法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa

Số hiệu
43/2026/TT-BXD
Ngày ban hành
29 tháng 6, 2026
Số điều
17
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

Số: 43/2026/TT-BXD

THÔNG TƯ

Quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên

nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi,

bổ sung một số điều bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng

kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên

phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương

tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa; công

nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa; tạm đình chỉ hiệu lực và thu hồi

giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa,

nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa và cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện

đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là đăng kiểm

viên) là người được công nhận để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện

thủy nội địa.

Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên kiểm tra và đăng kiểm viên thẩm

định thiết kế.

2. Đăng kiểm viên kiểm tra là đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra tại hiện

trường các hạng mục kiểm tra của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp

theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đăng kiểm viên kiểm tra bao gồm 02 hạng: hạng I và hạng II.

3. Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế là đăng kiểm viên thực hiện thẩm định

các loại hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của phương tiện thủy nội địa, sản

phẩm công nghiệp được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là

nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ

sơ, ấn chỉ và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm

phương tiện thủy nội địa.

Chương II

TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN,

NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ

Điều 4Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên

Điều 4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên

kiểm tra hạng II

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau:

vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ

thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài

khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật

công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công

trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy

tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận

hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

b) Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

c) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra

hạng II;

d) Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương

trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm

viên kiểm tra hạng II thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 12 (mười hai)

tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật

hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với

người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh

vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 03 (ba) tháng liên

tục đối với người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh

vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển;

đ) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng II phải đảm bảo đầy

đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên

tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận

đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm

nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các Tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau

khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm

viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II với các hạng mục kiểm tra tương

ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

a) Kiểm tra lần đầu, chu kỳ, bất thường, hoán cải phương tiện;

b) Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra;

c) Kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trong đóng mới, hoán cải, lắp đặt

trên phương tiện;

d) Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với phương

tiện thủy nội địa trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có

thẩm quyền;

đ) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;

e) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ

kiểm tra hạng II;

g) Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra theo chỉ

định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

3. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

Đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2

Điều này đối với các loại phương tiện thủy nội địa trừ tàu dầu có tổng dung tích

từ 3000 GT trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên

hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 100 người trở lên, tàu chở hóa chất nguy

hiểm, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu tự nâng.

Điều 5Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên

Điều 5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên

kiểm tra hạng I

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I:

a) Là đăng kiểm viên kiểm tra hạng II có thời gian giữ hạng tối thiểu 24 (hai

mươi bốn) tháng liên tục;

b) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra

hạng I;

c) Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương

trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm

viên kiểm tra hạng I tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục;

d) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng I phải đảm bảo đầy

đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên

tàu biển bậc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng

nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm b

khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy

nội địa hạng I với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng

kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I:

Ngoài những nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II, đăng kiểm viên

kiểm tra hạng I còn thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I;

b) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ

kiểm tra hạng I.

3. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I

Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này đối với tất cả các phương

tiện thủy nội địa.

Điều 6Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế

Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau:

vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ

thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài

khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật

công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công

trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy

tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận

hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

b) Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

c) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định

thiết kế phương tiện thủy nội địa;

d) Thời gian thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế đối với các hồ sơ thiết kế,

tài liệu hướng dẫn thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên thực hiện thẩm định thiết

kế thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với

người chưa có kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị

thiết kế tàu thủy; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người có thời gian thực

hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy tối thiểu 02 (hai)

năm liên tục hoặc đăng kiểm viên kiểm tra;

đ) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định

thiết kế.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phải đảm bảo đầy

đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu

biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận thực hiện thẩm định thiết

kế tàu biển theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu

biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sẽ được

công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa với phạm vi

thực hiện tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế:

a) Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn;

b) Lập hồ sơ liên quan đến việc thẩm định;

c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định thiết kế;

d) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ

thẩm định thiết kế;

đ) Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định thiết

kế theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Điều 7Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ

Điều 7. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ

1. Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ:

Tốt nghiệp trung cấp trở lên.

2. Nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ:

a) Tiếp nhận yêu cầu công việc;

b) Cấp phát hồ sơ đăng kiểm phương tiện;

c) Ghi hồ sơ, sổ quản lý phục vụ hoạt động đăng kiểm;

d) Thống kê, báo cáo;

đ) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ phục vụ hoạt động đăng kiểm.

Chương III

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM, CÔNG NHẬN VÀ ĐÌNH CHỈ

ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 8Chương trình tập huấn và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm

Điều 8. Chương trình tập huấn và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm

Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm phương

tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên

Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên

1. Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên bao gồm:

a) Giấy đề nghị theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo

Thông tư này (bản chính);

b) Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành

kèm theo Thông tư này (bản chính);

c) Báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu số 04 quy định tại Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính);

d) Biên bản đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm theo

mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2. Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm

viên tàu biển bậc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao

gồm những tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

3. Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên của tổ chức đăng

kiểm nước ngoài là thành viên của IACS, hồ sơ bao gồm những tài liệu quy định

tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này và bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận

đăng kiểm viên còn hiệu lực.

Điều 10Công nhận đăng kiểm viên

Điều 10. Công nhận đăng kiểm viên

1. Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên gửi theo hình thức dịch vụ công

trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Cục Đăng kiểm Việt Nam 01

(một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này

chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, người đề nghị công nhận nộp

hồ sơ bản giấy theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này theo hình thức nộp trực

tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ; trong thời

hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ không

đầy đủ thì có văn bản hướng dẫn cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên bổ

sung theo quy định.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,

Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ tiêu chuẩn đăng kiểm viên quy định tại Thông

tư này: nếu đạt yêu cầu thì quyết định công nhận đăng kiểm viên và cấp Giấy

chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 06 quy định tại

Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; nếu không đạt yêu cầu thì thông báo

bằng văn bản cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên.

Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận

bản giấy.

3. Kết quả công nhận đăng kiểm viên được trả cho người đề nghị công nhận

đăng kiểm viên qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục

Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.

Điều 11Tạm đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Điều 11. Tạm đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa bị tạm đình

chỉ hiệu lực trong 30 ngày khi đăng kiểm viên vi phạm một trong các trường hợp

sau đây:

a) Làm sai lệch kết quả đăng kiểm;

b) Có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân

trong quá trình thực thi nhiệm vụ;

c) Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao tại khoản 2 Điều 4 hoặc

khoản 2 Điều 5 hoặc khoản 2 Điều 6 mà không có lý do chính đáng.

2. Khi có căn cứ xác định đăng kiểm viên có hành vi quy định tại khoản 1

Điều này, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc Cục Đăng kiểm Việt Nam ban

hành quyết định tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên và thông

báo đến đơn vị quản lý đăng kiểm viên vi phạm, đồng thời công bố trên Trang

thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Điều 12Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Điều 12. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa bị thu hồi khi

đăng kiểm viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ với mức độ bị xử

lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b) Sử dụng hồ sơ giả để được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên;

c) Bị tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên 03 (ba) lần trong

thời gian 12 tháng liên tục;

d) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án kể từ ngày

Thông tư này có hiệu lực do vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động

đăng kiểm;

đ) Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ liệu

kiểm định, chứng nhận nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm

tra phương tiện;

e) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan

có thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xác định được đăng

kiểm viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục

Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm

viên, gửi đến đơn vị quản lý đăng kiểm viên, đồng thời công bố trên Trang thông

tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Căn cứ quy định tại Điều 8, tổ chức biên soạn và phê duyệt kế hoạch, tài

liệu tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy

định tại Thông tư này; thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm

phương tiện thủy nội địa, chỉ định đơn vị thực tập và người đánh giá thực tế năng

lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 05

quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quyết định công nhận đăng kiểm viên, tạm đình chỉ hiệu lực và thu hồi

Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này.

4. Trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục

Đăng kiểm Việt Nam tổ chức rà soát, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư này cho các đăng kiểm

viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định của Thông tư

số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi

Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024.

5. Chỉ định đơn vị thực tập, người đánh giá đối với các đăng kiểm viên đã

được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm theo quy định trước khi Thông tư này có

hiệu lực.

Điều 14Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm

1. Phối hợp tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

cử đăng kiểm viên có năng lực, kinh nghiệm tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng

kiểm phương tiện thủy nội địa theo yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Tổ chức thực tập nghiệp vụ đăng kiểm cho người đã hoàn thành tập huấn

nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này;

phân công đăng kiểm viên hướng dẫn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm phương

tiện thủy nội địa phù hợp với phạm vi được ghi trong Giấy chứng nhận đăng

kiểm viên.

3. Chịu trách nhiệm về các nội dung trong báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng

kiểm của người đề nghị công nhận đăng kiểm viên do đơn vị hướng dẫn thực hành

nghiệp vụ đăng kiểm.

Điều 15Điều khoản chuyển tiếp

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các đăng kiểm viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm theo Giấy

chứng nhận đăng kiểm viên đã cấp theo quy định của Thông tư số 49/2015/TTBGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số

02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024 đến khi được cấp Giấy chứng

nhận đăng kiểm viên theo quy định của Thông tư này.

2. Các đăng kiểm viên kiểm tra đang giữ hạng III theo quy định trước khi

Thông tư này có hiệu lực được công nhận chuyển tiếp thành đăng kiểm viên hạng

II. Trường hợp đăng kiểm viên đang giữ hạng III có trình độ cao đẳng, phạm vi

thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm được giữ nguyên như Giấy chứng nhận đăng kiểm

viên hạng III đã cấp theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22

tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT

ngày 02 tháng 02 năm 2024.

3. Đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy

nội địa theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực được chuyển tiếp là đã

tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm theo quy định của Thông tư này. Đăng kiểm viên

đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng III theo quy định trước

khi Thông tư này có hiệu lực được chuyển tiếp là đã tập huấn nghiệp vụ đăng

kiểm viên kiểm tra hạng II theo quy định của Thông tư này.

Điều 16Điều khoản thi hành

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

b) Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy

định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân

viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

3. Bãi bỏ:

a) Điều 9 Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2018 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư

trong lĩnh vực đăng kiểm;

b) Điều 2 Thông tư số 27/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư

trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển;

c) Chương IX Thông tư số 59/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong

lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm;

d) Điều 1, Điều 2 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,

đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của

Bộ Xây dựng./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

Phụ lục I

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ VÀ THỰC HÀNH NGHIỆP

VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA HẠNG II

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

KT1

Tổ chức đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

Tổ chức hệ thống đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, quyền

đăng kiểm, đạo đức, hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên; công

pháp luật nghề nghiệp nhận, đình chỉ đăng kiểm viên; nghĩa vụ báo

cáo, bảo mật.

KT2

Các luật chuyên ngành; Luật Tiêu chuẩn và quy

Văn bản quy phạm chuẩn kỹ thuật; Luật Chất lượng sản phẩm hàng

pháp luật

hóa; các văn bản hướng dẫn thi hành các luật

(Nghị định, Thông tư).

KT3

Hệ thống quy chuẩn Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan

kỹ thuật quốc gia

đến phương tiện thủy nội địa.

KT4

Kiến thức cơ bản về Vẽ tàu, bố trí chung, thuật ngữ tàu thủy; tĩnh

tính năng

học tàu (ổn định, phân khoang, mạn khô)

KT5

Kiến thức cơ bản về

Kết cấu thân tàu (thép, nhôm, FRP, gỗ)

kết cấu

KT6

Kiến thức cơ bản về

Trang thiết bị (neo, lái, chằng buộc)

trang thiết bị

KT7

+ Kiến thức sơ bộ về kết cấu thân tàu (vật liệu

thép, nhôm, gỗ, FRP, PPC, xi măng lưới thép,

bê tông cốt thép); trang thiết bị tàu; kết cấu

Kiểm tra thân tàu theo chống cháy; vật liệu và hàn thân tàu; ổn định,

quy định của quy phân khoang, mạn khô; bố trí buồng phòng;

chuẩn kỹ thuật quốc thiết bị cứu sinh; sản phẩm công nghiệp liên

quan đến chuyên môn thân tàu.

gia

+ Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu

nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không

có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung

gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

KT8

Động cơ diesel và máy phụ tàu thủy: nguyên lý,

Kiến thức cơ bản về

các hệ thống phụ trợ, bộ điều tốc, van an toàn;

hệ thống động lực

hệ trục, chân vịt cơ bản

KT9

Hệ thống đường ống tàu thủy: phân loại ống

Kiến thức cơ bản về

nhóm I/II/III, hút khô, dằn, nhiên liệu, cứu hỏa;

hệ thống đường ống

thử áp lực

Điện tàu thủy: hệ thống AC/DC, máy phát và

Kiến thức cơ bản về

KT10

bảng điện, nguồn sự cố, thiết bị điện vùng nguy

hệ thống điện

hiểm, cáp điện, đo điện trở cách điện

+ Kiến thức sơ bộ chuyên môn về hệ thống máy,

hệ thống phát hiện và chữa cháy, vật liệu và hàn

máy tàu, sản phẩm công nghiệp liên quan đến

Kiểm tra hệ thống chuyên môn máy tàu; hệ thống ngăn ngừa ô

máy tàu theo quy định nhiễm

KT11

của quy chuẩn kỹ + Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu

thuật quốc gia

nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không

có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung

gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

+ Kiến thức sơ bộ chuyên môn về hệ thống

điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến

Kiểm tra hệ thống chuyên môn điện tàu.

điện tàu theo quy định + Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu

KT12

của quy chuẩn kỹ nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không

thuật quốc gia

có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung

gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

Kiểm tra thiết bị hàng

hải, hàng giang, cứu

đắm, vô tuyến điện

KT13

theo quy định của quy

chuẩn kỹ thuật quốc

gia

+ Kiến thức sơ bộ chuyên môn về thiết bị hàng

hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện; sản

phẩm công nghiệp liên quan đến thiết bị hàng

hải, hàng giang, vô tuyến điện.

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

+ Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu

nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không

có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung

gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

Phần mềm quản lý

KT14 đăng kiểm phương

tiện thủy nội địa

Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu, lập hồ sơ, cấp các

giấy chứng nhận, tính giá dịch vụ, bảo mật dữ

liệu.

II. TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA HẠNG I

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy

Kiểm tra tàu dầu, chuẩn kỹ thuật quốc gia

hóa chất nguy hiểm,

KT-I1

khí hóa lỏng và tàu Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia

hàng nguy hiểm

Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm,

vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy

Kiểm tra tàu hàng chuẩn kỹ thuật quốc gia

VR-SB ≥ 3000GT

KT-I2

và tàu khách VR-SB Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia

≥ 100

Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm,

vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

KT-I3

Kiểm tra tàu đặc biệt Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ

(Tàu tự nâng)

thuật quốc gia

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia

Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia

Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm,

vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

III. TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

TD1

Tổ chức đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

Tổ chức hệ thống đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, quyền

đăng kiểm, đạo đức, hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên; công

pháp luật nghề nghiệp nhận, đình chỉ đăng kiểm viên; nghĩa vụ báo

cáo, bảo mật.

TD2

Các luật chuyên ngành; Luật Tiêu chuẩn và quy

Văn bản quy phạm chuẩn kỹ thuật; Luật Chất lượng sản phẩm hàng

pháp luật

hóa; các văn bản hướng dẫn thi hành các luật

(Nghị định, Thông tư).

TD3

Hệ thống quy chuẩn Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan

kỹ thuật quốc gia

đến phương tiện thủy nội địa.

TD4

Quy trình thẩm định thiết kế 5 bước; phân loại

hồ sơ (đóng mới, hoán cải lớn/nhỏ, sửa đổi,

Quy trình thẩm định

hoàn công, theo loạt, tài liệu hướng dẫn); danh

và kỹ năng đọc hồ sơ

mục hồ sơ bắt buộc thẩm định; kỹ năng đọc bản

vẽ và kiểm tra bản tính.

TD5

+ Kiến thức chuyên sâu về kết cấu thân tàu (vật

liệu thép, nhôm, gỗ, FRP, PPC, xi măng lưới

Thẩm định phần thân

thép, bê tông cốt thép); trang thiết bị tàu; kết cấu

tàu theo quy định của

chống cháy; vật liệu và hàn thân tàu; ổn định,

quy chuẩn kỹ thuật

phân khoang, mạn khô; bố trí buồng phòng;

quốc gia

thiết bị cứu sinh; sản phẩm công nghiệp liên

quan đến chuyên môn thân tàu.

Môđun

Tên mô-đun

Nội dung

TD6

Thẩm định hệ thống

máy tàu theo quy định

của quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia

+ Kiến thức chuyên sâu về hệ thống máy, hệ

thống phát hiện và chữa cháy, vật liệu và hàn máy

tàu, sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên

môn máy tàu; hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm

TD7

Thẩm định hệ thống

+ Kiến thức chuyên sâu về hệ thống điện; sản

điện tàu theo quy định

phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn

của quy chuẩn kỹ

điện tàu.

thuật quốc gia

TD8

Thẩm định thiết bị

hàng hải, hàng giang,

cứu đắm, vô tuyến

điện theo quy định của

quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia

TD9

Phần mềm quản lý Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu, lập hồ sơ, cấp các

đăng kiểm phương giấy chứng nhận, tính giá dịch vụ, bảo mật dữ

tiện thủy nội địa

liệu.

+ Kiến thức chuyên sâu về thiết bị hàng hải,

hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện; sản phẩm

công nghiệp liên quan đến thiết bị hàng hải,

hàng giang, vô tuyến điện.

IV. THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA

4.1. Kiểm tra đóng mới

4.1.1. Hạng mục yêu cầu đối với đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

1. Thân tàu

TT

Nội dung

I

Hạng mục chung đối với tất cả các loại tàu

Kiểm tra vật liệu đóng tàu (tấm, định hình, đúc, rèn)

Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu

Kiểm tra hàn thân tàu (kiểm tra mối hàn, kiểm tra không phá hủy NDT)

Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa

kín nước, các hộp van thông sông

Kiểm tra trước khi hạ thủy: đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường

nước chở hàng, gắn dấu mạn khô, thước nước

TT

Nội dung

Kiểm tra trang thiết bị tàu

Kiểm tra thiết bị nâng

Thử tại bến

Thử nghiêng lệch, kiểm tra khối lượng tàu không

Thử đường dài

Gắn số kiểm soát lên tàu

II

Tàu khách (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng

nổi, khách sạn nổi)

11 hạng mục tại I

Kiểm tra kết cấu chống cháy (vật liệu không cháy, vách A-60, B-15)

Kiểm tra trang thiết bị an toàn (cứu sinh, tín hiệu)

III

Tàu công te nơ

11 hạng mục tại I

Kiểm tra các gối đỡ công te nơ, các thiết bị chằng buộc

IV

Tàu kéo/đẩy

11 hạng mục tại I

Kiểm tra móc kéo/ tời kéo/ cột kéo, kết cấu giá đẩy

V

Tàu công trình (cuốc, hút, cẩu)

11 hạng mục tại I

Cửa xả đáy, liên kết với thân tàu

VI

Tàu dầu

11 hạng mục tại I

Kiểm tra gia công, lắp ráp kết cấu két hàng và boong tàu dầu

Kiểm tra kết cấu chống cháy

Bố trí và trang bị cho tàu (cứu sinh, tín hiệu)

Ghi chú:

a) Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành tại I đối với tàu chở hàng

khô được xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với các loại tàu trừ các loại

tàu từ II đến VI.

b) Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành tại I đối với một loại tàu bất

kỳ thì được miễn thực hành lại 11 hạng mục tại I đối với các loại tàu còn lại.

2. Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Tàu khác với tàu dầu

Kiểm tra hồ sơ, chứng chỉ của hệ thống máy tàu

Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt

Kiểm tra lắp đặt chân vịt

Bố trí đường ống (vật liệu sử dụng, liên kết hàn, thử không phá hủy, thử

áp lực thủy tĩnh, thử rò rỉ)

Kiểm tra nồi hơi (lắp đặt, thử hoạt động, van an toàn, hệ thống kiểm soát

đốt)

Kiểm tra bình khí nén và máy nén khí (lắp ráp, thử thủy tĩnh và thử hoạt

động)

Thử hoạt động các bơm trên tàu

Thử hút khô

Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy

Kiểm tra, thử máy lái (bình thường và sự cố)

Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến

Thử đường dài phần máy tàu

II

Tàu dầu

13 hạng mục tại I

Bố trí đường ống dầu hàng (lắp đặt đường ống dầu hàng)

TT

Nội dung

Kiểm tra buồng bơm hàng (lắp đặt bơm hàng, bố trí làm kín trục bơm

xuyên vách, thử chức năng thiết bị an toàn)

Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (ống thông hơi và van thở trên

boong)

Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy khu vực két hàng

Kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm két hàng

Ghi chú:

Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu dầu thì được miễn

thực hành các loại tàu tại I.

3. Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

I

Tàu khác với tàu dầu

Kiểm tra lắp đặt hệ thống điện tàu (nguồn điện chính, nguồn sự cố, bảng

điện phân phối, cáp điện)

Thử máy phát điện, thử các bảng điện, hệ thống điện sự cố

Kiểm tra hệ thống báo động và điều khiển tự động

II

Tàu dầu

3 hạng mục tại I

Kiểm tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm (Ex)

Ghi chú:

Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu dầu thì được miễn

thực hành các loại tàu tại I.

4. Thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện

Nội dung

TT

Kiểm tra thiết bị hàng hải

Kiểm tra thiết bị hàng giang

Kiểm tra thiết bị cứu đắm

Nội dung

TT

Thử thiết bị vô tuyến điện

4.1.2. Hạng mục yêu cầu đối với đăng kiểm viên kiểm tra hạng I

1. Thân tàu

TT

Nội dung

I

Tàu hàng VR-SB có GT ≥ 3000

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-1

II

Tàu khách VR-SB ≥ 100 khách (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch

ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi)

Kiểm tra theo các hạng mục tại II của mục 4.1.1-1

III

Tàu dầu có GT ≥ 3000

Kiểm tra theo các hạng mục tại VI của mục 4.1.1-1

IV

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-1

Kiểm tra kết cấu/vật liệu đặc biệt của két hàng (kiểu loại I, II, III)

Kiểm tra kết cấu chống cháy

V

Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-1

Kiểm tra kết cấu đặc biệt (cấu trúc đỡ két hàng, bố trí làm kín boong thời

tiết tại lỗ mở cho két hàng)

Kiểm tra kết cấu két hàng

Kiểm tra kết cấu chống cháy

VI

Tàu chở hàng nguy hiểm

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-1

Kiểm tra kết cấu chống cháy

VII

Tàu tự nâng

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-1

TT

Nội dung

Hệ thống chân đế, liên kết chân với thân tàu

2. Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Tàu hàng VR-SB có GT ≥ 3000

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-2

II

Tàu khách VR-SB ≥ 100 khách (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch

ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi)

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-2

III

Tàu dầu có GT ≥ 3000

Kiểm tra theo các hạng mục tại II của mục 4.1.1-2

IV

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-2

Bố trí đường ống hàng; bơm hàng, bơm dằn, buồng bơm

Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng; hệ thống thông gió cưỡng bức khu

vực hàng

Hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy; kiểm soát môi trường (khí trơ,

cách ly)

Kiểm tra hệ thống rửa, thu hồi, hút vét và xả thải hàng lỏng

V

Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-2

Bố trí đường ống hàng; bơm hàng, máy nén hàng, buồng bơm

Kiểm tra hệ thống thông gió hầm hàng; thiết bị kiểm soát và chỉ báo (mức,

áp suất, nhiệt độ)

Hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy; kiểm soát môi trường (khí trơ)

Trang bị bảo hộ cá nhân, thiết bị thở, tắm, rửa mắt

VI

Tàu chở hàng nguy hiểm

TT

Nội dung

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-2

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống hút khô

Hệ thống phát hiện khí

Hệ thống thông gió

Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

VII

Tàu tự nâng

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-2

Hệ thống thủy lực nâng hạ chân đế

3. Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

I

Tàu hàng VR-SB có GT ≥ 3000

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-3

II

Tàu khách VR-SB ≥ 100 khách (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch

ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi)

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-3

III

Tàu dầu có GT ≥ 3000

Kiểm tra theo các hạng mục tại II của mục 4.1.1-3

IV

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-3

Kiểm tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm (Ex)

V

Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-3

Kiểm tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm (Ex)

VI

Tàu chở hàng nguy hiểm

TT

Nội dung

Kiểm tra theo các hạng mục tại I của mục 4.1.1-3

Kiểm tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm (Ex)

4.2. Kiểm tra sản phẩm công nghiệp

TT

Tên sản phẩm

Vật liệu kim loại - thân tàu

1.1

Vật liệu tấm

1.2

Vật liệu định hình

1.3

Vật liệu đúc

1.4

Vật liệu rèn

Thiết bị neo và chằng buộc

2.1

Xích neo và các bộ phận liên quan

2.2

Neo và phụ tùng

2.3

Tời neo

2.4

Tời dây

Trang thiết bị

3.1

Nắp hầm hàng

3.2

Móc kéo

3.3

Tời kéo

3.4

Cáp kéo

3.5

Cửa húp lô

3.6

Cửa kín nước

Thiết bị lái và máy lái

4.1

Máy lái

4.2

Trục lái

4.3

Bơm và ống

4.4

Ống nhóm I và nhóm II

4.5

Bơm hút khô, dằn, cứu hỏa

Nồi hơi và bình chịu áp lực

5.1

Nồi hơi

TT

Tên sản phẩm

5.2

Bình chịu áp lực nhóm I và nhóm II

Máy

6.1

Động cơ đốt trong

6.2

Hộp số

6.3

Động cơ điện lai chân vịt

Thiết bị điện và tự động

7.1

Máy phát điện

7.2

Bảng điện chính

7.3

Cáp điện

7.4

Công tắc phòng nổ

7.5

Đèn phòng nổ

7.6

Động cơ phòng nổ

Trục và thiết bị đẩy

8.1

Trục đẩy

8.2

Trục trung gian và ổ đỡ

8.3

Trục ống bao, trục chân vịt

8.4

Ống bao trục

8.5

Ổ đỡ ống bao

8.6

Chân vịt

8.7

Hệ đẩy kiểu Z; Hệ đẩy kiểu phụt

8.8

Chân vịt có bước điều khiển được

Vật liệu và thiết bị chống cháy

9.1

Vật liệu chống cháy

9.2

Cửa ra vào hoặc cửa sổ chống cháy

9.3

Boong cấp A

9.4

Vách cấp A

9.5

Vách cấp B

9.6

Trần cấp B

Trang thiết bị và hệ thống dập cháy

10.1

Bình chứa khí CO2

10.2

Van áp suất, van chân không

TT

Tên sản phẩm

Trang thiết bị cứu sinh

11.1

Xuồng cấp cứu

11.2

Bè cứu sinh (gồm bè cứng và tự bơm hơi)

11.3

Thiết bị hạ (gồm cần hạ, tời, puly, cơ cấu nhả và dây)

11.4

Phao áo

11.5

Phao tròn

11.6

Dụng cụ nổi

Thiết bị và vật liệu chống ô nhiễm

12.1

Thiết bị phân ly dầu nước 15 ppm

12.2

Thiết bị xử lý nước thải

Thiết bị hàng hải, tín hiệu và liên lạc

13.1

Thiết bị VHF 2 chiều cầm tay

13.2

Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART hoặc AIS-SART)

13.3

Máy thu NAVTEX

13.4

Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố EPIRB

13.5

Thiết bị vô tuyến điện MF/HF

13.6

Thiết bị vô tuyến điện VHF DSC

13.7

La bàn từ

13.8

Ra đa

13.9

Thiết bị định vị vệ tinh

13.10 Thiết bị đo sâu hồi âm

13.11 Hệ thống nhận dạng tự động (AIS)

Thiết bị nâng

14.1

Cần trục

14.2

Hệ cần trục dây giằng

14.3

Thang máy

14.4

Cầu xe

14.5

Tời (gồm tời nâng hàng, tời nâng cần và tời quay cần)

14.6

Cáp nâng hàng, cáp nâng cần

14.7

Cụm móc, xà treo tải, võng nâng hàng, khung nâng hàng và các chi tiết

tương tự.

4.3. Kiểm tra khai thác

4.3.1. Hạng mục yêu cầu đối với đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

1. Kiểm tra hàng năm

a) Thân tàu

TT

Nội dung

I

Hạng mục chung đối với tất cả các loại tàu

Kiểm tra bên ngoài thân tàu, thượng tầng, lầu

Kiểm tra kín thời tiết các lỗ mở trên boong

Kiểm tra neo, xích neo, tời neo (tình trạng sử dụng); thiết bị lái và máy

lái (thử hoạt động)

Kiểm tra thiết bị nâng

Kiểm tra khu vực sinh hoạt; kiểm tra dấu mạn khô, thước nước; thử hoạt

động thiết bị nâng hạ lầu lái.

Kiểm tra bên trong khoang mút mũi và mút lái (nếu không chứa chất

lỏng); đo độ mòn, biến dạng nếu phát hiện khu vực nghi ngờ.

Kiểm tra trang thiết bị cứu sinh

II

Tàu khách (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng

nổi, khách sạn nổi)

7 hạng mục tại I

Kiểm tra kết cấu chống cháy (vật liệu không cháy, vách A-60, B-15)

III

Tàu công te nơ

7 hạng mục tại I

Kiểm tra các gối đỡ công te nơ, các thiết bị chằng buộc

IV

Tàu kéo/đẩy

7 hạng mục tại I

Kiểm tra móc kéo/ tời kéo/ cột kéo, kết cấu giá đẩy

V

Tàu công trình (cuốc, hút, cẩu)

TT

Nội dung

7 hạng mục tại I

Cửa xả đáy, thiết bị trên boong, liên kết với thân tàu

VI

Tàu dầu

7 hạng mục tại I

Kiểm tra bên ngoài nắp két hàng

Ghi chú:

Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành tại I đối với tàu chở hàng khô

được xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với tất cả các loại tàu trừ các loại

tàu từ II đến VI.

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Tàu khác với tàu dầu

Kiểm tra bên ngoài máy chính, máy phụ, hệ trục

Kiểm tra hệ thống đường ống (nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, hút khô, dằn)

Thử hoạt động bơm hút khô và bơm cứu hỏa; kiểm tra và thử máy lái

(bình thường và sự cố)

Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

Kiểm tra thiết bị phát hiện, báo động mức nước trong hầm đáy tàu

Kiểm tra thiết bị chữa cháy

Kiểm tra bên ngoài hệ thống áo bọc ống dầu nhiên liệu áp suất cao; lớp

cách nhiệt bầu góp khí xả; các khớp nối mềm hệ thống nước biển, dầu

nhiên liệu, dầu bôi trơn; các chai khí nén.

Thử hoạt động thiết bị vận hành chân vịt biến bước; chân vịt điều động

mũi và lái (nếu có).

Thử hoạt động hệ thống khí nén bao gồm máy nén và van an toàn của hệ

thống.

Kiểm tra bên ngoài và kiểm tra hạn bảo dưỡng bình chữa cháy xách tay,

di động; thử hoạt động hệ thống chữa cháy cố định: thử báo động xả CO2

TT

Nội dung

(hệ thống CO2), thử hoạt động hệ thống phun nước, thử cảm biến báo

cháy.

II

Tàu dầu

10 hạng mục tại I

Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng

Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy trên tàu

Thử hệ thống báo động mức khoang hàng

c) Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

Kiểm tra bên ngoài các thiết bị điện chính (máy phát, bảng điện, cáp điện,

động cơ điện)

Thử máy phát điện chính và máy phát điện sự cố; kiểm tra hệ thống báo

động và điều khiển

Thử thiết bị phân phối: bảng điện chính và sự cố, thiết bị sạc ắc quy, đèn

hàng hải, bàn điều khiển theo dõi thông số, thiết bị nối và ngắt điện bờ.

Thử chiếu sáng sự cố; thử thiết bị chiếu sáng các buồng và không gian

quan trọng liên quan đến an toàn và người trên tàu.

Thử hoạt động các thiết bị: tay chuông truyền lệnh điện; hiển thị điện chỉ

báo góc bánh lái; hệ thống báo động chung; hệ thống phát hiện và báo

cháy; hệ thống cảnh báo xả CO2; hệ thống báo động đóng cửa kín nước

và cửa chống cháy; báo động mức cao hố hút khô buồng máy; báo mức

nước đáy khoang.

d) Thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện

TT

Nội dung

Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang: la bàn từ chuẩn và lái; la bàn từ dự

trữ; thiết bị định vị vệ tinh GPS; ra đa; AIS; thiết bị đo sâu hồi âm; hệ

thống di chuyển hoa tiêu; các thiết bị hàng giang, hàng hải khác.

Kiểm tra, thử thiết bị vô tuyến điện: VHF DSC; MF/HF; EPIRB;

SART/AIS-SART; thiết bị VHF hai chiều cầm tay; máy thu NAVTEX;

nguồn điện vô tuyến; ăng ten; kiểm tra thiết bị cứu đắm

2. Kiểm tra trung gian

a) Thân tàu

TT

Nội dung

I

Khối lượng kiểm tra hàng năm tại 4.3.1-1(a)

II

Khối lượng bổ sung cho từng loại tàu tại 4.3.1-1(a)

Kiểm tra bên trong một két dằn đại diện cho mỗi loại két dằn của tàu

Kiểm tra các buồng, phòng không thường xuyên tiếp cận

Kiểm tra kết cấu thân tàu bên trong

Đo bề dày tôn vỏ tại những vị trí nghi ngờ nếu cần thiết

Ghi chú:

Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu chở hàng khô được

xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với tất cả các loại tàu trừ các loại tàu

từ II đến VI tại 4.3.1-1(a).

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Khối lượng kiểm tra hàng năm tại 4.3.1-1(b)

II

Khối lượng bổ sung cho tàu dầu

Thử hoạt động hệ thống thông gió buồng bơm; thử hoạt động thông hơi

khoang hàng.

3. Kiểm tra định kỳ

a) Thân tàu

TT

Nội dung

I

Khối lượng kiểm tra hàng năm tại 4.3.1-1(a)

II

Khối lượng bổ sung cho từng loại tàu tại 4.3.1-1(a)

Đo bề dày tôn vỏ, boong, vách kín nước theo chương trình đo

Kiểm tra bên trong két mút mũi và mút lái; kiểm tra bên trong hầm xích

neo

Kiểm tra bên trong két dằn

TT

Nội dung

Kiểm tra bên ngoài và thử kín két hàng, két dằn không kiểm tra bên trong,

két thải

Kiểm tra bên ngoài kết cấu các khoang hàng; dỡ lớp lót tại tâm tàu, hai

mạn và hai đầu khoang để kiểm tra kết cấu bên trong

Kiểm tra bên ngoài kết cấu buồng máy; dỡ sàn chống trượt để kiểm tra

kết cấu bên dưới nếu cần

Kiểm tra cáp lái, hệ thống truyền động lái, tình trạng bánh lái; đo xích

neo.

Kiểm tra thiết bị nâng (dây cáp thép, móc nâng hàng, puli, động cơ)

Kiểm tra ổn định, xác nhận thông tin ổn định (nếu có thay đổi); xác nhận

lại giá trị mạn khô

Kiểm tra kết cấu chống cháy toàn diện: vách chống cháy, kênh thông gió,

thiết bị đóng cửa và lỗ khoét trên vách chống cháy.

Thực hiện khối lượng kiểm tra trên đà

Thử thiết bị hạ, xuồng cứu sinh và cấp cứu; thử cơ cấu nhả móc.

Tín hiệu dự trữ, pháo hiệu: kiểm tra số lượng và hạn sử dụng

III

Khối lượng bổ sung cho tàu dầu

Kiểm tra bên trong các két hàng

IV

Khối lượng bổ sung cho tàu bê tông cốt thép, xi măng lưới thép

Kiểm tra bên trong các két

V

Khối lượng bổ sung cho tàu gỗ

Kiểm tra kết cấu và ván vỏ thân tàu

VI

Khối lượng bổ sung cho tàu FRP

Kiểm tra kết cấu và vỏ thân tàu

Ghi chú:

Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu chở hàng khô được

xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với tất cả các loại tàu trừ các tàu từ II

đến VI tại 4.3.1-1(a) và các loại tàu bê tông cốt thép, xi măng lưới thép, tàu gỗ,

tàu FRP.

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Khối lượng kiểm tra hàng năm tại 4.3.1-1(b)

II

Khối lượng bổ sung cho từng loại tàu tại 4.3.1-1(b)

Mở và kiểm tra máy chính và máy phụ

Kiểm tra tất cả các bơm bên ngoài

Kiểm tra bên ngoài các trục và bạc trục (trục lực đẩy, trục trung gian);

kiểm tra khớp nối trục

Thử hoạt động hệ thống đường ống (nước làm mát, dầu đốt, dầu bôi trơn,

dằn, hút khô, thủy lực); thử thủy lực đường ống đi qua két dầu, két hàng

lỏng

Kiểm tra van thông sông/biển, van xả mạn ở trạng thái mở; kiểm tra các

thiết bị lọc rác hệ thống lấy nước ngoài tàu

Kiểm tra hệ thống chữa cháy cố định CO2

Kiểm tra đối với máy lái chính và sự cố, máy kéo neo, tời chằng buộc (có

thể yêu cầu mở kiểm tra)

Kiểm tra trục chân vịt

Rút trục chân vịt kiểm tra thông thường: kiểm tra trục và bạc trục; kiểm

tra côn trục phía sau; kiểm tra không phá hủy tại các đầu trục; kiểm tra

ống bao trục; đo độ sụt/khe hở bạc trục ống bao phía sau; kiểm tra và thử

kín tết làm kín

Kiểm tra từng phần: kiểm tra phần sau trục sau khi tháo tết làm kín; kiểm

tra NDT đầu trục; đo độ sụt/khe hở bao trục; thử kín tết làm kín

Kiểm tra nồi hơi

Kiểm tra bên trong và bên ngoài nồi hơi; kiểm tra van hơi chính, kính

thủy, van cấp nước, van xả đáy, van an toàn ở trạng thái mở

Kiểm tra lỗ người chui, cửa đóng mở nồi hơi; kiểm tra giá đỡ và kết cấu

chống dịch chuyển nồi hơi

TT

Nội dung

Xác nhận hoạt động của hiển thị mức nước, van an toàn; kiểm tra hệ thống

đốt dầu trong điều kiện làm việc

Thử thủy lực phần chịu áp suất trong trường hợp sửa chữa; kiểm tra bơm

tuần hoàn cưỡng bức (nồi hơi đốt dầu tuần hoàn cưỡng bức)

Kiểm tra bình chịu áp lực

Kiểm tra bên ngoài tất cả bình chịu áp lực

Kiểm tra bên trong bình khí nén

Thử thủy lực bình chứa khí nén

Xác nhận áp suất đặt của van an toàn trên bình chịu áp lực (trừ khi thay

mới)

III

Khối lượng bổ sung cho tàu dầu

Thử van P/V

c) Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

I

Khối lượng kiểm tra hàng năm tại 4.3.1-1(c)

II

Khối lượng bổ sung cho từng loại tàu tại 4.3.1-1(c)

Đo điện trở cách điện toàn bộ hệ thống cáp điện chính; kiểm tra nối đất

và chống sét

Kiểm tra và thử toàn bộ nguồn điện sự cố; thử thiết bị bảo vệ máy phát

Kiểm tra giá trị đặt cảm biến hệ thống kiểm soát tự động buồng máy; kiểm

tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm

Kiểm tra hệ thống điện động lực (tàu hệ động lực điện/pin, nếu có)

III

Khối lượng bổ sung cho tàu dầu

Kiểm tra điện trở cách điện của các thiết bị điện trong vùng nguy hiểm

d) Thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện

TT

Nội dung

I

Khối lượng kiểm tra hàng năm tại 4.3.1-1(d)

II

Khối lượng bổ sung cho từng loại tàu tại 4.3.1-1(d)

La bàn từ chuẩn và lái: kiểm tra hồ sơ và hiệu chỉnh; la bàn từ dự trữ

Ra đa, AIS, thiết bị định vị GPS, thiết bị đo sâu

Thiết bị vô tuyến điện: VHF DSC, MF/HF; EPIRB, SART

Nguồn điện vô tuyến điện, ăng ten (kiểm tra, đo, thử); dây dẫn ăng ten,

nối đất (kiểm tra, đo)

Kiểm tra thiết bị cứu đắm (thử hoạt động bơm cứu đắm, thiết bị bịt lỗ rò)

4. Kiểm tra trên đà

a) Thân tàu

TT

Nội dung

Kiểm tra tấm tôn vỏ bên ngoài, sống mũi, sống đuôi, giá chữ nhân và các

phần nhô ra đáy, mạn

Kiểm tra các lỗ khoét trên vỏ tàu (lỗ xả, hộp van thông sông/biển); kiểm

tra sơn chống hà, anod kẽm bảo vệ catod

Kiểm tra ky, sống đáy, sống hông phần chìm; đo bề dày tôn tại các vị trí

đại diện hoặc nghi ngờ

Kiểm tra hệ bánh lái và bạc trục: bánh lái, giá đỡ bánh lái, gót ky đỡ bánh

lái, trục lái, chốt lái; đo khe hở bạc trục lái

Kiểm tra bộ làm kín ngoài trục chân vịt và làm kín cánh (chân vịt biến

bước); đo khe hở bạc trục chân vịt

Kiểm tra cánh chân vịt, củ chân vịt, phần nhô ra của trục chân vịt phía lái

và trong buồng máy

Kiểm tra đai ốc đầu trục chân vịt (chân vịt không có mũ bảo vệ); mũ bảo

vệ chân vịt (nếu có)

TT

Nội dung

Kiểm tra các khu vực nguy cơ bị nứt của hệ bánh lái; kiểm tra bạc bánh

lái bôi trơn bằng dầu/mỡ; kiểm tra bản lề và liên kết phần gập với bánh

lái chính đối với bánh lái kiểu gập; xác nhận không có hư hỏng nghiêm

trọng phần chìm trước khi hạ thủy

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

Kiểm tra van đáy và van biển (van thông sông): tình trạng hoạt động, rò

rỉ

Kiểm tra hộp đệm kín (bao trục) và hệ thống làm mát bao trục

Kiểm tra ống bao trục, vòng đệm trục; đo độ sụt và khe hở bạc ống bao

phía sau (kết hợp kiểm tra trên đà)

c) Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

Kiểm tra thiết bị điện trong buồng máy có liên quan đến phần chìm (bơm,

động cơ điện khu vực đáy tàu) nếu có

d) Trang bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện

TT

Nội dung

Kiểm tra tình trạng thiết bị cứu đắm sau khi tàu lên đà (bơm cứu đắm,

thiết bị bịt lỗ rò)

4.3.2. Hạng mục yêu cầu bổ sung đối với đăng kiểm viên kiểm tra hạng I

1. Kiểm tra hàng năm

a) Thân tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Kiểm tra bên ngoài nắp két hàng và các thiết bị của chúng.

II

Tàu chở khí hóa lỏng

TT

Nội dung

Kiểm không gian giữa các lớp chắn và không gian khoang hàng.

Kiểm tra bên ngoài thiết bị làm kín đối với các két hoặc hầm đỉnh két

xuyên qua boong; kiểm tra bên ngoài vách kín khí có làm kín lỗ xuyên

vách; kiểm tra bên ngoài tính kín khí của cửa trên buồng lái và các cửa sổ

III

Tàu tự nâng

Hệ thống chân đế, liên kết chân với thân tàu: kiểm tra bên ngoài kết cấu

khung giá nâng và liên kết với thân trên hoặc sàn; tôn vỏ và các kết cấu

đỡ ở thân trong khu vực chân.

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (van chặn, van thở, cột thông hơi,

lưới chặn lửa)

Kiểm tra bên ngoài hệ thống khí trơ và thiết bị; thử hệ thống kiểm soát

tràn két hàng; kiểm tra đường ống hàng, van, phụ tùng, nối đất; kiểm tra

buồng bơm (bơm hàng, hộp van, khóa liên động thông gió)

II

Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra bên ngoài hệ thống thông hơi két hàng, thử van đóng khẩn cấp

tại đầu nối bờ và két hàng

Kiểm tra hệ thống điều khiển tự động, an toàn và báo động liên quan áp

suất két hàng; hệ thống đo mức két hàng; hệ thống hiển thị nhiệt độ hàng

và đường ống

Kiểm tra thiết bị làm hàng (bộ trao đổi nhiệt, bộ hóa hơi, bơm, máy nén);

thử thiết bị phát hiện khí; kiểm tra thiết bị làm khô không khí.

III

Tàu tự nâng

Kiểm tra bên ngoài hệ thống nâng và dẫn hướng chân; thử hoạt động hệ

thống nâng hạ chân (khi có thể)

c) Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở hóa chất nguy hiểm/ Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm (vùng khu vực hàng)

II

Tàu tự nâng

Kiểm tra thiết bị điện liên quan đến hệ thống nâng hạ chân (động cơ điện,

hệ thống điều khiển và bảo vệ hệ thống nâng hạ)

2. Kiểm tra trung gian

a) Thân tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra bên ngoài lớp cách nhiệt của đường ống và phụ tùng; thử các

thiết bị an toàn máy nén, bộ ngưng tụ, bộ trao đổi nhiệt và két làm lạnh

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Thử hoạt động hệ thống thông gió buồng bơm; thử hoạt động thông hơi

khoang hàng

II

Tàu chở khí hóa lỏng

Thử hoạt động hệ thống thông gió không gian đáy đôi, mạn kép và các

khoang cách ly

Kiểm tra bên ngoài và thử hoạt động hệ thống thông gió cho không gian

sinh hoạt, lầu lái và không gian phục vụ bên ngoài khu vực hàng; thử hoạt

động hệ thống thông gió buồng máy lạnh

3. Kiểm tra định kỳ

a) Thân tàu

TT

I

Nội dung

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

TT

Nội dung

Kiểm tra kết cấu/vật liệu đặc biệt của két hàng (kiểu loại I, II, III): kiểm

tra bên trong các két hàng; thử áp lực két hàng; thử đường ống nhận và

trả hàng

Kiểm tra kết cấu chống cháy: kiểm tra bên ngoài vách chống cháy, kênh

thông gió và thiết bị đóng trên vách chống cháy; thử áp lực khoang cách

ly

Đối với buồng bơm: kiểm tra bên ngoài ống nối bơm hàng; vách ngang

(đặc biệt các chỗ rò rỉ, nứt, tết làm kín trục xuyên vách); thang tiếp cận

II

Tàu chở khí hóa lỏng

Kiểm tra kết cấu đặc biệt: kiểm tra bên trong tất cả các két hàng; kiểm tra

bên ngoài tất cả các két độc lập

Kiểm tra kết cấu két hàng: kiểm tra không phá hủy

Kiểm tra kết cấu chống cháy

III

Tàu chở hàng nguy hiểm

Kiểm tra kết cấu chống cháy: kiểm tra bên ngoài và thử kín thời tiết nắp

hầm hàng; kiểm tra bên ngoài nắp kín khí cho nắp lỗ trong khu vực sinh

hoạt và lầu lái phía trước khoang hàng

Kiểm tra số lượng và tình trạng thiết bị đặc biệt (bộ quần áo bảo hộ, thiết

bị thở, thiết bị phát hiện khí độc, cháy nổ); kiểm tra biển báo cấm hút

thuốc và ngọn lửa hở

IV

Tàu tự nâng

Hệ thống chân đế, liên kết chân với thân tàu: kiểm tra bên ngoài (và bên

trong nếu kiểu ống) tất cả các chân, thanh giằng, thanh chéo, tấm đệm,

thanh răng, mối nối, thanh dẫn hướng

Đo chiều dày chân: các vị trí nghi ngờ tại vùng dao động sóng (định kỳ

lần 1); đo chiều dày chân tại vùng dao động sóng (lần 2); đo chiều dày

chân và đo đại diện tôn đế chống lún (lần 3 trở đi)

Hệ thống nâng hạ chân: kiểm tra bên ngoài; kiểm tra bánh răng và cơ cấu;

tại định kỳ lần 2 trở đi: kiểm tra hoạt động có chứng kiến của đăng kiểm

viên bởi nhà chế tạo hoặc bên thứ ba được công nhận

b) Hệ thống máy tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Bố trí đường ống hàng; bơm hàng và buồng bơm hàng: kiểm tra bên ngoài

ống nối bơm hàng, hệ thống thông gió buồng bơm

Thử áp lực két hàng

Thử các đường ống nhận và trả hàng: mỗi định kỳ thử kín đến áp suất làm

việc; thử áp lực khoang cách ly

II

Tàu chở khí hóa lỏng

Bố trí đường ống hàng; bơm hàng, máy nén hàng và buồng bơm: kiểm tra

hệ thống ống hàng, ống ni-tơ lỏng và ống công nghệ (van, thiết bị truyền

động, bình chịu áp lực)

Kiểm tra hệ thống thông gió hầm hàng; thiết bị kiểm soát và chỉ báo (mức,

áp suất, nhiệt độ): kiểm tra bên ngoài hệ thống điều khiển tự động, an toàn

và báo động (máy nén và bơm hàng)

Van xả áp suất két hàng; van xả PV; đĩa mở không gian giữa hai lớp chắn

và khoang hàng: mở kiểm tra, điều chỉnh, niêm phong và thử

Trang bị bảo hộ cá nhân, thiết bị thở, tắm, rửa mắt: kiểm tra số lượng và

tình trạng thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị thở và các thiết bị bảo vệ cá

nhân khác tại khu vực làm hàng

III

Tàu chở hàng nguy hiểm

Hệ thống chữa cháy: kiểm tra bên ngoài và thử hoạt động quạt thông gió

khoang hàng

Hệ thống phát hiện khí: thử hoạt động thiết bị phát hiện khí trong khoang

hàng

Hệ thống thông gió khoang hàng: kiểm tra bên ngoài và thử hoạt động hệ

thống thông gió và quạt

IV

Tàu tự nâng

Hệ thống thủy lực nâng hạ chân đế: kiểm tra bên ngoài hệ thống thủy lực

nâng hạ chân (xi lanh thủy lực, đường ống, van và hệ thống điều khiển)

c) Hệ thống điện tàu

TT

Nội dung

I

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Kiểm tra điện trở cách điện của các thiết bị điện trong vùng nguy hiểm

4. Kiểm tra trên đà

a) Thân tàu

TT

Nội dung

I

Tàu tự nâng

Lựa chọn làm sạch và kiểm tra bên ngoài đế chân, đế chống lún, phần

dưới nước của các chân cùng với các liên kết

Kiểm tra bên trong các két dằn đại diện hoặc các khoang ngập nước tự do

trong đế chống lún hoặc đế chân (nếu tiếp cận được)

V. THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN THẨM ĐỊNH THIẾT

KẾ

5.1. Thân tàu

Thực hành thẩm định các bản vẽ, tài liệu liên quan đến: Kết cấu; Trang thiết bị,

kết cấu chống cháy, thiết bị tín hiệu; Tính năng (ổn định, phân khoang, mạn khô);

Thiết bị cứu sinh; Tài liệu hướng dẫn liên quan đối với các loại tàu sau:

STT

Loại tàu

Tàu chở hàng khô

Tàu công te nơ

Tàu chở hàng cấp VR-SB có chiều dài từ 65 mét trở lên

Tàu khách hoặc tàu lưu trú du lịch ngủ đêm hoặc nhà hàng nổi hoặc khách

sạn nổi

Tàu cao tốc

Tàu cánh ngầm

Tàu đệm khí

Tàu nhiều thân

Tàu kéo đẩy

Tàu chở dầu loại I

Tàu chở dầu loại II

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Tàu chở hàng nguy hiểm

Tàu chở khí hóa lỏng

Tàu tự nâng

Tàu nhôm

Tàu gỗ

Tàu FRP

Tàu xi măng lưới thép

Tàu bê tông cốt thép

Tàu PPC

Ghi chú:

a) Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu chở hàng khô

được xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với các loại tàu trừ các loại tàu

từ 2 đến 21.

b) Nếu một loại tàu thực hành có một hoặc nhiều đặc điểm của các loại tàu ở trên

thì được coi như đã thực hành các loại tàu đó.

5.2. Hệ thống máy và điện tàu

Thực hành thẩm định các bản vẽ, tài liệu liên quan đến: Hệ thống động lực; Hệ

thống ống; Hệ thống chữa cháy; Hệ thống điện; Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm; Tài

liệu hướng dẫn liên quan đối với các loại tàu sau:

STT

Loại tàu

Tàu chở hàng khô

Tàu khách hoặc tàu lưu trú du lịch ngủ đêm hoặc nhà hàng nổi hoặc

khách sạn nổi

Tàu cao tốc

Tàu cánh ngầm

Tàu đệm khí

Tàu nhiều thân

Tàu chở dầu loại I

Tàu chở dầu loại II

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Tàu chở hàng nguy hiểm

Tàu chở khí hóa lỏng

Tàu tự nâng

Tàu sử dụng pin làm năng lượng đẩy tàu

Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp

Ghi chú:

a) Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu chở hàng khô

được xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với các loại tàu trừ các loại tàu

từ 2 đến 14.

b) Nếu một loại tàu thực hành có một hoặc nhiều đặc điểm của các loại tàu ở trên

thì được coi như đã thực hành các loại tàu đó.

5.3. Thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện

Thực hành thẩm định các bản vẽ, tài liệu liên quan đến: Thiết bị hàng hải, hàng

giang, cứu đắm; Thiết bị vô tuyến điện đối với các loại tàu sau:

STT

Loại tàu

Tàu hàng

Tàu khách, phà

Tàu lưu trú du lịch ngủ đêm hoặc nhà hàng nổi hoặc khách sạn nổi

5.4. Sản phẩm công nghiệp

STT

Tên sản phẩm

Thiết bị neo và chằng buộc

1.1

Xích neo và các bộ phận liên quan

1.2

Neo và phụ tùng

1.3

Tời neo

1.4

Tời dây

Trang thiết bị

2.1

Nắp hầm hàng

2.2

Móc kéo

2.3

Tời kéo

2.4

Cửa húp lô

2.5

Cửa kín nước

Thiết bị lái và máy lái

3.1

Máy lái

3.2

Trục lái

Nồi hơi và bình chịu áp lực

4.1

Nồi hơi

4.2

Bình chịu áp lực nhóm I và nhóm II

Máy

5.1

Động cơ đốt trong

5.2

Hộp số

5.3

Động cơ điện lai chân vịt

Thiết bị điện và tự động

6.1

Máy phát điện

6.2

Bảng điện chính

6.3

Công tắc phòng nổ

6.4

Đèn phòng nổ

6.5

Động cơ phòng nổ

Trục và thiết bị đẩy

7.1

Trục đẩy

7.2

Trục trung gian và ổ đỡ

7.3

Trục ống bao, trục chân vịt

7.4

Ống bao trục

7.5

Ổ đỡ ống bao

7.6

Chân vịt

7.7

Hệ đẩy kiểu Z; Hệ đẩy kiểu phụt

7.8

Chân vịt có bước điều khiển được

Vật liệu và thiết bị chống cháy

8.1

Vật liệu chống cháy

8.2

Cửa ra vào hoặc cửa sổ chống cháy

8.3

Boong cấp A

8.4

Vách cấp A

8.5

Vách cấp B

8.6

Trần cấp B

Trang thiết bị và hệ thống dập cháy

9.1

Bình chứa khí CO2

9.2

Van áp suất, van chân không

Trang thiết bị cứu sinh

10.1

Xuồng cấp cứu

10.2

Bè cứu sinh (gồm bè cứng và tự bơm hơi)

10.3

Thiết bị hạ (gồm cần hạ, tời, puly, cơ cấu nhả và dây)

10.4

Phao áo

10.5

Phao tròn

10.6

Dụng cụ nổi

Thiết bị và vật liệu chống ô nhiễm

11.1

Thiết bị phân ly dầu nước 15 ppm

11.2

Thiết bị xử lý nước thải

Thiết bị hàng hải, tín hiệu và liên lạc

12.1

Thiết bị VHF 2 chiều cầm tay

12.2

Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART hoặc AIS-SART)

12.3

Máy thu NAVTEX

12.4

Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố EPIRB

12.5

Thiết bị vô tuyến điện MF/HF

12.6

Thiết bị vô tuyến điện VHF DSC

12.7

La bàn từ

12.8

Ra đa

12.9

Thiết bị định vị vệ tinh

12.10 Thiết bị đo sâu hồi âm

12.11 Hệ thống nhận dạng tự động (AIS)

Thiết bị nâng

13.1

Cần trục

13.2

Hệ cần trục dây giằng

13.3

Thang máy

13.4

Cầu xe

13.5

Tời (gồm tời nâng hàng, tời nâng cần và tời quay cần)

13.6

Cụm móc, xà treo tải, võng nâng hàng, khung nâng hàng và các chi tiết

tương tự

VI. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA TẬP HUẤN

Xếp loại

Bài lý thuyết

Bài thực hành

Đạt

≥ 70/100

Đạt

Không đạt

< 70/100

Không đạt

Ghi chú:

Bài lý thuyết được thi lại 01 (một) lần trong cùng một khóa tập huấn.

VII. NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH

1. Khối lượng thực hành

a) Thực tập có hướng dẫn của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng

mục thực hành tối thiểu 01 (một) phương tiện;

b) Thực tập độc lập có sự chứng kiến của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung

của hạng mục thực hành tối thiểu 01 (một) phương tiện.

2. Nguyên tắc thực hành

a) Đăng kiểm viên đã hoàn thành thực hành hạng mục nào và đạt yêu cầu về đánh

giá thực tế năng lực thực hành thì được cấp Giấy chứng nhận theo hạng mục đó

trong phạm vi thực hiện;

b) Đăng kiểm viên đã thực hành nghiệp vụ đối với kiểm tra định kỳ thì không phải

thực hành nghiệp vụ đối với kiểm tra trên đà, trung gian và hàng năm;

c) Đăng kiểm viên đã thực hành nghiệp vụ đối với kiểm tra đóng mới được xem

xét công nhận thực hiện kiểm tra hoán cải.

Phụ lục II

BIỂU MẪU CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN

PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------…………………, ngày …… tháng …. năm………

GIẤY ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Họ và tên: .................................................................................................

2. Số CCCD: .................................................................................................

3. Số điện thoại: .................... E-mail: ..........................................................

4. Địa chỉ: .....................................................................................................

5. Trình độ chuyên môn: ..............................................................................

6. Hiện đang là đăng kiểm viên (*): .............................................................

7. Đơn vị đăng kiểm: ................................................................................. ...

8. Đề nghị Quý Cục công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa:

- Hạng đăng kiểm viên: ................................................................................

- Nội dung đề nghị công nhận: .....................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

9. Hồ sơ gửi kèm:

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)

(*) Ghi: đăng kiểm viên tập sự hoặc hạng đăng kiểm viên đang giữ.

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------LÝ LỊCH ĐĂNG KIỂM VIÊN

Phần I

TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN

Họ và tên: ............................................... Số CCCD: ...................................

Đơn vị công tác: .............................................. ............................................

Chức danh hiện giữ: ........................................ ............................................

Trình độ: + Chuyên môn: ................................. ............................................

+ Ngoại ngữ: ................................... ............................................

Quá trình công tác

TT

Chức danh

Chức vụ

Thời gian

Từ

Đến

Đơn vị công tác

Đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

Tên

Địa điểm

Nơi đào tạo

Thời gian

(từ - đến)

Kết quả

Quá trình thực tập nghiệp vụ đăng kiểm:

TT

Hạng mục

Nơi thực tập

Người

Thời gian

hướng dẫn

(từ - đến)

thực hành

Khen thưởng kỷ luật:

TT

Hình thức khen

thưởng,

kỷ luật

Ngày ra

Thời hạn kỷ Cơ quan ra quyết định

quyết

luật

khen thưởng, kỷ luật

định

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN

Đối chiếu với tiêu chuẩn của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa

hạng…………….. tôi tự xác định như sau:

Về phẩm chất đạo đức ................................. ................................................

Về chuyên môn ........................................... ................................................

Về trình độ ngoại ngữ ............................................ .....................................

Về trình độ nghiệp vụ đăng kiểm ............................ .....................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn

chịu trách nhiệm./.

Xác nhận của đơn vị quản lý, sử dụng

người khai lý lịch (*)

NGƯỜI KHAI LÝ LỊCH

(Ký và ghi rõ họ tên)

………………………………………………

………………………………………………

(Ký tên và đóng dấu)

(*): Ghi trong trường hợp người khai lý lịch đang làm việc tại một tổ chức.

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------BIÊN BẢN

ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ

ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm …….., tại: ........................................

Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện

thủy nội địa, đăng kiểm viên được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định gồm:

- Ông ............................................... Chức vụ: ............................................

- Ông ............................................... Chức vụ: ............................................

Đã tiến hành đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ ……………….

của ông (bà) ....................................... hiện là đăng kiểm viên tập sự/phương tiện

thủy nội địa, hạng ………, đề nghị công nhận hạng mục:

- Thân tàu: ............................................. ....................................................

................................................................ ....................................................

- Hệ thống máy tàu: ............................... ....................................................

................................................................ ....................................................

- Hệ thống điện tàu: ............................... ....................................................

................................................................ ....................................................

- Thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện: .........................

................................................................ ....................................................

- Sản phẩm công nghiệp: ....................... ....................................................

................................................................ ....................................................

I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

III. Yêu cầu sau đánh giá

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Việc đánh giá thực tế năng lực đăng kiểm viên kết thúc vào hồi … giờ …

phút, ngày … tháng … năm …... Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại

đơn vị đăng kiểm, …. bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam./.

ĐĂNG KIỂM VIÊN

ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐÁNH GIÁ

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM

PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Nơi thực tập (*): ……………………………….

Đăng kiểm viên thực tập: …………………….

Đăng kiểm viên hướng dẫn: …………………….

Tên phương tiện hoặc Sản phẩm công nghiệp/ký hiệu thiết kế: ……..…………

Loại phương tiện: ………………………………………………………………..

Số kiểm soát (**): …………………………………………………………………

Địa điểm: ……………………………………………………………………...…

Thời gian: từ ngày ……. tháng ……. năm ……… đến ngày ……. tháng …….

năm ……....…

I- Nội dung thực hiện của đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ

1. Hạng mục kiểm tra/thẩm định (ghi cụ thể từng hạng mục kiểm tra, bản vẽ, tài

liệu thẩm định theo quy định của Quy chuẩn áp dụng):

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Tài liệu nghiên cứu:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

3. Tóm tắt trình tự kiểm tra/thẩm định:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chấp thuận:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

5. Ý kiến của đăng kiểm viên thực tập:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

II- Đánh giá của đăng kiểm viên hướng dẫn thực hành nghiệp vụ

1. Về am hiểu quy định pháp luật, Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Về thực hiện việc kiểm tra/thẩm định:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

3. Về lập hồ sơ kiểm tra/thẩm định:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Yêu cầu đăng kiểm viên thực tập cần thực hiện:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Lãnh đạo đơn vị

Đăng kiểm

(Ký tên, đóng dấu)

Đăng kiểm viên

hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng kiểm viên

thực tập

(Ký, ghi rõ họ tên)

(*): Ghi tên đơn vị Đăng kiểm.

(**): Ghi trong trường hợp thực tập kiểm tra phương tiện đang khai thác.

Mẫu số 05

BỘ XÂY DỰNG

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……/TB-……

……, ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO HOÀN THÀNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ

ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm

phương tiện thủy nội địa;

Căn cứ vào kết quả bài kiểm tra lý thuyết của các học viên tham gia lớp tập

huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II/hạng I/đăng kiểm viên thẩm định

thiết kế1;

Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo kết quả tập huấn và chỉ định người đánh

giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên như sau:

TT

Họ và

tên

1.

….

2.

….

3.

….

Ngày

sinh

Số CCCD

Đơn vị

công tác

Kết quả

Đơn vị

thực

tập

Người

đánh giá

……2……

Trân trọng./.

Nơi nhận:

- .......................;

- Lưu: VT, .......

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN3

(Ký tên và đóng dấu)

Xóa nếu không phù hợp;

Ghi: Đạt hoặc Không đạt;

Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.

Mẫu số 06

BỘ XÂY DỰNG

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------------Số: ………………

----------------------------------……., ngày …… tháng …… năm……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

CHỨNG NHẬN:

Họ và tên: ...............................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ............................................................................

Số CCCD: ...............................................................................................

Số đăng kiểm viên: .................................................................................

Được công nhận là:

........................................................................

.................................................................... …

.................................................................... …

Được thực hiện công việc nêu trong Phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận này./.

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)

(Ký tên và đóng dấu)

(*) Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.

Phụ lục

PHẠM VI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐĂNG KIỂM

PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Kèm theo Giấy chứng nhận số ……………… ngày … tháng … năm …… của

Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

Đăng kiểm viên ……………………………. đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện

nhiệm vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa như sau:

1. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho

phương tiện thủy nội địa

Phạm vi thực hiện:

2. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp

Phạm vi thực hiện:

3. Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn

Phạm vi thực hiện:

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*)

(Ký tên và đóng dấu)

(*) Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.

17 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469943

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com