法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn

Số hiệu
53/VBHN-BXD
Ngày ban hành
25 tháng 6, 2026
Số điều
12
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn

Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, có hiệu lực kể từ ngày 04

tháng 01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà

nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền

địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2025.

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản

xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày

28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định

số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu

thụ nước sạch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp

nước an toàn.1

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn trong lĩnh vực

sản xuất, cung cấp nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu

vực đô thị và khu công nghiệp.

1 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa

phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương có căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan

đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền

địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực

quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước

của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính

quyền địa phương”.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh

thổ Việt Nam.

Điều 2Giải thích thuật ngữ

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục,

đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định.

2. Bảo đảm cấp nước an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ,

phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các

công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước.

3. Kế hoạch cấp nước an toàn là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện việc

bảo đảm cấp nước an toàn.

Điều 3Yêu cầu về bảo đảm cấp nước an toàn

Điều 3. Yêu cầu về bảo đảm cấp nước an toàn

1. Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước và bảo

đảm chất lượng nước cấp theo quy chuẩn quy định.

2. Có các giải pháp đối phó với các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro có

thể xảy trong toàn bộ quá trình sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn đến khách

hàng sử dụng nước.

3. Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến

nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã hội.

4. Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi

trường.

Điều 4Nội dung kế hoạch cấp nước an toàn

Điều 4. Nội dung kế hoạch cấp nước an toàn

1. Đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước bao gồm:

a) Nguồn nước, phạm vi cấp nước, vị trí thu, xử lý, dự trữ, vận chuyển và phân

phối nước;

b) Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống cấp nước;

c) Các thông tin cơ bản về khách hàng sử dụng nước.

2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ các nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống

cấp nước bao gồm:

a) Các nguy cơ, rủi ro từ nguồn nước, lưu vực;

b) Các nguy cơ, rủi ro về mặt hoá học, lý học và sinh học theo quy trình công

nghệ hệ thống cấp nước;

c) Các nguy cơ, rủi ro đối với việc bảo đảm cấp nước liên tục, lưu lượng và áp

lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước;

d) Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm

soát và phòng ngừa.

3. Xác định các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và lập kế

hoạch triển khai áp dụng bao gồm:

a) Rà soát các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục đang áp dụng;

b) Đề xuất các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục bổ sung;

c) Lập kế hoạch triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và

khắc phục rủi ro.

4. Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát,

phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro.

5. Lập kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành

có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp bao gồm:

a) Phát hiện và thông báo sự cố;

b) Bảo đảm thông tin, liên lạc kịp thời, liên tục, đúng đối tượng;

c) Xác định nguyên nhân sự cố;

d) Xác định các hành động cần thiết để ứng phó với sự cố;

đ) Thực hiện các hành động ứng phó;

e) Xử lý sự cố, khôi phục và cung cấp ổn định cho khách hàng sử dụng nước về

chất lượng nước, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ

thuật áp dụng và các quy định riêng của hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết;

f) Xác định hậu quả trước mắt và lâu dài;

g) Giải trình, báo cáo;

h) Lưu trữ thông tin, số liệu về sự cố và các biện pháp khắc phục;

i) Đánh giá tổng thể sự cố và đề xuất các giải pháp phòng ngừa và xử lý các sự

cố có thể xảy ra trong tương lai.

6. Xây dựng các tiêu chí, các chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá

việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn bao gồm:

a) Chất lượng nước sử dụng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt và các mục đích

khác;

b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng dịch vụ cấp nước theo quy định;

c) Các yêu cầu về quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý ISO: 9000.

7. Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn:

a) Lập danh mục các văn bản, tài liệu và các thông tin liên quan đến công tác

cấp nước an toàn;

b) Xây dựng hệ thống và quy trình kiểm soát tài liệu;

c) Lập hệ thống quản lý hồ sơ và hỗ trợ lưu giữ hồ sơ;

d) Lập kế hoạch định kỳ rà soát các văn bản, tài liệu và chỉnh sửa khi cần thiết;

đ) Lưu giữ hồ sơ, quản lý tài liệu để tiến hành đánh giá độc lập hoặc tra cứu,

cung cấp thông tin kịp thời khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống cấp nước;

e) Xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý kịp thời các khiếu nại của khách hàng

hoặc cộng đồng.

8. Lập các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai bao gồm:

a) Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của

hệ thống cấp nước, tăng tuổi thọ phục vụ của các công trình và thiết bị, ngăn ngừa

và giảm thiểu rủi ro, sự cố;

b) Chương trình đánh giá độc lập để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cấp nước

an toàn;

c) Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, nâng cao trình độ tay

nghề của đội ngũ cán bộ và công nhân về cấp nước an toàn;

d) Chương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về

bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm và an toàn.

9. Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện cấp nước an toàn; đề xuất,

kiến nghị điều chỉnh kế hoạch cấp nước an toàn cho giai đoạn tiếp theo.

Điều 5Kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn

Điều 5. Kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn

Kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn do đơn vị cấp nước lập và được

tính vào chi phí sản xuất chung trong giá tiêu thụ nước sạch được thẩm định và phê

duyệt theo quy định.

Điều 6Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh

Điều 6. Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh

1. Thành phần Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh bao gồm: đại diện Ủy

ban nhân dân tỉnh; đại diện lãnh đạo của các cơ quan chuyên môn: Nông nghiệp và

Môi trường, Tài chính2, Cảnh sát môi trường; đại diện đơn vị cấp nước và các tổ

chức, cơ quan khác có liên quan.

2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh

a) Chỉ đạo, điều phối, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, tổng kết, đánh giá các kết

quả thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ, phòng ngừa

các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước. Chỉ đạo việc

khắc phục xử lý kịp thời các sự cố, các vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước tại vị trí

thu nước của công trình cấp nước và các công trình thuộc hệ thống cấp nước;

c) Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài để hỗ trợ thực hiện các

nhiệm vụ, các chương trình, dự án trong kế hoạch cấp nước an toàn;

2 Cụm từ “Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế

bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính” theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD

ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý

nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho

chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

d) Lập kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo hàng năm và trình Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh phê duyệt;

e) Chỉ đạo việc tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo

vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm và an toàn.

3. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo là Sở Xây dựng. Các thành viên của

Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng bộ máy giúp việc

của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo giao.

Điều 7Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc lập, phê duyệt, tổ

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc lập, phê duyệt, tổ

chức triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước

an toàn cấp tỉnh;

b) Phê duyệt kế hoạch và lộ trình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo

thẩm quyền;

c)3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý cho các cơ

quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước

an toàn;

d) Phê duyệt và bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn;

e) Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích và khen thưởng đối với

các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và duy trì kế hoạch cấp nước an toàn.

2.4 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp thực hiện kế hoạch cấp nước

an toàn theo nhiệm vụ do UBND cấp tỉnh giao và tổ chức giám sát việc triển khai

thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện cấp

nước an toàn;

c) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình triển

khai kế hoạch cấp nước an toàn đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng.

4. Trách nhiệm của đơn vị cấp nước

3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ

Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa

phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng

6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền

địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

a) Lập kế hoạch cấp nước an toàn của hệ thống cấp nước do mình quản lý theo

nội dung quy định tại Điều 4 của Thông tư này trình cơ quan có thẩm quyền phê

duyệt;

b) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo đúng lộ trình và

nhiệm vụ đã được phê duyệt;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá các tác động ảnh hưởng đến

chất lượng nguồn nước, đề xuất các biện pháp quản lý các nguồn ô nhiễm nhằm bảo

vệ và duy trì chất lượng nước, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường

hợp làm ô nhiễm nguồn nước, thông báo kịp thời tình hình chất lượng nước cấp trên

các phương tiện thông tin đại chúng;

d) Xác định ranh giới, lắp đặt biển báo, tổ chức bảo vệ an toàn khu vực thu

nước, hệ thống cấp nước; phát hiện và ngăn chặn kịp thời, kiến nghị cơ quan có thẩm

quyền xử lý các hành vi xâm phạm, gây mất an toàn cho hoạt động cấp nước trên địa

bàn do mình quản lý;

đ) Giải quyết và xử lý sự cố, khôi phục và cung cấp ổn định cho khách hàng

sau sự cố thuộc hệ thống sản xuất và cung cấp nước do mình quản lý;

e) Đề xuất lựa chọn các nguồn nước khai thác lâu dài, dự phòng và công nghệ

xử lý phù hợp theo từng giai đoạn nhằm bảo đảm cung cấp dịch vụ cấp nước đạt chất

lượng và hiệu quả;

f) Lập bộ phận cấp nước an toàn của đơn vị để xây dựng và thực hiện kế hoạch

cấp nước an toàn. Đội ngũ cán bộ bộ phận cấp nước an toàn của đơn vị phải có kinh

nghiệm về chuyên môn và quản lý vận hành hệ thống cấp nước;

g) Tham gia tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân về bảo

vệ nguồn nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và an toàn. Phối hợp với các trường học

tổ chức các buổi đào tạo ngoại khoá giới thiệu cho học sinh, sinh viên ý nghĩa và tầm

quan trọng của nước sạch và các vấn đề bảo vệ môi trường;

h) Báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cấp

nước đến Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và Sở Xây dựng.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan

Thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước

sạch. Đồng thời, phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các

vi phạm nhằm bảo đảm thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.

Điều 8Công tác kiểm tra5

Điều 8. Công tác kiểm tra5

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức

kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước

an toàn trên địa bàn do mình quản lý theo các quy định của pháp luật.”.

5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên

quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 9Điều khoản thi hành6

Điều 9. Điều khoản thi hành6

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2013 và thay thế Quy chế đảm

bảo an toàn cấp nước được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐBXD ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ

tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6 Điều 31, Điều 32 và khoản 4 Điều 33 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp

tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 31. Hiệu thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 32Trách nhiệm của các cơ quan

Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Bộ Xây dựng

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này;

b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của

pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân các cấp

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

của Thông này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát

sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.

Điều 33Quy định chuyển tiếp

Điều 33. Quy định chuyển tiếp

4. Quy định chuyển tiếp đối với với nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này:

a) Đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền trong thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước;

b) Đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã, Ủy ban

nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền trong thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước.”

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân

phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số : 53/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Tường Văn

12 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469944

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com