Cơ quan tài chính cùng cấp;

- Lưu:

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- Chi khen thưởng (STT 5 phần B): Thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng.

- Chi về phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I phần B): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và BQLDA nhóm II

chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Mẫu số: 01/QT- QLDA

CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

…………, ngày

tháng

năm

BÁO CÁO

Quyết toán thu, chi năm ...

Căn cứ quyết định số.....ngày....tháng....năm.... của....... về việc phê duyệt dự toán thu, chi

quản lý dự án năm .... và thực tế thu, chi năm....., chủ đầu tư (hoặc BQLDA).... lập báo cáo

quyết toán thu, chi năm.... như sau:

Đơn vị tính: đồng

Dự toán điều chỉnh

lần cuối

Số

TT

Nội dung

A

QUYẾT TOÁN THU (1)

I

Tổng cộng (I= 1+2+3+4)

Nguồn thu năm trước chuyển sang

Nguồn thu từ chi phí của dự án

được giao quản lý

Dự án điều chỉnh, bổ sung trong

năm (nếu có)

Nguồn thu hợp pháp khác của đơn

vị (nếu có)

Nguồn NSNN cấp (nếu có)

B

QUYẾT TOÁN CHI (2)

I

Tổng cộng (I= 1+2+3+....+18)

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ công cộng

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên truyền

Hội nghị, Hội thảo

Thanh toán công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Tổng

số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

3=4+5

Chuyển sang năm sau

tiếp tục sử dụng

Tổng

số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

6=7+8

Đề nghị quyết toán

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

9=10+11

10=4-7

11=5-8

Đoàn vào

Chi sửa chữa thường xuyên tài sản

Mua sắm tài sản phục vụ quản lý

Chi khác

Chi dự phòng

Dự kiến phân bổ giá trị quyết toán cho các dự án được giao quản lý cụ thể như sau:

Số TT

Tên dự án được giao quản lý

Tỷ lệ phân bổ

(%)

Tổng cộng

Dự án A

Dự án B

...

Giá trị phân bổ

(đồng)

Ghi chú

CHỦ ĐẦU TƯ/ BQLDA

CƠ QUAN THANH TOÁN (3)

THỦ TRƯỞNG

Xác nhận:

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Kinh phí đã thanh toán trong

năm là: .... đồng;

- Kinh phí còn dư là:..... đồng;

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1)

Trường hợp phát sinh tỷ lệ trích chi phí QLDA cho chủ đầu tư thì ghi rõ phần chủ đầu tư được

hưởng, phần BQLDA được hưởng trong năm kế hoạch.

(2) Trường hợp phát sinh chi phí QLDA của chủ đầu tư như điểm (1) nêu trên thì trong chi phí đề nghị

quyết toán ghi một dòng tổng cho phần trích chuyển chủ đầu tư.

(3) Cơ quan thanh toán xác nhận số liệu do cơ quan mình quản lý.

- Chi khen thưởng (STT 5 phần B): Thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng.

- Chi về phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I phần B): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và

BQLDA nhóm II chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Mẫu số: 01.QĐ/QT-QLDA

CHỦ ĐẦU TƯ/BQLDA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số:

/QĐ

…………, ngày

tháng

năm

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt quyết toán thu, chi năm ...

_____

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ

Căn cứ ……….

Căn cứ Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn

ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của ….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Duyệt quyết toán thu, chi năm….

Điều 1 : Duyệt quyết toán thu, chi năm….

Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án……………..

Số quyết toán trong năm:

Số chuyển năm sau:

1. Quyết toán thu:

Đơn vị tính: đồng

Dự toán điều chỉnh lần cuối

Số

TT

Nội dung

I

Tổng cộng(1)

(I= 1+2+3+4+5)

Nguồn thu năm trước chuyển sang

Nguồn thu từ chi phí của dự án được

giao quản lý

Dự án điều chỉnh, bổ sung trong năm

(nếu có)

Nguồn hợp pháp khác của đơn vị (nếu có)

NSNN cấp (nếu có)

2. Quyết toán chi :

Tổng số

Dự án

được giao

quản lý

Nguồn

hợp

pháp

khác

của đơn

vị

3= 4+5

Quyết toán được duyệt

Tổng số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

6=7+8

2.1. Phần trích cho chủ đầu tư (trường hợp phát sinh chi phí quản lý dự án của chủ

đầu tư): (2)

2.2. Phần BQLDA sử dụng:

Đơn vị tính: đồng

Số

TT

Dự toán điều chỉnh lần cuối

Tổng số

Dự án

được

giao

quản lý

Nguồn

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

3= 4+5

Nội dung

I

Quyết toán được duyệt

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

6=7+8

Tổng cộng

(I=1+2+3+...+18)

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ công cộng

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên

truyền, liên lạc

Hội nghị, Hội thảo

Thanh toán công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Đoàn vào

Chi sửa chữa thường xuyên tài sản

Mua sắm tài sản phục vụ quản lý

Chi khác

Chi dự phòng

Điều 2Phân bổ giá trị quyết toán thu, chi năm…. cho các dự án được giao quản lý cụ

Điều 2: Phân bổ giá trị quyết toán thu, chi năm…. cho các dự án được giao quản lý cụ

thể như sau:

Số

TT

Tên dự án được giao quản lý

Tổng cộng

Dự án ...

Dự án ...

Tỷ lệ phân bổ (%)

Giá trị phân bổ

(đồng)

Ghi chú

Điều 3Chủ đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ

Điều 3: Chủ đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ

quan) và các đơn vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm thi hành

Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Đơn vị có chức năng quản lý tài chính trực

thuộc cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư;

- Lưu:

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Trường hợp phát sinh tỷ lệ trích chi phí QLDA cho chủ đầu tư thì ghi rõ phần chủ đầu tư được hưởng,

phần BQLDA được hưởng trong năm kế hoạch.

(2) Trường hợp phát sinh chi phí QLDA của chủ đầu tư như điểm (1) nêu trên thì trong chi phí đề nghị quyết

toán ghi một dòng tổng cho phần trích chuyển chủ đầu tư.

- Chi khen thưởng (STT 5 Mục I mục 2.2 phần 2 ): Thực hiện theo pháp luật về thi đua khen thưởng.

- Chi về phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I mục 2.2 phần 2): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và BQLDA nhóm II

chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Mẫu số: 02/QT-QLDA

BQLDA NHÓM II

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số:

/QĐ

…………, ngày

tháng

năm

BÁO CÁO

Quyết toán thu, chi năm ……..

Căn cứ quyết định số.....ngày....tháng....năm.... của....... về việc phê duyệt dự toán

thu, chi quản lý dự án năm .... và thực tế thu, chi năm....., BQLDA....lập báo cáo quyết

toán thu, chi năm.... như sau:

A. Quyết toán thu

Đơn vị tính: đồng

Số

TT

Nội dung

I

II

III

Tổng cộng

(I= 1+2+3+4+5)

Nguồn thu năm trước chuyển

sang

Nguồn thu từ chi phí của dự án

được giao quản lý

Dự án điều chỉnh, bổ sung

trong năm (nếu có)

Nguồn thu hợp pháp khác

Nguồn NSNN cấp (nếu có)

Số chuyển sang năm sau tiếp

tục sử dụng

Nguồn thu được sử dụng trong

năm (III)= (I) – (II)

Nguồn kinh phí NSNN cấp chi

thường xuyên không giao tự

chủ (nếu có)

Nguồn thu được sử dụng trong

năm dành cho chi thường xuyên

Nguồn kinh phí NSNN hỗ trợ chi

không thường xuyên (nếu có)

Dự toán điều chỉnh

lần cuối

Chuyển sang năm sau

tiếp tục sử dụng

Tổng

số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

3= 4+5

6=7+8

Đề nghị quyết toán

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

9=10+11

10=4-7

11=5-8

B. Quyết toán chi

Dự toán điều chỉnh

lần cuối

Số

TT

Nội dung

I

Chi thường xuyên giao tự chủ

(I=1+2+3+...+18)

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ công cộng

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên

truyền, liên lạc

Hội nghị, Hội thảo

Thanh toán công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Đoàn vào

Sửa chữa thường xuyên tài sản

II

III

Mua sắm tài sản phục vụ quản

Chi khác

Chi dự phòng

NSNN cấp cho chi thường

xuyên (nếu có) chi tiết theo nội

dung nhiệm vụ

NSNN cấp cho chi không

thường xuyên (nếu có) chi tiết

theo nội dung nhiệm vụ

Tổng

số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

3=

4+5

Chuyển sang năm sau

tiếp tục sử dụng

Tổng

số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

6=7+8

Đề nghị quyết toán

Tổn

g số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

thu hợp

pháp

khác của

đơn vị

9=10

+11

10=47

11=5-8

C. Sử dụng các Quỹ

Đơn vị tính: đồng

Số

TT

Nội dung

Số dư

năm

trước

chuyển

Số trích năm Số sử dụng

báo cáo

năm báo cáo

Số dư

chuyển sang

năm sau

6=3+4-5

Tổng số

Quỹ phát triển hoạt động sự

nghiệp

Quỹ bổ sung thu nhập

Trong đó: Chi thu nhập

tăng thêm

Quỹ khen thưởng, Quỹ

phúc lợi

Phân bổ giá trị quyết toán cho các dự án được giao quản lý, cụ thể như sau:

Số

TT

Tên dự án được

giao quản lý

Tỷ lệ phân bổ

(%)

Tổng cộng

Dự án A

Dự án B

....

CHỦ ĐẦU TƯ/ BQLDA

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Giá trị phân bổ

(đồng)

Ghi chú

CƠ QUAN THANH TOÁN (3)

Xác nhận:

- Kinh phí đã thanh toán trong năm

là: .... đồng;

- Kinh phí còn dư là:..... đồng;

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Trường hợp Ban QLDA có nhiều cơ quan thanh toán, BQLDA có trách nhiệm đối chiếu số liệu

thanh toán với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết toán sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản

lý dự án.

(2) Cơ quan thanh toán xác nhận số liệu do cơ quan mình quản lý.

- Chi Khen thưởng (Số TT 5 Mục I phần B): Thực hiện theo quy định của

- Chi về phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I phần B): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và BQLDA

nhóm II chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Mẫu số: 02.QĐ/QT – QLDA

CƠ QUAN TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

Số :

…………, ngày

/QĐ-...

tháng

năm

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt quyết toán thu, chi năm...

––––––––––––––––

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TÀI CHÍNH

Căn cứ ……….

Căn cứ Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của BQLDA….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Duyệt quyết toán thu, chi năm….

Điều 1: Duyệt quyết toán thu, chi năm….

Ban quản lý dự án……………..

1. Quyết toán thu:

Đơn vị tính: đồng

Số

TT

Nội dung

I

Tổng cộng

(I= 1+2+3+4+5)

Nguồn thu năm trước chuyển sang

Nguồn thu từ chi phí của dự án được

giao quản lý

Nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị

(nếu có)

Dự án điều chỉnh, bổ sung trong năm

(nếu có)

Nguồn NSNN cấp (nếu có)

II

III

Nguồn thu chuyển sang năm sau tiếp

tục sử dụng

Nguồn thu được sử dụng trong năm

(III=I-II)

Nguồn kinh phí NSNN cấp chi thường

xuyên không giao tự chủ (nếu có)

Nguồn thu được sử dụng trong năm dành

cho chi thường xuyên giao tự chủ

Nguồn kinh phí NSNN hỗ trợ chi không

thường xuyên (nếu có)

Dự toán điều chỉnh lần cuối

Tổng số

Dự án

được

giao

quản lý

Nguồn

thu hợp

pháp

khác của

đơn vị

3= 4+5

Quyết toán được duyệt

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

thu hợp

pháp

khác của

đơn vị

6=7+8

2. Quyết toán chi :

Đơn vị tính: đồng

Dự toán điều chỉnh lần

cuối

TT

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

3= 4+5

Nội dung

I

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Chi thường xuyên giao tự chủ

(I= 1+2+3+...+18)

Tiền lương

Các khoản phụ cấp lương

Các khoản trích nộp theo lương

Làm thêm giờ

Khen thưởng

Chi về phúc lợi tập thể

Thanh toán dịch vụ công cộng

Mua vật tư văn phòng

Thanh toán thông tin, tuyên

truyền, liên lạc

Hội nghị, Hội thảo

Công tác phí

Thuê mướn

Đoàn đi công tác nước ngoài

Đoàn vào

Chi sửa chữa thường xuyên tài sản

Mua sắm tài sản phục vụ quản

Chi khác

Chi dự phòng

II

NSNN cấp cho chi thường

xuyên (nếu có) chi tiết theo

nội dung nhiệm vụ

III

NSNN cấp cho chi không

thường xuyên (nếu có) chi tiết

theo nội dung nhiệm vụ

Chuyển sang năm

sau tiếp tục sử dụng

Tổn

g số

Dự

án

được

giao

quản

Nguồn

thu

hợp

pháp

khác

của

đơn vị

6=7+8

Quyết toán được duyệt

Tổng

số

Dự án

được

giao

quản

Nguồn

thu hợp

pháp

khác

của đơn

vị

9=10+11

10=4-7

11=5-8

3. Quyết toán trích lập các Quỹ

Đơn vị tính: đồng

STT

Quỹ

Tổng số (1=2+3+4)

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Quyết toán

Quỹ bổ sung thu nhập

Trong đó: Chi thu nhập tăng thêm

Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

Điều 2Phân bổ giá trị quyết toán chi phí quản lý dự án năm…. cho các dự án

Điều 2: Phân bổ giá trị quyết toán chi phí quản lý dự án năm…. cho các dự án

được giao quản lý; cụ thể như sau:

TT

Tên dự án được giao

quản lý

Tổng cộng

Dự án A

Dự án B

....

Tỷ lệ phân bổ

(%)

Giá trị phân bổ

(đồng)

Ghi

chú

Điều 3Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ quan)

Điều 3: Giám đốc Ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán (cụ thể tên cơ quan)

và các đơn vị có liên quan (chi tiết các tên đơn vị liên quan) chịu trách nhiệm thi hành

Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Cơ quan cấp trên của BQLDA nhóm II;

- Lưu:

THỦ TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- Chi khen thưởng (Số TT 5 Mục I phần 2): Thực hiện theo quy định của

- Chi về phúc lợi tập thể (STT 6 Mục I phần 2): Thực hiện theo pháp luật về phúc lợi tập thể.

- Chi mua sắm tài sản phục vụ quản lý (STT 16 Mục I phần B) chỉ có ở BQLDA nhóm I và BQLDA

nhóm II chưa có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

28 điều

Trích dẫn văn bản này

quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469940

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com